Thông tư 7/2020/TT-BNV chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam để thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do các bộ, ngành thực hiện, gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam
Chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam gồm danh mục biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1 đính kèm), biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với từng Bộ, ngành (Phụ lục 2 đính kèm).
1. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
2. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Nội vụ được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.
3. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai phần: Phần số và phần chữ; phần số phản ánh thứ tự báo cáo (được đánh số liên tục từ 001, 002, 003...); phần chữ được ghi chữ in viết tắt phù hợp với từng ngành hoặc lĩnh vực và kỳ báo cáo (năm - N; Kỳ - K); lấy chữ BCB (Báo cáo Bộ) thể hiện cho hệ biểu báo cáo áp dụng đối với Bộ, ngành.
4. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với ngành giáo dục, kỳ báo cáo năm được tính theo năm học.
b) Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.
c) Báo cáo thống kê khác: Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
d) Báo cáo thống kê đột xuất: Được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
5. Thời hạn nhận báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
6. Hình thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 2 hình thức: Bằng văn bản giấy và qua hệ thống báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện dưới hai hình thức là định dạng PDF của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.
b) Thu thập, tổng hợp, biên soạn số liệu thống kê về thanh niên Việt Nam theo quy định của Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
c) Xây dựng hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam từ các sở, ban ngành trên địa bàn cấp tỉnh.
d) Hằng năm rà soát danh mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo theo quy định của Thông tư để đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.
đ) Chủ trì thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư gồm các nội dung sau:
Bổ sung chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam vào phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ;
Tích hợp, khai thác số liệu thống kê về thanh niên Việt Nam từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, từ các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách nhiệm được giao để phục vụ cho hoạt động thống kê về thanh niên Việt Nam theo quy định;
Các nhiệm vụ khác về công nghệ thông tin có liên quan đến hoạt động thống kê về thanh niên Việt Nam.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Hệ thống biểu mẫu báo cáo được phân công cho bộ, ngành mình chấp hành đầy đủ, chính xác từng biểu mẫu báo cáo về nội dung báo cáo; thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo bảo đảm gửi báo cáo đúng thời hạn quy định.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành trên địa bàn cấp tỉnh thực hiện hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ban Tổ chức Trung ương;

- Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Vụ Pháp chế,

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Công chức - Viên chức, Vụ Chính quyền địa phương, cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ;

- Lưu: VT, CTTN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Anh Tuấn

BỘ NỘI VỤ

______

 

 

                                                         

 

Phụ lục 1

DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO

 (Ban hanh kèm theo Thông tư số 7/2020/TT-BNV ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

TT chung

STT từng bộ, ngành

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

I. TỔNG CỤC THỐNG KÊ

1

1

001tn.N/BCB-TCTK

Chỉ số phát triển thanh niên (YDI)

5 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

2

2

002tn.N/BCB-TCTK

Dân số thanh niên, tỷ số giới tính của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

3

3

003tn.N/BCB-TCTK

Tỷ suất sinh con của vị thành niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

4

4

004tn.N/BCB-TCTK

Tỷ suất thanh niên nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

5

5

005tn.N/BCB-TCTK

Thanh niên và tình hình về lao động thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

6

6

006tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên không biết chữ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

7

7

007tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

8

8

008tn.N/BCB-TCTK

Số giờ dành cho vui chơi, giải trí mỗi tuần của thanh niên

Năm có điều tra

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm có điều tra

9

9

009tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

10

10

010tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo; tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh; hố xí hợp vệ sinh

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

11

11

011tn.N/BCB-TCTK

Tỷ suất tự tử của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

12

12

012tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ nữ thanh niên đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi

10 năm

Ngày 31 tháng 12 năm sau năm có điều tra

13

13

013tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên bị bạo lực

10 năm

Ngày 31 tháng 12 năm sau năm có điều tra

14

14

014tn.N/BCB-TCTK

Số thanh niên là giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/chủ trang trại

5 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

 

 

2. BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

15

1

001tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên là người khuyết tật; tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

16

2

002tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên được tư vấn, giới thiệu việc làm

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

17

3

003tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên được tạo việc làm hàng năm

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

18

4

004tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

19

5

005tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên học nghề

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

20

6

006tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên chết, bị thương do tai nạn lao động

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

21

7

007tn.N/BCB-LĐTBXH

Tỷ lệ thanh niên trước khi đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

22

8

008tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên được trang bị kiến thức về kỹ năng sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

23

9

009tn.N/BCB-LĐTBXH

Tỷ lệ thanh niên làm việc ở các khu công nghiệp, khu kinh tế được trang bị kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động; kiến thức kỹ năng về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

24

10

010tn.N/BCB-LĐTBXH

Tỷ lệ thanh niên dễ bị tổn thương được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

3. BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

25

1

001tn.N/BCB-BHXH

Số thanh niên đóng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

26

2

002tn.N/BCB-BHXH

Số thanh niên hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Năm

Ngày 30 tháng 6 năm sau

 

 

4. BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG

27

1

001tn.N/BCB-TWĐ

Số thanh niên là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

28

2

002tn.K/BCB-TWĐ

Tỷ lệ thanh niên tham gia các cấp ủy Đảng

Đầu nhiệm kỳ

Đầu nhiệm kỳ

29

3

003tn.N/BCB-TWĐ

Số thanh niên đảm nhiệm các chức vụ chủ chốt trong các tổ chức chính trị - xã hội

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

5. VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

30

1

001tn.K/BCB-VPQH

Tỷ lệ đại biểu Quốc hội là thanh niên

Nhiệm kỳ

Đầu mỗi nhiệm kỳ

 

 

6. TRUNG ƯƠNG ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

31

1

001tn.N/BCB-ĐTNCSHCM

Số thanh niên là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

32

2

002tn.N/BCB-ĐTNCSHCM

Số thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

7. HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM

33

1

001tn.N/BCB-HLHTN

Số thanh niên là Hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

8. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHIỆ

34

1

001tn.N/BCB-KHCN

Số thanh niên trong các tổ chức khoa học và công nghệ

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

35

2

002tn.N/BCB-KHCN

Số thanh niên hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

36

3

003tn.N/BCB-KHCN

Số giải thưởng khoa học và công nghệ được trao tặng cho thanh niên, tổ chức thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

37

4

004tn.N/BCB-KHCN

Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài do thanh niên được giao chủ trì

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

38

5

005tn.N/BCB-KHCN

Số thanh niên được hỗ trợ ứng dụng, triển khai các ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

9. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

39

1

001tn.N/BCB-GDĐT

Số thanh niên học trung học phổ thông kỳ đầu năm học

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

40

2

002tn.N/BCB-GDĐT

Số thanh niên tốt nghiệp trung học phổ thông; lưu ban; bỏ học cấp trung học phổ thông

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

41

3

003tn.N/BCB-GDĐT

Báo cáo thống kê giáo dục đại học của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

42

4

004tn.N/BCB-GDĐT

Số thanh niên là học sinh, sinh viên được tư vấn giáo dục hướng nghiệp và số thanh niên được trang bị kiến thức về kỹ năng sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

10. BỘ Y TẾ

43

1

001tn.N/BCB-YT

Chiều cao và cân nặng trung bình của thanh niên

5 năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau năm báo cáo

44

2

002tn.N/BCB-YT

Tỷ lệ thanh niên hút thuốc lá và uống rượu bia

5 năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau năm báo cáo

45

3

003tn.N/BCB-YT

Tình hình nhiễm HIV và tử vong do HIV/AIDS của thanh niên

Năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau

46

4

004tn.N/BCB-YT

Tình hình kế hoạch hóa gia đình và phá thai của thanh niên/vị thành niên

Năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau

47

5

005tn.N/BCB-YT

Tỷ lệ thanh niên được tuyên truyền thay đổi hành vi thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử với các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương, người đồng tính, song tính, chuyển giới

Năm

Ngày 20 tháng 4 năm sau

 

 

11. BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

48

1

001tn.N/BCB-TTTT

Tỷ lệ thanh niên sử dụng điện thoại di động, máy tính, Internet

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

12. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

49

1

001tn.N/BCB-NHNN

Số thanh niên có tài khoản thanh toán tại ngân hàng

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

13. BỘ TƯ PHÁP

50

1

001tn.N/BCB-TP

Số cuộc kết hôn của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

51

2

002tn.N/BCB-TP

Số lượt thanh niên được tuyên truyền phổ biến giáo dục, pháp luật

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

 

 

14. BỘ CÔNG AN

52

1

001tn.N/BCB-CA

Số thanh niên chết, bị thương do tai nạn giao thông

Năm

Ngày 25 tháng 3 năm sau

53

2

002tn.N/BCB-CA

Số thanh niên nghiện ma túy có hồ sơ quản lý

Năm

Ngày 25 tháng 3 năm sau

54

3

003tn.N/BCB-CA

Số thanh niên vi phạm pháp luật về an ninh trật tự

Năm

Ngày 25 tháng 3 năm sau

 

 

15. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

55

1

001tn.N/BCB-TANDTC

Số vụ ly hôn của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

56

2

002tn.N/BCB-TANDTC

Số thanh niên là người bị hại trong các vụ án đã được xét xử

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

57

3

003tn.N/BCB-TANDTC

Số thanh niên là lãnh đạo ngành Tòa án

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

16. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

58

1

001tn.H/BCB-VKSNDTC

Số thanh niên là bị can đã khởi tố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

59

2

002tn.H/BCB-VKSNDTC

Số bị can là thanh niên đã bị truy tố

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

60

3

003tn.N/BCB-VKSNDTC

Số thanh niên là lãnh đạo trong ngành Kiểm sát

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 
 

BỘ NỘI VỤ

______

 

 

 

 

Phụ lục 2

BIỂU MẪU VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 7/2020/TT-BNV ngày 15 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

____________________

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TỔNG CỤC THỐNG KÊ

 

STT

Kí hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

001tn.N/BCB-TCTK

Chỉ số phát triển thanh niên (YDI)

5 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

2

002tn.N/BCB-TCTK

Dân số thanh niên, tỷ số giới tính của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

3

003tn.N/BCB-TCTK

Tỷ suất sinh con của vị thành niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

4

004tn.N/BCB-TCTK

Tỷ suất thanh niên nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

5

005tn.N/BCB-TCTK

Thanh niên và tình hình về lao động thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

6

006tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên không biết chữ

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

7

007tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

8

008tn.N/BCB-TCTK

Số giờ dành cho vui chơi, giải trí mỗi tuần của thanh niên

Năm có điều tra

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm có điều tra

9

009tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

10

010tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo; tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh; hố xí hợp vệ sinh

2 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

11

011tn.N/BCB-TCTK

Tỷ suất tự tử của thanh niên

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

12

012tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ nữ thanh niên đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi

10 năm

Ngày 31 tháng 12 năm sau năm có điều tra

13

013tn.N/BCB-TCTK

Tỷ lệ thanh niên bị bạo lực

10 năm

Ngày 31 tháng 12 năm sau năm có điều tra

14

014tn.N/BCB-TCTK

Số thanh niên là giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/chủ trang trại

5 năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

 
 

 

Biểu số: 001tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số …/2020/TT-BNV ngày …/…/2020

Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN

Năm …

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

                                                                        

 

Mã số

Chỉ số phát triển thanh niên

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo vùng

 

 

- Đồng bằng sông Hồng

02

 

- Trung du và miền núi phía Bắc

03

 

- Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

04

 

- Tây Nguyên

05

 

- Đông Nam Bộ

06

 

- Đồng bằng sông Cửu Long

07

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 

Biểu số: 001tn.N/BCB-TCTK: Chỉ số phát triển thanh niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Chỉ số phát triển thanh niên (YDI) là chỉ số tổng hợp từ bốn lĩnh vực chính: (1) giáo dục, (2) sức khỏe và phúc lợi, (3) việc làm và cơ hội, (4) sự tham gia của thanh niên vào xã hội. Bốn lĩnh vực chính này gồm các chỉ tiêu thành phần. Các chỉ tiêu thành phần của từng lĩnh vực được lựa chọn như sau:

(1) Lĩnh vực giáo dục: Tỷ lệ thanh niên đi học các cấp từ Trung học phổ thông trở lên; Tỷ lệ thanh niên tốt nghiệp đại học trở lên; Tỷ lệ thanh niên sử dụng Internet.

(2) Lĩnh vực sức khỏe: Tỷ lệ thanh niên nhiễm HIV; Tỷ lệ thanh niên sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh; Tỷ lệ thanh niên sử dụng hố xí hợp vệ sinh,...

(3) Lĩnh vực việc làm và cơ hội: Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp; Tỷ lệ sinh con vị thành niên; Tỷ lệ thanh niên có tài khoản tại tổ chức tài chính.

(4) Lĩnh vực sự tham gia của thanh niên vào xã hội: Tồn tại chương trình, chính sách dành cho thanh niên; Tỷ lệ thanh niên có tham gia hoạt động tình nguyện,...

Công thức tính của YDI với j lĩnh vực và mỗi lĩnh vực có k chỉ số thành phần:

- Điểm của chỉ số thành phần

Bij =

Iij – Iij min

(1)

 

Bij = 1 -

Iij – Iij min

(2)

Iij max - Iij min

 

Iij max - Iij min

Trong đó:

Bij: Điểm của chỉ số thành phần thứ i trong lĩnh vực thứ j;

Iij: Giá trị của chỉ số thành phần thứ i trong lĩnh vực thứ j;

Iijmax: Giá trị lớn nhất của chỉ số Iij;

Iij min: Giá trị nhỏ nhất của chỉ số Iij.

Nếu chỉ số thành phần Iij phản ánh tính tích cực, chẳng hạn tỷ lệ nhập học hay số năm đi học thì điểm của chỉ số đó được tính theo công thức (1). Ngược lại, nếu chỉ số thành phần Iij phản ánh tính tiêu cực, chẳng hạn tỷ lệ nghiện hút ma túy hay tỷ lệ thất nghiệp thì điểm của chỉ số đó được tính theo công thức (2).

- Điểm của từng lĩnh vực

Trong đó:

Dj: Điểm của lĩnh vực j;

Bij: Điểm của chỉ số thành phần thứ i trong lĩnh vực thứ j;

Wij: Quyền số của chỉ số thành phần thứ i trong lĩnh vực thứ j;

k: Số chỉ số thành phần trong mỗi lĩnh vực.

- Giá trị của chỉ số tổng hợp

Trong đó:

YDI: Chỉ số phát triển thanh niên;

Dj: Điểm của lĩnh vực thứ j;

Wj: Quyền số của lĩnh vực thứ j.

YDI có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1. YDI đạt tối đa bằng 1 thể hiện sự phát triển cao nhất của thanh niên; YDI tối thiểu bằng 0 thể hiện không có sự phát triển của thanh niên.

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi chỉ số phát triển thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Các cuộc điều tra, báo cáo thống kê có thể tổng hợp được các chỉ số thành phần của YDI đại diện được ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó đặc biệt là:

- Tổng điều tra dân số và nhà ở;

- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;

- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;

- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam;

- Các cuộc điều tra hoặc các báo cáo định kỳ về giáo dục, sức khỏe, chính trị và tham gia các hoạt động cộng đồng của thanh niên.

 

 

Biểu số: 002tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số_/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

DÂN SỐ THANH NIÊN, TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA THANH NIÊN

Năm...

 

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Mã số

Tổng số (nghìn người)

Trong đó

Tỷ số giới tính của thanh niên (số nam/100 nữ)

Nam (nghìn người)

Nữ (nghìn người)

A

B

1

2

3

4

1. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

01

 

 

 

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

02

 

 

 

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

03

 

 

 

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

04

 

 

 

 

2. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

 

 

 

Thành thị

05

 

 

 

 

Nông thôn

06

 

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

Biểu số: 002tn.N/BCB-TCTK: Dân số thanh niên, tỷ số giới tính của thanh niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Dân số thanh niên

Dân số thanh niên là tất cả những người trong độ tuổi thanh niên, sống trong phạm vi một địa giới nhất định (một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, v.v...) có đến một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo Luật Thanh niên hiện hành của Việt Nam, độ tuổi thanh niên được quy định là từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.

Trong thống kê, dân số thanh niên được thu thập theo khái niệm nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ, là những thanh niên thực tế thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên và những thanh niên mới chuyển đến sẽ ở ổn định tại hộ, không phân biệt có hay không có hộ khẩu thường trú tại xã/phường/thị trấn đang ở và những người tạm vắng. Cụ thể, nhân khẩu thanh niên thực tế thường trú tại hộ gồm:

- Những thanh niên thực tế thường xuyên ăn ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên.

- Những thanh niên mới chuyển đến chưa được 6 tháng nhưng xác định sẽ ăn ở ổn định tại hộ, không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý chứng nhận sự di chuyển đó.

- Những thanh niên tạm vắng gồm:

+ Những thanh niên rời hộ đi làm ăn ở nơi khác chưa được 6 tháng tính đến thời điểm thống kê;

+ Những thanh niên đang làm việc hoặc học tập trong nước trong thời hạn 6 tháng;

+ Những thanh niên đang đi thăm, đi chơi nhà người thân, đi nghỉ hè, nghỉ lễ, đi chữa bệnh, đi du lịch, đi vì mục đích công tác, đào tạo ngắn hạn dưới 01 năm sẽ quay trở lại hộ;

+ Những thanh niên đi công tác, đi đánh bắt hải sản, đi tàu viễn dương, đi buôn chuyến;

+ Những thanh niên được cơ quan có thẩm quyền cho phép đi làm việc, công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài, tính đến thời điểm thống kê họ vẫn còn ở nước ngoài trong thời hạn được cấp phép;

+ Những thanh niên đang chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế;

+ Những thanh niên đang bị ngành quân đội, công an tạm giữ.

Dân số thanh niên được chi tiết hóa theo một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:

Dân số thanh niên trung bình là số lượng dân số thanh niên tính bình quân cho cả một thời kỳ, được tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:

- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm (đầu và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm) thì sử dụng công thức sau:

Ptntb  =

Ptn0 + Ptn1

2

Trong đó:

Ptntb: Dân số thanh niên trung bình;

Ptn0: Dân số thanh niên đầu kỳ;

Ptn1: Dân số thanh niên cuối kỳ.

- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm cách đều nhau thì sử dụng công thức:

Trong đó:

Ptntb: Dân số thanh niên trung bình;

Ptn0,1,…n: Dân số thanh niên ở các thời điểm 0, 1,..., n;

n : Số thời điểm cách đều nhau.

- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không cách đều nhau, sử dụng công thức:

Trong đó:

Ptntb1: Dân số thanh niên trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;

Ptntb2: Dân số thanh niên trung bình của khoảng thời gian thứ 2;

Ptntbn: Dân số thanh niên trung bình của khoảng thời gian thứ n;

ti : Độ dài của khoảng thời gian thứ i.

b) Tỷ số giới tính của thanh niên

Tỷ số giới tính của thanh niên cho biết có bao nhiêu nam thanh niên tính trên 100 nữ thanh niên trong kỳ báo cáo của tập hợp dân số thanh niên của một khu vực.

Công thức tính:

Tỷ số giới tính của thanh niên =

Tổng số nam thanh niên của khu vực trong kỳ báo cáo

X 100

Tổng số nữ thanh niên của
khu vực trong kỳ báo cáo

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi tổng số nam thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số nam thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 4: Ghi tỷ số giới tính của thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Tổng điều tra dân số và nhà ở;

- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;

- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;

- Số lượng dân số thanh niên hàng năm được tính dựa trên cơ sở số liệu dân số gốc thu thập qua tổng điều tra dân số gần nhất và các biến động dân số (sinh, chết, xuất cư và nhập cư) theo phương trình cân bằng dân số. Các biến động dân số thanh niên được tính từ các tỷ suất nhân khẩu học (các tỷ suất chết, xuất cư và nhập cư) thu được qua các cuộc điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình hoặc tổng điều tra dân số và nhà ở; kết hợp với các tính toán về số người vào và ra khỏi độ tuổi thanh niên theo quy định.

- Số lượng dân số thanh niên còn được tính thông qua ước lượng (hoặc suy rộng) từ kết quả điều tra mẫu biến động dân số kế hoạch hóa gia đình hàng năm; điều tra lao động và việc làm hoặc các cuộc điều tra chuyên đề khác.

 

 

Biểu số: 003tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

TỶ SUẤT SINH CON CỦA VỊ THÀNH NIÊN
Năm...

 

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Mã số

Số trẻ do phụ nữ tuổi từ 15 tuổi đến 19 sinh ra (Số trẻ em)

Số phụ nữ từ

15 tuổi đến 19 tuổi

(nghìn người)

Tỷ suất sinh con của vị thành niên (Số con/1.000 nữ vị thành niên)

A

B

1

2

3

Tổng số

01

 

 

 

Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

 

 

Thành thị

02

 

 

 

Nông thôn

03

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 

 Biểu số: 003tn.N/BCB-TCTK: Tỷ suất sinh con của vị thành niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ suất sinh con của vị thành niên đo lường số trẻ do phụ nữ độ tuổi từ 15 tuổi đến 19 tuổi sinh ra tính trong 1000 phụ nữ lứa tuổi đó. Đó cũng chính là tỷ lệ sinh đặc trưng theo tuổi đối với phụ nữ trong độ tuổi từ 15 tuổi đến 19 tuổi (theo WHO).

Công thức tính:

Tỷ suất sinh con của vị thanh niên =

Số trẻ do phụ nữ tuổi từ 15 tuổi đến 19 sinh ra

X 1000

Số phụ nữ từ 15 tuổi đến 19 tuổi

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số trẻ do phụ nữ tuổi từ 15 tuổi đến 19 tuổi sinh ra trong năm tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi tổng số phụ nữ tuổi từ 15 tuổi đến 19 tuổi trong năm tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 3: Ghi tỷ suất sinh con của vị thành niên tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Điều tra thống kê;

- Dữ liệu hành chính.

 

 

Biểu số: 004tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

TỶ SUẤT THANH NIÊN NHẬP CƯ, XUẤT CƯ, TỶ SUẤT DI CƯ THUẦN

Năm...

 

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

                                                                                                                            

Đơn vị tính: ‰

 

 

Tỷ suất thanh niên nhập cư

Tỷ suất thanh niên xuất cư

Tỷ suất thanh niên di cư thuần

A

B

1

2

3

Cả nước

01

 

 

 

1. Chia theo giới tính

 

 

 

 

Nam

02

 

 

 

Nữ

03

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 

 

Biểu số: 004tn.N/BCB-TCTK: Tỷ suất thanh niên nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Tỷ suất thanh niên nhập cư

Tỷ suất thanh niên nhập cư là số thanh niên từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi xuất cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch) tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).

Công thức tính:

IRtn (‰) =

Itn

X 1000

P

Trong đó:

IRtn: Tỷ suất thanh niên nhập cư;

Itn : Số thanh niên nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).

Để phân tích sâu thêm về vị trí và ảnh hưởng của thanh niên nhập cư trong tổng lực lượng thanh niên trên địa bàn, tỷ suất thanh niên nhập cư còn có thể tính bình quân trên 1000 dân số thanh niên của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).

Công thức tính:

IRtnr (‰) =

Itn

X 1000

Ptn

Trong đó:

Irtnr: Tỷ suất thanh niên nhập cư trong tập hợp dân số thanh niên của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư);

Itn : Số thanh niên nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

Ptntb: Dân số thanh niên có đến thời điểm nghiên cứu của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).

b) Tỷ suất thanh niên xuất cư

Tỷ suất thanh niên xuất cư là số thanh niên xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch) tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi xuất cư).

Công thức tính:

ORtn (‰) =

Otn

X 1000

P

Trong đó:

ORtn: Tỷ suất thanh niên xuất cư;

Otn : Số thanh niên xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu của đơn vị lãnh thổ đó (nơi xuất cư).

Tương tự tỷ suất thanh niên nhập cư, tỷ suất thanh niên xuất cư cũng có thể tính bình quân trên 1000 dân số thanh niên của đơn vị lãnh thổ đó (nơi xuất cư).

Công thức tính:

ORtnr (‰) =

Otnr

X 1000

Ptn

Trong đó:

ORtnr: Tỷ suất thanh niên xuất cư trong tập hợp dân số thanh niên của đơn vị lãnh thổ đó (nơi xuất cư);

Otnr : Số thanh niên xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

Ptn : Dân số thanh niên có đến thời điểm nghiên cứu của đơn vị lãnh thổ đó (nơi xuất cư).

c) Tỷ suất di cư thuần của thanh niên

Tỷ suất di cư thuần của thanh niên là hiệu số giữa số thanh niên nhập cư và số thanh niên xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch) tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó.

Công thức tính:

NRtn (‰) =

Itn - Otn

X 1000

P

Trong đó:

NRtn: Tỷ suất di cư thuần của thanh niên;

Itn : Số thanh niên nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

Otn : Số thanh niên xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu của đơn vị lãnh thổ đó.

Hoặc: NRtn = IRtn - ORtn

Trong đó:

NRtn : Tỷ suất di cư thuần của thanh niên;

Irtn: Tỷ suất thanh niên nhập cư;

ORtn : Tỷ suất thanh niên xuất cư.

Tương tự tỷ suất thanh niên nhập cư và tỷ suất thanh niên xuất cư, tỷ suất di cư thuần của thanh niên cũng có thể tính bình quân trên 1000 dân số thanh niên của đơn vị lãnh thổ đó.

Công thức tính:

NRtnr (‰) =

Itn - Otn

X 1000

Ptn

Trong đó:

NRtnr: Tỷ suất di cư thuần của thanh niên trong tập hợp dân số thanh niên;

Itn: Số thanh niên nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

Otn: Số thanh niên xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

Ptn : Dân số thanh niên có đến thời điểm nghiên cứu của đơn vị lãnh thổ đó.

Hoặc: NRtnr = IRtnr - ORtnr

Trong đó:

NRtnr : Tỷ suất di cư thuần của thanh niên trong tập hợp dân số thanh niên;

IRtnr : Tỷ suất thanh niên nhập cư trong tập hợp dân số thanh niên;

ORtnr : Tỷ suất thanh niên xuất cư trong tập hợp dân số thanh niên.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tỷ suất thanh niên nhập cư tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi tỷ suất thanh niên xuất cư tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 3: Ghi tỷ suất thanh niên di cư thuần tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Tổng điều tra dân số và nhà ở;

- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;

- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.

 

Biểu số: 005tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

THANH NIÊN VÀ TÌNH HÌNH VỀ LAO ĐỘNG THANH NIÊN
Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

Mã số

Lực lượng lao động thanh niên (nghìn người)

Số thanh niên có việc làm trong nền kinh tế (nghìn người)

Tỷ lệ thanh niên có việc làm so với tổng số thanh niên (%)

Tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo (%)

Số thanh niên thất nghiệp (người)

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (%)

Số thanh niên thiếu việc làm (người)

Tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên (%)

Tỷ lệ thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo (%)

Thu nhập bình quân của thanh niên đang làm việc (triệu đồng/người)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo giới tính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nữ

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

 

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

Không có trình độ chuyên môn kỹ thuật

04

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

Sơ cấp

05

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

Trung cấp

06

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

Cao đẳng

07

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

Đại học

08

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

Trên đại học

09

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

3. Chia theo khu vực kinh tế

 

x

 

 

x

x

x

x

x

x

x

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10

x

 

 

x

x

x

x

x

x

x

Công nghiệp và xây dựng

11

x

 

 

x

x

x

x

x

x

x

Dịch vụ

12

x

 

 

x

x

x

x

x

x

x

4. Chia theo thành thị /nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành thị

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông thôn

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

15

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

Biểu số: 005tn.N/BCB-TCTK: Thanh niên và tình hình về lao động thanh niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

1.1. Lực lượng lao động thanh niên là những người trong độ tuổi thanh niên có việc làm (đang làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).

1.2. Số thanh niên có việc làm (đang làm việc) trong nền kinh tế là những người trong độ tuổi thanh niên mà trong thời kỳ tham chiếu có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia đình.

Thanh niên có việc làm gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 01 tháng).

Ngoài ra, những thanh niên thuộc các trường hợp cụ thể sau đây đều được coi là người có việc làm:

- Thanh niên đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong đơn vị;

- Thanh niên là người học việc, tập sự (kể cả bác sĩ thực tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;

- Thanh niên làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ;

- Thanh niên làm việc vì mục đích tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương, tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp cho họ mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình họ, gồm:

+ Thanh niên làm việc trong các đơn vị kinh doanh được tổ chức bởi một thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ;

+ Thanh niên thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của 1 công việc làm công ăn lương được tổ chức bởi một thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ.

1.3. Tỷ lệ thanh niên có việc làm (đang làm việc) so với tổng số thanh niên là chỉ tiêu tương đối, biểu hiện bằng phần trăm số thanh niên có việc làm (đang làm việc) so với dân số thanh niên.

1.4. Tỷ lệ lao động thanh niên đã qua đào tạo

Công thức tính:

Tỷ lệ lao động thanh niên đã qua đào tạo =

Số lao động thanh niên qua đào tạo

X 100

Lực lượng lao động thanh niên

Lao động thanh niên đã qua đào tạo là những thanh niên trong thời kỳ tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây:

+ Có việc làm hoặc thất nghiệp;

+Đã được đào tạo ở một trường hay một cơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ 03 tháng trở lên và đã tốt nghiệp, đã được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đạt một trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, gồm sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ).

1.5. Số thanh niên thất nghiệp là những thanh niên mà trong thời kỳ tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau: hiện không làm việc; đang tìm kiếm việc làm; và sẵn sàng làm việc.

Số thanh niên thất nghiệp còn bao gồm những thanh niên hiện không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm được việc do:

- Đã chắc chắn có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu;

- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay trở lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;

- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;

- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm đau tạm thời.

1.6. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số thanh niên thất nghiệp với lực lượng lao động là thanh niên trong kỳ.

Công thức tính:

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (%) =

Số thanh niên thất nghiệp

X 100

Lực lượng lao động thanh niên

1.7. Số thanh niên thiếu việc làm gồm những thanh niên có việc làm mà trong thời gian tham chiếu (07 ngày trước thời điểm quan sát) thoả mãn cả 3 tiêu chuẩn sau đây:

- Mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là muốn làm thêm một (số) công việc để tăng thêm giờ; muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc khác để có thể làm việc thêm giờ; muốn tăng thêm giờ của một trong các công việc đang làm, hoặc kết hợp 3 loại mong muốn trên;

- Sẵn sàng làm việc thêm giờ, nghĩa là trong thời gian tới nếu có cơ hội việc làm thì họ sẵn sàng làm thêm giờ ngay;

- Thực tế họ đã làm việc dưới một ngưỡng thời gian cụ thể đối với tất cả các công việc đã làm trong tuần tham chiếu. Các nước đang thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần, ngưỡng thời gian để xác định tình trạng thiếu việc làm của nước ta là đã làm việc dưới 35 giờ trong tuần tham chiếu.

1.8. Tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên cho biết số thanh niên thiếu việc làm trong 100 thanh niên có việc làm.

Công thức tính:

Tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên (%) =

Số thanh niên thiếu việc làm

X 100

Tổng số thanh niên có việc làm

1.9. Tỷ lệ thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo cho biết phần trăm số thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo trong tổng số thanh niên.

Công thức tính:

Tỷ lệ NEET (%) =

Số thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo

X 100

Dân số thanh niên

 

Số thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo có thể được tính bằng:

- Tổng số thanh niên - Thanh niên có việc làm - Thanh niên không có việc làm nhưng được giáo dục hoặc đào tạo;

- Thanh niên trong lực lượng lao động không có việc làm - Thanh niên trong lực lượng lao động không có việc làm được giáo dục hoặc đào tạo + Thanh niên ngoài lực lượng lao động - Thanh niên ngoài lực lượng lao động được giáo dục hoặc đào tạo.

1.10. Thu nhập bình quân một thanh niên đang làm việc là tổng số tiền thu nhập thực tế tính bình quân một thanh niên làm công ăn lương, tự kinh doanh.

Thu nhập của thanh niên đang làm việc là thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất như lương, gồm tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, tiền phụ cấp, tự kinh doanh,... của những thanh niên có việc làm theo hình thức làm công ăn lương trong nền kinh tế. Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật.

2. Cách ghi biểu

- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo “x”.

- Cột 1: Ghi lực lượng lao động thanh niên trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi số thanh niên có việc làm trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ thanh niên có việc làm so với tổng số thanh niên trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 4: Ghi tỷ lệ lao động là thanh niên đã qua đào tạo trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 5: Ghi số thanh niên thất nghiệp trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 6: Ghi tỷ lệ thanh niên thất nghiệp trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 7: Ghi số thanh niên thiếu việc làm trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 8: Ghi tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 9: Ghi tỷ lệ thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 10: Ghi thu nhập bình quân của thanh niên đang làm việc trong kỳ báo cáo tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Điều tra lao động và việc làm.

 

 

Biểu số: 006tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

TỶ LỆ THANH NIÊN KHÔNG BIẾT CHỮ

Năm...

 

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ thanh niên không biết chữ

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo giới tính

 

 

Nam

02

 

Nữ

03

 

2. Chia theo nhóm tuổi

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

04

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

05

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

06

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

07

 

3. Chia theo nhóm dân tộc

 

 

Kinh

08

 

Khác

09

 

4. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

Thành thị

10

 

Nông thôn

11

 

5. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

12

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

Biểu số: 006tn.N/BCB-TCTK: Tỷ lệ thanh niên không biết chữ

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ lệ thanh niên không biết chữ là tỷ lệ giữa số thanh niên tại thời điểm t không biết chữ (không thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng số thanh niên tại thời điểm đó.

Công thức tính:

Tỷ lệ thanh niên không biết chữ (%) =

Số thanh niên không biết chữ

X 100

Dân số thanh niên

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tỷ lệ thanh niên không biết chữ tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Tổng điều tra dân số và nhà ở;

- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;

- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình hàng năm.

 

 

 

Biểu số: 007tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

TỶ LỆ THANH NIÊN ĐƯỢC CUNG
CẤP THÔNG TIN VỀ CHĂM, SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN/SỨC KHỎE TÌNH DỤC

Năm...

 

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo giới tính

 

 

Nam

02

 

Nữ

03

 

2. Chia theo nhóm tuổi

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

04

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

05

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

06

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

07

 

3. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

Thành thị

08

 

Nông thôn

09

 

4. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

10

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

 

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

Biểu số: 007tn.N/BCB-TCTK: Tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục

1. Khái niệm, phương pháp tính

Thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/ sức khỏe tình dục là những người trong độ tuổi thanh niên được tiếp cận các thông tin nói trên qua các chương trình học tập lồng ghép trong nhà trường, chương trình tuyên truyền về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và hoạt động của các trung tâm, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nói trên.

Công thức tính:

Tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/ sức khỏe tình dục (%)

=

Số thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục

X 100

Dân số thanh niên

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Điều tra thống kê.

 

 

Biểu số: 008tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau có điều tra

SỐ GIỜ DÀNH CHO VUI CHƠI, GIẢI TRÍ MỖI TUẦN CỦA THANH NIÊN

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: Số giờ

 

Mã số

Tổng số

Số giờ dành cho vui chơi, giải trí mỗi tuần của thanh niên

Xem truyền hình/nghe đài

Đọc sách/báo/tạp chí

Chơi thể thao

Giao lưu với bạn bè

Dành cho sự kiện văn hóa hoặc tôn giáo

Khác

A

B

1

2

3

4

5

6

7

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo giới tính

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam

02

 

 

 

 

 

 

 

Nữ

03

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

04

 

 

 

 

 

 

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

05

 

 

 

 

 

 

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

06

 

 

 

 

 

 

 

3. Chia theo trình độ học vấn

 

 

 

 

 

 

 

 

Chưa đi học

07

 

 

 

 

 

 

 

Chưa tốt nghiệp tiểu học

08

 

 

 

 

 

 

 

Tốt nghiệp tiểu học

09

 

 

 

 

 

 

 

Tốt nghiệp trung học cơ sở

10

 

 

 

 

 

 

 

Tốt nghiệp trung học phổ thông

11

 

 

 

 

 

 

 

4. Chia theo dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh

12

 

 

 

 

 

 

 

Khác

13

 

 

 

 

 

 

 

5. Chia theo nghề nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo danh mục nghề nghiệp của Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành thị

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 

 

Biểu số: 008tn.N/BCB-TCTK: Số giờ dành cho vui chơi, giải trí mỗi tuần của thanh niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Thời gian dành cho hoạt động vui chơi, giải trí bao gồm thời gian làm những việc yêu thích trong lúc rảnh rỗi, như xem truyền hình/nghe đài; đọc sách/báo/tạp chí; chơi thể thao; giao lưu với bạn bè; dành cho sự kiện văn hóa hoặc tôn giáo,... không bao gồm thời gian liên quan đến học tập, làm việc, tìm kiếm việc làm, công việc nội trợ, cũng không bao gồm những thời gian dành cho những hoạt động thiết yếu để duy trì sự sống như ăn, ngủ,...

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số giờ dành cho vui chơi giải trí mỗi tuần của thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2 - Cột 7: Ghi số giờ dành cho mỗi hoạt động của từng cột tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Điều tra thống kê.

 

 
 
 
 

Biểu số: 009tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

TỶ LỆ THANH NIÊN ĐƯỢC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT; THỂ DỤC, THỂ THAO; HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG Ở NƠI HỌC TẬP, LÀM VIỆC VÀ CƯ TRÚ

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo giới tính

 

 

Nam

02

 

Nữ

03

 

2. Chia theo nhóm tuổi

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

04

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

05

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

06

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

07

 

3. Chia theo dân tộc

 

 

Kinh

08

 

Khác

09

 

4. Chia theo trình độ học vấn

 

 

Chưa đi học

10

 

Chưa tốt nghiệp tiểu học

11

 

Tốt nghiệp tiểu học

12

 

Tốt nghiệp trung học cơ sở

13

 

Tốt nghiệp trung học phổ thông

14

 

5. Chia theo nghề nghiệp

 

 

(Ghi theo danh mục nghề nghiệp của Việt Nam)

 

 

6. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

Thành thị

 

 

Nông thôn

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

Biểu số: 009tn.N/BCB-TCTK: Tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

1.   Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú là số thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú trên tổng số thanh niên.

Công thức tính:

Tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú (%)

=

Số thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

x100

Dân số thanh niên

 

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tỷ lệ thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thể dục, thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Điều tra thống kê.

 

 
 
 

Biểu số: 010tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

TỶ LỆ THANH NIÊN LÀ THÀNH VIÊN TRONG HỘ NGHÈO; TỶ LỆ THANH NIÊN Ở TRONG HỘ ĐƯỢC SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC HỢP VỆ SINH; HỐ XÍ HỢP VỆ SINH

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo

Tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

Tỷ lệ thanh niên ở trong hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh

A

B

1

2

3

Tổng số

01

 

 

 

1. Chia theo nhóm dân tộc

 

 

x

x

Kinh

02

 

x

x

Khác

03

 

x

x

2. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

 

 

Thành thị

04

 

 

 

Nông thôn

05

 

 

 

3. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 
 
 

Biểu số: 010tn.N/BCB-TCTK: Tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo; tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh; hố xí hợp vệ sinh

1. Khái niệm, phương pháp tính

1.1.  Tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo là số phần trăm thanh niên sống trong hộ nghèo trong tổng số thanh niên.

Công thức tính:

Tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo (%)

=

Số thanh niên là thành viên hộ nghèo tiếp cận đa chiều

x100

Tổng số thanh niên

 

Hộ nghèo đa chiều được xác định dựa vào chuẩn nghèo đa chiều quy định trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo từng giai đoạn cụ thể. Hiện nay được quy định như sau: Hộ nghèo tiếp cận đa chiều là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống, hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều được xác định dựa vào hai tiêu chí, tiêu chí về thu nhập và tiêu chí về các dịch vụ xã hội cơ bản như sau:

a) Tiêu chí thu nhập

- Chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập là mức thu nhập đảm bảo chi trả được những nhu cầu tối thiểu nhất mà mỗi người cần phải có để sinh sống, bao gồm những nhu cầu về lương thực, thực phẩm và tiêu dùng phi lương thực, thực phẩm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

- Chuẩn nghèo về thu nhập là mức thu nhập mà nếu hộ gia đình có thu nhập dưới mức đó sẽ được coi là hộ nghèo về thu nhập. Chuẩn nghèo về thu nhập dùng để xác định quy mô hộ nghèo về thu nhập của quốc gia, xác định đối tượng thụ hưởng chính sách (gọi là chuẩn nghèo chính sách).

b) Tiêu chí về mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin;

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt gồm 10 chỉ số: (1) Trình độ giáo dục người lớn; (2) tình trạng đi học của trẻ em; (3) tiếp cận các dịch vụ y tế; (4) bảo hiểm y tế; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) hố xí/nhà tiêu; (9) sử dụng dịch vụ viên thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

1.2.  Tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh là phần trăm thanh niên sống trong hộ sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh trong tổng số thanh niên trong năm xác định.

1.3. Tỷ lệ thanh niên ở trong hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh là số phần trăm thanh niên sống trong hộ được sử dụng hố xí hợp vệ sinh trong tổng số thanh niên trong năm xác định.

2. Cách ghi biểu

- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo “x”.

- Cột 1: Ghi tỷ lệ thanh niên là thành viên trong hộ nghèo tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 3: Ghi tỷ lệ thanh niên ở trong hộ được sử dụng hố xí hợp vệ sinh tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.

 

 

Biểu số: 011tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

TỶ SUẤT TỰ TỬ CỦA THANH NIÊN

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: Số ca tử vong do tự tử/100.000 thanh niên

 

Mã số

Tỷ suất tự tử của thanh niên

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo giới tính

 

 

Nam

02

 

Nữ

03

 

2. Chia theo nhóm tuổi

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

 

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

04

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

05

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

06

 

3. Chia theo dân tộc

 

 

Kinh

07

 

Khác

08

 

4. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

Thành thị

09

 

Nông thôn

10

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 

 

Biểu số: 011tn.N/BCB-TCTK: Tỷ suất tự tử của thanh niên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ suất tự tử của thanh niên là số ca thanh niên tử vong do tự tử trên 100.000 dân số thanh niên.

Công thức tính:

Tỷ suất tự tử của thanh niên

=

Số ca thanh niên tử vong do tự tử trong năm

x100.000

Dân số thanh niên

 

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tỷ suất tự tử của thanh niên tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Điều tra thống kê;

- Dữ liệu hành chính.

 

 

 
 
 
 

Biểu số: 012tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau có điều tra

TỶ LỆ NỮ THANH NIÊN ĐÃ TỪNG BỊ BẠO LỰC TÌNH DỤC TRƯỚC 18 TUỔI

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ nữ thanh niên đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo nhóm tuổi

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

02

 

Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi

03

 

2. Chia theo nhóm thu nhập

 

 

Nhóm 1

04

 

Nhóm 2

05

 

Nhóm 3

06

 

Nhóm 4

07

 

Nhóm 5

08

 

3. Chia theo tình trạng hôn nhân

 

 

Đã kết hôn

09

 

Chưa kết hôn

10

 

4. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

Thành thị

11

 

Nông thôn

12

 

5. Chia theo trình độ giáo dục

 

 

Chưa đi học

13

 

Chưa tốt nghiệp tiểu học

14

 

Tốt nghiệp tiểu học

15

 

Tốt nghiệp trung học cơ sở

16

 

Tốt nghiệp trung học phổ thông

17

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 
 
 

Biểu số: 012tn.N/BCB-TCTK: Tỷ lệ nữ thanh niên đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi

1. Khái niệm, phương pháp tính

Bạo lực tình dục bao gồm bất kỳ hoạt động tình dục nào bị bắt buộc do người khác thực hiện, bao gồm:

(a) Dụ dỗ hoặc cưỡng ép tham gia vào bất kỳ hoạt động tình dục bất hợp pháp hoặc có hại về mặt tâm lý nào;

(b) Khai thác tình dục với lợi ích thương mại;

(c) Sử dụng các hình ảnh âm thanh hoặc hình ảnh về lạm dụng tình dục;

(d) Mại dâm, nô lệ tình dục, bóc lột tình dục trong du lịch, buôn bán vì mục đích bóc lột tình dục (trong và giữa các quốc gia), bán người vì mục đích tình dục và hôn nhân cưỡng bức.

Các hoạt động tình dục cũng được coi là hành hạ nếu người phạm tội sử dụng quyền lực, đe dọa hoặc gây áp lực khác.

Công thức tính:

Tỷ lệ nữ thanh niên đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi (%)

=

Số nữ thanh niên được báo cáo bị bất kỳ hành vi bạo lực tình dục nào trước 18 tuổi

x100

Tổng số nữ thanh niên trong cùng thời gian, cùng phạm vi

 

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tỷ lệ nữ thanh niên đã từng bị bạo lực tình dục trước 18 tuổi tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

Điều tra thống kê.

 

 

 
 
 
 

Biểu số: 013tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau có điều tra

TỶ LỆ THANH NIÊN BỊ BẠO LỰC

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: %

 

Mã số

Tỷ lệ thanh niên bị bạo lực

A

B

1

Tổng số

01

 

1. Chia theo giới tính

 

 

Nam

02

 

Nữ

03

 

2. Chia theo loại bạo lực

 

 

Thể chất

04

 

Tình dục

05

 

Tinh thần

06

 

3. Chia theo thành thị/nông thôn

 

 

Thành thị

07

 

Nông thôn

08

 

4. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

09

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 

 

Biểu số: 013tn.N/BCB-TCTK: Tỷ lệ thanh niên bị bạo lực

1. Khái niệm, phương pháp tính

Bạo lực là hành vi cố ý gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với người khác.

Phạm vi tính toán của chỉ tiêu gồm các thanh niên là nạn nhân của các hành vi bạo lực, bất kể bạo lực trong gia đình hay ngoài xã hội.

Công thức tính:

Tỷ lệ thanh niên bị bạo lực (%)

=

Số thanh niên bị bạo lực trong kỳ

x100

Số thanh niên trung bình trong cùng kỳ

 

                                          2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tỷ lệ thanh niên bị bạo lực tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Điều tra thống kê;

- Dữ liệu hành chính.

 

 
 
 


 

Biểu số: 014tn.N/BCB-TCTK

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo

SỐ THANH NIÊN LÀ GIÁM ĐỐC/CHỦ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ/CHỦ TRANG TRẠI

Năm...

Đơn vị báo cáo: Tổng cục thống kê

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

Đơn vị tính: Người

 

Mã số

Số thanh niên là giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã

Số thanh niên là chủ trang trại

A

B

1

2

Tổng số

01

 

 

1. Chia theo giới tính

 

 

 

Nam

02

 

 

Nữ

03

 

 

2. Chia theo nhóm tuổi

 

 

 

Từ đủ 16 tuổi đến 17 tuổi

04

 

 

Từ đủ 18 tuổi đến 21 tuổi

05

 

 

Từ đủ 22 tuổi đến 25 tuổi

06

 

 

Từ đủ 26 tuổi đến 30 tuổi

07

 

 

3. Chia theo dân tộc

 

 

 

Kinh

08

 

 

Khác

09

 

 

4. Chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

 

 

 

Không có trình độ chuyên môn kỹ thuật

10

 

 

Sơ cấp

11

 

 

Trung cấp

12

 

 

Cao đẳng

13

 

 

Đại học

14

 

 

Trên đại học

15

 

 

5. Chia theo loại hình kinh tế

 

 

 

Nhà nước

16

 

 

Ngoài nhà nước

17

 

 

Có vốn đầu tư nước ngoài

18

 

 

6. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính)

19

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Người kiểm tra biểu

(Ký, họ tên)

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, họ tên)

 

 

 

 
 
 

Biểu số: 014tn.N/BCB-TCTK: Số thanh niên là giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/chủ trang trại

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số thanh niên là giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/chủ trang trại được tính bằng số giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/chủ trang trại là thanh niên tại một thời điểm nhất định.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi số thanh niên là giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã tương ứng với các dòng ở cột A.

- Cột 2: Ghi số thanh niên là chủ trang trại tương ứng với các dòng ở cột A.

3. Nguồn số liệu

- Điều tra doanh nghiệp trong Tổng điều tra kinh tế;

- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản;

- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ.

 

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

STT

Kí hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

001tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên là người khuyết tật; tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

2

002tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên được tư vấn, giới thiệu việc làm

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

3

003tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên được tạo việc làm hàng năm

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

4

004tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

5

005tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên học nghề

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

6

006tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên chết, bị thương do tai nạn lao động

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

7

007tn.N/BCB-LĐTBXH

Tỷ lệ thanh niên trước khi đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

8

008tn.N/BCB-LĐTBXH

Số thanh niên được trang bị kiến thức về kỹ năng sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

9

009tn.N/BCB-LĐTBXH

Tỷ lệ thanh niên làm việc ở các khu công nghiệp, khu kinh tế được trang bị kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động; kiến thức kỹ năng về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

10

010tn.N/BCB-LĐTBXH

Tỷ lệ thanh niên dễ bị tổn thương được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng

Năm

Ngày 31 tháng 3 năm sau

 

 

 

 


 

Biểu số: 001tn.N/BCB-LĐTBXH

Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020

Ngày nhận báo cáo:

Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 năm sau

SỐ THANH NIÊN LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT; TỶ LỆ THANH NIÊN LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT LÀM CHỦ CÁC CSSXKD

Năm...

Đơn vị báo cáo: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ

 

 

 

 

 

Mã số

Số thanh niên là người khuyết tật (người)

Tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh (%)

A

B

1

2

Tổng số

01

 

 

1. Chia theo giới tính

 

 

 

Nam

02

 

 

Nữ

03

 

 

2. Chia theo dân tộc

 

 

 

Kinh

04

 

 

Khác

05

 

 

3. Chia theo loại tật

 

 

 

Khuyết tật vận động

06

 

 

Khuyết tật nghe nói

07

 

 

Khuyết tật nhìn

08

 

 

Khuyết tật thần kinh tâm thần

09

 

 

Khuyết tật trí tuệ

10

 

 

Khuyết tật khác

11

 

 

4. Chia theo mức độ

 

 

 

Khuyết tật đặc biệt nặng

12

 

 

Khuyết tật nặng

13

 

 

Khuyết tật nhẹ

14

 

 

5. Chia theo trình độ học vấn

 

x

 

Chưa đi học

15

x

 

Chưa tốt nghiệp tiểu học

16

x

 

Tốt nghiệp tiểu học