• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1756/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai QĐ 315/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/08/2024 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1756/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn​ 2024 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1756/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1756/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1756/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng 7 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên
ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Triển khai Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên sở
giai đoạn 2024 - 2030 (sau đây gọi là Đề án); Công văn số 3321/BTP-PBGDPL
ngày 17/6/2024 của Bộ pháp về việc hướng dẫn thực hiện Đề án; Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 315/QĐ-
TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trên địa bàn tỉnh
Gia Lai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về hòa giải sở; tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật Hòa giải
sở và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan nhà nước với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội các cấp trên địa bàn
tỉnh; huy động các nguồn lực xã hội tham gia, hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở.
2. Yêu cầu
a) Vic trin khai, thc hiện bám sát quan đim ch đạo ca Th ng
Chính ph ti Quyết định s 315/QĐ-TTg để phấn đấu đạt mc tiêu tng quát và
các mc tiêu c th phù hp với điều kin, tình hình thc tế của địa phương;
đảm bo tính kh thi, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Xác định nhiệm vụ, giải pháp, trách nhiệm cụ thể của từng quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên sở
trên địa bàn tỉnh để giải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, vi
phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải sở; góp phần tạo chuyển biến căn
bản, toàn diện trong công tác hòa giải sở, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ
trong giai đoạn mới; giảm số vụ việc phải đưa ra Tòa án các quan nhà
nước giải quyết; tiết kiệm thời gian, chi phí của người dân và của Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
1756
18
2
a) Xây dựng, kiện toàn đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh, tập huấn viên cấp
huyện bảo đảm số lượng tối thiểu 01 tập huấn viên cấp tỉnh/100 tổ hòa giải ở sở,
tối thiểu 05 tập huấn viên cấp huyện/01 đơn vị cấp huyện.
b) 100% đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh, cấp huyện được tập huấn, bồi
dưỡng, cung cấp tài liệu để hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng cho hòa
giải viên ở cơ sở.
c) 100% tổ hòa giải sở trên địa bàn tỉnh được củng cố, kiện toàn đủ
số lượng, thành phần cấu hòa giải viên theo quy định của Luật Hòa giải
sở.
d) Ít nhất 10% tổ hòa giải sở được luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân
dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, cán bộ, công chức, viên
chức công tác trong lĩnh vực pháp luật, người đã từng Thẩm phán, Hội thẩm
nhân dân, Kiểm sát viên, Điều tra viên hỗ trợ về chuyên môn pháp luật.
đ) Từ 80% - 90% hòa giải viên sở được tập huấn, bồi ỡng kiến
thức, kỹ năng hòa giải ở cơ sở theo Chương trình khung và Bộ tài liệu bồi dưỡng
kỹ năng a giải sở do Bộ Tư pháp ban hành. Đối với các xã, phường, thị
trấn được chọn làm điểm chỉ đạo của trung ương, tỷ lệ này là 100%. Đối với hòa
giải viên sở mới được bầu, bổ sung, kiện toàn, tỷ lệ này 100% trong thời
gian 06 tháng kể từ khi được công nhận.
e) 100% hòa giải viên sở được tiếp cận và sdụng Bộ tài liệu bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng hòa giải sở bằng các hình thức phù hợp để tự
nâng cao năng lực, kỹ năng hòa giải.
g) Phấn đấu đến hết năm 2030, tỷ lệ a giải thành trên phạm vi toàn tỉnh
đạt từ 85% trở lên. Đối với các xã, phường, thị trấn được chọn làm điểm chỉ đạo
của trung ương, tỷ lệ này là trên 90%.
h) Phấn đấu đến hết năm 2030, trên toàn tỉnh ít nhất 05% đơn vị cấp
đạt yêu cầu của mô hình “cấp xã điển hình về hòa giải ở cơ sở”.
i) Đăng tải lên mạng internet các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng cho tập huấn
viên, hòa giải viên sở tài liệu phổ biến các quy định pháp luật về hòa
giải ở cơ sở để tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ tập huấn viên, hòa giải viên ở
cơ sở tiếp cận, khai thác, sử dụng.
III. PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Kế hoạch được triển khai thực hiện tn phạm vi
toàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức quán triệt, truyền thông về Quyết định s 315/QĐ-TTg
Tổ chức quán triệt, truyền thông về Quyết định s 315/QĐ-TTg Kế
hoạch này, các văn bản có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và các tầng lớp Nhân dân, nhất là đội ngũ tham mưu thực hiện quản lý nhà
3
nước về công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh bằng
hình thức phù hợp.
a) quan chủ trì: Các quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân
dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi cấp huyện); UBND
các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã).
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2030.
2. Thực hiện chỉ đạo điểm
a) Phối hợp với Bộ pháp thực hiện điểm tại 02 đơn vị cấp
1
trên địa
bàn tỉnh, cụ thể:
- Địa bàn cấp xã thực hiện điểm: Ia Khươl, huyện Chư Păh, xã Ya Hội,
huyện Đak Pơ.
- Hoạt động chỉ đạo điểm tập trung vào các nội dung sau:
+ Trên sở soát, đánh giá thực trạng năng lực, trình độ của đội ngũ
hòa giải viên ở cơ sở, tiến hành củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, bầu bổ sung, thay
thế hòa giải viên sở, bảo đảm các tổ hòa giải đủ số lượng, thành phần, tiêu
chuẩn đáp ứng nhu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở.
+ Hướng dẫn, tạo điều kiện cho đội ngũ luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân
dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, cán bộ, công chức, viên
chức công tác trong lĩnh vực pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên phối hợp,
hỗ trợ cho tổ hòa giải ở cơ sở.
+ Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác hòa giải ở
cơ sở cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch.
+ Bồi ỡng kiến thức, kỹ ng cho a giải viên sở (tổ chức các lớp
tập huấn; cấp phát i liệu; tổ chức c diễn đàn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm ...).
+ Xây dựng mô hình “cấp xã điển hình về hòa giải ở cơ sở”.
+ Hỗ trợ trong việc hướng dẫn các quy định pháp luật, kỹ năng thực hiện
hòa giải các vụ việc phức tạp, tranh chấp tài sản có giá trị lớn các vi phạm
pháp luật thuộc trường hợp được hòa giải sở; hướng dẫn thực hiện thủ tục
đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật tố
tụng dân sự.
+ Huy động nguồn lực hội hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho đội ngũ
hòa giải viên ở cơ sở.
+ Đánh giá hiệu quả ng c chđạo điểm; biểu ơng, khen thưởng tổ
chức, cá nhân, hòa gii viên ở cơ sở có đóng p tích cc, hiệu quả trong ng c
a giải s.
1
địa bàn t l hòa gii thành thấp hơn so với các khác hoc nhiều vướng mc trong trin khai Lut
Hòa gii cơ sở, vùng đồng bào dân tc thiu số, vùng có điều kin kinh tế - xã hội khó khăn, đc biệt khó khăn.
4
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ
chức chính trị - xã hội; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Công
an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Hội Luật
gia tỉnh; Đoàn Luật tỉnh; UBND huyện Chư Păh Đak ; UBND Ia
Khươl, huyện Chư Păh, UBND xã Ya Hội, huyện Đak Pơ; các cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2026.
b) UBND cấp huyện căn cứ tình hình, điều kiện thực tế của địa phương,
chủ động lựa chọn một số đơn vị cấp xã để thực hiện các hoạt động chỉ đạo điểm
như tại điểm a khoản này (trừ 02 đơn vị cấp được chọn làm điểm chỉ đạo
của trung ương, gồm: xã Ia Khươl, huyện Chư Păh, xã Ya Hội, huyện Đak Pơ).
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hi Luật gia cấp huyện; UBND cấp được chọn
làm điểm và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2026.
c) Hướng dẫn xây dng, nhân rộng mô hình cấp xã đin hình về hòa giải
sở”
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các
quan, đơn v, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2030.
d) kết, tổng kết; phổ biến, nhân rộng hình hay, cách làm hiệu quả
trong công tác hòa giải ở cơ sở
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: c quan, tổ chức, đơn vliên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 - 2030 (trên sở các văn bản đề nghị,
hướng dẫn của B Tư pháp).
2. Xây dựng, kiện toàn; nâng cao năng lực đội ngũ tập huấn viên cấp
tỉnh, tập huấn viên cấp huyện
a) y dựng, soát, kiện toàn đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh từ các
nguồn: công chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác quản nhà nước về
hòa giải ở cơ sở của Sở Tư pháp, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Hội thẩm nhân dân,
luật gia, luật sư, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên
pháp luật, trợ giúp viên pháp , cán bộ, công chức thuộc các tổ chức chính trị -
hội nhân khác kiến thức pháp luật, kỹ năng, phương pháp truyền đạt
để thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ tập huấn viên cấp huyện
hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở.
5
- quan chủ trì: Sở pháp tham mưu UBND tỉnh quyết định công
nhận/kiện toàn đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các t
chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công
an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hội Luật
gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Ban hành quyết định công nhận/kiện toàn đội ngũ
tập huấn viên cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ pháp trong tháng 7 năm 2024;
soát, kiện toàn hàng năm (nếu cần thiết).
b) Xây dựng, soát, kiện toàn đội ngũ tập huấn viên cấp huyện từ các
nguồn: công chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác quản nhà nước về
hòa giải sở của Phòng pháp, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Hội thẩm nhân
dân, luật gia, luật sư, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo
viên pháp luật, trợ giúp viên pháp lý, cán bộ, công chức thuộc các tổ chức chính
trị - hội và cá nhân khác có kiến thức pháp luật, kỹ năng, phương pháp truyền
đạt để thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên
sở.
- quan chủ trì: UBND cấp huyện quyết định kiện toàn đội ngũ tập
huấn viên cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức
chính trị - hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân n, Công an, các Đồn
biên phòng Tiểu đoàn huấn luyện - động, Hội Luật gia cấp huyện, các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Ban hành quyết định công nhận/kiện toàn đội ngũ
tập huấn viên cấp huyện trong tháng 7 năm 2024; soát, kiện toàn hàng năm
(nếu cần thiết).
c) Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật phương pháp bồi dưỡng, kỹ
năng hòa giải ở cơ sở
- Đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do
Bộ Tư pháp tổ chức (nếu có).
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ
chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công
an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hội Luật
gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Hàng năm (theo đề nghị của Bộ Tư pháp).
- Đội ngũ tập huấn viên cấp huyện tham gia các lớp tập huấn kiến thức
pháp luật phương pháp bồi dưỡng, kỹ năng hòa giải sở bằng hình thức
phù hợp.
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
6
+ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ
chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công
an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hội Luật
gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Hàng năm tùynh hình, điều kiện thực tế.
d) Biên soạn, phát hành các tài liệu dành cho đội ngũ tập huấn viên bằng
nh thc phù hợp
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Các quan, tổ chức, đơn v có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm tùy tình hình, điều kiện thực tế.
3. Xây dựng đội ngũ hòa giải viên sđủ tiêu chuẩn, năng lực
đáp ứng yêu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở
a) Rà st, đánh giá, kin toàn t hòa gii, bảo đảm các t hòa giải đủ s
ng, thành phn, tiêu chuẩn theo quy định ca Lut Hòa gii sở; xây
dựng đội ngũ hòa giải viên sở t ngun tuyên truyn viên pháp lut cp xã;
huy đng cán b, công chc cp xã, lực lượng tham gia bo v an ninh, trt t
cơ sở làm hòa gii viên cơ sở.
- Cơ quan ch trì: UBND cp .
- quan phối hp: y ban Mt trn T quc Vit Nam các t chc
chính tr - xã hi cp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Ch đạo, t chc khảo sát, đánh gnăng lc, tp hun, bồi dưỡng kiến
thc, k năng cho hòa giải viên cơ sở.
- Cơ quan ch trì: UBND cp huyn.
- Cơ quan phi hp: y ban Mt trn T quc Vit Nam cp huyn và các
cơ quan, tổ chc, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ năm 2025.
c) Biên soạn, phát hành các tài liệu về kiến thức pháp luật, knăng cho
đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn v liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ năm 2025 (trên sở tài liệu do Bộ
Tư pháp biên soạn, phát hành).
4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công
tác hòa giải ở cơ sở cho đội ngũ lãnh đạo UBND cấp xã, công chức tư pháp -
hộ tịch
a) Cơ quan chủ trì: UBND cp huyn.
7
b) quan phi hp: y ban Mt trn T quc Vit Nam cấp huyện và các
cơ quan, tổ chc, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ năm 2025
5. Bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện công tác hòa giải stheo
quy định của pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
6. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác hòa giải ở cơ sở
a) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về vai trò, ý nghĩa, kết quả công
tác hòa giải sở; gương hòa giải viên giỏi; các hình hay, cách làm hiệu
quả trong công tác này; truyền thông về các quy định pháp luật, kỹ năng,
phương pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - hội, Sở Thông tin Truyền thông, Báo Gia Lai, Đài Phát thanh và
Truyền hình Gia Lai các cơ quan, đơn vị, tổ chức có ln quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Số hóa đăng tải các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng, các ấn phẩm khác
về hòa giải cơ sở trên Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Gia Lai;
Cổng/Trang Thông tin điện tử của địa phương và trên mạng xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7. Thu hút đội ngũ luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân n, lực lượng
Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, cán bộ, ng chức, viên chức công
tác trong lĩnh vực pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ
sở, người đã từng Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên tham gia, h
trợ cho công tác hòa giải; huy động các tổ chức, doanh nghiệp, nhân hỗ
trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở
a) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện theo phạm vi quản
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, B
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật tỉnh, UBND
cấp huyện, UBND cấp xã.
- Cơ quan phi hợp: Các cơ quan, tchức, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
8
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phối hợp về
công tác hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan ch trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện
- Cơ quan phối hợp:c cơ quan, tchức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm (trên sở các chương trình, kế hoạch,
văn bản triển khai của các quan, tổ chức trung ương cấp thẩm quyền
địa phương).
8. Tổ chức c hoạt động để trao đổi, chia skinh nghiệm hay hoặc
các hình, nh thức, cách làm hiệu quả, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong công tác hòa giảicơ sở; tổ chức hội thi hòa giải viên giỏi
a) Tham gia các hội nghị, diễn đàn đối thoại, chia sẻ kinh nghiệm, tháo
gỡ vướng mắc, vấn đề mi phát sinh trong công tác hòa giải sdo Bộ
pháp tổ chức.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm (theo đề nghị của Bộ Tư pháp).
b) Lồng ghép việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm hay hoặc các mô hình,
hình thức, cách m hiệu quả, tháo gỡ khó khăn, ớng mắc trong công c hòa
giải svới các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng vhòa giải sở, thực
hiện báo cáo kết quPBGDPL và báo cáo kết quả ng tác tư pháp định kỳ, sơ
kết/tổng kết công tác PBGDPL hoặc công tác tư pháp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh c
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Tổ chức hội thi hòa giải viên giỏi.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và c tổ
chức chính trị - hội; các quan, đơn vị, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Tối thiểu 05 năm 01 lần.
9. Kiểm tra, khảo sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện, tổ chức tôn vinh,
biểu dương, khen thưởng hòa giải viên, tổ chức, nhân có đóng góp ch
cực trong thực hiện Kế hoạch
a) Kiểm tra, khảo sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
9
- Thời gian thực hiện:
+ Kiểm tra, khảo sát: Hàng năm (Hoạt động kiểm tra được thực hiện lồng
ghép với kiểm tra công tác PBGDPL hàng năm. Việc khảo sát được triển khai
thực hiện tùy tình hình, điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương).
+ Sơ kết: Năm 2026 (theo đề nghị của Bộ Tư pháp).
+ Tổng kết: Năm 2030 (theo đề nghị của Bộ Tư pháp).
b) Thực hiện tôn vinh, khen thưởng cáca giải viên ở cơ sở và các tổ chc,
nhân có hoạt động tích cực, nhiều đóng góp, thành tích xuất sắc trong thc hiện
Kế hoạch.
- Đối với việc đề nghị Btrưởng Bộ Tư pp tặng Bằng khen:
+ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chc, đơn vị liên quan; UBND cấp
huyện, UBND cấp xã.
+ Thời gian thc hiện: Theo văn bản ớng dẫn, đề nghị của Bộ pp.
- Đối với việc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng:
+ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Thi
đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ), UBND cấp huyn, UBND cấp xã và các
quan, tchức, đơn vị có ln quan.
+ Thời gian thc hiện: Hàng năm tùy tình hình, điều kiện thực tế.
- Đối với công tác khen thưởng tại địa phương:
+ quan chủ trì: Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Các quan, tổ chức, đơn vị ln quan.
+ Thời gian thc hiện: Hàng năm tùy tình hình, điều kiện thực tế.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Trách nhiệm chung
- Trên sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các quan, đơn vị địa
phương chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.
- Phối hợp với Sở pháp tham gia các hoạt động triển khai thực hiện
Quyết định số 315/QĐ-TTg do các cơ quan, tổ chức trung ương tổ chức.
- Hàng năm, dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định; t
chức lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đang triển
khai thực hiện.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất (khi yêu cầu) báo cáo kết quả triển
khai thực hiện Kế hoạch (chung với báo cáo kết quả công tác PBGDPL hoặc báo
10
cáo kết quả công tác pháp), đồng thời thực hiện kết, tổng kết thực hiện Kế
hoạch theo quy định gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư
pháp theo quy định.
b) Trách nhiệm cụ thể
b.1) Sở Tư pháp
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức triển khai chủ động thực
hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này (chung với
báo cáo kết quả công tác PBGDPL hoặc báo cáo kết quả công tác pháp) về
UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
b.2) Sở Tài chính
Hàng năm, vào thời điểm xây dng d toán cho năm sau, trên s d
toán của các quan, t chức, đơn vị liên quan, S Tài chính căn c kh
năng cân đối ngân sách, kim tra, tng hợp, tham mưu cấp thm quyn xem
xét, b trí kinh phí theo phân cp ngân sách hiện hành để thc hin Kế hoch
đảm bo hiu qu, tiết kim.
b.3) Sở Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở
thông tin, tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa, kết quả công tác hòa giải ở cơ sở; các
nh hay, cách làm hiệu quả trong công tác này gương hòa giải viên giỏi
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b.4) Công an tỉnh
Chỉ đạo lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này với
thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL gắn với vận động quần
chúng nhân dân chấp hành pháp luật tại sở của lực lượng Công an nhân dân
giai đoạn 2021 - 2027” (phê duyệt tại Quyết định số 1739/QĐ-TTg ngày
18/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
2
; chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với
quan pháp cùng cấp tham gia tập huấn, cung cấp tài liệu, vấn, hỗ trợ tổ
hòa giải ở cơ sở.
b.5) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, B Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chỉ đạo lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này với
thực hiện Đề án “Phát huy vai trò của lực lượng Quân đội nhân dân tham gia
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật
tại sở giai đoạn 2021 - 2027” (phê duyệt tại Quyết định số 1371/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
3
); chỉ đạo lực lượng B
2
Công an tỉnh đã có Kế hoch s 2391/KH-CAT-PV01 ngày 30/11/2021 v thc hiện Đề án “Nâng cao hiệu qu
công tác PBGDPL gn vi vận đng qun chúng nhân dân chp hành pháp lut ti sở ca lực lượng ng an
nhân dân giai đon 2021 - 2027” trong Công an tỉnh.
3
B Ch huy Quân s tỉnh đã có Kế hoch s 9445/KH-BCH ngày 21/11/2021 v thc hin Đề án “Phát huy vai
trò ca lực lượng Quân đội nhân dân tham gia công tác PBGDPL, vận đng Nhân dân chp hành pháp lut tại cơ
s giai đoạn 2021-2027” giai đon 1 (2021-2024) trong LLVT tnh.
11
đội Biên phòng tích cực, chủ động tham gia làm tập huấn viên, hòa giải viên
cơ sở; tư vấn, hỗ trợ tổ hòa giải ở cơ sở.
b.6) UBND cấp huyện
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội cùng cấp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan chỉ đạo các cơ
quan chức năng của địa phương tchức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch đúng quy định.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này; bố trí
kinh phí, nguồn lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao bảo đảm thiết
thực, hiệu quả. Trong đó lưu ý: kế hoạch của địa phương phải xác định mục tiêu
cụ thể tại Mục II Kế hoạch này; các nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức
thực hiện để đạt mục tiêu trong từng giai đoạn theo Quyết định số 315/QĐ-TTg,
các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp thẩm quyền và phù hợp với tình
hình, điều kiện thực tế của địa phương.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở pháp tổng hợp
chung theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn y ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện các tổ chức
chính trị - hội phối hợp với UBND cùng cấp tổ chức thực hiện hiệu qu
các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm tại Kế hoạch này; tăng cường các hoạt
động truyền thông về vai trò, ý nghĩa của công tác hòa giải sở; vận động,
khuyến khích thành viên, hội viên Nhân dân giải quyết mâu thuẫn, tranh
chấp, vi phạm pháp luật thông qua hòa giải ở cơ sở.
3. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội
Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp, UBND cấp huyện cung cấp tài liệu, tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ tập huấn viên và hòa giải viên sở; huy động
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, luật gia, luật htrợ tổ hòa
giải ở cơ sở.
4. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước
các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức,
nhân; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình,
đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực
hiện Kế hoạch.
Trong quá trình triển khai thực hiện, Kế hoạch này có thể được điều chỉnh
để phù hợp với các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp thẩm quyền tình
hình, điều kiện thực tế. Trường hợp vướng mắc phát sinh, đề nghị các
12
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phản ánh vUBND tỉnh (qua Sở pháp, số
điện thoại: 02693.821.596) để có biện pháp xử lý kịp thời./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1756/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai Quyết định 315/QĐ-TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn​ 2024 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×