• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 109/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 109/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 109/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 109/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 109/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng
Thành ph H Chí Minh năm 2026
_______________________
Căn c Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 ca
Quc hi phê duyt ch trương đầu tư Chương trình mục tiêu quc gia xây dng
nông thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tc thiu s và miền núi giai đon 2026 - 2035;
Căn cứ Ngh quyết s 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 m 2025 của Cnh ph
ban hành Kế hoch trin khai thc hin Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 ca Quc hi phê duyt ch tơng đu Cơng trình mục tiêu
quc gia xây dng ng thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - hi
vùng đồng bào dân tc thiu s và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Ngh quyết s 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quc hi
v thí điểm mt s cơ chế, chính sách đặc thù phát trin thành ph H Chí Minh;
Căn cứ Ngh quyết s 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 ca Quc hi
v mt s cơ chế, cnh sách đặc thù thc hin các cơng trình mc tu quc gia;
Căn c Ngh đnh s 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 ca
Chính ph quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn c Ngh đnh s 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca
Chính ph quy định cơ chế qun lý, t chc thc hiện các chương trình mục tiêu
quc gia;
Căn c các Ngh quyết ca Hi đng nhân dân Thành ph: Ngh quyết s
13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tng 12 năm 2020 v Chương trình gim nghèo
bn vng Tnh ph H Chí Minh giai đon 2021 - 2025; Ngh quyết s 06/2023/NQ-
HĐND ny 12 tháng 7 m 2023 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh quyết
s 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 m 2020 ca Hội đồng nhân n
Thành ph v Chương trình gim nghèo bn vng Tnh ph H Chí Minh giai đon
2021 - 2025 và Ngh quyết s 15/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024
sa đi, b sung mt s điu ca Ngh quyết s 13/2020/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2020 ca Hội đng nn dân Thành ph v Cơng trình giảm nghèo
bn vng Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 05/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của
Hội đồng nn n tỉnh nh Dương quy định chuẩn ngo đa chiu tỉnh nh Dương
giai đoạn 2022 - 2025;
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________________________________________________
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
109
24
3
2
Căn c c Quyết định ca y ban nhân n tnh Ra - ng u:
Quyết đnh s 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tng 11 m 2021 quy đnh chun ngo
đa chiều ca tnh Ra - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025; Quyết định
s 46/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 sửa đổi, b sung mt s điu
ca Quyết đnh s 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 quy đnh
chuẩn nghèo đa chiều ca tnh Bà Ra - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ CMinh ban nh Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bo công tác soát, qun h nghèo, h cn nghèo, h mi thoát
ngo làm cơ s t chc trin khai thc hin c chính sách an sinh xã hi và
gii pháp h tr giảm nghèo trong Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo
bn vng Thành ph năm 2026 hiu qu, thiết thc; làm sở để Ủy ban nhân dân
phưng, xã, đc khu (gi tt là y ban nhân dân cp xã) xây dng Kế hoch
gim nghèo năm 2026 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, góp phần
hoàn thành mục tiêu chung của Thành phố năm 2026.
- Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp kịp thời tổng hợp,
báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện công tác chăm lo cho h nghèo, h cn
nghèo, h mới thoát nghèo theo quy định.
2. Yêu cầu
- Đảm bo cơ chế phi hp thc hin Chương trình mc tiêu quc gia
gim nghèo bn vng của c s, ban, nnh Tnh phố Ủy ban nhân n
cấp xã kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.
- Các s, ban, nnh Tnh ph và Ủy ban nhân dân cp ch đng lng ghép
các ch tiêu thc hin Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vào
kế hoạch, chỉ tiêu chung của các ngành, các cấp nhằm tập trung tổ chức triển khai
thực hiện các chínhch an sinh xã hi và giải pháp h trợ kéo giảm các chiu,
ch số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
II. MỤC TIÊU
Thành phố tiếp tục trin khai, thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm kéo giảm
hộ nghèo, hộ cận nghèo, giảm phân hóa tỷ lệ giàu nghèo khu vc tnh thị và khu
vc nông thôn năm 2026; cụ thể:
1. Tiếp tục phn đấu, duy trì khu vực Thành phHồ Chí Minh, Bà Rịa - ng
Tàu không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia đảm bảo đúng
quy định; ưu tiên kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều chuẩn quốc gia
của khu vực Bình Dương.
3
2. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu Thành phố, năm 2026: Thành phố phấn đấu
thực hiện giảm 0,01% tỷ lệ hộ nghèo trên tổng số hộ dân Thành phố và giảm 0,03%
tỷ lệ hộ cận nghèo trên tổng số hộ dân Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục giao chỉ tiêu giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên
địa bàn phường, xã, đặc khu)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Vic thc hiện Chương trình mc tiêu quc gia giảm nghèo bn vng đảm bảo
gắn kết chặt chẽ, đồng b hiệu quả gia giảm ngo bền vững và nông thôn mới,
coi đây là mục tiêu không thể tách rời, không để ai bị bỏ lại phía sau.
1. Huy đng ngun lực thực hiện các chính sách, gii pp cho vay đối với
ngưi nghèo và các đi tưng chính sách khác trên đa bàn Thành ph
Hồ Chí Minh
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến năm 2026: 21.739,013 tỷ đồng,
trong đó, bổ sung trong năm 2026: 2.755,370 tỷ đồng, cụ thể:
- Bổ sung cho vay đối với người nghèo các đối tượng chính sách khác trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 2.387,451 tỷ đồng, gồm: bổ sung từ ngân sách
là 2.029 tỷ đồng, bổ sung từ nguồn tiền lãi cho vay thu được là 358,451 tỷ đồng.
- Chi cho các chính sách hỗ trợ không hoàn lại là 367,154 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hin Chương tnh gim nghèo bn vững Thành ph t
tin lãi cho vay đối với người nghèo các đối tượng chính sách khác trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh là 1,765 tỷ đồng.
2. Các chương trình, chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo
Thành ph tiếp tc triển khai các chương trình, chính sách, gii pháp h tr
cho h nghèo, h cn nghèo và h mi thoát nghèo theo Quyết định s 1291/QĐ-
UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 ca y ban nhân dân Thành ph v phê duyt
Chương tnh gim nghèo bn vng Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025,
Công văn s 1880/UBND-VX ngày 09 tháng 6 năm 2022 ca y ban nhân dân
Thành ph v vic thc hin chính sách cho h mi thoát mc chun h cn nghèo
giai đoạn 2021 - 2025; Ngh quyết 109/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021
ca Hi đng nhân n tnh Bà Ra - Vũng Tàu về p duyt Chương trình gim nghèo
bn vững giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tnh Ra - Vũng Tàu; Kế hoch s
5907/KH-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của y ban nhân n tnh nh Dương
v thc hiện Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng tnh Bình Dương
giai đoạn 2023-2025, góp phn h tr h ci thin, nâng cao thu nhp, kéo gim
các chiu thiếu ht dch v xã hội cơ bản và an sinh xã hội, như sau:
2.1. Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đa dạng a
sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
Hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đa dạng hóa sinh kế:
- Htr phát trin sn xuất ng, lâm, ngư, diêm nghip: Tập hun, chuyn giao
kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón,
thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y…
4
- Hỗ trợ phát triển các ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, gia công
kinh doanh và dch v: nhà xưởng; nguồn vn mua máy móc thiết b; vt tư
sn xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm.
- Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế do cộng đồng đề xuất (Ủy ban
Mặt trận T quốc Việt Nam các tổ chc chính trị xã hội), phù hợp vi phong tục,
tp quán, nhu cầu ca cng đng; phù hp vi mục tiêu ca Chương trình và
quy định của pháp luật.
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, mô hình liên kết phát triển
sản xut, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thsản phẩm giữa hộ nghèo,
hộ cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, hình giảm nghèo liên quan đến
sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư.
2.2. Chính sách cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tiếp tc tp trung gii quyết nhu cu vay vn đđm bo vic thc hin
chính sách tín dụng cho vay đối với người nghèo các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kịp thời; tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi, tổ chức sản xuất, kinh doanh,... ổn định
cuộc sống.
- Cho vay Hỗ trợ giảm nghèo: phấn đấu giải quyết 11.009 nhu cầu vay vốn
của hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ mới thoát nghèo, với số tiền 672,187 tỷ đồng;
thu hồi vốn vay 93,198 tỷ đồng. Đảm bảo nguồn vốn cho học sinh, sinh viên diện
hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn khi có nhu cầu.
- Cho vay gii quyết việc m Tnh ph: phn đấu gii quyết 62.245 nhu cầu
vay vốn, với số tiền 4.647,003 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 2.927,610 tỷ đồng.
- Cho vay người chấp hành xong án phạt tù: phấn đấu giải quyết 812 nhu cầu
vay vốn, với số tiền 61,165 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 2,400 tỷ đồng.
- Cho vay mua, thuê nhà hội; xây dựng hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở:
phấn đấu giải quyết 1.355 nhu cầu vay vốn, với số tiền 453,418 tỷ đồng; thu hồi
vốn vay 79,750 tỷ đồng.
2.3. Chính sách đào tạo ngh gii quyết vicm (trongc đi m vic
có thi hn c ngoài)
- Tiếp tục đẩy mnh công tác thông tin, tuyên truyn sâu rng bng nhiu
hình thc, ni dung nhm nâng cao nhn thc của người lao động thuc h nghèo,
h cn nghèo h mi thoát ngo v tm quan trng của đào tạo ngh là điều kin
căn cơ để thoát nghèo bn vng. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo ngh
c doanh nghip để gii quyết vic làm cho người lao đng sau khi đào tạo ngh;
triển khai đào tạo ngh gn vi gii quyết việc làm (mô hình đào tạo ngh ca các
doanh nghip xen k va hc va làm - đào tạo kép).
- Tiếp tc trin khai các chính sách gii pháp to việc làm cho lao đng
thuc h nghèo, h cn nghèo và h mi thoát nghèo t các ng tnh, d án
quy mô đầu tư nhỏ trên địa bàn nhm gii quyết có hiu qu vic kéo gim ch s
thiếu ht v vic làm; m rộng các chương trình đào tạo ngh đưa người lao động
din h nghèo, h cn nghèo có chuyên n tay ngh k thut đi làm vic
5
c ngoài, nhm to vic làm ổn định nâng cao thu nhp p phn phát trin
ngun nhân lc ca Thành ph và gim nghèo bn vng.
- Phn đu giới thiệu vic làm trong nước cho 100% người lao đng
nhu cu tìm vic làm p hợp vi điều kin, kh ng, tnh đ, chun n;
tạo điều kiện thuận lợi thc hiện đảm bảo đầy đủ chính sách đối với người
lao đng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia đi làm việc
nước ngoài theo hợp đng; t chc tuyên truyền chính sách h tr chi phí
học nghề, rà soát nhu cầu học nghề, vận động, tư vấn hỗ trợ đào tạo nghề phợp
đối với các trường hợp có nhu cầu học nghề đảm bảo 100% người học nghề tại
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ chi phí học nghề theo
quy định.
2.4. Chính sách hỗ trợ nâng cao dinh dưỡng cải thiện thể chất con người
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng thiếu vi chất dinh dưỡng cho trẻ em dưới
16 tuổi suy dinh dưỡng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo h mi thoát nghèo.
- ng ng hot động truyền thông, vấn theo dõi tình trng dinh dưỡng
ti cng đng và tại tng hc cho trem ới 16 tui suy dinh dưỡng thuc h nghèo,
hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.
2.5. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế
Thực hiện chính sách htrợ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thành viên hộ trong
Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố theo Nghị quyết số 75/2025/NQ-
HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nn dân Tnh phố về quy định
mức h trợ đóng bo hiểm y tế cho người bệnh phong ti Bệnh viện Bến Sn; tr em
người hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo
100% đối tượng thuộc hnghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đủ điều kiện
mua th bảo him y tế; hỗ tr chi phí khám chữa bệnh cho thành viên thuc hộ nghèo,
hộ cận nghèo; hỗ trợ chi p phẫu thuật tim, tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo bị bệnh tim bẩm sinh theo quy định tại từng khu vực.
2.6. Chính sách hỗ trợ về giáo dục
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục theo quy định: h tr chi p
hc tp cho học sinh, thuộc hnghèo, h tr chi phí hc tập đối vi sinh viên
ngưi dân tc thiu s theo Ngh quyết s 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 ca Hi đng nn dân Tnh ph quy đnh v chínhch h tr giáo dc
đối vi hc sinh, sinh viên, hc viên cao hc, nghiên cứu sinh người dân tc
trên đa bàn Thành ph H Chí Minh, h tr tiền ăn trưa cho tr em mu giáo;
c chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 ca Hi đồng nhân dân Thành ph quy định mt s chính sách đặc t
h tr cho tr em ca s giáo dc mm non, hc sinh của s giáo dc ph thông,
trung tâm giáo dc ngh nghip - giáo dục thưng xuyên, trung tâm giáo dc
ngh nghip, hc viên theo hc chương tnh giáo dc thưng xun, hc sinh
ca sở giáo dc chuyên bit hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành ph H
Chí Minh (hỗ trợ tiền ăn trưa, hỗ tr chi phí các dch v phc v, h tr hoạt động
giáo dc; h tr chi phí các nội dung khác theo chương trình của nhà trường ngoài
gi hc chính khóa; h tr tin mua đồng phc) cho tr em, hc sinh, hc viên ti
6
các sở giáo dc công lp thuc h nghèo, h cn nghèo; phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam c tchức chính tr - hội, c mạnh thưng quân
hỗ trợ học bổng cho học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố và hỗ trợ
học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo b học trlại lớp học. Đm bảo 100%
học sinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ mới thoát nghèo được hỗ trợ
chính sách khi cung cấp hồ sơ đúng quy định.
2.7. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội
Thành ph phối hợp các đơn v, doanh nghiệp soát chỉ s thiếu ht v
bảo hiểm hội, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện tham gia đầy đbảo hiểm hội
bắt buộc cho người lao động và đẩy mạnh vận động, tuyên truyền các chính sách
khi tham gia bảo hiểm hội tự nguyện (chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số
84/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 ca Hi đồng nhân n Thành ph
quy định mc h tr thêm tin đóng cho mt s đối ng tham gia bo him hi
t nguyện trên đa bàn Thành ph H Chí Minh; các chế độ được hưởng cho người
tham gia bảo hiểm xã hội tnguyện), tạo điu kiện cho người lao động thuc
hộ nghèo, h cận nghèo h mới thoát nghèo quan tâm tham gia thc hin;
phấn đấu kéo giảm tối đa chỉ số thiếu hụt này. Đm bảo 100% người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khi tham gia bảo hiểm hội tự nguyện được hỗ trợ
đầy đủ chính sách theo quy định.
2.8. Chính sách hỗ trợ nhà ở
- Tiếp tục thực hiện soát, nắm chắc các trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo
Thành phố đang thiếu hụt về nhà ở, đảm bảo 100% hộ nhu cầu, đủ điều kiện
vay vốn xây dựng, sửa chữa n đưc tiếp cận, htr vay vốn ưu đãi tngun vốn
cho vay Hỗ trợ giảm nghèo Thành phố; đồng thời, tăng cường vận động kêu gọi
c nhà đầu tư, các tnh phần kinh tế tham gia đầu tư nhà phù hợp cho các
hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ thu nhập thấp với phương thức xã hội hóa, giảm
gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định việc hỗ trợ giải quyết bán,
cho thuê mua, cho thuê nhà xã hội cho hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực
nông thôn hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.9. Chính sách, giải pháp hỗ trợ an sinh xã hội khác
- Về trợ cấp khó khăn: Tiếp tục thực hiện hỗ tr 100% hộ nghèo din k khăn
được công nhận.
- Về hỗ trợ hỏa táng phí: Tiếp tục triển khai thực hiện theo Quyết định số
14/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định về chính ch hỗ trợ chi phí khuyến khích hỏa ng trên địa n Thành phố.
Đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được
hưởng hỗ trợ khi cung cấp hồ sơ theo quy định.
7
- Về h trtiếp cn ngun nước sinh hot an toàn: Đm bo h nghèo,
hộ cận nghèo hộ mới thoát nghèo Thành phố đều được tiếp cận nguồn nước
sinh hoạt an toàn.
- V hỗ tr tin điện: Đm bảo 100% h thuộc Chương tnh gim nghèo
bền vững được thực hiện chi hỗ trợ tiền điện theo quy định.
- Về cnh sách chăm lo Tết cho hngo, hcận nghèo: Thực hiện theo
ch trương của Tnh ủy Ủy ban nhân n Thành ph Hồ Chí Minh về cm lo
Tết Nguyên đán, triển khai hỗ trợ quà Tết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới
thoát nghèo trên địa bàn; bảo đảm các hộ thuộc diện hỗ trợ được nhận quà đầy đủ,
đúng đối tượng, đúng quy định đúng thời gian, góp phần giúp các hộ đón Tết
cổ truyền đầm ấm, đủ đầy.
- Về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi
nhng nời hoàn cảnh k khăn: Tiếp tục thc hin chính sách đc thù chăm lo,
hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi những đối tượng hoàn cảnh khó khăn
trên địa bàn Thành phố theo Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số
04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 ca Hội đng nn dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu về quy định cnhch trợ gp hội đối với đốing bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14
tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp,
trợ giúp hội chính sách bảo trợ cho một số đối tượng đặc ttrên địa bàn
tỉnh Bình Dương.
- V chính sách mức thu p phc vụ tang tại Nhà tang l thành ph trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đối với hộ
nghèo được phục vụ quàn lễ tang theo Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12m 2022 của Hi đồng nhânn Thành phố về mc thu phí phục vụ tang
tại Nhà tang lễ thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phối hợp thực hiện các chương trình khác
3.1. Thực hiện chương trình trợ giúp pháp
Tiếp tc thc hin chính sách trợ giúp pháp lý cho ngưi thuc h nghèo,
hộ cận nghèo trong Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững của
Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định của Trung ương Thành phố;
bảo đm người thuộc h ngo, hộ cn nghèo được tiếp cận, s dụng hiệu qu
dịch vụ trợ giúp pháp miễn phí của Nhà nước, qua đó bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của người dân khi có nhu cầu.
3.2. Thc hiện bình đẳng v gii
To điu kin thun li nht cho ch h ngo, h cn nghèo là ph n
tiếp cận đầy đủ bình đng các chính sách h tr gim nghèo, các dch v xã hi
bn; ưu tiên h tr ph n làm kinh tế gia đình, to việc làm, tăng thu nhp,
tích lũy đ t ơn lên thoát nghèo; đy mnh các hot đng khuyến nông,
đào to ngh cho ph n các y dng nông thôn mi; phát trin các t hp c
to vic làm cho ph n và h tr lẫn nhau trong kinh doanh. Quan tâm chăm sóc
8
sc khe cho ph n; png chống suy dinh dưng tr em ng cao chế đ
ăn ung hp dinh ng cho gia đình, bo v sc khe bà m; thc hin phong to
nuôi con tt, dy con ngoan, xây dựng gia đình hạnh phúc; đồng thời, phát đng
phong trào ch h nghèo, h cn nghèo ph n s dng tiết kim nhiên liu,
năng lượng và dùng các nguồn năng lượng sch trong sinh hoạt gia đình.
3.3. Thc hiện chương trình xây dựng nông thôn mi
Tp trung trin khai thc hin các cnh sách, gii pháp nhm o gim h nghèo,
h cn nghèo, góp phn hoàn thành tiêu chí nghèo đa chiều được y ban nhân dân
Thành ph quy đnh theo Quyết định s 51/2025/-TTg ny 29 tháng 12 năm 2025
ca Th ng Cnh ph v ban hành B tiêu chí quc gia v nông thôn mi
giai đon 2026 - 2030.
3.4. Thc hin gii pháp ci thin Ch s Hiu qu qun tr Hành chính
công cp tnh (PAPI)
Tp trung trin khai thc hin các gii pháp ci thin Ch s Hiu qu qun
tr và Hành chính công cp tỉnh (PAPI) trên địa bàn Thành ph H Chí Minh năm
2026 các năm tiếp theo v Ch s nội dung “Công khai, minh bch trong vic
ra quyết định địa phương” với ni dung thành phần “Công khai danh sách h
nghèo” theo Kế hoch s 105/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ch tch
y ban nhân dân Thành ph v thc hin các giải pháp để nâng cao Ch s Hiu
qu qun tr hành chính công cp tỉnh (PAPI) năm 2025 năm tiếp theo ca
Thành ph H Chí Minh.
4. Gii pháp đảm bo
4.1. T chc kho sát, rà soát danh sách h nghèo, h cn nghèo Thành ph
Đẩy mnh công tác kim tra, giám sát, cp nht thông tin biến động (tăng,
gim) h nghèo, h cn ngo thành vn thưng xuyên định k năm; t chc
qun cht ch s ng danh sách h nghèo, h cn ngo làm sở đánh giá
kết qu, hiu qu gim ngo ca Thành ph H Chí Minh, y ban nhân n cp
năm 2026.
4.2. Công tác tuyên truyn
Tăng cường trin khai các gii pháp tuyên truyn sâu rộng trên các phương
tiện thông tin đại chúng v ch trương, chính sách và các nội dung hoạt động ca
Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng ca Thành ph đến c ngành,
các cấp và nhân dân, đặc biệt là người nghèo, h nghèo, h cn nghèo. Chú trng
ng tác truyn thông ti c phưng, xã, đặc khu còn nhiều khó khăn, i tập trung
nhiu h nghèo, h cận nghèo, lao đng nhập cư, khu nhà trọ công nhân, người
lao đng, tiểu tơng; lựa chn nh thc truyn thông phù hp vi tng đa bàn,
nhóm đối tượng. Đồng thời, đề xut và nhân rng các mô hình, gii pháp hiu qu
trong ng tác gim nghèo nhm to sc lan ta rng i trong cộng đồng tn
địa bàn Thành ph.
4.3. Công tác giám sát
Các s, ban, ngành, y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph phi hp,
trin khai thc hin kế hoch giám sát công tác gim nghèo bn vng trên địa bàn
9
Thành ph H Chí Minh; nm bt nhu cu, nguyn vọng chính đáng của h nghèo,
h cn nghèo và h mi thoát nghèo để h tr kp thi; tạo hội nâng cao v thế,
tăng cưng kh năng giám sát của h nghèo, h cn nghèo h mi thoát nghèo;
đánh giá những thun lợi, khó khăn, vướng mc trong t chc trin khai thc hin
Chương trình; tng hp các kiến ngh, phi hp cp có thm quyn xem xét
gii quyết; đồng thời, đề xut các giải pháp để thc hin hiu qu Chương trình.
4.4. Cng c kin toàn Ban Ch đạo c Chương trình mc tiêu quc gia c cp
và T t qun Gim nghèo bn vng
Thưng xuyên rà soát cng c kin toàn Ban Ch đo các Chương trình
mc tiêu quc gia các cp, quy chế hoạt động, nhân s làm công tác gim nghèo
các cp T t qun Gim nghèo bn vững trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
nâng cao chất lượng hoạt động ca T t qun Gim nghèo bn vững để theo dõi,
giúp đ h nghèo, h cn nghèo, h mi thoát nghèo trong sut Chương trình
mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng Thành ph.
4.5. Công tác tp hun
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho nhân sự làm công tác giảm nghèo bền vững
tại phường,, đặc khu nhằm củng cố, cập nhật bổ sung c chủ trương, chính sách,
giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên
địa bàn Thành phố Hồ C Minh để tạo sthống nht, đồng bvà hiệu qu trong
quá trình thực hiện, triển khai chính sách.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành liên quan t chc thc hin
Kế hoạch này; theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững Tnh phố 6 tháng năm
cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Phối hợp với sở, ban, ngành tham mưu trình Thành ủy ban hành Chỉ thị v
tăng cường sự lãnh đo của Đảng đi với công c giảm nghèo bn vng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo cho các sở, ban,
ngành liên quan phụ trách từng chiều, chỉ số thiếu hụt hội cơ bản của hnghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn 168 phường, xã, đặc khu; theo dõi, đánh giá tình trạng
nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026. Tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành ph ban hành Quyết đnh công b kết qu rà soát h nghèo,
hộ cận nghèo năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, phường, xã, đặc khu
trong công tác tổ chức tập huấn cho nhân sự làm công tác giảm nghèo bền vững
tại phường, xã, đặc khu.
- Phối hp y ban Mt trn T quốc Việt Nam Thành ph và các ngành chc năng
thực hiện kiểm tra, giám sát công tác quản lý, chỉ đạo điều hành trong công tác
quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và thực hiện chính sách an sinh xã hội
hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo của pờng, xã, đặc khu.
10
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng
chuẩn nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 phù hợp theo quy định Trung ương
thực tiễn của Thành phố trong giai đoạn 2027 - 2030; đề xuất Chương trình
mc tiêu quc gia gim nghèo bn vng Thành ph giai đoạn 2027 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027 -
2030; xây dựng kế hoch ch tiêu gim nghèo giai đoạn 2027 - 2030 đm bo
hoàn thành ch tiêu Ngh quyết Đi hi Đng b Thành phlần th I đề ra
“Phn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố.
- Phối hợp xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030.
2. Các sở, ban, ngành Thành phố
Các s, ban, ngành, y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph c t chức
cnh tr - hi (Thành viên Ban Ch đạo các Cơng trình mục tiêu quốc gia) căn c
nội dung thực hiện tại phần III phụ lục đính m của Kế hoạch này, ch động
y dng kế hoch trin khai thc hiện theo lĩnh vực được phân công ph trách,
ch động phối hợp với Sng nghip Môi trường bannhcớng dẫn
liên quan việc thực hiện cnh sách, giải pp hỗ trợ giảm nghèo gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế - hội của ngành, thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu của
ngành và chtiêu giảm các chiều, chỉ sthiếu hụt của hnghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo tn địa bàn Thành phố, trên địan 168 phường,, đặc khu.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tổ chức
chính trị - xã hội các cấp
- Phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc thương yêu đùm bọc lẫn nhau,
trong cộng đồng, giúp nhau khắc phục khó khăn để giảm nghèo vươn lên làm ăn
phát đạt.
- Gắn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Chương trình
xây dựng nông thôn mới các xã, đặc khu theo hướng nâng cao chất lượng các
tiêu chí của nông thôn mới. Tăng cường, vận động toàn thể đoàn viên, hội viên
đông đảo nhân dân tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững;
nâng cao phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị
bỏ lại phía sau”.
- Tiếp tc hỗ trợ hằng tháng cho các hộ nghèo hoàn cnh khó khăn;
đồng thời, vận động, hỗ trợ các phương tiện sinh kế giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo,
h mi thoát nghèo làm ăn ổn định cuộc sống.
- Tham gia giám sát, kiểm tra đánh giá việc bình nghị công nhận hnghèo,
h cận nghèo, h mi tht nghèo đảm bo nguyên tc công bng, dân ch công khai
tcơ sở, khu ph/ấp; đồng thời, tổ chức giám sát các hoạt động thực hiện các
chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo của cơ sở.
- c tổ chc chính tr - xã hội: chủ t xây dng giải pháp lồng gp vào
kế hoch tng xuyên ca các t chức cnh tr- hi (Hi Nông dân, Hội Ph nữ,
11
Đoàn Thanh niên...) thực hiện các giải pháp hỗ trợ cho hội viên, đoàn viên
thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
4. y ban nhân dân cp xã
- Xây dng kế hoch trin khai thc hin ch tiêu gim nghèo năm 2026;
t chc phi hp vi c s, ban, nnh thc hin các chính ch tác đng
gii pháp h tr cho ngưi nghèo, h nghèo, h cn nghèo t chc sn xut
làm ăn tự vươn lên thoát nghèo và chính sách gii pháp h tr h mi thoát nghèo
ổn định cuc sng, hn chế tái nghèo.
- Ch trì t chc kho sát h nghèo, h cận nghèo giai đoạn 2027 - 2030 theo
đúng hướng dẫn của Thành phố.
- T chc soát đnh k, thưng xuyên thc hin công tác qun lý
danh sách h nghèo, h cn nghèo, h mi thoát nghèo trên địa bàn theo đúng
ng dn ca Thành ph.
- Phi hp vi Sở Nông nghiệp và Môi trường, các s, ban, ngành liên quan
trin khai thc hin c chính ch, gii pháp h tr của chương tnh tại địa phương.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc lồng ghép các cơng trình, mục tiêu
gim nghèo vào kế hoch phát trin kinh tế xã hi ti đa phương; phi hp
trin khai thực hiện đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch của
Thành phố.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn (Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình
mục tiêu quc gia Gim nghèo bền vững) của phường, xã, đc khu tổ chức thực hiện
các giải pháp kéo giảm chỉ số thiếu hụt chiều thiếu hụt cho thành viên hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương.
- Ch đo, tng hp báo cáo kết qu thc hin Chương tnh gim nghèo
bn vng ti địa pơng, công c rà st hộ nghèo, h cn nghèo c chính ch,
gii pháp h tr giảm nghèo theo quy định.
- Rà soát nhu cu vay vn đm bo đúng mc đích, đi tưng, kp thi
gii quyết h vay, đáp ứng nhu cu vay vốn chính đáng của h.
- Thc hin các gii pháp ci thin ch s hiu qu qun tr và hành chính
công cp tnh (PAPI): công khai, minh bch danh sách h nghèo, h cn nghèo;
kết qu thc hin chế độ chính sách an sinh xã hi vàc khon đóng góp, vận động
h tr h ngo, h cn nghèo, h mi thoát nghèo ti tr s y ban nhân dân
cp xã; tr s/đim hoạt động văn hóa, bảng tin khu ph/p.
V. CH ĐỘ BÁO CÁO
Các s, ban, ngành, y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph và
các t chc chính tr - xã hi (Thành viên Ban Ch đạo các Chương trình mục tiêu
quc gia) thc hin báo cáo đánh giá thc hin các chương tnh, chính sách,
gii pháp gim các ch s, chiu thiếu ht dch v xã hi cơ bn ca h nghèo,
h cn nghèo và hộ mới thoát nghèo Thành ph, gi v S Nông nghip và Môi trường
12
để tng hợp, tham mưu trình y ban nhân dân Thành ph báo cáo theo quy đnh,
c th: (1) Đối với báo cáo đánh giá hằng quý: trước ngày 15 ca tháng cui quý;
(2) Đối với báo cáo đánh giá năm: trước ngày 25 tháng 11 năm 2026./.
Nơi nhận:
- B Nông nghip và Môi trường;
- Văn phòng Quốc gia v Gim nghèo;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- y ban MTTQVN Thành ph
và các t chc CT-XH;
- S Nông nghip và Môi trường;
- Các s, ban, ngành Thành ph;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tn).
(Kèm ph lc)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 109/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×