• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 10028/KH-UBND Khánh Hòa 2026 rà soát công nhận hộ nghèo cận nghèo thoát nghèo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 13:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10028/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 10028/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 10028/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 10028/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Rà soát, công nhn h nghèo, h cn nghèo, h thoát nghèo
năm 2026 trên đa bàn tnh Khánh Hòa
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy
định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030; Nghị định số 07/2021/NĐ-
CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021
- 2025, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025
của Chính phủ; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính
phủ quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm quy trình xác
định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp mức sống trung
bình giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về Thông hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại
hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệpmức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu
báo cáo;
Căn cứ Thông số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp soát, công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030;
Thực hiện Công văn số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04/8/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
564/TTr-SNNMT ngày 05/8/2026;
10028
09
8
2
UBND tnh Khánha bannh Kế hoch rà st,ng nhn h ngo, h cn
nghèo, h thoát nghèo năm 2026 trên địa bàn tnh Khánh Hòa, c th như sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mc đích
- Rà st, công nhn h nghèo, h cn nghèo, h thoát nghèo năm 2026 theo chun
nghèo đa chiu giai đon 2022-2025 căn cứ để đo lường, giám sát mức độ thiếu hụt
về thu nhập các dịch vụ hội bản của người dân; sở đánh giá kết quả
giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026.
- soát, công nhn h ngo, h cn nghèo năm 2026 theo chun ngo đa
chiu quc gia giai đon 2027-2030 là căn c đ đo lưng, giám t mc độ thiếu ht
v thu nhp các dch v xã hi cơ bn ca người dân; cơ s c định đối tượng để
thc hin các chính sách gim nghèo, an sinh hi hoch đnh các chính ch kinh
tế - hi khác t ngày 01/01/2027.
2. Yêu cu
- Tuyên truyền sâu rộng mục đích, ý nghĩa yêu cầu của việc soát, công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Thông số 25/2026/TT-BNNMT
ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên các phương tiện
thông tin đại chúng qua các cuộc họp tại sở tới Nhân dân các cấp chính
quyền, đặc biệt cấp để người dân biết, tham gia thực hiện; nâng cao chất lượng
truyền thông về công tác giảm nghèo tại các địa phương, nhất tại khu vực nông
thôn để người nghèo hiểu, biết được quyền lợi, nghĩa vụ ý thức, trách nhiệm
trong công tác giảm nghèo; xây dựng, phát triển kinh tế hộ gia đình, ổn định cuộc
sống, vươn lên thoát nghèo bền vững.
- soát hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm đúng quy định, chính xác, khách
quan, công khai, dân chủ về kết quả rà soát. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng
soát không đúng đối tượng để th hưng c chính ch h tr ca Nhà nưc; thc hin
soát bo đảm đúng phương pháp, quy trình, h sơ, th tc theo quy đnh.
- Kết quả soát, công nhận phải phản ánh đúng thực trạng đời sống của Nhân
dân, tuyệt đối không bỏ sót hộ nghèo, hộ cận nghèo, không chạy theo thành tích,
không để xảy ra tình trạng phản ánh sai thực tế về hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo; hộ cận
nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, tỷ lệ hộ thoát nghèo làm sai lệch thực
trạng nghèo của địa phương, đồng thời bảo đảm tổng hợp báo cáo kết quả đúng tiến
độ.
3
II. NI DUNG THC HIN
1. Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -2025
a) Tiêu cxác định h ngo, h cn nghèo: thc hin theo quy đnh ti Điu
3 Ngh định s 07/2021/NĐ-CP ca Cnh ph.
b) Đối tượng rà soát
- Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân
cấpđang quảntại thời điểm rà soát.
- Hộ gia đìnhGiấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
c) Phạm vi rà soát: tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
d) Phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
* Phương pháp soát h nghèo, h cn nghèo phương pháp kho sát, thu
thp thông tin ca h gia đình để ước lượng thu nhp xác định mc độ thiếu ht
các dch v hi cơ bn ca h nghèo, h cn nghèo, bo đảm phù hp vi chun
nghèo quy định ti Điu 3 Ngh định s 07/2021/NĐ-CP, c th:
- Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọiđiểm B1):
+ Khu vực nông thôn: 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân
đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng;
+ Khu vực thành thị: 175 điểm tương đương với mức thu nhậpnh quân đu
người 2.000.000 đng/ngưi/tháng.
- Về mức độ thiếu hụt dịch vụhội bản (gọi điểm B2): 10 điểm tương
đương vi 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụhội bản.
* Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
- H nghèo: h đim B1 t 140 đim tr xung đim B2 t 30 đim
tr lên khu vc nông thôn hoặcđiểm B1 từ 175 điểm trở xuốngđiểm B2 từ
30 điểm trở lên khu vực thành thị;
- Hộ cận nghèo: hộ điểm B1 từ 140 điểm trở xuống điểm B2 dưới 30
điểm khu vực nông thôn hoc có đim B1 t 175 đim tr xungđim B2 dưi
30 đim khu vc thành th.
4
đ) Quy trình, biu mu soát đnh k
- Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm: Thực hiện theo
quy định tại Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp
Môi trường.
+ Thời gian soát định kỳ năm 2026: T ngày 01/9/2026 đến hết ngày
14/12/2026.
+ Các bước rà soát (gồm 06 bước)
Bước 1. Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát
Bước 2. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
Bước 3. Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát
Bước 4. Niêm yết, thông báo công khai
Bước 5. Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bưc 6. ng nhn h nghèo, h cn nghèo h thoát nghèo, thoát cn nghèo.
- Quá trình soát phi bo đảm thông tin đầy đủ theo các ph lc I đến ph
lc VII và tng hp vào các biu mu s 7.1 đến biu mu s 7.11 theo Văn bản hợp
nhất số 24/VBHN-BNNMT.
e) Quy trình rà soát thường xuyên trong năm
Quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022-2025 (thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg)
Thời gian rà soát trong năm: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/8: mỗi tháng 1
lần, thực hiện từ ngày 15 hàng tháng (trưng hp Giy đ ngh ca h gia đình).
g) Kinh phí thc hin rà soát
Kinh phí rà soát: s dng ngun ngân sách nhà nưc năm 2025 (bao gm c vn
ca năm 2021, năm 2022, năm 2023, năm 2024 đã được chuyn ngun sang năm 2025)
ca Chương trình mc tiêu quc gia gim ngo bn vng giai đon 2021-2025 theo quy
đnh đim b khon 7 Điu 1 Ngh quyết s 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 ca Quc
hi phê duyt ch trương đu tư Chương trình mc tiêu quc gia xây dng ng tn
mi, gim ngo bn vng phát trin kinh tế - xã hi vùng đng bào dân tc thiu s
và min i giai đon 2026-2035 đ thc hin năm 2026.
5
Ni dung mc chi thc hin theo quy định ti Thông tư s 109/2016/TT-BTC
(theo quy định liên quan từ công tác tổ chức, tập huấn đến chi thực hiện soát tại
các Điều 78, Điều 79 Thông số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng
B Tài chính quy đnh qun lý, s dng và quyết toán kinh p s nghip t ngun
ngân sách nhà nưc thc hin các chương trình mc tiêu quc gia giai đon 2021-
2025).
2. soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo
đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 -2030
a) Tiêu c xác định h nghèo, h cn nghèo: thc hin theo quy định ti Điu
3 Ngh định s 351/2025/NĐ-CP.
b) Đối tượng rà soát
- Hộ gia đình theo quy định của Luật trú số 68/2020/QH14, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15;
- Các cơ quan, t chc, nhân tham gia công tác soát h nghèo, h cn
nghèo trên địa bàn tnh.
c) Phạm vi rà soát: tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
d) Phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc
gia giai đoạn 2027-2030 phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua
chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi
điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu ngườiđo mức độ thiếu hụt
dịch vụhội bản (sau đây gọisố thiếu hụt TH) của hộ gia đình, cụ thể:
- Về mức thu nhập bình quân đầu người:
+ Khu vực nông thôn: 190 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân
đầu người 2.200.000 đồng/người/tháng;
+ Khu vực đô thị: 280 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đu
người 2.800.000 đng/ngưi/tháng.
- Về mức độ thiếu hụt dịch vụ hội bản:tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ
hội bản của hộ gia đình.
6
đ) Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
+ H nghèo: H có đim Đ t 190 đim tr xung s thiếu ht TH t
3 ch s tr lên khu vc nông thôn hoặcđiểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có
s thiếu ht TH từ 3 chỉ số trở lên khu vực đô thị.
+ Hộ cận nghèo: Hộ điểm Đ từ 190 điểm trở xuốngsố thiếu hụt TH
dưới 3 chỉ số khu vực nông thôn hoặcđiểm Đ từ 280 điểm trở xuốngsố
thiếu hụt TH dưới 3 chỉ số khu vực đô thị.
e) Quy trình rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Quy trình soát định kỳ hằng năm: Thực hiện theo quy định tại Điều 5
Thông số 25/2026/TT-BNNMT, cụ thể:
+ Thời gian soát định kỳ năm 2026: T ngày 01/9/2026 đến hết ngày
14/12/2026.
+ Các bước rà soát (gồm 05 bước):
Bước 1. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Bước 2. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
Bước 3. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát
Bước 4. Niêm yết, thông báo công khai
Bước 5. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
- Quy trình rà soát trong năm:
+ Thời gian soát trong năm: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/8 hằng năm,
trừ trường hợp đột xuất.
+ Quy trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông số 25/2026/TT-
BNNMT.
+ Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp
bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15/12 đến hết ngày 31/12) thì thời gian
soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiệnsoát đề xuất, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấpquyết định.
Các bướcsoát, quyết định công nhận cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 5 Điều 6 Thông số
25/2026/TT-BNNMT.
7
g) Kinh phí thực hiện rà soát
- Kinh phí soát h nghèo, h cn nghèo, h thoát nghèo địa phương thuc
nhim v chi ca ngân sách địa phương theo quy định ti khon 5 Điu 9 Lut Ngân
sách nhà nước s 89/2025/QH15 (quy định: “Nhim v chi thuc ngân sách cp nào
do ngân sách cp đó bo đảm”) quy định ti Điu 8 Thông tư s 25/2026/TT-
BNNMT (quy đnh: “Kinh pthc hin soát,ng nhn h nghèo, h cn nghèo,
h thoát nghèo theo Thông tư này do ngân sách nhà nước bo đảm theo phân cp
ngân sách quy đnh ca pháp lut v ngân sách nhà nước”).
Ni dung mc chi theo quy định ti Thông tư s 60/2026/TT-BTC ngày
31/5/2026 ca B trưởng B Tài chính
1
.
- Các ni dung h tr t ngân sách nhà nưc ca Chương trình theo quy định
khon 2 Điu 39 Thông tư s 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 ca B trưởng
B Nông nghip và Môi trường hướng dn thc hin mt s ni dung Chương trình
mc tiêu quc gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát trin
kinh tế - hi vùng đồng bào dân tc thiu s và min i giai đon 2026-2030 thuc
phm vi qun lý nhà nưc ca B Nông nghip và Môi trưng.
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ BIỂU MẪU TỔNG HỢP
1. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm
a) Cấp
- Trường hợphộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà soát
trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tổng hợp,
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát.
- Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông số
25/2026/TT-BNNMT thì báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
b) Cấp tỉnh
- Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệpMôi trường tổng hợp kết quả
soát trên địa bàn tỉnh, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn
1
Hướng dẫn quản lý, sử dụngquyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tếhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030.
8
2. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ
a) Cấp
- Trước ngày 25/10/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo bộ kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
+ Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025: Theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT.
+ Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030: Theo Mẫu số 3.1 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông số 25/2026/TT-BNNMT.
- Trước ngày 20/11/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpbáo cáo bằng văn
bản kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhý kiến trả lời bằng văn bản đối
với kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025 theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số
24/VBHN-BNNMT)
- Trước ngày 30/11/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp báo cáo chính
thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cụ thể:
+ Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025: Theo các mẫu số 7.1, 7.2, 7.3,
7.4, 7.5, 7.6, 7.7, 7.8, 7.9, 7.10, 7.11 Phụ lục VII ban hành kèm theo Văn bản hợp
nhất số 24/VBHN-BNNMT
+ Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030: Theo các mẫu số 3.1,
3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông số
25/2026/TT-BNNMT.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
b) Cấp tỉnh
- Trước ngày 10/11/2026, Sở Nông nghiệp Môi trường báo cáo bộ kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp
Môi trường, cụ thể:
+ Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025: Theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT.
+ Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030: Theo Mẫu số 3.1 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông số 25/2026/TT-BNNMT.
9
- Trước ngày 10/12/2026, Sở Nông nghiệp Môi trường tổng hợp tham mưu
trình báo cáo chính thức kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về
UBND tỉnh, cụ thể:
+ Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025: Theo các Mẫu số 7.1, 7.2, 7.3,
7.4, 7.5, 7.6, 7.7, 7.8, 7.9, 7.10, 7.11 Phụ lục VII ban hành kèm theo Văn bản hợp
nhất số 24/VBHN-BNNMT.
+ Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030: Theo các Mẫu số 3.1,
3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông số
25/2026/TT-BNNMT.
- Trước ngày 15/12/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính
thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về Bộ Nông nghiệpMôi
trường.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
IV. T CHC THC HIN
1. Các s, ngành
a) S Nông nghip Môi trưng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấptriển khai
thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ đề ra.
- Tổ chức tập huấn hướng dẫn quy trình bộ công cụ soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo giai đon 2022-2025, giai đon 2027- 2030 trên địa bàn.
- Phối hợp cùng với các sở, ban, ngành, địa phương tuyên truyền cho các
ngành, c cp ngưi n biết hiu v chun nghèo đa chiu giai đon 2027 -
2030 theo quy đnh mi ca Chính ph; ý nghĩa, mc đích, u cu ca cuc soát.
- Tng hp kết qu soát h ngo, h cn nghèo ca cp ; tham mưu Ch tch
UBND tnh có ý kiến tr li bng văn bn đối vi kết qu rà soát theo chun nghèo đa
chiu giai đon 2022-2025 trong thi hn quy định; tng hp, báo cáo kết qu soát h
nghèo, h cn nghèo, h thoát nghèo trên địa bàn tnh.
- Tham mưu Ch tch UBND tnho cáo chính thc kết qu soát h nghèo,
h cn nghèo năm 2026 gi Bng nghip và Môi trưng theo thi gian quy đnh.
- Hưng dn cp cp nht kết qu soát n h thng
https://csdlhn.mae.gov.vn phê duyt d liu gi B Nông nghip và Môi trường.
10
b) S Tài chính
S Tài cnh hướng dn s dng d toán đã giao năm 2026 ca c cơ quan, đơn
v để trin khai; n đi, b t ngân ch thc hin c cnh sách gim ngo theo chun
nghèo đa chiu quc gia giai đon 2027-2030.
c) S Y tế
Hưng dn cp trong vic c định các tiêu chun, quy chun v nưc sinh
hot, nhà tiêu hp v sinh.
d) Báo và Phát thanh, Truyn nh Khánh Hòa và các cơ quan thông tin báo
chí trên đa n tnh
Phi hp vi S ng nghip i trường đẩy mnh ng c tun truyn
nâng cao nhn thc v vai trò, trách nhim ca các cp y, chính quyn ca người dân
v tm quan trng, mc đích, ý nghĩa ca công tác rà st, xác đnh h nghèo, h cn
nghèo, h thoát nghèo trên đa n tnh.
đ) Thng kê tnh Knh Hòa
Cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến cuộcsoát: các số liệu về dân
số, s hộ dân trên địa bàn... để làm sở tính tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo và phục vụ xây dựng sở dữ liệu sau rà soát.
e) Các S, ban, ngành liên quan
Theo chc năng nhim v phi hp S ng nghip và Môi trưng ch đo, hưng
dn thc hin Kế hoch này.
g) Đ ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh
Tham gia phối hợp tuyên truyền về Kế hoạch này; đồng thời tổ chức giám sát
chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể các cấp
thực hiện giám sát cuộc rà soát năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
2. UBND cp :
- Ban hành Kế hoch, b trí ngưi thc hin rà soát, giám t thc hin rà soát, xác
đnh h ngo, h cn nghèo, h tht ngo tn địa n, đặc biệt bám sát mục tiêu
giảm tỷ lệ hộ nghèo UBND tỉnh giao các địa phương tại Quyết định số 1420/QĐ-
UBND ngày 24/4/2026 để xác định nội dung, mục tiêu rà soát của địa phương; bảo
đảmthực hiện đúng quy định về kinh phí rà soát.
- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên các phương tiện truyền thông; chủ động phát
hiện hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm để hướng dẫn hộ gia đình
đăng ký rà soát.
11
- T chc tp hun quy trình và b ng c soát cho người thc hin soát;
cung cp i liu soát, các biu mu, c loi phiếu để phc v cho công tác soát,
xác đnh h nghèo, h cn ngo, trin khai xác định h làm nông, lâm, ngư, diêm nghip
có mc sng trung bình trên đa bàn.
- Niêm yết công khai kết qu st; tng hp kết qu rà soát gi S Nông nghip
và Môi trưng theo đúng thi gian quy đnh.
- Kim tra, giám t t chc phúc tra kết qu rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo trong trường hp thy kết qu soát chưa phù hp vi tình hình thc
tế ca địa phương hoc đơn thư khiếu ni.
- Ch tch UBND cp quyết định công nhn danh sách h nghèo, h cn ngo;
danh ch h thoát nghèo, h tht cn nghèo và cp Giy chng nhn h nghèo, h cn
nghèo đã đưc phê duyt.
- Chủ tịch UBND cấp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên
địa bàn (qua Sở Nông nghiệpMôi trường). Cp nht kết qu soát lên hệ thống
https://csdlhn.mae.gov.vn và phê duyệt dữ liệu gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- UBND các xã, phường, đặc khu cân đối, bố trí từ dự toán ngân sách địa
phương năm 2026 để thực hiện công tác soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mức sống trung bình trên địa bàn; nhập quản hộ nghèo, hộ cận nghèo
giai đoạn 2026-2030 và hàng năm tại địa phương.
UBND tnh u cu S ng nghip i trưng, c s, ban, ngành ln quan,
UBND c , phường, đặc khu trin khai thc hin Kế hoch này. Trong quá trình thc
hin, nếu khó khăn, vưng mc, các cơ quan, đơn v, địa phương phn ánh v S Nông
nghip và Môi trưng đ tng hp, báo cáo UBND tnh xem xét, ch đo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- THường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận TQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Thống kê Khánh Hòa;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐVP, P. KGVX, P. TH, P. KT;
- Lưu: VT, TP, NNN.
TM. Y BAN NHÂN N
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Thanh Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 10028/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×