• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 109/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 109/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 109/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 109/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 109/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
_______________________
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội
về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố: Nghị quyết số
13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 về Chương trình giảm nghèo
bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 06/2023/NQ-
HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết
số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân
Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2021 - 2025 và Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo
bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chuẩn nghèo đa chiều tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2022 - 2025;
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________________________________________________
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
109
24
3
2
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 quy định chuẩn nghèo
đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025; Quyết định
số 46/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 quy định
chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh
năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo công tác rà soát, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện các chính sách an sinh xã hội và
giải pháp hỗ trợ giảm nghèo trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững Thành phố năm 2026 hiệu quả, thiết thực; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) xây dựng Kế hoạch
giảm nghèo năm 2026 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, góp phần
hoàn thành mục tiêu chung của Thành phố năm 2026.
- Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời tổng hợp,
báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện công tác chăm lo cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo cơ chế phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững của các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân
cấp xã kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động lồng ghép
các chỉ tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vào
kế hoạch, chỉ tiêu chung của các ngành, các cấp nhằm tập trung tổ chức triển khai
thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giải pháp hỗ trợ kéo giảm các chiều,
chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
II. MỤC TIÊU
Thành phố tiếp tục triển khai, thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm kéo giảm
hộ nghèo, hộ cận nghèo, giảm phân hóa tỷ lệ giàu nghèo ở khu vực thành thị và khu
vực nông thôn năm 2026; cụ thể:
1. Tiếp tục phấn đấu, duy trì khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng
Tàu không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia đảm bảo đúng
quy định; ưu tiên kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều chuẩn quốc gia
của khu vực Bình Dương.
3
2. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu Thành phố, năm 2026: Thành phố phấn đấu
thực hiện giảm 0,01% tỷ lệ hộ nghèo trên tổng số hộ dân Thành phố và giảm 0,03%
tỷ lệ hộ cận nghèo trên tổng số hộ dân Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục giao chỉ tiêu giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên
địa bàn phường, xã, đặc khu)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đảm bảo
gắn kết chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả giữa giảm nghèo bền vững và nông thôn mới,
coi đây là mục tiêu không thể tách rời, không để ai bị bỏ lại phía sau.
1. Huy động nguồn lực thực hiện các chính sách, giải pháp cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến năm 2026: 21.739,013 tỷ đồng,
trong đó, bổ sung trong năm 2026: 2.755,370 tỷ đồng, cụ thể:
- Bổ sung cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 2.387,451 tỷ đồng, gồm: bổ sung từ ngân sách
là 2.029 tỷ đồng, bổ sung từ nguồn tiền lãi cho vay thu được là 358,451 tỷ đồng.
- Chi cho các chính sách hỗ trợ không hoàn lại là 367,154 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố từ
tiền lãi cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh là 1,765 tỷ đồng.
2. Các chương trình, chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo
Thành phố tiếp tục triển khai các chương trình, chính sách, giải pháp hỗ trợ
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 1291/QĐ-
UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt
Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025,
Công văn số 1880/UBND-VX ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc thực hiện chính sách cho hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo
giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết 109/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt Chương trình giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch số
5907/KH-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2023-2025, góp phần hỗ trợ hộ cải thiện, nâng cao thu nhập, kéo giảm
các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và an sinh xã hội, như sau:
2.1. Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đa dạng hóa
sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
Hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đa dạng hóa sinh kế:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Tập huấn, chuyển giao
kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón,
thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y…
4
- Hỗ trợ phát triển các ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, gia công
kinh doanh và dịch vụ: nhà xưởng; nguồn vốn mua máy móc thiết bị; vật tư
sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm.
- Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế do cộng đồng đề xuất (Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội), phù hợp với phong tục,
tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và
quy định của pháp luật.
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển
sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo,
hộ cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo liên quan đến
sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư.
2.2. Chính sách cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tiếp tục tập trung giải quyết nhu cầu vay vốn để đảm bảo việc thực hiện
chính sách tín dụng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kịp thời; tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi, tổ chức sản xuất, kinh doanh,... ổn định
cuộc sống.
- Cho vay Hỗ trợ giảm nghèo: phấn đấu giải quyết 11.009 nhu cầu vay vốn
của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, với số tiền 672,187 tỷ đồng;
thu hồi vốn vay 93,198 tỷ đồng. Đảm bảo nguồn vốn cho học sinh, sinh viên diện
hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn khi có nhu cầu.
- Cho vay giải quyết việc làm Thành phố: phấn đấu giải quyết 62.245 nhu cầu
vay vốn, với số tiền 4.647,003 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 2.927,610 tỷ đồng.
- Cho vay người chấp hành xong án phạt tù: phấn đấu giải quyết 812 nhu cầu
vay vốn, với số tiền 61,165 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 2,400 tỷ đồng.
- Cho vay mua, thuê nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở:
phấn đấu giải quyết 1.355 nhu cầu vay vốn, với số tiền 453,418 tỷ đồng; thu hồi
vốn vay 79,750 tỷ đồng.
2.3. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm (trong nước và đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài)
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều
hình thức, nội dung nhằm nâng cao nhận thức của người lao động thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo về tầm quan trọng của đào tạo nghề là điều kiện
căn cơ để thoát nghèo bền vững. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề
và các doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động sau khi đào tạo nghề;
triển khai đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm (mô hình đào tạo nghề của các
doanh nghiệp xen kẽ vừa học vừa làm - đào tạo kép).
- Tiếp tục triển khai các chính sách và giải pháp tạo việc làm cho lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo từ các công trình, dự án
quy mô đầu tư nhỏ trên địa bàn nhằm giải quyết có hiệu quả việc kéo giảm chỉ số
thiếu hụt về việc làm; mở rộng các chương trình đào tạo nghề đưa người lao động
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có chuyên môn tay nghề kỹ thuật đi làm việc ở
5
nước ngoài, nhằm tạo việc làm ổn định nâng cao thu nhập góp phần phát triển
nguồn nhân lực của Thành phố và giảm nghèo bền vững.
- Phấn đấu giới thiệu việc làm trong nước cho 100% người lao động có
nhu cầu tìm việc làm phù hợp với điều kiện, khả năng, trình độ, chuyên môn;
tạo điều kiện thuận lợi và thực hiện đảm bảo đầy đủ chính sách đối với người
lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng; tổ chức tuyên truyền chính sách hỗ trợ chi phí
học nghề, rà soát nhu cầu học nghề, vận động, tư vấn hỗ trợ đào tạo nghề phù hợp
đối với các trường hợp có nhu cầu học nghề và đảm bảo 100% người học nghề tại
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ chi phí học nghề theo
quy định.
2.4. Chính sách hỗ trợ nâng cao dinh dưỡng cải thiện thể chất con người
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng cho trẻ em dưới
16 tuổi suy dinh dưỡng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.
- Tăng cường hoạt động truyền thông, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng
tại cộng đồng và tại trường học cho trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.
2.5. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế
Thực hiện chính sách hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thành viên hộ trong
Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố theo Nghị quyết số 75/2025/NQ-
HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định
mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người bệnh phong tại Bệnh viện Bến Sắn; trẻ em
và người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo
100% đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đủ điều kiện
mua thẻ bảo hiểm y tế; hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho thành viên thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo; hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim, tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo bị bệnh tim bẩm sinh theo quy định tại từng khu vực.
2.6. Chính sách hỗ trợ về giáo dục
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục theo quy định: hỗ trợ chi phí
học tập cho học sinh, thuộc hộ nghèo, hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên
người dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục
đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo;
các chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách đặc thù
hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh
của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh (hỗ trợ tiền ăn trưa, hỗ trợ chi phí các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động
giáo dục; hỗ trợ chi phí các nội dung khác theo chương trình của nhà trường ngoài
giờ học chính khóa; hỗ trợ tiền mua đồng phục) cho trẻ em, học sinh, học viên tại
6
các cơ sở giáo dục công lập thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các mạnh thường quân
hỗ trợ học bổng cho học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố và hỗ trợ
học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo bỏ học trở lại lớp học. Đảm bảo 100%
học sinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được hỗ trợ
chính sách khi cung cấp hồ sơ đúng quy định.
2.7. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội
Thành phố phối hợp các đơn vị, doanh nghiệp rà soát chỉ số thiếu hụt về
bảo hiểm xã hội, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội
bắt buộc cho người lao động và đẩy mạnh vận động, tuyên truyền các chính sách
khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số
84/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định mức hỗ trợ thêm tiền đóng cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; các chế độ được hưởng cho người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện), tạo điều kiện cho người lao động thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo quan tâm tham gia thực hiện;
phấn đấu kéo giảm tối đa chỉ số thiếu hụt này. Đảm bảo 100% người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ
đầy đủ chính sách theo quy định.
2.8. Chính sách hỗ trợ nhà ở
- Tiếp tục thực hiện rà soát, nắm chắc các trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo
Thành phố đang thiếu hụt về nhà ở, đảm bảo 100% hộ có nhu cầu, đủ điều kiện
vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở được tiếp cận, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn
cho vay Hỗ trợ giảm nghèo Thành phố; đồng thời, tăng cường vận động kêu gọi
các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhà ở phù hợp cho các
hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thu nhập thấp với phương thức xã hội hóa, giảm
gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định việc hỗ trợ giải quyết bán,
cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực
nông thôn và hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.9. Chính sách, giải pháp hỗ trợ an sinh xã hội khác
- Về trợ cấp khó khăn: Tiếp tục thực hiện hỗ trợ 100% hộ nghèo diện khó khăn
được công nhận.
- Về hỗ trợ hỏa táng phí: Tiếp tục triển khai thực hiện theo Quyết định số
14/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định về chính sách hỗ trợ chi phí khuyến khích hỏa táng trên địa bàn Thành phố.
Đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được
hưởng hỗ trợ khi cung cấp hồ sơ theo quy định.
7
- Về hỗ trợ tiếp cận nguồn nước sinh hoạt an toàn: Đảm bảo hộ nghèo,
hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo Thành phố đều được tiếp cận nguồn nước
sinh hoạt an toàn.
- Về hỗ trợ tiền điện: Đảm bảo 100% hộ thuộc Chương trình giảm nghèo
bền vững được thực hiện chi hỗ trợ tiền điện theo quy định.
- Về chính sách chăm lo Tết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo: Thực hiện theo
chủ trương của Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chăm lo
Tết Nguyên đán, triển khai hỗ trợ quà Tết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới
thoát nghèo trên địa bàn; bảo đảm các hộ thuộc diện hỗ trợ được nhận quà đầy đủ,
đúng đối tượng, đúng quy định và đúng thời gian, góp phần giúp các hộ đón Tết
cổ truyền đầm ấm, đủ đầy.
- Về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và
những người có hoàn cảnh khó khăn: Tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù chăm lo,
hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn
trên địa bàn Thành phố theo Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số
04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14
tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp,
trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn
tỉnh Bình Dương.
- Về chính sách mức thu phí phục vụ tang tại Nhà tang lễ thành phố trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đối với hộ
nghèo được phục vụ quàn lễ tang theo Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức thu phí phục vụ tang
tại Nhà tang lễ thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phối hợp thực hiện các chương trình khác
3.1. Thực hiện chương trình trợ giúp pháp lý
Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo trong Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững của
Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định của Trung ương và Thành phố;
bảo đảm người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận, sử dụng hiệu quả
dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người dân khi có nhu cầu.
3.2. Thực hiện bình đẳng về giới
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chủ hộ nghèo, hộ cận nghèo là phụ nữ
tiếp cận đầy đủ và bình đẳng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, các dịch vụ xã hội
cơ bản; ưu tiên hỗ trợ phụ nữ làm kinh tế gia đình, tạo việc làm, tăng thu nhập,
có tích lũy để tự vươn lên thoát nghèo; đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông,
đào tạo nghề cho phụ nữ ở các xã xây dựng nông thôn mới; phát triển các tổ hợp tác
tạo việc làm cho phụ nữ và hỗ trợ lẫn nhau trong kinh doanh. Quan tâm chăm sóc
8
sức khỏe cho phụ nữ; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và nâng cao chế độ
ăn uống hợp dinh dưỡng cho gia đình, bảo vệ sức khỏe bà mẹ; thực hiện phong trào
nuôi con tốt, dạy con ngoan, xây dựng gia đình hạnh phúc; đồng thời, phát động
phong trào chủ hộ nghèo, hộ cận nghèo là phụ nữ sử dụng tiết kiệm nhiên liệu,
năng lượng và dùng các nguồn năng lượng sạch trong sinh hoạt gia đình.
3.3. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Tập trung triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp nhằm kéo giảm hộ nghèo,
hộ cận nghèo, góp phần hoàn thành tiêu chí nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân
Thành phố quy định theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030.
3.4. Thực hiện giải pháp cải thiện Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính
công cấp tỉnh (PAPI)
Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Hiệu quả quản
trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm
2026 và các năm tiếp theo về Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc
ra quyết định ở địa phương” với nội dung thành phần “Công khai danh sách hộ
nghèo” theo Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện các giải pháp để nâng cao Chỉ số Hiệu
quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) năm 2025 và năm tiếp theo của
Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giải pháp đảm bảo
4.1. Tổ chức khảo sát, rà soát danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, cập nhật thông tin biến động (tăng,
giảm) hộ nghèo, hộ cận nghèo và thành viên thường xuyên và định kỳ năm; tổ chức
quản lý chặt chẽ số lượng và danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở đánh giá
kết quả, hiệu quả giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân cấp xã
năm 2026.
4.2. Công tác tuyên truyền
Tăng cường triển khai các giải pháp tuyên truyền sâu rộng trên các phương
tiện thông tin đại chúng về chủ trương, chính sách và các nội dung hoạt động của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của Thành phố đến các ngành,
các cấp và nhân dân, đặc biệt là người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Chú trọng
công tác truyền thông tại các phường, xã, đặc khu còn nhiều khó khăn, nơi tập trung
nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động nhập cư, khu nhà trọ công nhân, người
lao động, tiểu thương…; lựa chọn hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn,
nhóm đối tượng. Đồng thời, đề xuất và nhân rộng các mô hình, giải pháp hiệu quả
trong công tác giảm nghèo nhằm tạo sức lan tỏa rộng rãi trong cộng đồng trên
địa bàn Thành phố.
4.3. Công tác giám sát
Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phối hợp,
triển khai thực hiện kế hoạch giám sát công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
9
Thành phố Hồ Chí Minh; nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của hộ nghèo,
hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo để hỗ trợ kịp thời; tạo cơ hội nâng cao vị thế,
tăng cường khả năng giám sát của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo;
đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình; tổng hợp các kiến nghị, phối hợp cấp có thẩm quyền xem xét
giải quyết; đồng thời, đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả Chương trình.
4.4. Củng cố kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia các cấp
và Tổ tự quản Giảm nghèo bền vững
Thường xuyên rà soát củng cố kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình
mục tiêu quốc gia các cấp, quy chế hoạt động, nhân sự làm công tác giảm nghèo
các cấp và Tổ tự quản Giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ tự quản Giảm nghèo bền vững để theo dõi,
giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong suốt Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố.
4.5. Công tác tập huấn
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho nhân sự làm công tác giảm nghèo bền vững
tại phường, xã, đặc khu nhằm củng cố, cập nhật bổ sung các chủ trương, chính sách,
giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tạo sự thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả trong
quá trình thực hiện, triển khai chính sách.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện
Kế hoạch này; theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững Thành phố 6 tháng và năm
cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Phối hợp với sở, ban, ngành tham mưu trình Thành ủy ban hành Chỉ thị về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo cho các sở, ban,
ngành liên quan phụ trách từng chiều, chỉ số thiếu hụt xã hội cơ bản của hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn 168 phường, xã, đặc khu; theo dõi, đánh giá tình trạng
nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026. Tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, phường, xã, đặc khu
trong công tác tổ chức tập huấn cho nhân sự làm công tác giảm nghèo bền vững
tại phường, xã, đặc khu.
- Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các ngành chức năng
thực hiện kiểm tra, giám sát công tác quản lý, chỉ đạo điều hành trong công tác
quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và thực hiện chính sách an sinh xã hội
hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo của phường, xã, đặc khu.
10
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng
chuẩn nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 phù hợp theo quy định Trung ương
và thực tiễn của Thành phố trong giai đoạn 2027 - 2030; đề xuất Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố giai đoạn 2027 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027 -
2030; xây dựng kế hoạch chỉ tiêu giảm nghèo giai đoạn 2027 - 2030 đảm bảo
hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I đề ra
“Phấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố”.
- Phối hợp xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030.
2. Các sở, ban, ngành Thành phố
Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội (Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia) căn cứ
nội dung thực hiện tại phần III và phụ lục đính kèm của Kế hoạch này, chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo lĩnh vực được phân công phụ trách,
chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành các hướng dẫn
liên quan việc thực hiện chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của ngành, thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu của
ngành và chỉ tiêu giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo trên địa bàn Thành phố, trên địa bàn 168 phường, xã, đặc khu.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và tổ chức
chính trị - xã hội các cấp
- Phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc thương yêu đùm bọc lẫn nhau,
trong cộng đồng, giúp nhau khắc phục khó khăn để giảm nghèo vươn lên làm ăn
phát đạt.
- Gắn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Chương trình
xây dựng nông thôn mới ở các xã, đặc khu theo hướng nâng cao chất lượng các
tiêu chí của nông thôn mới. Tăng cường, vận động toàn thể đoàn viên, hội viên và
đông đảo nhân dân tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững;
nâng cao phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị
bỏ lại phía sau”.
- Tiếp tục hỗ trợ hằng tháng cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn;
đồng thời, vận động, hỗ trợ các phương tiện sinh kế giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo làm ăn ổn định cuộc sống.
- Tham gia giám sát, kiểm tra đánh giá việc bình nghị công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ công khai
từ cơ sở, khu phố/ấp; đồng thời, tổ chức giám sát các hoạt động thực hiện các
chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo của cơ sở.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: chủ trì xây dựng giải pháp lồng ghép vào
kế hoạch thường xuyên của các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,
11
Đoàn Thanh niên...) và thực hiện các giải pháp hỗ trợ cho hội viên, đoàn viên là
thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026;
tổ chức phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện các chính sách tác động và
giải pháp hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo tổ chức sản xuất
làm ăn tự vươn lên thoát nghèo và chính sách giải pháp hỗ trợ hộ mới thoát nghèo
ổn định cuộc sống, hạn chế tái nghèo.
- Chủ trì tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027 - 2030 theo
đúng hướng dẫn của Thành phố.
- Tổ chức rà soát định kỳ, thường xuyên và thực hiện công tác quản lý
danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn theo đúng
hướng dẫn của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan
triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ của chương trình tại địa phương.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc lồng ghép các chương trình, mục tiêu
giảm nghèo vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; phối hợp
triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch của
Thành phố.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn (Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình
mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững) của phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện
các giải pháp kéo giảm chỉ số thiếu hụt và chiều thiếu hụt cho thành viên hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương.
- Chỉ đạo, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo
bền vững tại địa phương, công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chính sách,
giải pháp hỗ trợ giảm nghèo theo quy định.
- Rà soát nhu cầu vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, kịp thời
giải quyết hồ sơ vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn chính đáng của hộ.
- Thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính
công cấp tỉnh (PAPI): công khai, minh bạch danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;
kết quả thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội và các khoản đóng góp, vận động
hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã; trụ sở/điểm hoạt động văn hóa, bảng tin khu phố/ấp.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và
các tổ chức chính trị - xã hội (Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu
quốc gia) thực hiện báo cáo đánh giá thực hiện các chương trình, chính sách,
giải pháp giảm các chỉ số, chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo,
hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo Thành phố, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
12
để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo theo quy định,
cụ thể: (1) Đối với báo cáo đánh giá hằng quý: trước ngày 15 của tháng cuối quý;
(2) Đối với báo cáo đánh giá năm: trước ngày 25 tháng 11 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Quốc gia về Giảm nghèo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố
và các tổ chức CT-XH;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tấn).
(Kèm phụ lục)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 109/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 109/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×