• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 233/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến 2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/08/2025 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 233/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 233/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 233/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 233/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ vviệc phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách về người cao tuổi theo hướng
toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững, đảm bảo tiến bộ công bng hội.
Không ngng chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao
tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi nghèo, cận nghèo
có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vhội bản, đặc biệt về chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội.
- Phát huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi
trong công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc, phát triển đt nước. Huy động
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm
phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Yêu cầu
Đẩy mạnh ng tác truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp chính
quyền, các ngành, đoàn thể, gia đình, cộng đồng hội. Phát huy vai trò ch
động, sự phối hợp đồng bộ giữa các quan, đơn vị, tổ chức liên quan trong
thực hiện Kế hoạch của Thành phố.
Tổ chức các hoạt động tại địa phương, cơ quan, đơn vị đảm bảo thiết thực,
hiệu quả. Phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu Thành phố đề ra. Vận động nguồn
lực từ cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của Người cao tuổi.
Việc triển khai thực hiện kế hoạch phải hiệu quả, thiết thực, quan tâm, ưu
tiên đến người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, yếu thế.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CHỈ TIÊU
1. Đối tượng
233
09
8
2
Người cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật;
hộ gia đình người cao tuổi; Hội Người cao tuổi các quan, tổ chức
liên quan đến người cao tuổi.
2. Phạm vi
Thực hiện trên phạm vi toàn thành ph Hà Nội.
3. Chỉ tiêu
3.1. Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm;
ít nhất 50% người cao tuổi được htrợ vấn, hướng nghiệp, đào tạo chuyển
đổi nghề nghiệp tại các sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp hội, trung
tâm dịch vụ việc làm; hộ gia đình người cao tuổi nhu cầu và đủ điều kiện
được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ,
thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập
thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 90% số xã, phường câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc câu lạc
bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phấn đấu 80% xã, phường Quỹ chăm sóc phát huy vai trò người
cao tuổi.
- Phấn đấu 100 % người cao tuổi thẻ bảo hiểm y tế; 100% người cao
tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ
theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám, chữa
bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 100% bnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (tr bệnh vin chuyên
khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền
quy mô từ 50 giường bệnh trở n tổ chc buồng khám bệnh rng cho người
cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí gờng bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi
50% c bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp Thành phố có khoa o khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật
được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao
tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật được can thiệp,
phục hồi chức năng; ít nhất 50% người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, không
người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp
tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp
nhận, chămc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không người phụng dưỡng được hưởng
các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
3
- 100 % người cao tuổi khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ
trợ giúp pháp lý theo quy định ca pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết
tật nặng vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận
thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 50% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm
công nghệ thông tin, truyền thông.
3.2. Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít
nhất 60% người cao tuổi được hỗ trợ vấn, hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp ti các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm
dịch vụ việc làm; hộ gia đình người cao tuổi nếu nhu cầu đủ điều kiện
thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường có các loại hình câu lạc b văn hóa, văn nghệ,
thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập
thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc
các nh câu lạc bộ khác chăm c và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo
đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 100% , pờng có Quỹ chăm c pt huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám
sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau,
dịch bệnh được khám, chữa bệnh được hưởng sự chăm sóc của gia đình và
cộng đồng.
- 100% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trbệnh viện chuyên
khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền
quy từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người
cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố tgiường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi
100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa Thành phố khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật
được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao
tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật được can thiệp,
phục hồi chức năng; ít nhất 60% người cao tuổi hoàn cảnh kkhăn, không
người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp
tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp
nhận, chămc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không người phụng dưỡng được hưởng
các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo quy định ca pháp luật.
4
- 100 % người cao tuổi khó khăn về tài chính được cung cấp dịch v
trợ giúp pháp lý theo quy định ca pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết
tật nặng và vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dn, nâng cao nhận
thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công
nghệ thông tin, truyền thông.
3.3. Đến năm 2045
chế, chính sách đặc thù của thành phố Nội liên quan đến người
cao tuổi; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế,
vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho
người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số già”, góp phần thực
hiện mc tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh
vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm hỗ trợ sinh kế, nhà
ở cho người cao tui
a) Khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao
động thông qua các chính sách: tín dụng, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề
các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi.
- Giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ tr
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi.
- Hỗ trợ thí điểm nh sinh kế đối với hộ gia đình người cao tuổi;
ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Đề xut các chính sách trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi,
nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với từng thời kỳ.
2. Phát triển, nâng cao chất lượng cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch
vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
- Thực hiện phát triển các sở trợ giúp hội công lập chăm c, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi đủ năng lực, quy đáp ứng nhu cầu
tiếp cận theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới sở trợ giúp hội thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16/12/2024 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới sở
trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hỗ trợ đầu cho các sở trợ giúp hội công lp về sở vật chất,
kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn quy định, bảo đảm có các phân khu chức
năng, các hạng mc công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi.
5
3. Phát huy vai trò người cao tuổi
- Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây
dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng,
chí bền cho con, cháu noi theo.
- Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, xã
hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn
hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ,
lập sổ quản theo dõi sức khỏe người cao tuổi y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm
người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi
trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện
đến cơ sở khám chữa bệnh.
- Phát triển khoa lão khoa, mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm
bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung
cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
- Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi tại nhà cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và
hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm
sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, ththao
du lịch
- Phát triển các môn thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia
tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa sở
phù hợp với sự tham gia của người cao tuổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi thể nắm được
thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện.
- Tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tập huấn
nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao
tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch.
- Thực hiện chính sách giảm giá cho người cao tuổi khi tham gia giao
thông, tham quan, du lịch.
- Triển khai thực hiện các thiết chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp
sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi; khuyến khích
con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.
6. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghthông tin và truyền thông
- Phát triển các ứng dụng, kết nối, duy trì, phát triển nâng cấp các nền
tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
6
- Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụ các tài liu tập huấn,
đào tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học tp, giảng dạy, truyền
nghề, sản xuất kinh doanh hoạt động khác giúp nâng cao chất lượng cuộc
sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
- Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp tại xã, phường nơi nhiều
người cao tuổi nhu cầu trợ gp pháp tại cấp hội, các câu lạc bộ người
cao tuổi, các sở trợ giúp hội khi yêu cầu phù hợp với điều kiện của
địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội n
thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp đối với
người cao tuổi.
8. Phòng chống dch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tui
- Xây dựng tài liệu tổ chức tập huấn về hoạt động phòng chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
- y dựng mô hình phòng chống dịch bệnh giảm nhẹ thiên tai phù
hợp với người cao tuổi.
- Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm
để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức cộng tác
viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán btrợ giúp
hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về ng tác hội trong
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
và cộng tác viên công tác xã hi.
- Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên gia đình người cao
tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người cao
tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng chăm sóc phục hồi chức ng cho
người cao tuổi tại cộng đồng.
10. Tăng cường truyền thông về người cao tuổi
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức cho các cấp,
ngành và cộng đồng xã hội về những tác động và biện pháp thích ứng với vấn đề
già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của gia
đình, cộng đồng xã hội nhà nước trong việc chăm sóc, phát huy vai tcủa
người cao tuổi.
- Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các hình
chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi
trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
7
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu phổ biến pháp luật về người cao tuổi,
kỹ năng chămc người cao tuổi.
11. Giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; sở dữ liệu về người
cao tuổi
- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin
được tổng hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược.
- Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về
người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
12. Hỗ trợ hoạt đng đối với tổ chức hội người cao tuổi
- Rà soát, nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động của Hội Người cao tuổi
các cấp phù hợp với thực tế từng địa phương.
- Phát triển Qu chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình
câu lạc bộ, nhất hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào
chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông
thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn Ngân sách nhà nước bố trí trong d toán chi thường xuyên
hàng năm; các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt
động của Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, nhân
trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan thường trực, tham mưu Uỷ ban nhân dân Thành phố triển
khai, thực hiện Kế hoạch. Tổ chức triển khai các nội dung đến các sở, ban,
ngành, đoàn thể Thành phố và các xã, phường.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho
người cao tuổi; chăm sóc, phục hồi chức năng tại các strợ giúp hội,
chăm sóc và phục hồi chức năng của ngành.
- Htrợ sinh kế; nhân rộng mô hình sở trợ giúp hội chăm sóc
phục hồi chức năng cho người cao tuổi; mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi;
phát triển các sở trợ giúp hội theo khu vực để chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, cộng tác viên y
tế về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; tập huấn nâng
cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức cộng tác viên làm công tác trợ
giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
8
- Phối hợp với Sở Tài chính trình UBND Thành phố phân bổ ngân sách
hàng năm để triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia vngười cao tuổi đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố.
- Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai và kết quả thực
hiện cho các quan báo cđể thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt
hiệu quả.
- Tổ chức kết, tổng kết đánh giá công c triển khai thực hiện Kế hoạch
của Thành phố; đề xuất khen thưởng các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc;
tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân Thành
phố theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên sở đxuất của các quan, đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp, báo
cáo U ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
Thành phố.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Y tế các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các
quan báo chí ca Trung ương Thành phố; Chỉ đạo hệ thống thông tin sở
tuyên truyền về nội dung và công tác triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn
Thành phố, nâng cao nhận thức về người cao tuổi và ứng phó với vấn đề già hóa
dân số, góp phần bảo đảm an sinh hội nâng cao chất lượng dịch vtrợ
giúp xã hội đối với người cao tuổi.
4. Sở Văn hóa Thể thao
- Phối hợp Hội người cao tuổi Thành phố tuyên truyền, hướng dẫn hoạt
động thể dục thể thao phù hợp với người cao tuổi; Tổ chức một số giải thể thao
trung cao tuổi, giao lưu văn nghệ ở cơ sở.
- Chỉ đo, hướng dẫn công khai thông tin về giảm giá theo quy định
cho người cao tuổi khi tham quan các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ
giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung Chiến lược.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Hội Người cao tuổi Thành phố, các quan, đơn vị liên
quan hướng dẫn việc cấp giấy phép thành lập hoạt động Quỹ chăm sóc phát
huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật
về quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
6. Sở Xây dựng
Triển khai cấp thẻ miễn phí sử dụng phương tiện vận tải hành khách công
cộng cho người cao tuổi. Chỉ đạo các đơn vị vận tải nh khách công cộng thực
9
hiện tốt chính sách ưu đãi đối với người cao tuổi, cải thiện hệ thống thông tin cho
hành khách, tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp cận dịch vụ thuận lợi, an toàn.
8. Sở Nông nghiệp Môi trường
Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi tạo việc làm thu nhập trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; phối hợp Hội Người cao tuổi Thành
phố và các quan liên quan triển khai thực hiện Đề án “Người cao tuổi tham gia
đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp tạo việc m. Phối
hợp với các sở, nnh đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
9. Sở Tư pháp
Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp đối với
người cao tuổi. Phối hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan hướng dẫn thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vtheo nội dung
của Kế hoạch.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội
các tổ chức thành viên
Vận động các tổ chức thành viên, hội viên và nhân dân tham gia thực hiện
Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân Thành phố. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi; thực hiện giám sát việc
thực hiện chính sách pháp luật liên quan đến người cao tuổi, già hóa dân số
trong nhân dân; tham gia xây dựng giám sát việc thực hiện chính sách pháp
luật liên quan người cao tuổi.
11. Hội Người cao tuổi Thành ph
Hướng dẫn, vận động, xây dựng hình sdưỡng lão, làng hạnh
phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; tổ chức các diễn đàn thúc đẩy
phát triển “nền kinh tế bạc”; tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Nhân rộng
hình câu lạc bộ liên thế htự giúp nhau”. Củng cố, hướng dẫn phát triển
Quỹ Chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi sở; triển khai “Tháng
hành động người cao tuổi Việt Nam hàng năm; “Toàn dân chăm sóc phụng
dưỡng phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao -
Gương sáng”; tham gia, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện Chiến
lược. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vliên quan thực hiện triển khai các
nhiệm vụ chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi.
Phối hợp Sở Y tế trong công tác chuẩn bị kết, tổng kết, đề xuất khen
thưởng việc thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố báo cáo Trung ương Hội Người cao
tuổi Việt Nam, Uỷ ban nhân dân Thành ph.
10
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tchức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; xây dựng và tổ
chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; chđộng bố trí ngân sách, nhân lực, lồng
ghép kinh phí các chương trình, các đề án liên quan tn địa bàn để đảm bảo
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Định kỳ kiểm tra và báo o kết
quả thực hiện kế hoạch.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Nội. Uban nhân
dân Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam thành ph Nội,
yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, Uỷ ban nhân dân các , phường nghiêm
túc triển khai thực hiện Kế hoạch. o cáo kết quả thực hiện Kế hoạch (qua Sở Y
tế) trước ngày 20/11 hng m để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành ph
đảm bảo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế
- Cục BTXH;
- Trung ương Hội NCT Việt Nam;
- Chủ tịch UBND Thành ph;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN thành phố Hà Nội;
- Hội NCT thành phố Hà Nội;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T. Huyền
Các phòng: KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX (Nhung).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 233/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 233/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×