• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 298/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện giảm nghèo bền vững 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 16:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 298/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Thực hiện giảm nghèo bền vững năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 298/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 298/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 298/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện giảm nghèo bền vững năm 2026
và giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về
phê duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu sốmiền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2025 của Bộ Nông
nghiệpMôi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030;
Căn cứ Thông số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp soát, công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030;
Căn cứ Thông báo số 652-TB/TU ngày 03/7/2026 của Tỉnh ủy thông báo
ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững
năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của S Nông nghip Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr
ngày 24/7/2026 về việc đề nghị y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoạch thực
hiện giảm nghèo bền vững năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững
năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên (gọi tắtKế hoạch), như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng
giới an sinh hội; triển khai thực hiện hiệu quả giảm nghèo bền vững
năm 2026 giai đoạn 2026-2030 một trong những giải pháp quan trọng
trong thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, góp phần thực
hiện mục tiêu tăng trưởng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân,
thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, các nhóm xã; gắn mục tiêu của
Kế hoạch với việc xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố khối đại
298
28
7
2
đoàn kết toàn dân; bảo đảm ổn định hội, quốc phòng - an ninh nhân dân
gắn với mục tiêu đưa Hưng Yên trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào
năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu thực hiện đến hết năm 2026, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
bản không còn hộ nghèo theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2022-2025.
- Giai đoạn 2027-2030: Phấn đấu đến hết năm 2030, trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên không còn hộ nghèo theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Phấn đấu 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đủ điều
kiện nhu cầu vay vốn để đầu sản xuất, kinh doanh được vay vốn tín
dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức hội, đoàn thể;
- Phấn đấu 80% người khả năng lao động, nhu cầu làm việc thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được hỗ trợ nâng cao năng lực sản
xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất,
bảo đảm an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập;
- 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
trong độ tuổi lao động, nhu cầu được kết nối, vấn, định hướng nghề
nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm; được tham
gia khóa đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ trước khi đi làm việcthời hạn
nước ngoài theo các Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam Chính phủ nước
tiếp nhận;
- Phấn đấu hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn khả năng lao động để
mỗi hộ có ít nhất một thành viên trong độ tuổi lao động việc làm bền vững để
có thu nhập ổn định;
- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia bảo
hiểm y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo xuống dưới 0,3%; 100% trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo đi học đúng độ tuổi, được hỗ trợ chế độ, chính sách theo quy định của
pháp luật;
- Phấn đấu hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho 100% hộ nghèo, hộ cận
nghèo nhu cầu, đủ điều kiện hỗ trợ cam kết thực hiện trong năm 2026
các năm tiếp theo;
- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo nhu cầu được tiếp cận sử dụng các
dịch vụ viễn thông, internet; 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo được sử dụng nước
sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo được sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh; 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo được xử lý rác thải theo quy định;
- 100% cán b làm công tác gim nghèo các cp được tp hun kiến thc, k
năng cơ bn v qun lý, t chc thc hin các chương trình, chính sách, d án gim
nghèo; được tp hun, bi dưỡng trin khai rà soát h nghèo, h cn nghèo.
3
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Xác định thc hin mc tiêu gim nghèo bn vng tnh Hưng Yên năm
2026 giai đon 2026-2030 nhim v trng tâm ca các cp, các ngành c
h thng chính tr; công tác ch đạo, trin khai thc hin Kế hoch phi bo đảm
sát thc tế, thng nht cao v ch trương, áp dng các gii pháp mt cách đồng
b, toàn din, trong đó ưu tiên b trí các ngun lc để h tr các xã, phường hoàn
thành ch tiêu v gim t l h nghèo năm 2026 (theo chun nghèo đa chiu quc
gia giai đon 2022-2025); các s, ngành theo chc năng, nhim v tham mưu ban
hành các cơ chế, chính sách để thc hin Kế hoch đảm bo đồng b, đúng quy
định ca Trung ương và phù hp vi thc tin ca địa phương.
Các cấp, các ngành chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể thực hiện
Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị; giải
pháp cụ thể để hỗ trợ các địa bàn còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ
cận nghèo còn cao; thực hiện đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo theo hướng
phân cấp mạnh cho cấp theo thẩm quyền; cấp tỉnh vai trò định hướng hỗ
trợ cấp ủy, chính quyền sở tổ chức thực hiện; phát huy vai trò chủ thể của
người dân trong việc tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch tổ chức thực
hiện các hoạt động nhằm giảm nghèo bền vững.
Tăng cường kim tra, giám sát, đôn đốc, hướng dn nhm kp thi tháo g
nhng khó khăn, vướng mc cho cơ s trong quá trình trin khai thc hin Kế hoch.
2. Công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cả hệ thống
chính trị người dân; khơi dậy, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương để
thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch; các quan truyền thông
thường xuyên cập nhật, thông tin đầy đủ về các hoạt động triển khai thực hiện
Kế hoạch; tăng cường tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước, của tỉnh về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2030; tuyên truyền về
các hình, điển hình tiên tiến, những sáng kiến, kinh nghiệm hay trong thực
hiện giảm nghèo bền vững.
Thực hiện đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán
bộ làm giảm nghèo các cấp, nhất cán bộ sở; tập huấn, nâng cao nhận thức,
năng lực, đổi mới duy của cộng đồng người dân về giảm nghèo bền vững;
quan tâm tổ chức tập huấn chuyên sâu theo lĩnh vực, các hội thảo chuyên đề; tổ
chức tham quan, học tập, trao đổi về kinh nghiệm trong ngoài tỉnh bảo đảm
phù hợp, hiệu quả theo yêu cầu nhiệm vụ.
3. Thực hiện hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo thiếu hụt các dịch vụ
hội bản
- Hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao trình độ về kiến thức, kinh nghiệm, kỹ
năng sản xuất cho người lao động thuộc hộ nghèo khả năng lao động; hỗ trợ
phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ vấn dạy nghề, việc làm; tăng
cường xuất khẩu lao động bằng hình thức cho vay không phải thế chấp tài sản
với lãi suất ưu đãi cho hộ nghèo; khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức,
4
cá nhân tổ chức dạy nghề cho lao động thuộc hộ nghèo gắn với tạo việc làm; dạy
nghề phù hợp với cấu lao động, cấu ngành nghề của địa phương; ưu tiên
dạy các nghề thể tự tạo việc làm tại chỗ, những nghề nhu cầu cao, khả
năng tìm được việc làm trên thị trường và tham gia thị trường lao động quốc tế;
- Trang bị kiến thức về nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
thông qua các hoạt động khuyến nông, khuyến công sự tham gia của người
dân, hộ nghèo tập huấn trên sở hình thực tế; ưu tiên lao động thuộc hộ
nghèo, hộ mới thoát nghèo khả năng lao động được tham dự các hội nghị
chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ, kinh nghiệm, kiến thức trong sản xuất
- kinh doanh; xây dựng phát triển các hình áp dụng giống mới, kỹ thuật
mới trong sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp;
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, phát triển hình giảm
nghèo, dự án khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo việc làm, sinh kế bền
vững, thu nhập tốt, nâng cao chất lượng cuộc sống thích ứng với biến đổi
khí hậu, dịch bệnh cho hộ nghèo; gắn với quy hoạch sản xuất, đề án chuyển đổi
cấu sản xuất của tỉnh, của địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng
cao năng suất, chất lượng, phát triển các sản phẩm tiềm năng, thế mạnh tại
địa phương, tạo giá trị gia tăng cho người sản xuất, thoát nghèo bền vững;
- Thực hiện đầy đủ, kịp thờihiệu quả các chính sách hỗ trợ về giáo dục
đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
theo quy định của Chính phủ chính sách của tỉnh; bảo đảm đúng đối tượng,
công khai, minh bạch, không để học sinh khó khăn kinh tế bỏ học; thực
hiện hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với người học thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; tạo điều
kiện để người học được tiếp cận nguồn vốn vay phục vụ học tập, qua đó góp
phần bảo đảm hội tiếp cận giáo dục, giảm bớt khó khăn về tài chính cho gia
đình người học; tăng cường công tác vấn, hỗ trợ học tập, hướng nghiệp cho
học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; khuyến khích học sinh tiếp tục học tập
các trình độ cao hơn hoặc tham gia giáo dục nghề nghiệp phù hợp với năng lực,
nhu cầu điều kiện thực tế của gia đình, góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng
khả năng tham gia thị trường lao động;
- Thực hiện hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, người thuộc
hộ thoát nghèo, người thuộc hộ cận nghèo kịp thời, đúng quy định; h trợ tiếp
cận, can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng cho mẹ
trẻ em dưới 05 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; tăng cường hoạt động cải
thiện chất lượng bữa ăn học đường giáo dục chăm sóc dinh dưỡng; triển khai
các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em học đường; tăng cường truyền
thông giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức của người dân về chăm sóc sức
khỏe ban đầu, dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh phòng bệnh phòng chống bệnh
không lây nhiễm;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo nhu cầu, đủ điều kiện hỗ trợ cam kết thực hiện trong
năm 2026; từng bước tháo gỡ những trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo còn
5
khó khăn, vướng mắc về đất khi thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát; thực hiện
chính sách hội hóa thu hút vốn đầu nhà hội từ các thành phần kinh tế
để thực hiện chính sách về nhà ở, đặc biệt là nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Tổ chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thông tin về sở; đa
dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
tiếp cận các chính sách giảm nghèo; huy động tối đa nội lực, thực hiện lồng
ghép các nguồn vốn để đẩy mạnh cấp nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường,
nhất môi trường nông thôn; h trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo nâng cao nhận thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, chính sách nhằm hỗ trợ tăng
thu nhập cho người nghèo
Thực hiện soát, phân nhóm 10.335 hộ nghèo thành hai nhóm hộ: nhóm
hộ nghèo còn khả năng lao động để vươn lên thoát nghèo nhóm các hộ
nghèo không có thành viên nào có khả năng lao động để tự thoát nghèo; từ đó
các giải pháp phù hợp với từng nhóm hộ, cụ thể như sau:
4.1. Đối với hộ nghèo có khả năng lao động
- Tiến hành soát toàn bộ các hộ nghèo còn khả năng lao động trên địa
bàn để phân nhóm theo từng nội dung thiếu hụt; từng nhu cầu hỗ trợ theo
từng nhóm đối tượng để gắn trách nhiệm các ban, ngành, đoàn thể.
- Rà soát, xác định rõ các chiều thiếu hụt để vận động hỗ trợ, giúp đỡ khắc
phục theo từng chiều thiếu hụt như: thiếu hụt về việc làm; thiếu hụt về Y tế;
thiếu hụt về giáo dục (đối với trẻ em); thiếu hụt về nhà ; thiếu hụt về thông tin;
thiếu hụt về nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường.
- Nắm bắt nhu cầu hỗ trợ để tạo việc làm, phát triển sinh kế để giao cho
các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công phối hợp chặt chẽ
với Ủy ban nhân dân cấphỗ trợ, giúp đỡ theo nhu cầu của các hộ.
Đối với các đối tượng nhu cầu tìm kiếm việc làm: tăng cường nắm bắt
tạo điều kiện cho các đối tượng tham gia lao động tại các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc các
sở kinh doanh dịch vụ tại các khu đô thị trong ngoài tỉnh để tạo thu nhập
ổn định.
Khuyến khích, giúp đỡ hỗ trợ cho thanh niên thuộc hộ nghèo khởi nghiệp,
tự vươn lên thoát nghèo từ tổ chức Đoàn thanh niên thông qua các hoạt động
đào tạo nghề, hỗ trợ vốn vay và các điều kiện cần thiết để lao động, làm việc, tạo
thu nhập.
Đối với đối tượng khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp, thực hiện
tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ cây, con giống, vay vốn ưu
đãi tín dụng,…. thông qua các hoạt động phối hợp giữa ngành Nông nghiệp
Môi trường, với Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ,
Đoàn thanh niên và Ngân hàng Chính sách xã hội, ...
Đối với nhóm đối tượng thuộc hộ nghèo khả năng lao động, liệu
sản xuất nhưng không lao động, không tạo thu nhập vươn lên thoát nghèo, gắn
6
trách nhiệm tổ chức chính trị hội phù hợp với đối tượng, thực hiện tốt công
tác chính trị tưởng, tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân để họ nâng
cao ý thức trách nhiệm, tham gia lao động sản xuất, tạo thu nhập, tự vươn lên
thoát nghèo.
4.2. Đối vi các thành viên không có kh năng lao động thuc h nghèo
Đối với các thành viên không khả năng lao động thuộc hộ nghèo:
người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, người bị mắc bệnh hiểm nghèo, người
bị mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, không khả năng lao động, không khả
năng thoát nghèo thì thực hiện chính sách hỗ trợ thu nhập hằng tháng để đảm
bảo thoát nghèo.
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ thu nhập hằng tháng đối với một số thành viên không
khả năng lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tạo điều kiện
cho các hộ thoát nghèo, có cuộc sống ổn định mức tối thiểu.
5. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
5.1. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2026
Rà soát 2.610 hộ nghèo khả năng lao động và phân nhóm theo từng nội
dung thiếu hụt; từng nhu cầu hỗ trợ theo từng nhóm đối tượng để gắn trách
nhiệm các ban, ngành, đoàn thể cụ thể như sau:
- Lập danh sách, gắn trách nhiệm theo từng đối tượng cụ thể:
+ Hội Phụ nữ gắn trách nhiệm với 1.105 hộ chủ hộ hoặc người trụ cột
gia đìnhphụ nữ;
+ Đoàn thanh niên gắn trách nhiệm với 146 hộ chủ hộ hoặc người trụ
cột gia đình là thanh niên;
+ Hội Nông dân gắn trách nhiệm với với 1.343 hộ chủ hộ hoặc người
trụ cột gia đình là nông dân (trừ các trường hợp đã gắn với Hội Phụ nữ);
+ Hội Cựu chiến binh gắn trách nhiệm với 16 hộchủ hộ hoặc người trụ
cột gia đìnhhội viên Hội Cựu chiến binh.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
- Rà soát xác định các chiều thiếu hụt cụ thể của từng hộ đểphương án
hỗ trợ khắc phụ thiếu hụt:
+ Tổ chức dạy nghề cho 573 người có nhu cầu học nghề;
+ Giới thiệu việc làm cho 1.081 lao động có nhu cầu về việc làm; giúp các
hộ khắc phục sự thiếu hụt về lao độngviệc làm;
+ Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp; cây giống; con giống;
phương tiện, máy móc: 712 trường hợp;
+ Hỗ trợ vốn vay cho 717 trường hợp nhu cầu vay vốn để giúp các hộ
khởi nghiệp, tạo sinh kế, phát triển sản xuất, tự vươn lên thoát nghèo.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, các quan, đơn vị thường xuyên
nắm bắt nhu cầu cần hỗ trợ của các hộ để hỗ trợ kịp thời.
7
- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ BHYT, giúp các hộ khắc phục thiếu hụt
về Y tế;
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ thu nhập cho các đối tượng
không có khả năng lao động thuộc hộ nghèo trong đó trẻ em và các đối tượng
đến tuổi lao động nhưng đang còn đi học để các em điều kiện theo học, đảm
bảo không có trường hợp nào thiếu hụt về giáo dục;
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai hỗ trợ xóa nhà tạm nhà dột
nát cho các hộ nghèo, cận nghèo; đồng thời soát, nghiên cứu giải pháp khắc
phục 328 trường hợp khó khăn, vướng mắc về đất khi thực hiện xóa nhà
tạm, nhà dột nát để các hộthể khắc phục được sự thiếu hụt này.
- Ngoài ra, thực hiện giúp các hộ thiếu hụt về thông tin; thiếu hụt về nước
sinh hoạt, vệ sinh môi trường khắc phục các thiếu hụt này.
5.2. Giai đoạn 2027-2030
Căn cứ kết quả chính thức qua soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy
định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 tại thời điểm soát
đầu kỳ vào cuối năm 2026, thực hiện tổng hợp, phân tích thực trạng của từng hộ
nghèo, thành viên thuộc hộ nghèo khả năng lao động theo các nhóm nhu cầu
về học nghề, tạo việc làm, sinh kế, vay vốn ưu đãi tín dụng để giao nhiệm vụ
cụ thể, gắn với trách nhiệm của từng ngành, địa phương, từng quan, đoàn thể.
Từng đơn vị được giao, phảikế hoạch chi tiết, cụ thể phương án thực hiện
phù hợp với từng hoàn cảnh và nhu cầu của từng hộ, từng trường hợp.
6. Công tác kiểm tra, giám sát
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện giảm nghèo bền vững của các sở, ngành
liên quan các địa phương; kiểm tra thực hiện các dự án, tiểu dự án, các chính
sách giảm nghèo công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo;
tổng hợp báo cáo, phân tích nguyên nhân tăng, giảm tỷ lệ hộ nghèo đánh giá
tác động;
- T chc giám sát vic qun s dng ngun lc kinh phí thc hin nhim
v gim nghèo bn vng đảm bo đúng mc đích, đúng đối tượng và hiu qu;
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - hội các cấp người dân tham gia thực hiện giám sát quá trình
thực hiện công tác giảm nghèo bền vững.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu nguồn lực năm 2026
- Hoạt động đào tạo, tập huấn triển khai soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
năm 2026: 999 triệu đồng (sử dụng ngân sách tỉnh đã phân bổ cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện trong năm 2026);
- Hỗ trợ thu nhập hằng tháng đối với một số thành viên không khả
năng lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn tỉnh là: 222.204 triệu đồng (sử dụng
ngân sách tỉnh, trong đó ngân sách tỉnh đã bố trí 165.276 triệu đồng năm 2026
theo Nghị quyết số 815/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh; đề xuất cấp bổ sung 56.928 triệu đồng;
8
- Hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế: 56.438 triệu đồng (trong đó: 43.714 triệu đồng
ngân sách trung ương và 12.724 triệu đồng ngân sách tỉnh);
- Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: 7.937 triệu đồng (sử dụng ngân sách
Trung ương).
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo bền vững năm
2026 287.578 triệu đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 51.651 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 235.927 triệu đồng (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
Nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo năm 2026 sẽ được bố trí trong Kế hoạch thực hiện xóa nhà tạm,
nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026;
Kinh phí thực hiện đào tạo nghề; vấn, giới thiệu việc làm; đa dạng hóa
sinh kế, phát triển sản xuất, hình giảm nghèo được bố trí lồng ghép vào các
chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ thường xuyên của các quan, đơn vị
địa phương.
2. Dự kiến nhu cầu nguồn lực từ ngân sách tỉnh giai đoạn 2027-2030
- Hỗ trợ thu nhập hằng tháng đối với một số thành viên thuộc hộ nghèo
không có khả năng lao động: 2.204.342,4 triệu đồng;
- Hỗ trợ thẻ BHYT cho người thuộc hộ thoát nghèo: 82.468,8 triệu đồng.
Nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo sẽ được bố trí trong Kế hoạch thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đăng hằng năm; các nội dung khác tiếp tục
được bố trí lồng ghép vào các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ thường
xuyên của các quan, đơn vịđịa phương.
3. Giải pháp huy động nguồn lực
- Tăng cường sử dụng lồng ghép nguồn vốn các Chương trình mục tiêu
quốc gia, các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt; các nguồn vốn tín
dụng để bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch;
- Các quan, đơn vị, các địa phương làm tốt công tác tuyên truyền, vận
động nguồn lực từ cộng đồng doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, dòng họ, cộng
đồng dân cùng chung tay hỗ trợ người nghèo thoát nghèo bền vững.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch,nhiệm vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đôn đốc, kiểm tra, giám
sát tình hình thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các quan, đơn vị liên quan đề xuất
xây dựng các chế, chính sách nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh trong năm
2026 và kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030;
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thực hiện công tác tuyên
truyền, truyền thông về Kế hoạch giảm nghèo; thực hiện nhiệm vụ tập huấn, bồi
9
dưỡng chuyên môn cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; tập huấn kỹ
thuật, hỗ trợ cây giống, con giống, máy móc thiết bị giúp các hộ nghèo tạo sinh
kế, phát triển sản xuất.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường đề xuất xây dựng các
chế, chính sách nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh trong năm 2026 kế hoạch
thực hiện giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030;
- Tham mưu bố trí nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương, nguồn
ngân sách địa phươngđề xuất giải pháp huy động hiệu quả các nguồn lực hợp
pháp khác ngoài ngân sách để đảm bảo nguồn lực thực hiện kế hoạch giảm
nghèo bền vững năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 của tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các xã, phường thực
hiện việc quản lý, sử dụng quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo theo quy định.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan Ủy ban nhân dân
xã, phường xây dựng chính sách hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo về chi phí học nghề phù hợp với điều kiện
thực tế;
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách về giáo dục
đào tạo đối với trẻ em, học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục, góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Chủ trì, tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo nghề cho người
thuộc hộ nghèo khả năng lao động, nhu cầu học nghề được học nghề theo
nhu cầu và phù hợp với năng lực thực tiễn.
4. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường tham mưu xây dựng chế chính sách như: Chính sách hỗ trợ người
cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
diêm nghiệp mức sống trung bình về bảo hiểm y tế; triển khai hoạt động hỗ
trợ tiếp cận, can thiệp trực tiếp phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh
dưỡng cho mẹ, trẻ em dưới 05 tuổi thuộc gia đình hộ nghèo cận nghèo;
tăng cường giáo dục chăm sóc dinh dưỡng; can thiệp phòng chống thiếu vi chất
dinh dưỡng; triển khai các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em học
đường (từ 05 tuổi đến dưới 16 tuổi);
- Chỉ đạo các sở y tế nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho
người nghèo, người cận nghèo, bảo đảm người dân được tiếp cận thuận lợi các
dịch vụ y tế bản.
5. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường, tham mưu thực hiện các giải pháp, chế, chính sách về nhà để hỗ
10
trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo khó khăn về nhà gắn với Chương trình phát
triển nhà trên địa bàn tỉnh;
- Trên sở các mẫu thiết kế nhà điển hình cho hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh đã ban hành, lựa chọn một số mẫu
nhà phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương kèm theo dự toán, vật liệu
gửi Ủy ban nhân dân các xã, phường để phổ biến, giới thiệu cho các hộ gia đình
tham khảo, lựa chọn;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng các
mẫu nhà kết cấu bền vững để thể chống chịu thiên tai, mưa bão khái
toán kinh phí xây dựng phát sinh cho các địa phương ven biển;
- Chủ trì hướng dẫn, giải đáp vướng mắc liên quan đến tiêu chí về nhà
tạm, nhà dột nát và thiết kế mẫu điển hình theo quy định.
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo vay vốn giải quyết việc làm;
soát, nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh nhằm đa dạng hoá các hình thức, biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, người
nghèo tự tạo việc làm;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan các địa phương xây
dựng các giải pháp nhằm vấn, hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người thuộc hộ
nghèo có khả năng lao độngviệc làm, tạo thu nhập, ổn định cuộc sống.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường triển khai thực hiện các giải pháp, chế, chính sách hỗ trợ hộ nghèo,
hộ cận nghèo nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
8. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường thực hiện các nhiệm vụ giải pháp khuyến khích phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với giảm nghèo, đẩy mạnh hỗ trợ tiêu thụ nông
sản, hàng hóa của nhân dân, nhất của người nghèo, cận nghèo để giúp phát
triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
9. Sở pháp
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện trợ giúp pháp cho người thuộc hộ
nghèo, người thuộc hộ cận nghèo các đối tượng chính sách khác theo quy
định; nâng cao hiệu quả, chất lượng dịch vụ pháp miễn phí, góp phần tăng
cường khả năng tiếp cận pháp luật, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người
thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo các đối tượng chính sách khác,
phục vụ mục tiêu giảm nghèo bền vững.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chế, chính sách giải pháp phát
triển du lịch cộng đồng gắn với giảm nghèo bền vững; triển khai thực hiện
phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", gắn với giảm nghèo
bền vững.
11. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Hưng Yên
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường triển khai thực hiện các chế, chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng chính sách theo quy định; tiếp nhận quản
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách hội để
thực hiện các nội dung của kế hoạch, trong đó ưu tiên hộ nghèo khả năng lao
động nhu cầu vay vốn ưu đãi tín dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà cho hộ nghèo;
- Tiếp tục phát huy hiệu quả các tổ chức nhận ủy thác vay vốn các tổ
tiết kiệm vay vốn của các tổ chức chính trị - xã hội; đảm bảo nguồn vốn cho vay,
soát các thủ tục, chế cho vay, thu nợ đảm bảo đúng kỳ hạn, quay vòng vốn
nhanh hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo có điều kiện tiếp cận được các nguồn vốn vay.
12. Bảo hiểmhội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã,
phường triển khai thực hiện các giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế; cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và các
đối tượng chính sách theo quy định.
13. Các sở, ban, ngành, quan liên quan
- Tham gia triển khai nội dung Kế hoạch trong phạm vi, nhiệm vụ liên
quan đến lĩnh vực do sở, ban, ngành phụ trách;
- Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ soát, xây dựng, hướng
dẫn thực hiện chế, chính sách giảm nghèo gắn với chính sách, chương trình
kế hoạch của sở, ban, ngành; đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện
sở và báo cáo theo quy định.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhân dân tích cực tham
gia thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tỉnh Hưng Yên năm 2026 giai
đoạn 2026-2030, phát huy truyền thống đoàn kết, tinh thần "tương thân, tương
ái" trong cộng đồng, dòng họ cùng giúp đỡ nhau khắc phục khó khăn, tích cực
giảm nghèo bền vững; xây dựng kế hoạch phát động, vận động ủng hộ triển
khai sử dụng hiệu quả, thiết thực Quỹ "Vì người nghèo" hằng năm; phối hợp
với các cấp chính quyền nghiên cứu, tổ chức các hình thức biểu dương, khen
thưởng, khuyến khích, cổ vũ, động viên các tổ chức, nhân, doanh nghiệp, hộ
gia đình làm tốt công tác giảm nghèo, đặc biệt các hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ
lực cố gắng vươn lên thoát nghèo bền vững;
12
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên
quan Uỷ ban nhân dân các xã, phường soát, xây dựng kế hoạch hỗ trợ xóa
nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và giám sát quá trình triển khai
thực hiện đảm bảo công bằng, khách quan, dân chủ, đúng đối tượng, chính sách;
- Tổ chức phản biện hội trong quá trình xây dựng chế, chính sách
liên quan đến công tác giảm nghèo của tỉnh; giám sát việc thực hiện soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo các chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, đảm bảo
nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai từ sở, khu dân cư;
- Chỉ đạo Hội Nông dân tỉnh triển khai hiệu quả phong trào “Nông dân thi
đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu giảm nghèo bền
vững”; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh triển khai hiệu quả phong
trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững”.
15. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Tăng cường thực hiện các hoạt động thông tin, thời lượng phát sóng, mở
chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, chương trình giảm nghèo,
về các gương hộ nghèo làm kinh tế giỏi vươn lên thoát nghèo, tổ chức, nhân
thực hiện tốt công tác an sinh hội giảm nghèo, phong trào thi đua Cả
nước thực hiện xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển
kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi” do Thủ tướng Chính
phủ phát động.
16. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xác định mục tiêu phấn đấu đến cuối năm 2026, bản không còn hộ
nghèo theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022-2025; đến
cuối năm 2030, không còn hộ nghèo theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2027-2030 nhiệm vụ chính trị của từng xã, phường; chính vậy,
việc trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ các hộ nghèo, còn khả năng lao động tự vươn lên
thoát nghèo là trách nhiệm của từng xã, phường;
- Từng xã, phường phải xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giảm
nghèo bền vững năm 2026 giai đoạn 2026-2030 phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế - hội của địa phương; phương án cụ thể đối với từng trường
hợp; tổ chức huy động, vận động các nguồn lực thực hiện hiệu quả các
chế, chính sách để đảm bảo hoàn thành mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn;
- Giao trách nhiệm cụ thể, danh sách ràng cho từng quan, đoàn
thể chịu trách nhiệm trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ các hộ nghèo; coi đây nhiệm vụ
chính trị đối với từng quan, đoàn thể một trong những căn cứ đánh giá
thi đua hằng năm;
- Các quan, đoàn thể được giao nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch
phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, quan, đơn vị liên quan để tổ chức đào
tạo nghề, vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc hộ nghèo khả
năng lao động, nhu cầu học nghề, tìm kiếm việc làm được học nghề
việc làm phù hợp;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy
13
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc soát, xác định
đối tượng được hỗ trợ thụ hưởng chính sách tại địa phương; thực hiện đúng, đầy
đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ theo quy định, đảm bảo công khai, minh bạch,
tuyệt đối chống trục lợi chính sách;
- Tổ chức giám sát, theo dõi, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn định kỳ, đột xuất theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững năm 2026 giai
đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên; căn cứ Kế hoạch này, các sở, ngành liên quan,
Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại quan, đơn vị địa phương. Trong quá
trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp) xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị -
hội tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban
MTTQ Việt Nam các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình Hưng Yên;
- Trung tâm Thông tin-Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KT2
(T.Tuấn)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
Phụ lục số 03
KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kinh phí
STT
Nội dung thực hiện
Tổng cộng
Ngân sách
Trung ương
Ngân sách
địa phương
1
Hoạt động đào tạo, tập huấn soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo
999
0
999
2
Hỗ trợ về thu nhập hằng tháng đối với
một số thành viên không khả năng lao
động thuộc hộ nghèo
222.204
0
222.204
3
Hỗ trợ thẻ BHYT
56.438
43.714
12.724
- Hỗ trợ thẻ BHYT cho người thuộc hộ
thoát nghèo
3.159
0
3.159
- Hỗ trợ BHYT cho người thuộc hộ
nghèo
21.395
21.395
0
- Hỗ trợ BHYT cho người thuộc hộ cận
nghèo
31.884
22.319
9.565
4
Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo
7.937
7.937
0
TỔNG CỘNG
287.578
51.651
235.927

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 298/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện giảm nghèo bền vững năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×