• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 181/KH-UBND Hà Nội 2024 thực hiện Chương trình hành động 32-CTr/TU ngày 04/04/2024

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 15/06/2024 13:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 181/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình hành động 32-CTr/TU ngày 04/04/2024 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 181/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 181/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 181/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
Số:
/KH
-
UBND
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU ngày 04/04/2024
của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới,
nâng cao chất ng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệpy dựng
và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới”
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách
hội, đáp ng yêu cầu sự nghiệp y dựng bảo vTổ quốc trong giai đoạn
mới”; Chương trình hành động số 32-CTr/TU ngày 04/04/2024 của Thành y
Nội thực hiện Nghị quyết s42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp nh
Trung ương Đảng khóa XIII.
Ủy ban nhân n Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
nh đng s32-CTr/TU ngày 04/04/2024 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết s
42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
“Tiếp tục đổi mi, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ng yêu cầu sự
nghiệp xây dựng bo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới” (sau đây gọi tắt
Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quChương trình hành
động s32-CTr/TU của Thành y, góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính
sách hội của thành phố Hà Nội theo hướng đa dạng, đa tầng, toàn diện, hin
đại, bao trùm, bền vững, tiến b công bằng, không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của Nhân dân; nâng cao chất ợng quản lý phát triển hội
gắn với bảo đảm quyn con người, quyền công dân, góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”.
2. Yêu cầu
- m sát quan điểm, mc tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu
u trong Ngh quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng; Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy các văn bản
liên quan để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch. Chấp hành nghiêm túc, vận
2
dụng sáng tạo, hiệu quả sự lãnh đạo, chỉ đạo, các chtrương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của Thủ đô.
- Quán triệt và cụ thể hóa các mục tu, ch tiêu, nội dung, nhiệm vụ của
Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy bằng các chỉ thị, nghị quyết,
quyết định, cơng trình, kế hoạch, n bản cụ thể. Pn công nhiệm vụ cụ thể
cho các sở, ngành Thành ph trong nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban
nh các chính sách xã hội phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thực
tiễn của Thủ đô, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, nâng cao chất
lượng cuộc sống Nhân dân Thủ đô.
- Các sở, ban, ngành Thành phố liên quan; Ủy ban nn dân các quận,
huyện, th đ ngh Ủy ban Mt trận tquốc, các tổ chức chính trị - hội
phối hợp tchc triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả, thường xuyên đôn đốc,
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
1. Bảo đảm 100% người có công và gia đình người có công vi cách mng
đangng tr cp hằng tháng được chăm lo toàn din c vt cht và tinh thn,
có mc sng t trung bình khá trn so vi mc sng ca cộng đng dân cư nơi
cư trú.
2. T l tht nghip
2.1. T l tht nghiệp chung dưi 3%.
2.2. T l tht nghip khu vc thành th dưới 3,5%.
3. T l lao động qua đào tạo
3.1. T l lao động qua đào tạo đạt trên 80%.
3.2. T l lao đng qua đào tạo có bng cp chng ch đạt trên 60%.
4. Bo him xã hi, bo him y tế
4.1. 70% lc ng lao động trong đ tui lao động tham gia bo him hi.
4.2. 50% lực lượng lao động trong đ tuổi lao đng tham gia bo him tht
nghip.
4.3. 65% người sau độ tui ngh hưu được hưởng lương hưu, bo him xã
hi hng tháng, tr cấp hưu trí, tr cp xã hi.
5. 100% ngưi thuc din bo tr hội được ng tr cp xã hi theo
quy đnh. Tr giúp kp thi cho các h gia đình, cá nhân hoàn cảnh khó khăn; trợ
cp xã hội cho ngưi thuc h không có kh ng thoát nghèo.
6. c ch tiêu v giáo dc
6.1. Tng học đạt chun quc gia.
6.1.1. 100% trường học đạt chun quc gia.
3
6.1.2. Phấn đấu 50% trưng hc đạt chun quc gia cấp độ 2.
6.2. Hn thành ph cp giáo dc mm non cho tr mu giáo t 3 đến 5 tui.
6.3. T l đi học đúng đ tui cp tiu học đạt 99,5%.
6.4. T l đi học đúng đ tui cp trung học cơ sở ti thiểu đạt 95%.
6.5. T l đi học đúng độ tui cp trung hc ph thông và tương đương ti
thiểu đạt 75%.
6.6. Đạt chun xoá mù ch mức độ 2.
7. c ch tiêu liên quan đến y tế, sc khe
7.1. Mc sinh thay thế 2,1.
7.2. Tui th
7.2.1. Tui th trung bình ca người dân khong 77 tui.
7.2.2. S năm sng kho đạt ti thiểu 68 năm.
7.3. Ch s phát triển con người (HDI) đt khong 0,88-0,9.
7.4. Đạt 35 gng bnh vin trên 10.000 dân.
7.5. Đạt 19 bác s trên 10.000 dân.
7.6. Đạt 04 dược s trên 10.000 dân.
7.7. Đạt 33 điều dưỡng viên trên 10.000 dân.
7.8. T l bao ph bo him y tế đạt 98%.
7.9. Trên 95% người dân s dng dch v chăm sóc ban đầu ti y tế sở
được bo him y tế chi tr.
7.10. T l người dân đưc qun lý sc kho 100%.
7.11. T l tiêm chng m rộng đạt 95%.
7.12. T l tr em dưới 5 tui b suy dinh dưng th thp còi dưi 15%.
7.13. Cơ bản chm dt các dch bnh AIDS, lao và loi tr st rét.
8. c ch tiêu v n
8.1. Din tích nhà bình quân đầu ngưi toàn Thành ph đạt khong 32
m
2
sàn/người, trong đó:
8.1.1. Din tích nhà bình quân đầu người khu vực đô thị đạt 33 m
2
/ni.
8.1.2. Din tích n bình quân đầu ngưi khu vực nông thôn đạt 28
m
2
/người.
8.2. Phát trin nhà xã hi
8.2.1. Phát trin mi khong 2,5 triu m
2
sàn nhà xã hi.
8.2.2. Triển khai đầu tư xây dng 1-2 khu nhà xã hội độc lp (tp trung).
8.2.3. Phấn đu 100% các khu công nghip, khu chế xut ca Thành ph
có nhà hi phc v công nhân, người lao động.
9. 100% h gia đình ở thành th và nông thôn được s dng c sch theo
quy chun.
4
10. 100% h gia đình, trưng hc, trm y tế có công trình ph hp v sinh
bảo đảm tiêu chun, quy chun.
11. c ch tiêu v nước thi
11.1. T l điểm dân nông thôn tp trung có h thống thu gom nước thi
sinh hoạt đạt 25%.
11.2. T l nước thải đô th được x lý đạt 90%.
12. 100% các vùng đồng bào n tc thiu s, min núi được hưởng th
tham gia các hoạt động văn hoá, nghe, xem c kênh phát thanh, truyền hình
ca quốc gia và địa phương.
III. NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao v
t, vai trò của chính sách xã hội, tạo sự đồng thuận trong tổ chức triển khai
thực hiện
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, Mặt trận Tổ quc,
các tchức chính tr- hội, các quan truyền thông trong công tác tuyên
truyền, ph biến giáo dục pháp luật các chính sách hi. Qua đó ng cao
nhận thức, ý thức, trách nhiệm của n bộ, đảng viên và Nhân dân về mục đích, ý
nghĩa của việc xây dựng thực hin chính sách hội theo hướng bn vững; dựa
trên quyền con người, vì con người, lấy con người làm trung tâm, là chủ thể; phát
huy những giá trị văn hoá tốt đp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn
hoá nhân loại, tạo động lực góp phần phát triển đất nước.
- Đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền, vận động với hình thức đa
dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng, bo đảm thiết thực, hiệu quả; kịp
thời khen thưởng, tôn vinh các tchức, nhân thực hiện tốt chính sách hội,
tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng c mô hình tốt, cách làm hay, đin hình tiên tiến.
2. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo tính đa dạng, toàn
diện, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và kh năng huy động,
n đối nguồn lực của Thành phố
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về chính sách xã hội bảo đảm toàn
diện, bao trùm, thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với từng giai đon phát triển
của Thủ đô, tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế và tổ chức thực hiện có hiệu quả. c
chính sách được ban nh đảm bảo linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng,
khả năng huy động, cân đối nguồn lc. Tập trung hoàn thiện, bổ sung các cơ chế,
chính sách đặc thù đảm bảo các nhóm yếu thế được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ
hội cơ bản.
+ Ban hành mức chuẩn nghèo, chuẩn trợ cấp người công với cách mạng,
chuẩn trợ cấp xã hội cao hơn mức chuẩn chung của cả nước. Từng ớc mở rộng
đối tượng được thụ hưởng các chính sách xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
5
chăm c sức khỏe, hỗ trgiáo dục, tín dụng ưu đãi, trợ giúp hội thường xuyên,
trợ giúp đột xuất...) phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và khnăng
cân đối ngân sách của Thành phố.
+ Nghiên cứu ban hành cơ chế chính sách đặc thù của Thành phố, trong đó
tập trung nguồn lực, ưu tiên hỗ trợ các trường hợp hoàn cảnh đặc biệt kkhăn,
người dân tại các vùng đồng o dân tộc thiểu số, miền i… để từng ớc
ng cao chất ợng cuộc sống của Nhân dân Thủ đô, giảm dần khoảng ch về
thu nhập, mức sống.
+ Xây dựng, triển khai thực hiện cơ chế thí điểm tăng thu nhập cho cán bộ,
công chức, viên chức thuộc khu vực nhà nước, t chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mnh phân cấp, phân
quyền, thể hoá trách nhiệm trong tchức thực hiện; đẩy mạnh cải cách nh
chính theo hướng bảo đảm công khai, minh bạch, nêu cao trách nhiệm giải trình,
tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận chính sách xã hội. Kiện toàn,
sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về chính ch hội.
- Tăng cường vai trò giám sát của Nhân dân; kịp thời phát hiện, ngăn chặn,
xửnghiêm hành vi trục lợi chính ch, vi phạm pháp luật. Lấy kết quả công việc,
sự i lòng và tín nhiệm của Nhân dân làm tiêu cđể đánh giá hiệu quả hoạt động
của c cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức liên quan đến thực hiện
chính sách xã hội.
- Hiện đại hoá công tác quản lý nhà nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, số h
quy trình quản tổ chức thực hiện chính sách. Hoàn thiện hệ thống sở dữ
liệu chuyên ngành liên quan đến chính sách hội, bảo đảm liên thông, an toàn,
bảo mt thông tin chung và dữ liệu nhân. Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động
cung cấp dịch vụ hội thông qua chế quản lý, cập nhật, chia sẻ dữ liệu thông
tin trên nền tảng số.
- Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực thực hiện chính sách hội theo
ớng linh hoạt, hiệu quả; nguồn lực nhà nước giữ vai trò chủ đạo, đồng thời huy
động hợp nguồn lực hội hợp tác quốc tế; tăng cưng hội hoá, hp tác
công - tư trong thực hiện chính sách xã hội.
3. Thc hin tt chính sách xã hi
3.1. Thc hin tốt chính sách ưu đãi người có công vi cách mng
- Thc hin đúng, đủ, kp thi chính sách ưu đãi người có công vi cách
mạng; quan tâm chăm lo đời sng vt cht, tinh thn; nghiên cu ng mc chun
tr cp, ph cp ưu đãi ngưi có công, chính sách đặc thù đối với người có công
vi cách mng và thân nhân; chính sách ưu tiên trong chăm sóc sức kho, nhà ,
giáo dc - đào tạo, vic làm, sn xut và to thun lợi cho ngưi có công và thân
6
nhân tiếp cn các dch v xã hi. Bảo đảm người có công gia đình người có
công đang hưng tr cp hng tháng mc sng t trung bình khá tr lên so vi
mc sng ca cộng đồng dân cư nơi cư trú.
- bản hoàn thành vic gii quyết tồn đọng trong chính sách người
công, nht là tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính hài ct liệt sĩ; xây dng, tu b,
n to m liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi ng liệt sĩ. Phát huy truyn
thống đạo lý "Uống nước nh ngun", khuyến khích t chc, cá nhân toàn xã
hi tích cực tham gia các phong trào "Đền ơn đáp nghĩa".
3.2. Phát trin th trường lao động, nâng cao chất ng ngun nhân lc,
to vic làm bn vững cho người lao động
- Đẩy mnh thc hin cnh sách n s và phát triển theo hướng quy
mô, cơ cu, phân b hp lý, n bng t s gii tính khi sinh mc t nhiên
duy trì mc sinh thay thế trên phm vi c nước, nhất là đối vi mt s địa bàn và
nhóm dân . Nâng cao chất lượng dân s, tn dng hiu qu thi k dân s ng;
sm hoàn thin khung chính sách quc gia thích ng vi quá tnh già hoá dân s;
đáp ng yêu cu v ngun nhân lc, nht nhân lc chất lượng cao cho s nghip
công nghip hoá, hiện đại hoá đất nưc.
- To bước đột phá trong đi mới căn bản, toàn din giáo dc đào tạo,
trng m hin đại hoá, đa dng hoá phương thc giáo dục, đào to. Phát trin
nâng cao cht ng h thng giáo dục; đổi mi giáo dc ngh nghip theo
hướng m, linh hot, hiện đi, hi nhp quc tế, đáp ng yêu cu phát trin th
trường lao động và tạo hội hc tp suốt đời. Đy mạnh đào tạo, đào to li
ngành ngh phù hp cho lực lượng lao động, góp phn chuyn dịch cấu lao
động nâng cao năng suất lao động, năng lực cnh tranh ca nn kinh tế. Tăng
cường định hướng ngh nghip cho thanh niên ngay t bc hc ph thông; đy
mnh phân luồng, tăng s hc sinh sau trung học cơ sở, trung hc ph thông vào
giáo dc ngh nghip; thc hiện đào to ngh, dy văn hoá, hình thành năng lực
ngh nghiệp cho ngưi hc tại các cơ s giáo dc ngh nghiệp. Đy nhanh xã hi
hoá giáo dục đại hc giáo dc ngh nghiệp; đa dạng hoá ch th tham gia đào
tạo, quy định trách nhim và khuyến khích doanh nghiệp đào tạo ngh cho người
lao động; thường xuyên kiểm đnh chất ng giáo dc ngh nghip.
- Pt trin ngun nhân lc chất ợng cao, đội ngũ chuyên gia, nhà khoa
học, đặc bit nhân lc công ngh cao, công ngh mi, công nghip ph tr ch
lực đáp ng u cu phát triển đất c nhanh bn vng, ch động, tích cc
hi nhp quc tế, tham gia Cách mng công nghip ln th , kinh tế s, kinh tế
xanh, kinh tế tun hoàn; chú trọng đội ngũ nhân lực k thut, qun tr công ngh,
qun tr doanh nghiệp. Đi mi chính sách tuyn dng, s dng, trng dng nhân
tài phc v cho đổi mi sáng to, phát trin khoa hc - công ngh.
7
- Phát trin th trường lao động theo ng linh hot, hi nhp, hiu qu,
đồng b vi nn kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa; hoàn thiện chính
sách, pháp lut v tiêu chuẩn lao động, quan h lao động. Vn hành sàn giao dch
vic làm công khai, minh bch, bảo đảm li ích hp pháp của người lao động;
phòng, chng hành vi tiêu cc, vi phm pháp lut trong thc hin các dch v liên
quan đến th trường lao động như vấn, gii thiu vic làm, đưa người lao động
đi làm việc nước ngoài, cho thuê lại lao động… Xây dựng quan h lao động hài
hoà, ổn đnh tiến bộ; tăng cường đối thoại, thương lượng, ký kết lao động tp
th trong doanh nghip, gii quyết tranh chấp lao động đúng pháp lut. Thc hin
nghiêm chính sách, pháp lut v an toàn v sinh lao động, đặc biệt trong các lĩnh
vực nguy cơ cao, trong các nghề, công vic nng nhọc, đc hi, nguy him.
Hoàn thin tiêu chun k năng nghề nghip áp dng cho các ngành ngh trong xã
hi. Hiện đại hoá, chuyển đi s trong thông tin d báo th trường, kết ni cung -
cu, qun lý ngun nhân lc và xây dựng cơ sở d liệu lao đng, vic làm.
- To việc làm cho người lao động phi gn vi mc tiêu phát trin bn
vng nhm gii phóng sc sn xut, nâng cao tay ngh, thu nhp và bảo đm an
toàn tại nơi làm việc cho người lao động. Thúc đẩy chuyn dịch cơ cấu lao đng
phù hp với cu kinh tế, từng bưc thu hp s lao động trong khu vc phi chính
thức; tăng hội vic làm bn vng cho người trong và sau đ tuổi lao động để
thích ng vi tốc độ già hoá dân s. M rng tín dng chính sách hi gn vi
b trí ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách hi nhm h
tr vn vay to vic làm, sinh kế cho người dân, nhất là ngưi nghèo, người khuyết
tt, người có hoàn cảnh khó khăn. Thúc đy thc hin chính sách vic làm công,
nhất trong điu kin nn kinh tế gặp khó khăn, người lao động mt vic làm,
thiếu vic làm. Đào tạo nghb trí việc làm cho đối tượng quân nhân xuất ngũ
khi hoàn thành nghĩa v quân s.
- Đẩy mnh chuyn giao khoa hc - công ngh hướng ti vic làm bn vng,
ng cao năng suất lao động, bảo đảm an sinh xã hi, tr giúp hi. Chú trng
phát trin ngun nhân lc có sc cnh tranh trong khu vc trên thế gii, nht
ngun nhân lc chất ng cao. T chc thc hiện nghiêm các quy đnh v tiêu
chuẩn lao động, quan h lao động, tiêu chun ngh nghiệp ơng thích cnh
tranh quc tế.
3.3. Phát trin h thng an sinh xã hi bảo đảm định hướng hi ch
nghĩa, không đ ai b b li phía sau
Tiếp tc thc hin hiu qu Chương trình số 08-CTr/TU ngày 17/3/2021
ca Thành y v “Phát trin h thng an sinh hi, nâng cao phúc li xã hi,
chất lưng cuc sng Nhân dân Th đô giai đon 2021-2025”. Phát trin h thng
an sinh xã hi toàn din, có tính chia s giữa Nhà nước, xã hội, người dângia
các nhóm dân cư, bảo đảm bn vng và công bng xã hi.
8
a) Phát trin h thng bo him xã hi
- Nâng cao hiu lc, hiu qu thc hin chính sách bo him hi, bo
him tht nghip. Chú trng phát trin h thng bo him xã hi linh hoạt, đa
dạng, đa tng, hiện đại, hi nhp quc tế, bao ph được toàn b lực lưng lao
động; tiếp tc ci ch, m rng h thng bo himhi, tạo hi tham gia và
bảo đảm quyn li hợp pháp cho người lao đng.
- Thc hin bo him xã hi bt buộc đối với người lao động và thành viên
ca các t chc kinh tế tp th làm vic theo hợp đồng, ng tiền lương, tin
công theo quy định ca pháp lut.
- Khuyến khích ngưi dân tham gia bo him hi t nguyn; tiếp tc
thc hin chính sách h tr t ngân sách nhà ớc cho người thuc h nghèo,
người thuc h cận nghèo, người thu nhp thấp, lao động khu vc phi chính thc
tham gia bo him xã hi t nguyn.
- Chính sách bo him tht nghip h tr cho doanh nghip trong nâng cao
trình đ k năng ngh cho người lao động để duy t vic làm bn vng; ch đng
phòng nga, gim thiu tht nghip; nâng cao hiu qu vn, gii thiu vic làm,
đào tạo để chuyển đổi ngh nghiệp cho người lao động tht nghip.
b) Tăng đ bao ph bo him y tế
Tiếp tc m rng, ng cao chất lượng bo him y tế toànn; đa dng các
i dch v bo him y tế nhm góp phần chăm sóc sc kho nhân dân, gim chi
phí người dân chi tr trc tiếp cho dch v y tế. H tr 100% mức đóng bảo him
y tế cho người công, ngưi thuc h nghèo, h cận nghèo, đối tượng bo tr
xã hội, người khuyết tt, ni cao tui t 70 tui tr lên.
c) Tr giúp xã hi thường xuyên và đột xut
- Hoàn thin h thng tr giúp xã hội theo hưng quan tâm c đời sng vt
cht tinh thần, giúp người dân kp thi khc phục khó khăn do tác động ca
khng hong kinh tế, xã hi, thiên tai, dch bnh các ri ro khác. Tiếp tc nâng
mc chun tr giúp xã hội theo ng bảo đảm mc sng ti thiểu, ưu tiên h tr
cho người không có kh ng lao động, ngưi khuyết tật, người cao tui, tr em,
người thu nhp thp.
- Phát trin mạng lưi dch v tr giúp xã hội đối vi tr em, người khuyết
tật và người cao tui có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; xây dựng đội ngũ làm công
tác hi chuyên nghiệp; đẩy mnh công tác phòng nga, phát hin, can thip
sm, h tr kp thời người gặp khó khăn trong cuc sng, p phn y dng
cộng đng phát trin bn vững. Đổi mi việc huy động ngun lc xã hi, khuyến
khích t chc, cá nhân tham gia hoạt động tr giúp xã hi, cu tr khn cp; qun
lý, s dng qu hi, qu t thiện, nhân đo công khai, minh bch, hiu qu,
đúng pháp lut.
9
d) Gim nghèo bn vng
- Xây dng chun nghèo ca Thành ph theo từng giai đoạn cao hơn chun
nghèo quc gia phù hp với điu kin phát trin kinh tế - xã hi, kh năng cân đi
ngân sách ca Thành ph.
- Tiếp tc nghiên cu, xây dng các chính sách, gii pháp gim nghèo bn
vững theo hướng đa chiều, bao trùm, bảo đm mc sng ti thiu, kh năng tiếp
cn các dch v xã hội cơ bản. Quan tâm h tr phát trin sn xuất, đa dng sinh
kế, từng bước nâng cao thu nhp, ổn định cuc sng lâu dài cho h nghèo, h cn
nghèo, ngưi n vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi.
- T chc trin khai thc hiện đng b, hiu qu các chính sách, gii pháp
gim nghèo hiu qu và phòng trào thi đua Vì ni nghèo - Không để ai b b
lại phía sau”.
3.4. Nâng cao phúc li hi toàn dân, bảo đm mọi người dân đưc
tiếp cn, th hưởng các dch v xã hội cơ bản có chất ng
a) V giáo dc
- Tiếp tc nâng cao chất lưng giáo dục, đa dạng hoá mô hình, chương trình
đào tạo, phương thức hc tp phù hp với ngưi học. Đẩy mạnh đầu tư, y dựng,
ci tạo tng hc công lập đạt chun quốc gia; đầu cơ sở vt chất, tng lp
đồng b, chun hóa hiện đại, dẫn đầu c nước v t l trường đt chun quc
gia. Có chế, chính sách ưu đãi, thu hút nguồn lc xã hội đầu tư phát triển giáo
dục, đào tạo. Tiếp tc xây dng, nhân rng h thống trưng có nhiu cp hc,
trưng chất lưng cao; các loi nh liên kết đào tạo trong nưc và quc tế tt c
các bc hc, cp hc. Đy mnh ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s, hin
đại hoá, nâng cao hiu qu h thng qun lý giáo dc và hoạt đng ca giáo viên.
- Khuyến khích phát triển các s giáo dc hoà nhập cho ngưi khuyết
tt, tr em hn cảnh đc bit. Tăng cường quản lý các s giáo dc hòa nhp
hoạt động theo quy định ca pháp lut.
- M rộng đối ng cho vay hc sinh, sinh viên gn vi b trí ngân ch
địa phương y thác qua Ngân hàng Chính sách xã hi để cho vay trang tri chi phí
hc tp tại các trường đại học, cao đẳng, trung cp chuyên nghiệp sở đào
to ngh.
b) V y tế
Xây dng h thng y tế tiên tiến, hiện đi, bo đảm điều kin tiếp cn
chăm sóc sức kho cho mọi người dân. Nâng cao cht lượng dch v khám, cha
bnh và phc hi chức năng tt c các tuyến. Phát trin mạng lưới y tế sở, y
tế d phòng, quan tâm chăm sóc sức kho tâm thn, người khuyết tật, ngưi cao
tui, ph n mang thai, bà m tr em. Tiếp tc thc hin ch tơng xã hi hóa
10
hoạt đng y tế, huy đng các ngun lc xã hi xây dng mạng lưới cơ s khám,
cha bnh chuyên sâu, nâng cao, hiện đại.
Tăng cường chuyển đi s, thc hin qun h sc khỏe điện t toàn
n. Đy mnh khám sc kho định k cho Nhân dân. Thc hin hiu qu
chính sách dinh dưỡng, gii quyết tình trạng suy dinh dưỡng tr em, đặc bit
các vùng đồng bào dân tc thiu s min núi. Nâng cao tm vóc, th lc
người dân. Nâng cao chất lượng d báo, gm t, phát hin, phòng ngừa, năng
lc ng phó, khng chế dch bnh, bo đm an ninh y tế; phát trin y tế học đưng,
y học gia đình. Quan tâm đào tạo, nâng cao tnh độ chuyên môn, nghip v y
đức của đội ngũ cán bộ y tế.
c) V phát triển văn h
Xây dựng môi trường văn hoá lành mnh, bo tn phát huy các giá tr
n hoá, di sản văn hoá dân tộc. Bảo đm phát trin kinh tế - hội đi đôi với phát
triển n hoá, xây dng nếp sống văn minh thanh lch của Ngưi Ni, phát
triển n hóa Th đô xứng tm vi truyn thống nghìn năm Thăng Long - Hà Ni
Xây dựng các mô hình văn hóa cơ s và các thiết chế n hóa để nâng cao
đời sng văn hoá, tinh thần ca Nhân dân, tng c thu hp khong cách v
hưởng th n hoá gia thành th nông thôn, vùng đng bào n tc thiu s,
min núi, nơi tập trung đông người lao đng...
d) V thông tin
Hiện đi hóa h tng thông tin, truyền thông. Tăng ng ph cp dch v
vin thông, h tr người n tiếp cn thông tin, ng ngh s. Thc hin chính
sách, pháp lut v quyn tiếp cn thông tin của công dân theo hướng bình đng,
tạo điều kin thun li trong tiếp cn bo v người n, đc bit tr em,
người khuyết tt, nhóm yếu thế được an toàn trên môi trường mng.
e) V nhà
Thc hin hiu qu Chương trình phát triển nhà thành ph Hà Ni giai
đoạn 2021 - 2030, bảo đảm cho người dân có ch thích hp, chất ng an
toàn, có s chia s trách nhim giữa Nhà nước, hội và ngưi dân phù hp vi
điều kin kinh tế - xã hi thu nhp. Phát trin đa dng các loi hình nhà
chế, chính sách mua, thuê, thuê mua nhà xã hội, nhà lưu trú, túc cho
công nhân, người lao đng, hc sinh, sinh viên và mt s đối tượng kkhăn. Có
chính sách v đất đai; chính sách tín dng ưu đãi gắn vi b trí vn t ngân sách
địa phương y thác qua Ngân hàng Chính sách hi để cho vay h nghèo, h
cn nghèo ci thin nhà và cho vay c đối tượng th hưởng chương trình nhà
hội theo quy đnh ca Chính phủ. Huy động xã hi, doanh nghip, t chc,
cá nhân tham gia phát trin nhà xã hi.
g) V nước sch, v sinh môi trường
11
- Phát trin h thng cấp c, bảo đm nhu cu thiết yếu v nước sch sinh
hot theo quy chuẩn cho ni n. Thành ph có chính sách cung cấp nước sch
cho các cơ sở giáo dc, y tế các cơ sở thiết yếu khác; hoàn thin chính sách v
nước sạch đng b, thng nht, liên ngành.
- Thc hin nghiêm chính sách, pháp lut v bo v môi trường, ưu tiên xử
lý ô nhiễm môi trưng, bo v môi trường khu dân cư nhằm ci thin chất lưng
môi trường và điều kin sng ca Nhân dân. Tiếp tc ci to, xây dng h thng
thoát nưc, gii quyết tình trng ngp úng. gii pháp gii quyết triệt đ ô nhim
do nước thi, rác thi, khí thải; nn chặn, đẩy lùi nguy cơ suy thoái, ô nhiễm môi
trường, nht là vấn đề rác thi, khí thải, nước thi.
- M rng tín dng chính sách t ngun vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Ngân hàng chính sách xã hội để h tr xây dng, ci to, nâng cp công trình
nước sch, công trình v sinh môi trường đm bo tiêu chun v nước sch và v
sinh môi trường cho người dân trên địa bàn.
h) Tiếp cận phương tiện giao thông công cng ca Thành ph
Tiếp tc phát trin h thng vn ti hành khách công cng khối lượng ln
ca Thành ph văn minh, hiện đi, khuyến khích xã hia. Cp th min phí cho
người có công, ngưi khuyết tật, người cao tui, tr em dưới 6 tui, ngưi thuc
h nghèo, h cn nghèo nhu cu và kh ng tham gia giao thông bằng phương
tin vn ti hành khách công cng khối lượng ln có tr giá ca Thành ph.
4. Đổi mi, nâng cao chất lượng, hiu qu cung cp dch v xã hi
- Phát trin h thng dch v xã hi ( sở y tế, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, cơ str giúp hi, mạng lưới n giao dịch việc làm...) đa
dng, linh hot, chuyên nghip, hiện đi, đáp ng nhu cu đảm bo kh ng
tiếp cận cho các nhóm đối tượng, đc bit là ngưi hoàn cnh khó khăn. Xây
dựng đội ngũ nhân viên làm công tác xã hội hiu biết pháp lut, có phm chất đạo
đức, tn tâm, hoạt đng chuyên nghip.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ xã hội hóa, khuyến khích phát triển các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, các sở trgiúp hội đáp ứng nhu
cầu của Nhân dân.
- soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống an sinh hội, đầu
xây dựng, nâng cấp, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội, cung cấp dịch
vụ xã hội. Các cơ sở trợ giúp xã hi được đầu tư đảm bảo cht lượng, có quy mô,
xứng tầm với các nước trong khu vực và thế giới.
-
Hiện đại hoá hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu ngày ng cao trong xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chú
trọng công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp.
-
Đổi mới tư duy, phương pháp lãnh đạo, quản lý, điều hành, phát huy tối
12
đa vai trò lãnh đạo của các cấp y Đảng, hiệu quả quản lý Nhà nước của các cấp
chính quyền, đặc biệt sức mạnh của Mặt trận Tổ quốc và c tổ chức chính tr
- xã hội và các tầng lớp Nhân dân trong việc xây dựng và triển khai thực hiện hệ
thống chính sách xã hội đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả.
-
Tăng cường công tác chỉ đạo, ng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tng
kết, đánh gkết quả triển khai thực hiện Kế hoạch. Kịp thời phát hiện và xử
nghiêm các trường hợp vi phạm trong thực hiện chính sách pháp luật.
5. Đẩy mạnh hợp tác tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm quốc tế
trong thực hiện chính sách xã hội
- ng ờng huy động các nguồn lực thực hiện chính sách hội, trong
đó ngân sách giữ vai trò ch đạo, bảo đảm nguồn lực thực hiện, tương xứng với
khả năng, điều kiện phát triển kinh tế, cung cấp c dịch vụ hội bản cho
người dân; ưu tiên trợ giúp người hoàn cnh đặc biệt khó khăn.
- Tạo điều kiện về cơ chế, chínhch khuyến khích xã hội hóa, huy động
sự tham gia, đóng góp của cộng đồng hội, c doanh nghiệp người dân
trong việc thực hiện chính sách hi. Đảm bảo công khai, minh bạch trong
quản , khai thác, sử dụng các nguồn lực. Đẩy mạnh trao đổi, hợp tác, học tập
kinh nghiệm với các địa phương và trong khu vực, trên thế giới về chính sách
hội. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công ngh. Phát huy tinh thần “Hà Nội
cả nước”, liên kết, hợp tác với c tỉnh, thành phố trên tinh thần hiệu quả, cùng
tiến bộ.
6. Tăng cường s lãnh đo của Đảng, phát huy vai trò ca các cơ quan
dân c, Mt trn T quc Vit Nam, các t chc chính tr - xã hi, hi qun
cng Thành ph trong thc hin chính sách xã hi
- Tăng cường các hoạt đng góp phn ng cao nhn thc, trách nhim ca
cp u, t chức đảng, chính quyn, h thng chính tr các cp, nhất là người đng
đầu trong lãnh đạo, ch đạo, t chc thc hin ch trương, đưng li của Đng,
chính sách, pháp lut của Nhà nưc; phát huy sc mnh ca c h thng chính tr,
sc mạnh đại đoàn kết toàn dân tc trong thc hin chính sách xã hi.
- Nâng cao chất lưng công c kim tra, giám sát thường xuyên, đnh k,
đột xut vic thc hin chính sách, pháp lut v chính sách xã hội, trên cơ s đó
sửa đổi, b sung, hoàn thin các chính sáchhội đặc thù ca Thành ph.
- Thường xuyên lng nghe, phi hp gii quyết tâm , nguyện vng hp
pháp, chính đáng phát huy quyền làm ch ca Nhân n; tuyên truyn, vn
động, to s đng thun ca hội viên, đoàn viên Nhân dân trong thc hin
đường li, ch trương của Đảng, chính sách, pháp lut của Nhà nước; phi hp
vận động ngun lc, khuyến khích t chc, cá nn phát trin các loi hình cung
cp dch v xã hi vàch cc tham gia thc hin chính sách xã hi.
13
7. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết
-
Đnh kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) các sở ngành Thành ph (được giao
chtrì), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã báo o kết quả thực hin gửi về Sở
Lao động - Tơng binh và hội đtổng hợp báo cáo Tnh ủy, y ban nn dân
Thành phố.
-
Đánh giá kết quả thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng theo
chđạo của Trung ương và Thành phố.
8. Kinh phí thực hiện
Các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí để triển khai các kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án liên quan đến y dựng, triển khai, thực hiện các
chính sách hội trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, đồng thời
chu trách nhiệm quản, sử dụng và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà ớc theo phân cấp
hiện hành c nguồn huy đng hợp pháp khác (nếu có). Hàng m, căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các đơn vị lập dự toán gửi quan tài chính
cùng cấp tổng hợp, tham mưu y ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
phê duyệt kinh phí triển khai thực hiện theo quy định.
(Chi tiết các chỉ tiêu, nội dung tiến độ thực hiện của từng sở, ngành, đơn
vị tại các phụ lục đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 32-
CTr/TU của Thành ủy đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiu quả.
- Chtrì, phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện, thị xã tham mưu các
chế chính sách, đề xuất giải pháp, triển khai, ớng dẫn, đôn đốc thực hiện các
nhiệm vụ hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực Lao động, Thương
binh và Xã hội. Thường xuyên rà soát các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, gặp
rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt c đối tượng bị ảnh hưởng của dịch bệnh
COVID-19 để tham mưu, phối hợp, hướng dẫn thực hiện công tác hỗ trợ kịp thời.
- Tham mưu UBND Thành phố các văn bản chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch. Đề xuất khen thưởng các tchức, cá nhân
tiêu biu trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU
của Thành ủy. Lập dự toán kinh phí thực hiện theo lĩnh vực được phân công.
- Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, kiến nghị, đề xuất giải pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động s32-
CTr/TU của Thành ủy, báoo Thành ủy, UBND Thành phố theo quy định.
14
2. Sở Y tế
- Ch trì tham u các chế chính sách, đxuất giải pháp, hướng dẫn,
triển khai, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ và hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu về
nh vc y tế.
- n cchức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu, cthể hóa các mc
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo lĩnh vực phạm vi quản thành kế hoạch cụ thể
hoặc lồng ghép, cập nhật vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-
2030 và ng năm. Lập d toán kinh phí thực hiện theo lĩnh vực được phân công.
Tham mưu đề xuất chính sách hỗ trợ, thu hút các nhà đầu tư để phát triển hệ thống
bệnh viện ngoài công lập, tăng số giưng bệnh.
- Thường xuyên kiểm điểm, kiểm tra, giám t tiến độ và kết quả thực hiện.
Định ktổng hợp, báo cáo kết quthực hiện Chương trình hành động số 32-
CTr/TU của Thành ủy về các nội dung, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực y tế.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chtrì, phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện, thị xã tham mưu đề xuất
chế, chính sách thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành
ủy liên quan đến c nội dung, nhiệm vụ được phân công. Tổng hợp nhu cầu
nguồn vốn để triển khai thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU của
Thành ủy. Theo dõi, tổng hợp, định k báo o kết quả thực hiện Chương trình
nh động số 32-CTr/TU của Thành ủy về các nội dung liên quan.
4. Sở Tài chính
- Hàng năm, trên cơ sở đxuất của các đơn vị, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên
ngân sách cấp Thành ph để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Phối hợp với các đơn v, tham mưu cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí
thực hiện các chế, chính sách, chương trình, đán, kế hoạch... theo quy định
và khả năng cân đối ngân sách từng thời kỳ.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động s 32-CTr/TU
của Thành ủy về các nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính.
5. Sở Công thương
Chtrì, phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện, thị xã tham mưu đề xuất
chế, chính sách, giải pháp và tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả Cơng trình s 08-CTr/TU về lĩnh vực công thương. Lập dự
toán kinh phí thực hiện các nội dung, tiêu chí của Chương trình về lĩnh vực công
thương; phát triển hạ tầng công nghiệp, thương mại trên địa bàn Thành phố (chú
trọng cải tạo, nâng cấp các chợ dân sinh đáp ứng yêu cầu chợ an toàn thực phẩm
và văn minh thương mại...); tổ chức hoạt động điều tiết, lưu thông hàng hóa, cân
15
đối cung cầu các mặt ng thiết yếu, bình ổn thị trường bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình số 08-CTr/TU về các
nội dung liên quan đến lĩnh vực công thương.
6. Bảo hiểm xã hội Thành ph
Chtrì, tham mưu đề xuất các chế, cnh sách, giải pháp tập trung
chđạo, hướng dẫn, tchức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động
số 32-CTr/TU của Thành ủy. Lập dự toán kinh phí thực hiện và tổ chức kiểm tra,
tổng hợp, định kỳ báo o kết quả thực hiện Chương trình hành động số 32-
CTr/TU của Thành ủy về c nội dung, tiêu chí liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
7. Sở Giao thông Vận ti
Chtrì tham mưu, đề xuất đu tư, cải tạo cơ sở vật chất, đặc biệt các công
trình công cộng đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng đáp ng nhu
cầu dân sinh. Nghiên cu, bổ sung đối tượng chính sách xã hội được hưởng chính
sách ưu đãi khi sử dụng phương tiện vận tải nh khách công cộng của Thành
ph. Định kỳ báo cáo kết quthực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU
của Thành y về các nội dung, tiêu chí liên quan đến lĩnh vực giao thông, vận tải.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chtrì, phối hợp tham mưu các chế, chính sách, đề xuất giải pháp về
nh vực giáo dục, đào tạo tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực
hiện hiệu quả Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy. Lập dự toán
kinh pthực hiện định kỳ tchức kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện các nội dung, tu chí liên quan đến nh vực giáo dục, đào tạo.
9. Sở Văn hóa và Thể thao
Chtrì, phi hợp tham mưu các cơ chế, chính sách, đề xuất giải pháp về
nh vực văn hóa, thể thao và tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, t chức triển khai thực
hiện hiệu quả Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy. Lập dự toán
kinh pthực hiện định kỳ tchức kiểm tra, tổng hợp, o cáo kết quả thực
hiện các nội dung, ch tiêu liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao.
10. Sở Xây dựng
Ch trì, phối hợp tham mưu c cơ chế cnh sách, đề xuất giải pháp, hướng
dẫn, triển khai, đôn đốc thực hiện c nhiệm vụ thuộc lĩnh vực xây dựng. ớng
dẫn, tổ chc kiểm tra đảm bảo các công trình tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây
dựng và đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng. Định kkiểm tra, tổng
hợp, o cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành
ủy về các nội dung liên quan đến lĩnh vc xây dựng.
16
11. Sở Tài nguyên Môi trường
Ch trì, phối hợp tham mưu các cơ chế chính sách, đề xuất giải pháp, hướng
dẫn, triển khai, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tài nguyên, môi
trường. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, đẩy mạnh việc xửnước thải,
rác thải. Định kỳ tổ chức kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy về các nội dung liên quan đến lĩnh
vực tài nguyên, môi trường.
12. Sở Thông tin Truyền thông
-
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, đơn
vị liên quan cung cấp thông tin, đề nghị các quan báo cThành phố, báo c
Trung ương địa phương Chương trình phối hợp công tác với Thành phố, chỉ
đạo hthống thông tin sở tuyên truyền chủ trương ca Đảng, chính ch của
Nhà nước, mục đích, ý nghĩa của việc Chương trình hành động số 32-CTr/TU của
Thành ủy.
-
Thực hiện c giải pháp đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ với các
phương tiện thông tin truyền thông. Định kỳ kiểm tra, tổng hợp, o cáo kết quả
thực hiện Chương tnh hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy về các nội dung
liên quan đến lĩnh vực thông tin, truyền thông.
13. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương
tuyển dụng, bố trí sắp xếp cán bộ phù hợp với vị trí việc làm, bồi dưng, đào tạo
nguồn nhân lực, phát triển mạng lưới cán bộ, nhân viên công tác hội chuyên
nghiệp. Chtrì nghiên cứu, thực hiện chế thí điểm tăng thu nhập cho cán bộ,
công chức, viên chức thuộc khu vực nhà nước, t chức chính trị, tổ chức chính trị
- hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý. Định k tổ chức kiểm
tra, tổng hợp, o cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU
của Thành ủy về các nội dung liên quan.
14. Sở Ngoại vụ
Chtrì kết nối hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển
giao ng nghệ, đào tạo cán bộ, tổ chức học tập kinh nghiệm của các ớc pt
triển, các tổ chức quốc tế về phát triển hệ thng an sinh xã hội, phúc lợi hội.
Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao liên quan
đến Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy.
15. Công an Thành phố
Chtrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo an ninh trật tự,
phòng cháy, chữa cháy; givững an ninh, n định trật tự, an toàn xã hội; png
chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật; phòng chống ma túy và các tệ nạn
17
hội khác. Định k tổ chức kiểm tra, tổng hợp, o cáo kết quả thực hiện các nhiệm
vụ được giao liên quan đến Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy.
16. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
Chtrì phối hợp với c cơ quan, đơn vị liên quan tchức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về phòng thủn sự, khi nguy xảy ra sự cố, thảm họa,
phóng chống thiên tai, dịch bệnh; tham gia an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững.
17. Ban Dân tộc Thành phố
Chủ trì, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia v
phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ đô
giai đoạn 2021-2030. Phối hợp thực hiện các chính ch, giải pháp giảm nghèo,
đảm bảo an sinh xã hội, giảm chênh lệch mc sống giữa khu vực thành thị, nông
thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết
quthực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy liên quan đến
công tác dân tộc.
18. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Thành ph
Chtchỉ đo tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các cơng trình
n dụng chính sách từ nguồn vốn Trung ương và địa phương, góp phần thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình. Tham mưu tổ chức trin khai thực hin,
kiểm tra công tác vay vn tín dụng cnh sách xã hội trên địa bàn. Phối hợp tham
mưu đề xuất cơ chế, chính sách và nguồn lực để tổ chức thực hiện có hiệu quả tín
dụng chính sách xã hội, nhất là nguồn vốn bố trí t ngân sách địa phương y thác
qua Ngân ng Chính sách hội để cho vay đáp ứng nhu cầu của hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo nhanh
và bền vững, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân Thủ đô.
Định kỳ tổ chức kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ đưc
giao liên quan đến Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy.
19. Cục Thống kê Thành phố
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, xây dựng
chuẩn nghèo của Thành phố giai đoạn 2026-2030. Định kỳ báo cáo, cung cấp các
số liu thống kê liên quan đến Chương trình hành động số 32-CTr/TU của
Thành ủy.
20. Các sở, ngành khác của Thành ph căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chđộng tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Cơng trình hành động số 32-
CTr/TU của Tnh ủy và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quthực hiện Chương trình.
21. Đề nghỦy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam thành phố Nội
c tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, các hội quần chúng Thành phố
18
-
Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên,
hội viên và Nhân dân tích cực tham gia các phong trào thi đua, cuộc vận động và
các hoạt động xã hội, tạo sự đng thuận và vào cuộc của cả xã hội. Thường xuyên
lắng nghe, phản ánh, phối hợp giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính
đáng phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; ng cao chất ợng hoạt động
giám sát phản biện xã hội; tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận của hội
viên Nhân dân. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động số
32-CTr/TU của Thành ủy.
-
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội đẩy mạnh
vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” và các Quỹ an sinh xã hội do Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội trin khai để hỗ trhộ nghèo, hộ cận
nghèo... đảm bảo kịp thời, thiết thực, hiệu quả.
-
Đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố quan tâm chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần cho đoàn viên công đoàn, công nhân, người lao động. Htrợ đảm
bảo vic làm ổn định, thực hiện phúc lợi xã hội cho người lao động, quan tâm hỗ
trợ lao động có hn cảnh khó khăn.
-
Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố tham mưu đề xuất, tham gia
xây dựng, phản biện hội và giám sát đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của phụ nữ, gia đình, trẻ em vận động hội thực hiện bình đẳng giới.
Quan tâm hỗ trợ phụ nữ tiếp cận với các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi
hội. Khuyến khích hội viên giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, xây dựng gia đình hạnh phúc.
-
Đề nghị Hộing dân tiếp tục triển khai các phong trào: chung sức xây
dựng nông thôn mới nâng cao; nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn
kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững; vận động hội viên, ng dân
tham gia bảo hiểm xã hi tự nguyện...
-
Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Nội tiếp
tục phát huy vai trò là lc lượng xung kích, tích cực tham gia vào các hoạt động
đảm bảo an sinh hi thông qua c hoạt động tuyên truyền, vận động chính
sách; tổ chức thực hiện, giám sát và phản bin chính sách.
-
Đề nghị các hội quần chúng Thành phố đẩy mạnh tuyên truyền, vận động,
tạo sđồng thuận của hội viên Nhân n trong thực hiện đưng lối, chủ trương
của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phối hợp tham gia thực hiện các
chính sách xã hội.
22. Ban Thi đua khen thưởng Thành phố
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh hội hướng dẫn khen thưởng
đề xuất Thành ủy, UBND Thành phố khen thưởng hàng năm, kết, tổng kết
19
đối với các quan, đơn vị, nhân thành tích xuất sắc trong quá trình triển
khai thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy.
23. Các cơ quan báo chí Trung ương và Thành phố
Báo Kinh tế đô thị, báo Hà Nội Mới, Đài phát thanh truyền hình Hà Nội,
các cơ quan báo, đài của Trung ương Thành phố tiếp tục đẩy mạnh công c
thông tin, truyền thông, đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền, để nâng cao
n nữa nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân vmục
đích, ý nghĩa của Chương trình hành động số 32-CTr/TU của Thành ủy.
24. UBND các quận, huyện, thị
Chỉ đạo triển khai, tchức thực hiện hiệu quả nội dung của Chương
trình; tham u, đề xuất chế, chính ch, nhiệm vụ, giải pháp để thực hin
hiệu quả Cơng trình. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Cơng trình
trên địa bàn quận, huyện, thị xã. Xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hàng năm,
huy động các nguồn lực và t chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, kế
hoạch đã đề ra.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 32-CTr/TU của
Thành ủy. UBND thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện,
thị xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện định kỳ hàngm o cáo
UBND thành phố kết quả thực hiện (qua SLao động – Thương binh Xã hội)
để tổng hợp./.
Nơi nhận:
- Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- UB MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội;
- Đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Các ban đảng Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Các tổ chức chính trị - hội Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH-HĐND Thành phố;
- Các cơ quan thông tấn, báo chí Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, KGVX, NC, TH;
-
Lưu: VT, KGVX
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 181/KH-UBND Hà Nội 2024 thực hiện Chương trình hành động 32-CTr/TU ngày 04/04/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×