• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 173/KH-UBND Lạng Sơn 2026 xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 14:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 173/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thanh Nhàn
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Lạng Sơn năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 173/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 173/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 173/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 5 năm 2026
K HOCH
Thc hin Chương trình mục tiêu quc gia xây dng nông thôn mi,
gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tc thiu smin núi tnh Lạng Sơn năm 2026
Căn cứ Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 ca Quc hi v
phê duyt ch trương đầu Chương trình mc tiêu quc gia xây dng nông thôn
mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc
thiu s và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Ngh định s 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 ca Chính ph quy
định cơ chế qun lý, t chc thc hiện các chương trình mục tiêu quc gia;
Căn c Quyết định s 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2025 ca B trưởng
B Nông nghiệp và Môi trường v phê duyệt Chương trình mục tiêu quc gia xây
dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - xã hi vùng
đồng bào dân tc thiu s và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: T năm
2026 đến năm 2030;
y ban nhân dân tnh xây dng Kế hoch thc hin Chương trình mc tiêu
quc gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi tnh Lạng Sơn năm 2026 (gi tt
là Chương trình), c th như sau:
I. MC TIÊU, CH TIÊU CH YU
1. Mc tiêu tng quát
Xây dng nông thôn mi hiện đại, giàu đẹp, bn sc, bn vng, gn với đô
th hóa và thích ng biến đổi khí hu. Phát trin toàn diện vùng đồng bào dân tc
thiu s và min núi. Thc hin giảm nghèo đa chiu, bao trùm, bn vng, bo
đảm bình đẳng gii an sinh hi. Trin khai thc hin hiu qu Chương
trình mc tiêu quc gia (MTQG) xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng
và phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi (DTTS
và MN) năm 2026 là mt trong nhng gii pháp quan trng trong thc hin mc
tiêu, nhim v phát trin kinh tế - hi, góp phn thc hin mục tiêu tăng trưởng,
nâng cao đời sng vt cht, tinh thn của người dân, thu hp khong cách phát
trin gia các vùng, các nhóm xã, các dân tc; gn mc tiêu ca Chương trình vi
vic xây dng h thng chính tr vng mnh, cng c khối đại đoàn kết toàn dân
và bảo đảm ổn định xã hi, quc phòng - an ninh khu vc nông thôn.
173
04
2
2. Mc tiêu c th
- Phấn đu 05 xã đạt chun nông thôn mi gm: Bắc Sơn, Chi Lăng, Hu
Lũng, Lộc Bình, Đình Lập (Chi tiết ti biu 01 kèm theo); nhóm xã trong kế
hoch phấn đấu đạt chun ng thôn mi giai đoạn 2026-2030 tăng t 1-2 tiêu
chí tr lên; nhóm xã còn li phấn đấu tăng từ 3-4 ch tiêu thuc các tiêu chí nông
thôn mi.
- Gim t l nghèo đa chiều ca tnh: 02% (Chi tiết ti biu 02 kèm theo).
- Các khu vc III phấn đấu năm 2026 đạt t 1 đến 2 tiêu chí chưa đạt theo
khoản 2 Điều 8 Ngh định s 272/2025/-CP ngày 16/10/2025 ca Chính ph v
phân định ng đồng o dân tc thiu s và miền núi giai đon 2026 - 2030.
- T l đường xã được ri nha hoặc bê tông đt 82%, t l thôn có đường
ô tô đến trung tâm thôn được cng hóa đạt 92%.
- Công nhn mi 20 sn phẩm OCOP đạt 3 sao tr lên.
- T l lao động qua đào tạo đạt 67%; t l lao động đã qua đào to bng
cp, chng ch đạt 31,6%.
- Duy trì 100% xã, phường đạt B tiêu chí quc gia v y tế xã.
- T l dân s nông thôn s dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 64%.
- T l cht thi rn sinh hot khu dân cư nông thôn được thu gom, phân
loi và x đạt 65%.
II. NHIM V VÀ GII PHÁP THC HIN
1. Công tác ch đạo, điều hành
Xác định thc hin Chương trình mc tiêu quc gia xây dng nông thôn
mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc
thiu s min núi tnh Lạng Sơn năm 2026 là nhim v trng tâm ca các cp,
các ngành và c h thng chính tr; công tác ch đạo, trin khai thc hiện Chương
trình phi bảo đảm toàn diện, trong đó ưu tiên lồng ghép các ngun lực để h tr
các phấn đấu đạt chun nông thôn mi, các xã, thôn thoát khi tình trng đc
biệt khó khăn (ĐBKK) và hoàn thành các ch tiêu v gim nghèo năm 2026; các
S, ngành theo chức năng, nhiệm v tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách
để thc hiện Chương trình đm bảo đồng b, đúng quy đnh của Trung ương
phù hp vi thc tin của địa phương.
Thiết lp, kin toàn Ban Ch đạo, b phn giúp vic thc hin Chương trình
các cấp đm bo theo yêu cu; nâng cao ng lực hiu qu hoạt động ca Ban
Ch đo, thc hin phân công nhim v c th cho cơ quan, đơn v, thành viên Ban
Ch đạo ph trách địa bàn, nh vực theo chc ng, nhim v; tăng cường kim tra,
giám sát, đôn đốc, hưng dn nhm kp thi tháo g những kkhăn, vướng mc
cho cơ sở trong quá trình trin khai thc hiện Chương trình.
Các cp, các ngành ch động xây dng kế hoch, l trình c th thc hin
Chương trình phù hp với điều kin thc tế ca từng địa phương, đơn v; có gii
pháp c th để h tr các địa bàn khó khăn, khu vc biên gii t l h
3
nghèo cao các phấn đấu đt chun nông thôn mi đm bo theo yêu cu
nhim v. Thc hiện đi mới phương thức lãnh đo, ch đạo theo ng phân cp
mnh cho cp xã theo thm quyn; cp tỉnh vai trò định hướng, h trcp
y, chính quyền cơ sở và người dân trc tiếp t chc thc hin và giám sát. Phát
huy vai trò ch th của người dân trong vic tham gia tích cc vào vic lp kế
hoch t chc thc hin các hp phn, ni dung của Chương trình.
2. Công tác tuyên truyền, đào tạo, tp hun
Trin khai hiu qu Phong trào thi đua “Lạng Sơn cùng cả c thi
đua thc hin xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc thiu s min núi tnh Lạng Sơn,
giai đoạn 2026 - 2030”; đẩy mnh công c tuyên truyn, nâng cao nhn thc ca
c h thng chính tr và người dân; khơi dậy, phát huy tiềm năng, li thế của địa
phương đ thc hin hoàn thành các ch tiêu, nhim v kế hoch của Chương
trình. Các quan truyền thông thường xuyên cp nhật, thông tin đầy đủ v các
hoạt động trin khai thc hin Chương trình; tăng ng tuyên truyn các ch
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ca tnh v xây dng nông thôn mi,
gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hi vùng đồng bào dân tc thiu
s miền núi, giai đon 2026 - 2030; tuyên truyn v các hình, điển hình
tiên tiến, nhng sáng kiến, kinh nghim hay trong thc hin Chương trình.
Thc hiện đào tạo, tp hun, nâng cao kiến thc, k năng cho đội ngũ cán
b thc hiện Chương trình, nht cán b sở; tp hun, nâng cao nhn thc,
năng lực, đổi mới duy của cộng đồng người dân v xây dng nông thôn mi,
gim nghèo bn vng, phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tc thiu s
min núi; quan tâm t chc tp huấn chuyên sâu theo lĩnh vc, các hi tho
chuyên đề; t chc tham quan, hc tập, trao đổi v kinh nghim trong ngoài
tnh bảo đảm phù hp, hiu qu theo yêu cu nhim v.
3. Xây dng h tng kinh tế - xã hi nông thôn
Huy động tối đa các nguồn lc, lng ghép ngun vốn các chương trình, dự
án h tr trên đa bàn và các ngun vốn khác để đầu tư xây dng h tng kinh tế
- hi nông thôn; ưu tiên đầu các công trình phc v trc tiếp nhu cu phát
trin sn xuất đời sng ca cộng đồng dân nthu li, c sch nông
thôn, giao thông, các công trình phúc li hi; các công trình th huy động
đưc sc dân và các ngun lc xã hi khác.
Thc hin tt công tác quy hoạch đảm bo phù hp; vic trin khai xây
dng h tng kinh tế - xã hi nông thôn phi bảo đảm có s liên kết kết cht ch,
đồng b, hiu qu gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát
trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tc thiu s, coi đây nhng mc tiêu
không th tách ri của Chương trình.
Khuyến khích áp dng thiết kế mu, thiết kế đin hình, thiết kế sn có trên
địa bàn tnh. Tập trung, ưu tiên ngun lc h tr đầu tư cho các xã, thôn đặc bit
khó khăn, an toàn khu, biên gii, các xã phấn đấu đt chun nông thôn mi năm
2026 theo yêu cu Kế hoch.
4
4. Phát trin kinh tế nông thôn
Đẩy mnh thc hin Chương trình tái cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá tr; trin khai có hiu qu các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; tăng cường ng dng khoa hc, công ngh,
chuyển đổi s trên s phát huy tiềm năng, lợi thế ca tng vùng. S dng
hiu qu ngun vn s nghip Chương trình MTQG để xây dng nhân rng
các nh sinh kế đa dạng, hình h tr phát trin sn xut h tr gim nghèo,
phù hp với điều kiện trình độ phát trin ca từng địa phương, nhất ti các
xã, thôn đc biệt khó khăn, biên gii. Tp trung khai thác, tn dng tt li thế v
điu kin t nhiên, xây dng phát trin các vùng sn xut nông, lâm nghip
ch lc tp trung theo Ngh quyết s 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường
v Tnh u v phát trin nông, lâm nghip ch lc tp trung, bn vng gn vi
chế biến, tiêu th sn phẩm giai đoạn 2026-2030.
Tiếp tc cng c phát trin kinh tế tp th, hp tác xã, t hp tác hiu
qu gn vi khi nghiệp đổi mi sáng to. Thc hin hiu qu Chương trình
mi mt sn phẩm (OCOP), đẩy mnh các hoạt động h tr chng nhn, xây
dựng thương hiệu, m rng th trường cho các sn phm nông sản hàng hóa địa
phương thông qua tham d các hoạt động hi ch, hi ngh, diễn đàn thương mại,
xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước và các hoạt động khác. Phát trin ngành ngh
nông thôn, du lịch nông thôn theo ng cộng đồng, sinh thái, tri nghim nông
nghip gn vi bo tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa.
5. Phát trin ngun nhân lc; ng dng khoa hc, công ngh chuyn
đổi s
Tập trung đào to, bồi dưỡng, tp hun nâng cao chất lượng lao động trong
lĩnh vc nông nghiệp để từng bước hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghip,
có tri thc, tay ngh cao, đáp ứng yêu cu v xây dng nông nghip thông minh,
nông nghip hu cơ, nông nghiệp xanh, bn vng, thích ng vi biến đổi khí hu.
Phát trin giáo dc ngh nghiệp; đổi mi toàn din, nâng cao chất lượng và hiu
qu đào tạo ngh cho lao động vùng đồng bào dân tc thiu s min núi, lao
động nông thôn, lao đng nghèo khu vực đô thị. H tr phát trin th trường lao
động, h thng thông tin th trường lao động, các hoạt động giao dch vic làm,
kết ni cung - cầu lao động ti ch, trong tnh ngoài tnh, h tr người lao đng
đi làm vic c ngoài theo hợp đồng. Thc hin tt chính sách c tuyn, tuyn
dng, b trí, s dng, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức người dân
tc thiu s đáp ứng yêu cu, nhim v.
Đẩy mnh chuyển đổi s, chuyn giao tiến b khoa hc - k thut, công
ngh phc v đời sng, phát trin kinh tế nông thôn và phát trin kinh tế - xã hi
vùng đồng bào dân tc thiu s min núi; phát trin, nhân rng các hình
thôn thông minh; mô hình nông nghip thông minh phù hp vi thc tế.
6. Xây dng h thng chính tr, bảo đảm quc phòng - an ninh
Tiếp tc xây dng và cng c h thng chính tr vng mạnh, đảm bo quc
phòng - an ninh khu vc nông thôn ổn định đ phát trin kinh tế - hi. Nâng
5
cao chất lượng, phát huy vai trò ca t chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính
tr - xã hi trong t chc, trin khai thc hiện Chương trình.
Thc hin tt công tác bảo đảm an ninh trt tự; đẩy mnh phong trào toàn
dân bo v an ninh T quc; lực lượng tham gia bo v an ninh, trt t sở
phát huy hiu quả, đảm bo s ng, chất lượng, điều kin hoạt động; xây dng,
nhân rng mô hình camera AI giám sát an ninh trên địa bàn khu vc nông thôn.
7. Thc hin lồng ghép c Chương trình MTQG xây dng môi
trưng, cnh quan nông thôn
Thực hiện lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia
1
nhằm đạt
được các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp, chất lượng
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân nông thôn; xây dựng các thiết chế văn
hóa, thể thao sở nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tinh thần của người
dân; quan tâm giữ gìn, bảo tồn phát huy sự đa dạng về văn hóa các dân tộc;
xây dựng nông thôn đoàn kết, dân chủ và giàu bản sắc văn hóa.
Gìn gi, ci to và phát trin cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh
- sch - đẹp, bo tn không gian làng quê, cnh quan thiên nhiên bn sắc văn
hóa địa phương. Phát trin hình thôn sinh thái, thôn - khu dân kiểu mu,
m rng không gian sinh hot cộng đồng; trng cây xanh, ci to cnh quan gn
vi cộng đồng dân cư. Phát huy vai trò t qun ca cộng đồng trong duy tmôi
trường sng hài hòa, an toàn thân thin vi thiên nhiên. Tăng cường công tác
bảo đảm an toàn thc phm ti khu vực nông thôn; ưu tiên đy mnh ng dng
khoa hc và công ngh, chuyển đổi s trong công tác qun lý, kim soát và giám
sát an toàn thc phm.
Tăng cường qun cht thi rắn, nước thi, cht thi ph phm nông
nghip theo hướng tun hoàn, bn vng thích ng vi biến đi khí hu; ng
dng công ngh xcht thi hiện đại, thân thiện môi trường. Kim soát, x
ô nhim ci thin chất lượng môi trường ti nhng khu vc tp trung nhiu
ngun thi, làng nghcác khu vc mặt nước b ô nhiễm; tăng cường giám sát
môi trường da vào cộng đồng gn vi thc hin các ch tiêu, tiêu chí môi trường
và cnh quan nông thôn trong xây dng nông thôn mi.
8. Công tác kim tra, giám sát, thi đua khen thưởng
Các cp, các ngành nâng cao chất lượng hiu qu công tác kim tra, giám
sát, đánh giá kết qu thc hiện Chương trình; thc hin h thống giám sát, đánh
giá đồng b, toàn diện đáp ng yêu cu quản lý Chương trình. Quan tâm, làm tốt
1
Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; Chương trình MTQG hiện đại
hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035; Chương trình MTQG chăm sóc sức
khe, dân s phát triển giai đoạn 2026-2035. Chương trình MTQG phòng, chng ma túy đến năm
2030.
6
công tác sơ, tổng kết, đánh giá; khen thưởng, vinh danh kp thi các tp th,
nhân tiêu biểu, điển hình trong thc hiện Chương trình.
III. KINH PHÍ THC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thc hiện Chương trình mc tiêu quc gia xây dng nông thôn
mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc
thiu s và min núi bao gm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa
phương và các ngun vốn huy động hp pháp khác.
2. Tăng cường s dng lng ghép ngun vn các chương trình MTQG, các
chương trình, đề án, d án đã được phê duyt; các ngun vn tín dng đ bảo đảm
thc hin hiu qu các mc tiêu, nhim v Chương trình.
3. Các cơ quan, đơn vị, các địa phương tăng cường huy động ngun lc t
các t chc, cá nhân, doanh nghip, cộng đồng và các ngun lc xã hi hp pháp
khác để thc hin Chương trình.
IV. T CHC THC HIN
1. S Nông nghiệp và Môi trường
Ch trì, tham mưu triển khai thc hin Chương trình, có nhim v:
- Ch trì, phi hp vi các s, ngành thng nht mc tiêu, ch tiêu phấn đấu,
nhim v c th giai đon 2026-2030 năm 2026; tham mưu giao chi tiêu, nhim
v cho tng s, ngành và các thc hiện; đôn đốc, kim tra, giám sát tình hình
thc hiện Chương trình của các S, ngành và các địa phương;
- Ch trì, phi hp các s, ngành, các quan, đơn v liên quan đề xut xây
dng các chế, chính sách, gii pháp thc hin hiu qu các mc tiêu, nhim v
của Chương trình. Ch đạo thc hin các nhim v của Chương trình thuộc lĩnh
vc ngành ph trách;
- Ch trì, tham mưu xây dng Ngh quyết ca HĐND tnh v nguyên tc,
tiêu chí, định mc phân b ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quc
gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - xã hi
vùng đồng bào dân tc thiu s và miền núi giai đoạn 2026-2030; Ngh quyết ca
HĐND tỉnh v Quy định mc h tr t ngân sách nhà c cho 01 d án, định
mc h tr các đối tượng tham gia d án phát trin sn xut thuộc chương trình
mc tiêu quc gia ti tnh Lạng Sơn;
- Ch trì, phi hp vi các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân b
ngun vốn ngân sách trung ương, ngân sách tnh thc hiện Chương trình giai đoạn
5 năm và năm 2026; Phối hp vi S Tài chính tng hp, trình UBND tnh xem
xét, quyết định phương án phân b ngun vốn ngân sách trung ương, ngân sách
tnh thc hiện Chương trình;
- Tham mưu xây dng Quyết định ca UBND tnh v ban hành B tiêu c
quc gia v nông thôn mới trên địa bàn tnh Lạng Sơn giai đon 2026-2030;
Quyết định ca UBND tnh Quy định mt s ni dung v trình t, th tc, phân
cp phê duyt, qun d án phát trin sn xut; ng dn v điu kin, trình
7
t, th tc, h sơ xét, công nhận, công b và thu hi quyết định công nhận xã đạt
chun nông thôn mi; Tham mưu công tác thẩm định, xét công nhận đạt chun
nông tn mi;
- Phi hp với các quan liên quan thực hin công tác tuyên truyn, truyn
thông v Chương trình; thc hiện công tác đào tạo, tp hun, bồi dưỡng cán b
cp thc hiện Chương trình. Phi hp tham mưu, đề xut UBND tnh khen
thưng các tp th, nhân, h gia đình thành ch tiêu biu trong thc hin
Chương trình.
2. S Dân tc và Tôn giáo
- Ch trì Hp phn th hai của Chương trình: các nội dung đặc thù phát trin
kinh tế - hi ng đồng bào dân tc thiu s min núi; phi hp vi S Nông
nghiệp i trường, các Sở, ngành liên quan hướng dn, t chc thc hin c
nội dung liên quan đến vùng đồng o dân tc thiu s min núi theo phân ng;
- Tng hợp, đề xut kế hoch d kiến phương án phân bổ vn ngân sách
trung ương, ngân sách tnh thc hin Hp phn th hai của Chương trình giai đoạn
2026-2030 và năm 2026, gi S Nông nghiệp và Môi trường tng hp;
- Ch trì, phi hp với các quan liên quan định kỳ, đt xut t chc kim
tra, giám sát tình hình thc hin các ni dung của Chương trình có liên quan đến
vùng đồng bào dân tc thiu smin núi.
3. S Tài chính
- Chủ t, tham mưu thành lập Ban Ch đạo c Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh và bộ phận giúp việc Ban Ch đạo theo hướng dn
của Trung ương;
- Chtrì, tham mưu xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh về: Kế hoạch
đầu công trung hạn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình MTQG
giai đoạn 2026-2030 năm 2026; Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết
định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn, hằng năm vốn ngân
sách trung, ngân sách tỉnh thực hiện các chương trình MTQG; Phê duyệt dự toán
ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu công vốn ngân sách nhà ớc hằng năm thực
hiện chương trình MTQG;
- Phối hợp với Sở ng nghiệp và Môi trường y dng d tho Ngh quyết
của ND tỉnh v nguyên tắc, tiêu chí, định mc phân b ngân sách n c ca
Chương trình MTQG xây dựng ng thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin
kinh tế - xã hội vùng đồng bào n tc thiu s và miền núi giai đon 2026 - 2030;
- Tham mưu bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và đề xuất
giải pháp huy động hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để
đảm bảo nguồn lực thực hiện Chương trình;
- Tham mưu Quyết định của UBND tỉnh quy định hình thức, định mức hỗ
trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao
cho cộng đồng tự thực hiện. Ch trì, phi hp vi các s, ngành liên quan
8
ng dn vic qun lý, s dng quyết toán các ngun vốn ngân sách nhà c
thc hiện Chương trình.
4. S Xây dng
- Chủ trì, hướng dn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình
theo phân công. Tham mưu thực hiện hiệu quả Đề án phát triển giao thông
nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 2866/QĐ-
UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh gn vi thc hin xây dng nông thôn
mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc
thiu s và miền núi giai đoạn 2026-2030 và năm 2026;
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh Quy định về tiêu chí thiết kế mu, thiết kế
điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn trên địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án
tổng mức đầu tối đa một dự án thuộc danh mục loại dán đặc thù; Quy định
quy trình bảo trì mu cho công trình được đầu xây dựng theo chế tổ chức
thực hiện dự án quy nhỏ, tính chất kthuật đơn giản, sự tham gia của người
dân thuộc Chương trình MTQG.
5. S Văn hóa, Thể thao và Du lch
Chủ trì, hướng dn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình
theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn
2025-2035 để hỗ trợ các địa phương thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển
văn hóa sở góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương
trình trong năm 2026 và giai đoạn 2026-2030.
6. S Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, hướng dn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình
theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo giai đoạn 2026-2035 góp phn nâng cao chất lượng
ngun nhân lực lao động nông thôn, lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình
trong năm 2026 giai đoạn 2026-2030.
7. S Y tế
Chủ trì, hướng dn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình
theo phân công. Triển khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số
phát triển giai đoạn 2026-2035 để hỗ trợ các hoàn thành các tiêu chí, chỉ
tiêu vphát triển y tế sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung
của Chương trình trong năm 2026 và giai đoạn 2026-2030.
8. S Ni v
Chủ trì, hướng dn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình
theo phân công. Tham mưu cho UBND tỉnh phát động Phong trào thi đua “Lạng
Sơn cùng cả c thc hiện Chương trình mục tiêu quc gia xây dng nông thôn
mi, gim nghèo bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đồng bào dân tc
thiu s và min núi tnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 - 2030”. Tham mưu thc hin
công tác thi đua, khen thưởng trong trin khai thc hiện Chương trình.
9
9. Các s, ngành đưc phân công ch trì ni dung, ni dung thành
phn thuộc Chương trình
- Ch trì, phi hp vi S Nông nghiệp và Môi trường, S Dân tc và Tôn
giáo đ xut cp thm quyn ban hành hoặc ban hành các văn bản hướng dn
chi tiết, định mc, tiêu chun k thut thc hin các ni dung, ni dung thành
phn thuc Chương trình đưc phân công ch trì; xây dng kế hoch, d toán
kinh phí, báo cáo định k gửi các cơ quan tổng hợp theo quy định;
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, d án thuộc lĩnh vc qun nhà
ớc được giao để góp phn thc hin các ni dung thành phn và các tiêu chí
nông thôn mi theo phân công;
- Ch trì, phi hp vi các s, ngành liên quan t chc theo dõi, kim
tra, đánh giá kết qu thc hin ngun lc các ch tiêu, nhim v, ni dung thành
phần Chương trình được phân công ch trì theo quy định, gi S Nông nghip
Môi trường tng hp để tng hp báo cáo UBND tnh.
10. Các cơ quan tham gia thực hiện Chương trình
- Ch trì, phi hp vi S Nông nghip Môi trưng, các S, ngành liên
quan vàc địa phương t chc trin khai, thc hin các ni dung thành phn, ni
dung c th ca Chương trình phù hợp vi chc năng, nhiệm v đưc giao;
- Các quan thông tin, truyn thông trách nhiệm thưng xuyên cp nht,
thông tin đầy đủ v các hoạt động, các nội dung, định hướng ch đạo của Chương
trình trên các pơng tiện thông tin đại cng;
- Đề ngh U ban MTTQ Vit Nam tnh, các t chc chính tr - hi cp
tnh theo chức năng, nhim v, phi hp với các cơ quan liên quan xây dng Kế
hoch trin khai c th các nội dung được phân công; ch động hướng dn và tích
cc tham gia thc hin các ni dung, nhim v của Chương trình theo lĩnh vc
ph trách; tuyên truyn, vận động Nhân dân, đng bào dân tc thiu s min
núi tham gia thc hiện Chương trình; biểu dương, tôn vinh, phát huy vai trò ca
người có uy tín trong vùng đồng bào dân tc thiu s min núi; thc hin giám
sát, phn bin hi trong quá trình thc hin Chương trình; tiếp tc thc hin
hiu qu Cuc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô thị n
minh” và xây dựng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, m no, hạnh phúc”.
11. y ban nhân dân các xã, phường
- Ch động xác định các ni dung, nhim v c th để xây dng kế hoch,
l trình thc hin tng ni dung thành phn của Chương trình phù hp với điều
kin thc tế của địa phương và tiến độ theo yêu cu kế hoch;
- Thành lp Ban Ch đạo các chương trình mục tiêu quốc gia; phân công
nhim v c th cho tng thành viên Ban Ch đo, cán b, công chc xã để tham
mưu ch đạo t chc thc hiện Chương trình. Phát huy tt vai trò ca các t
chức đoàn thể, chính tr - xã hi trong công tác tuyên truyn vận động người dân
thc hiện Chương trình, nht c ni dung thành phn, tiêu chí liên quan trc
tiếp đến người dân và cộng đồng dân cư thực hin;
10
- Lp kế hoch vn hằng năm, trung hn ca các ni dung thành phn thuc
Chương trình trên địa bàn, gi S Nông nghiệp Môi trường, S Dân tc Tôn
giáo để tng hp theo quy định;
- Thc hin tt công tác xã hi hoá, lng ghép các ngun lực để thc hin
có hiu qu các ni dung, mc tiêu của Chương trình;
- Thc hiện đầy đủ chế độ báo cáo đnh kỳ, đt xuất theo hướng dn và yêu
cu ch đạo của các cơ quan chuyên môn cp tnh.
Trên cơ s ni dung Kế hoch ca UBND tnh các S, ban, ngành, quan
liên quan, UBND các , phường ch động xây dng kế hoch c th đ trin khai
thc hin hiu qu Chương trình MTQG xây dng nông thôn mi, gim nghèo
bn vng phát trin kinh tế - hội vùng đng bào dân tc thiu s min
núi năm 2026 theo chức năng, nhiệm v đưc phân công./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Trn Thanh Nhàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 173/KH-UBND Lạng Sơn 2026 xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×