Kế hoạch 149/KH-UBND Bắc Kạn 2025 thực hiện chương trình phát triển thanh niên

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Kế hoạch 149/KH-UBND

Kế hoạch 149/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc KạnSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:149/KH-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Kế hoạchNgười ký:Hoàng Thu Trang
Ngày ban hành:13/03/2025Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Chính sách

tải Kế hoạch 149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Kế hoạch 149/KH-UBND DOC DOC (Bản Word)
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file.

Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
______________

Số: 149/KH-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Bắc Kạn, ngày 13 tháng 3 năm 2025

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025

 

Thực hiện Luật Thanh niên ngày 16/6/2020; Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện các chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 27/4/2022 của HĐND tỉnh về phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày 10/6/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 360/KH-UBND ngày 16/6/2022 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025; Công văn số 555/BNV-CTTN ngày 22/01/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Chương trình phát triển thanh niên năm 2025, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thanh niên năm 2025; Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu của Nghị quyết phát triển thanh niên, Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021-2030 đã đề ra;

- Xác định rõ và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên theo từng năm trong giai đoạn, góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ, Nghị quyết phát triển thanh niên và Chương trình phát triển thanh niên tỉnh.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai Nghị quyết, Chương trình phát triển thanh niên, nhiệm vụ trọng tâm quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị;

- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương với Tỉnh đoàn trong triển khai thực hiện Kế hoạch.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền các cấp trong công tác phát triển thanh niên

Cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền các cấp tổ chức triển khai Nghị quyết số 25- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015-2030; Nghị quyết liên tịch số 01/NQLT-CP-BCHTWĐ ngày 21/12/2022 về ban hành Quy chế phối hợp công tác của Chính phủ và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tới thanh niên, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, thanh niên nông thôn, nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn về Luật Thanh niên năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành[1], qua đó nhằm nâng cao nhận thức của thanh niên về vị trí, vai trò, trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của mình.

3. Về công tác giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách về giáo dục và đào tạo; lồng ghép trong các môn học, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm về giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm cho thanh niên là học sinh, sinh viên, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có kinh tế đặc biệt khó khăn, ...; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn; nâng cao số lượng và chất lượng giải các kỳ thi chọn học sinh giỏi, đặc biệt là kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản suất và đời sống cho thanh niên; bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật.

4. Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống

Triển khai tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên trong các cơ sở, giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp; trang bị cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số; đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt gắn với chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động, nhất là ở nông thôn. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề nghiệp; cung cấp kiến thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan khởi sự doanh nghiệp; kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư hỗ trợ nguồn kinh phí cho dự án khởi nghiệp của thanh niên.

5. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên

Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe thanh niên; thực hiện có hiệu quả các chương trình, mục tiêu quốc gia về y tế trên địa bàn tỉnh; chú trọng trang bị kiến thức cho thanh niên kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khoẻ; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; sức khỏe tinh thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp, chống HIV/AIDS, tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025[2].

6. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên

Triển khai các mô hình, hình thức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao cho thanh niên trên địa bàn tỉnh; đa dạng hoá các hình thức vui chơi, giải trí mới cho thanh niên; phát huy tính sáng tạo của thanh niên trong việc tạo ra các hình thức vui chơi giải trí mới, lành mạnh. Xây dựng và duy trì hiệu quả các hoạt động, các kênh tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần cho thanh thiếu nhi. Chú trọng quan tâm đến các hoạt động dành cho thanh niên công nhân, nông thôn, yếu thế, khuyết tật.

7. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội và toàn xã hội trong việc chăm lo, bồi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; vận động các tầng lớp Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; Khuyến khích thanh niên phát triển các mô hình kinh tế trong khu vực dịch vụ, dựa trên nền tảng ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, hướng đến xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường. Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để duy trì nguồn vốn tín dụng hỗ trợ thanh niên Bắc Kạn khởi nghiệp.

8. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên; chương trình, đề án, dự án được giao chủ trì tại Nghị quyết, Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021-2030.

( Phụ lục chi tiết mục tiêu, chỉ tiêu và chính sách kèm theo)

9. Tập trung giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975 theo Nghị định của Chính phủ[3].

10. Triển khai thực hiện Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 11/2018/TT-BNV ngày 14/9/2018, Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020; Văn bản số 4076/UBND-NC ngày 22/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng theo Nghị định số 179/2024/NQ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ[4].

12. Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

13. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc triển khai, thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên.

14. Triển khai thực hiện tốt nội dung đối thoại với thanh niên năm 2025, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành tỉnh

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động triển khai xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025 của cơ quan, đơn vị, hoàn thành trước ngày 30/3/2025; triển khai các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu tại Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 27/4/2022 của HĐND tỉnh về phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày 10/6/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 360/KH-UBND ngày 16/6/2022 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025, xây dựng Kế hoạch tổ chức đối thoại với thanh niên theo quy định tại Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ;

- Lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình phát triển thanh niên theo chức năng, nhiệu vụ ngành quản lý, phụ trách gửi Sở Tài chính thẩm định;

- Lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên vào Bộ chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê của các sở, ban, ngành; lồng ghép chính sách, pháp luật, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên trong xây dựng chính sách, pháp luật, chỉ tiêu, mục tiêu kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo ngành lĩnh vực và các tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng nhiêm vụ của cơ quan, đơn vị;

- Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra đôn đốc, triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về công tác thanh niên;

- Tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả việc triển khai các chính sách, pháp luật có liên quan đến thanh niên thuộc chức năng quản lý của ngành, báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; Nghị quyết phát triển thanh niên; chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên; chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng theo Nghị định số 179/2024/NQ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ; kết quả thực hiện Quy chế[5] phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ban Chấp hành Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh giai đoạn 2023-2027; chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện; báo cáo số liệu thống kê về thanh niên theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020 của Bộ Nội vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/11/2025 (qua Sở Nội vụ tổng hợp);

- Tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình phát triển thanh niên vào năm 2025 (Sở Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau).

2. Sở Nội vụ

- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đối thoại và tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Chủ tịch UBND tỉnh với thanh niên năm 2025 theo Nghị định số 13/2021/NĐ-CP;

- Phối hợp với Hội Cựu thanh niên xung phong, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ và Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình phát triển thanh niên vào năm 2025 (sau khi Bộ Nội vụ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau).

3. Sở Tài chính: Thẩm định, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025 của các sở, ban, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định, phù hợp với ngân sách địa phương.

4. Đề nghị Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn 2021 - 2030.

5. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê chức năng, nhiệm vụ quản lý theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020 của Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.

6. Đề nghị các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh

Tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê chức năng, nhiệm vụ quản lý theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020 của Bộ Nội vụ; Văn bản số 4076/UBND-NC ngày 22/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quán triệt, tuyên truyền và xây dựng Kế hoạch phát triển thanh niên năm 2025; tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quản lý theo quy định; Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện Đoàn, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc phối hợp với các phòng, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025; tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện[6]; phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Chủ tịch UBND tỉnh với thanh niên năm 2025 theo Nghị định số 13/2021/NĐ-CP; tổng hợp nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị, đề xuất của thanh niên, lựa chọn chủ đề[7] năm 2026 và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi về Sở Nội vụ trước ngày 31/12/2025;

- Tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình phát triển thanh niên vào năm 2025 (Sở Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau).

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển thanh niên năm 2025 trong tháng 3/2025 đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tổ chức thống kê, nắm bắt tình hình thanh niên địa phương; rà soát đánh giá việc thực hiện các chính sách, pháp luật đối với thanh niên trên địa bàn; rà soát, giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến quy định[8]; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả thực hiện Chính sách, pháp luật về thanh niên; Nghị quyết phát triển thanh niên; Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên; chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng[9]; chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện theo quy định; tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên để nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với các xã, phường, thị trấn trong việc triển khai, thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên;

- Lồng ghép chính sách, pháp luật, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên trong xây dựng chính sách, pháp luật, chỉ tiêu, mục tiêu theo ngành lĩnh vực và các tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng nhiêm vụ của cơ quan, đơn vị;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND huyện ban hành Kế hoạch đối thoại và tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Chủ tịch UBND tỉnh với thanh niên năm 2025 theo Nghị định số 13/2021/NĐ-CP và chỉ đạo UBND các xã;

- Tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình phát triển thanh niên vào năm 2025 (Sở Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau).

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025, đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/11/2025 (gửi Sở Nội vụ tổng hợp).

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức thành viên;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Tỉnh đoàn Bắc Kạn;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, H.Hà, NCPC (Hòa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hoàng Thu Trang

 

PHỤ LỤC

CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN
(Kèm theo Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

TT

Chính sách đối với thanh niên

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

1

Chính sách học tập và nghiên cứu khoa học 

Sở Giáo dục và Đào tạo; 

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố;

Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

2

Chính sách về lao động, việc làm

Sở Nội vụ

Các Sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; 

Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

3

Chính sách về khởi nghiệp

Tỉnh đoàn Bắc Kạn; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban, ngành; huyện, thành phố; Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND huyện, thành phố; 

4

Chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe

Sở Y tế

Các Sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; 

các cơ quan đơn vị có liên quan; 

5

Chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao

Sở Văn hóa, Thể thao 

và Du lịch

UBND huyện, thành phố; 

Các cơ quan đơn vị có liên quan;

6

Chính sách về bảo vệ Tổ quốc

Công an tỉnh, 

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

UBND huyện, thành phố; 

Các cơ quan đơn vị có liên quan;

7

Chính sách đối với thanh niên xung phong

Sở Nội vụ

Các cơ quan đơn vị có liên quan

8

Chính sách đối với thanh niên tỉnh nguyện

Tỉnh đoàn Bắc Kạn

UBND huyện, thành phố; 

Các cơ quan đơn vị có liên quan;

9

Chính sách đối với thanh niên có tài năng

Các Sở, ban, ngành; 

UBND huyện, thành phố;

Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

10

Chính sách đối với thanh niên là người dân tộc thiểu số 

Sở Dân tộc và Tôn giáo

Các Sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; 

các cơ quan, đơn vị có liên quan;

11

Chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Sở Dân tộc và Tôn giáo

Các Sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố; 

các cơ quan, đơn vị có liên quan;

 

PHỤ LỤC

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 149/KH-UBND ngày 13/3/2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

 

TT

MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

KẾT QUẢ, MỤC TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2025

I

Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên trên địa bàn tỉnh.

 

 

1

Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Đạt 100% chỉ tiêu

2

Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh và sinh viên; 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;

Công an tỉnh

Đạt 100% chỉ tiêu

3

Đến năm 2025, trên 50% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.

Sở Tư pháp

Đạt 40% chỉ tiêu

II

Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

 

 

1

Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và kỹ năng sống và kỹ năng mềm.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đạt 100% chỉ tiêu

2

Đến năm 2025, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 90% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đạt 80% chỉ tiêu

3

Đến năm 2025, tăng 10% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 10% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 5% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).

Sở Khoa học và Công nghệ

Đạt 75% chỉ tiêu

4

Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật. Phấn đấu đến năm 2025, đạt tỷ lệ 80%.

Sở Tư pháp

Đạt 100% chỉ tiêu

III

Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao.

 

 

1

Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và thích ứng chuyển đổi số về các ngành, lĩnh vực.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đạt 100% chỉ tiêu

2

Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.

Sở Giáo dục và Đào tạo;

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

Đạt 100% chỉ tiêu

3

Đến năm 2025, phấn đấu 60% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 40% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm có ít nhất 5.000 thanh niên được giải quyết việc làm.

Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo

Có từ 60% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 40% thanh niên được đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ; có khoảng 5.000 thanh niên được giải quyết việc làm.

4

Đến năm 2025, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 5%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 4%.

Sở Nội vụ

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị năm 2025 dưới 2%; tỉ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 3%.

5

Đến năm 2025, có ít nhất 40% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, hoạt động mại dâm, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 30% thanh niên và ít nhất 10% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo trên địa bàn tỉnh.

Sở Y tế, Công an tỉnh

Có ít nhất 40% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 30% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 10% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo.

IV

Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên.

 

 

1

Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).

Sở Giáo dục và Đào tạo;

Sở Y tế

Đạt 100% chỉ tiêu

2

Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.

Sở Y tế

Đạt 100% chỉ tiêu

3

Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.

Sở Y tế

Đạt 100% chỉ tiêu

V

Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên.

 

 

1

Hằng năm, trên 80% trở lên thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.

Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch

Đạt 80% thanh niên đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

2

Đến năm 2025, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các nền tảng công nghệ số phục vụ cho mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên không gian mạng.

Sở Khoa học và Công nghệ

Đạt 75% thanh niên

VI

Mục tiêu 6. Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

 

 

1

Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Đạt 100% thanh niên

2

Đến năm 2025, phấn đấu 10% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 10% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Các sở, ban, ngành tỉnh; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Phấn đấu 0,25% thanh niên đưa vào quy hoạch; 0,05% thanh niên đảm nhiệm chức vụ

3

Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên trên địa bàn tỉnh phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.

Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh tỉnh

Đạt 100% chỉ tiêu

 

 

_________________________________________

[1] Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ; Nghị định số 17/2021/NĐ-CP ngày 09/3/2021 của Chính phủ; Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 05/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ1 Quyết định số 897/QĐTTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 08/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thi hành Luật thanh niên; Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ Thanh niên khởi nghiệp” giai đoạn 2022- 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

[2] Kế hoạch số 18/KH-UBND, ngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

[3] Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ; Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; các quy định tại Nghị định số 12/2011/NĐ-CP; Thông tư số 18/2014/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thông tư số 13/2024/TT-BNV ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2014/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

[4] Quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trân tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

[5] Quy chế 01/QCPH-UBND-BCHTĐ ngày 22/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh – BCH Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh

[6] Nghị số 17/2021/NĐ-CP ngày 09/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định

[7] Nghị số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ;

[8] Tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ

[9] Nghị định số 179/2024/NQ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 292/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc công bố Danh mục và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hội nghị, hội thảo quốc tế và 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định 292/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc công bố Danh mục và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hội nghị, hội thảo quốc tế và 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngoại giao, Hành chính, Xuất nhập cảnh

loading
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×
×
×
×
Vui lòng đợi