- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý công chức
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 12:10 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
__________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
(Dự thảo 06/3/2026)
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý công chức.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
"c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân, đội viên thanh niên xung phong, tri thức trẻ tình nguyện đến công tác tại
các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được
cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành".
2. Sửa đổi Điều 13 như sau:
"Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm
công chức
1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu,
xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo
chính sách thu hút đối với người có tài năng;
b) Viên chức;
c) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ
chức cơ yếu mà không phải là công chức;
d) Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng
trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ
phần có quyền biểu quyết;

2
đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền
điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công
chức tại các cơ quan, tổ chức khác;
e) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm
quyền giao làm việc trong các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ;
g) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước ngày 01/7/2025;
h) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã
tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 đang ký hợp
đồng lao động làm việc tại xã.
2. Thẩm quyền tiếp nhận
a) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này.
b) Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận đối với
các trường hợp quy định tại điểm a, điểm d, điểm e, điểm g và điểm h khoản 1
Điều này.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ
quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển, cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định tiếp
nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này nếu đáp ứng các điều kiện sau đây
a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định
tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức;
b) Không thuộc một trong các trường quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian
thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên
quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
c) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có kết quả, sản
phẩm phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g và h khoản 1 Điều này phải
có đủ 05 năm công tác trở lên đang làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp
nhận;
Thời gian công tác tại điểm này là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được
cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định
tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008), không kể thời gian tập sự (nếu có).

3
đ) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải có quyết định
bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời
gian công tác 05 năm quy định tại điểm d khoản này.
4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức
a) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn
30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi công tác;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng;
d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm
chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
quá trình công tác.
Trường hợp các thành phần hồ sơ trong tiếp nhận quy định tại khoản này đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử
dụng để thay thế bản giấy tương ứng; người được đề nghị tiếp nhận vào làm
công chức không phải chuẩn bị.".
3. Sửa đổi Điều 23 như sau:
"Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức được thay đổi vị trí
việc làm
1. Đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo
quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.
2. Đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc
làm công chức hỗ trợ, phục vụ:
a) Còn vị trí việc làm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc
làm trong cơ quan, tổ chức sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Đáp ứng năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản
mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí.
3. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ khi thay đổi vị trí việc làm có ngạch
công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ
ngoài quy định tại khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm thay đổi vị trí việc làm; không đang trong thời
hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật;

4
không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng
và của pháp luật;
b) Có kết quả thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng
và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm
dự kiến bổ nhiệm.
4. Khi thay đổi vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ có ngạch công chức
xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ, người đứng
đầu cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xây dựng phương án thay đổi vị
trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định. Nội dung phương án thay đổi vị
trí việc làm bao gồm:
a) Tổng số biên chế được giao, tổng số biên chế có mặt;
b) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử
dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng công chức hiện
có theo từng vị trí việc làm;
c) Kết quả theo đánh giá, xếp loại hằng năm, kết quả theo dõi, đánh giá
thường xuyên của công chức dự kiến bố trí vào vị trí việc làm mới;
d) Số lượng công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn điều kiện để bố trí vào vị trí
việc làm mới;
đ) Phương án lựa chọn nếu có số dư.".
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
"3. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn,
nghiệp vụ (trong trường hợp cùng ngạch hiện giữ hoặc khác ngạch hiện giữ)
Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thay đổi vị trí việc làm
và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức.".
b) Bổ sung đoạn cuối khoản 4 như sau:
"Trường hợp công chức bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ do bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá thì cấp có thẩm quyền xem xét,
đánh giá năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ để quyết định việc thay đổi vị trí
việc làm có ngạch công chức thấp hơn theo quy định tại khoản này hoặc giữ vị
trí việc làm có ngạch công chức đang đảm nhiệm.".
c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
"5. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương đối với công chức khi thay đổi vị
trí việc làm.".

5
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản của Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
"a) Căn cứ quy hoạch, yêu cầu công tác, phẩm chất, năng lực, sở trường, uy
tín và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch
điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định thực hiện;".
b) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 5 như sau:
"h) Không điều động đối với công chức đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm; đang bị xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi
phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị điều tra.".
6. Sửa đổi Điều 26 như sau:
"Điều 26. Biệt phái công chức
1. Biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
b) Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
2. Thời gian biệt phái công chức không quá 03 năm, trừ trường hợp thực
hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì
cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái đánh giá, nhận xét và xem xét, quyết
định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với công chức.
3. Công chức được cử biệt phái thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức cử biệt
phái, kể cả trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được biệt phái
đến giữ vị trí lãnh đạo, quản lý tương đương với chức vụ hiện đảm nhiệm.
Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái.
4. Thẩm quyền biệt phái công chức:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công
chức quyết định việc biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý hoặc trình
cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
5. Trình tự, thủ tục biệt phái công chức:
a) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận công chức biệt phái;
b) Gặp công chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ
cụ thể;

6
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp
quản lý.
6. Các trường hợp không thực hiện biệt phái thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 25 Nghị định này.".
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:
"2. Cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái có trách nhiệm trả lương và
bảo đảm các quyền lợi khác của công chức trong thời gian được cử biệt phái; bố
trí công việc phù hợp cho công chức khi hết thời gian biệt phái. Trường hợp cơ
quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái có chế độ, chính sách đặc thù thì ngoài
lương và các quyền lợi khác do cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái chi trả,
công chức còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù do cơ quan, tổ chức
nơi được cử đến biệt phái chi trả. Người được cử biệt phái không được nhận phụ
cấp đặc thù theo nghề (nếu có) của cơ quan cử biệt phái.".
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
"1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm
(60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp
thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc theo quy
định riêng của cấp có thẩm quyền.".
9. Sửa đổi Điều 29 như sau:
"Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài phải được quy hoạch chức vụ, chức danh
tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập do hợp nhất, sáp nhập,
tổ chức lại hoặc được thành lập mới chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì
do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
3. Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ tương đương liền kề với chức vụ
dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 1 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng
dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh
được xác định là chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn

7
liền kề chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời
gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với
trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức.
Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ hoặc chưa giữ
chức vụ thấp hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác nhận, có bản kê khai tài sản, thu nhập
đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh;
được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
trong 3 năm gần nhất.
5. Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
a) Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh
đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý
cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi
bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt
do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương
hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính tuổi bổ nhiệm
theo quy định tại điểm a khoản này.
6. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
7. Có kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích,
kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ
nhiệm nhân sự từ nguồn bên ngoài thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải
bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự
kiến bổ nhiệm.
8. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật;
b) Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
c) Đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
d) Đang trong thời hạn 24 tháng đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng
hình thức khiển trách; 36 tháng đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức cảnh cáo mà không bị miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ (nếu có); 60 tháng
đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức.
Thời hạn quy định tại điểm này tính từ thời điểm quyết định xử lý kỷ luật
đảng có hiệu lực; trường hợp không có quyết định xử lý kỷ luật đảng nhưng bị
xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thời hạn tính từ thời
điểm quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền có hiệu lực;
đ) Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền.".

8
10. Sửa đổi Điều 33 như sau:
"Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương
1. Xin chủ trương bổ nhiệm:
a) Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm
công chức lãnh đạo, quản lý trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương
bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn
nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
b) Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong
đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
c) Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
a) Nguyên tắc thực hiện
Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 04 bước; hội nghị
chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt.
Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số
người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người
triệu tập có mặt tại Hội nghị.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước 2, bước 3, bước 4 do Ban
tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có) và chữ ký trực tiếp của người chủ trì hội nghị; nội dung hội nghị và kết quả
kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành biên bản; số phiếu giới thiệu nhân
sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát theo số lượng
người có mặt; người bỏ phiếu có thể ký tên hoặc không ký tên. Đại diện cơ quan
hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự các bước nhưng không bỏ
phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ phiếu).
Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ
được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.
Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt vì lý do bất khả kháng không thể
thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập.
Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt vì lý
do bất khả kháng.
Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ vào thành phần hội nghị quyết định
việc tổ chức hội nghị bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp
và trực tuyến phù hợp với đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quyết định việc

9
bỏ phiếu trong trường hợp tổ chức hội nghị bằng hình thức trực tuyến hoặc kết
hợp trực tuyến và trực tiếp, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.
b) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị. Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây
Thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện,
quy trình nhân sự.
Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch
chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Rà soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự trên cơ sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu
chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu
đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn.
Trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả
nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo.
Trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục
thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
c) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm a khoản này; Ủy viên
Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp
ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tính phiếu.
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách
nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng
số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có nhân sự đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có nhân sự đạt số
phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
10
d) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu
kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2. Phiếu giới thiệu nhân sự có
thể ký tên hoặc không ký tên.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại điểm c khoản này;
người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức
cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng
có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực
thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2;
Tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định của pháp luật; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tính phiếu.
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách
nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên
50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không
có nhân sự đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
đ) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả bỏ phiếu tại bước 3.
Căn cứ thảo luận: Ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng có thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có);
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì
được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ
50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo
đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường
hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

11
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có thẩm quyền
bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
b) Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan,
tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm;
lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm)
hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất
thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về: Thẩm quyền bổ
nhiệm; nguyên tắc xác định nguồn nhân sự tại chỗ, nguồn nhân sự từ nơi khác
đối với trường hợp đơn vị có tổ chức cấu thành.".
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 34 như sau:
"3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa kiện toàn người đứng đầu hoặc
vắng mặt người đứng đầu trong một thời gian dài, để bảo đảm thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu và hoạt động thường xuyên của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định giao quyền
cấp trưởng cho cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, trừ trường
hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn giao quyền đối với trường hợp chưa kiện toàn người đứng đầu tối
đa là 12 tháng và không được gia hạn. Thời gian giao quyền không tính vào thời
gian giữ chức vụ khi được bổ nhiệm. Trường hợp không giao quyền cấp trưởng
thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định giao cấp phó của cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực
tiếp phụ trách đơn vị.".

12
12. Sửa đổi Điều 35 như sau:
Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
1. Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc
do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký
(đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định) và
biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu ở các bước;
2. Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4x6,
được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu;
3. Đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan,
tổ chức, đơn vị về:
a) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
b) Năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác, hạn chế,
khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
c) Uy tín và triển vọng phát triển.
4. Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy cơ sở nơi công tác.
5. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
6. Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất;
7. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định;
8. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật;
10. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm quy định tại Điều này đã
có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thì cơ quan có
thẩm quyền bổ nhiệm sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử đã có.
Thành phần hồ sơ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 Điều này không
quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ

13
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp phát sinh nội dung mới hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
13. Sửa đổi Điều 36 như sau:
"Điều 36. Nguyên tắc, thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền
phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với công
chức lãnh đạo, quản lý.
Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm
quyền phải thông báo để người được xem xét, bổ nhiệm lại chuẩn bị hồ sơ bổ
nhiệm lại theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo
quy định tại khoản 5 Điều này hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng
chưa hoàn thiện quy trình vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
2. Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng
đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm công tác đến dưới 05 năm thì phải thực hiện
quy trình xét xét bổ nhiệm lại. Nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm tính
đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp còn dưới 02 năm
công tác thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức
vụ đối với thời gian còn lại cho đến tuổi nghỉ hưu.
3. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất
01 ngày làm việc.
Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại hoặc
quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau ngày hết thời hạn bổ
nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ
nhiệm của quyết định cũ và phải được ghi rõ trong quyết định.
4. Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà
chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách,
nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện giữ. Việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý đó do cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
5. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản 8 Điều 29 Nghị định này;

14
b) Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
d) Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân
trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có
thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính
thức;
6. Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà đang trong
thời gian thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho
từ chức theo quy định của Đảng và của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền bổ
nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thảo luận, cân nhắc về phẩm chất, năng lực, uy
tín của công chức; về nguyên nhân, động cơ vi phạm, khuyết điểm và tính chất,
mức độ ảnh hưởng, kết quả khắc phục hậu quả (nếu có) để xem xét, quyết định
về việc bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
7. Công chức lãnh đạo, quản lý không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không
được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
8. Công chức lãnh đạo, quản lý không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không
được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.".
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 37 như sau:
"5. Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36
Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đang trong thời gian thanh
tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về
nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.".
15. Sửa đổi Điều 39 như sau:
"Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại
1. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
2. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị
định này.
Trình tự thực hiện:
Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá
việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;

15
Hội nghị tham gia góp ý kiến
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức
đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
4. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị
định này.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt
ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50 thì do người
đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so
với tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số
phiếu đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% đồng ý
thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.".
16. Sửa đổi Điều 40 như sau:
"Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến
tuổi nghỉ hưu
1. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2. Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống
nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân

16
sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.".
17. Sửa đổi Điều 41 như sau:
"Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ thực hiện theo
quy định tại Điều 35 Nghị định này; đối với bản tự kiểm điểm và đánh giá, nhận
xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện trong cả thời hạn giữ
chức vụ; đối với kết luận về tiêu chuẩn chính trị nếu có tình tiết mới làm thay
đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu
chuẩn chính trị; đối với văn bằng, chứng chỉ chỉ phải bổ sung trong trường hợp
có nội dung mới phát sinh.".
18. Bổ sung Điều 51a sau Điều 51 như sau:
"Điều 51a. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có đủ căn cứ.
2. Khuyến khích việc tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức khi không đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn đủ uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức phải
miễn nhiệm.
3. Trường hợp sau khi thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm mà có nguyện
vọng thôi việc, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định
của pháp luật".
19. Sửa đổi Điều 52 như sau:
"Điều 52. Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
a) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
c) Vì lý do chính đáng khác của cá nhân;
d) Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách
trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm
trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;
đ) Trong thời hạn giữ chức vụ có 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không
hoàn thành nhiệm vụ;

17
e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ
quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng
xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
g) Để vợ, chồng, con vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội
và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm
ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị;
h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và
bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết;
i) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất
nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
k) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu không tự
nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét cho thôi giữ chức vụ; đối với
các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, nếu
không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo
quy định tại Điều 53 Nghị định này.
3. Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm
nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;
b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của
các cơ quan chức năng có thẩm quyền;
c) Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị
định này.
4. Quy trình xem xét cho từ chức được thực hiện theo khoản 3 Điều 52a
Nghị định này.
5. Công chức có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý thì
vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.".
20. Bổ sung Điều 52a vào sau Điều 52 như sau:
"Điều 52a. Cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực
hiện trong các trường hợp sau:
18
a) Chịu trách nhiệm người đứng đầu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng
hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 1 năm khi địa phương,
cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương
trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành 5 chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ
bản được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt về: Tốc độ tăng trưởng kinh tế; thu
ngân sách nhà nước; giải ngân vốn đầu tư công; thu nhập bình quân đầu người;
giảm tỉ lệ hộ nghèo;
b) Chịu trách nhiệm, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng nếu kết quả
thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về xây dựng Đảng, xây dựng thể chế,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và các chỉ tiêu, nhiệm
vụ khác theo đánh giá của cấp có thẩm quyền trong năm hoặc định kỳ của cá
nhân hoặc cơ quan, đơn vị, địa phương mà mình là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu được phân công chỉ đạo trực tiếp không đạt chỉ tiêu, kế
hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương
trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề
xuất ban hành mà cơ quan chức năng kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ
gây hậu quả xấu;
c) Quan liêu, xa dân, không giải quyết kịp thời ý kiến, nguyện vọng, lợi
ích, khiếu nại, tố cáo chính đáng, hợp pháp của nhân dân, của doanh nghiệp
thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín
cơ quan, đơn vị;
d) Chịu trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra điểm nóng phức tạp kéo
dài liên quan đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng;
đ) Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện
cán bộ, đảng viên thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định
của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Không thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo,
quản lý thuộc trường hợp phải miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định này.
3. Quy trình cho thôi giữ chức vụ:
a) Khi có đủ căn cứ cho thôi giữ chức vụ, trong thời gian 10 ngày làm việc,
người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về
công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham
mưu về công tác cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho
thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khác quan thì kéo dài không quá
15 ngày làm việc.".

19
21. Sửa đổi Điều 53 như sau:
"Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực
hiện trong các trường hợp sau:
a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế,
uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;
b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2
lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;
c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
d) Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm
ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;
e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
g) Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách
trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu
quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến
mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;
h) Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách
trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan
có thẩm quyền;
i) Vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến mức phải miễn
nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;
k) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này,
nếu công chức tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
theo thẩm quyền.
3. Quy trình xem xét miễn nhiệm:
a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người
đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công
tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham

20
mưu về công tác cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn
nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khác quan thì kéo dài không quá 15 ngày
làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc
quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo,
thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người
đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.".
22. Sửa đổi Điều 54 như sau:
"Điều 54. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của
công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.
2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo
đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.".
23. Sửa đổi Điều 55 như sau:
"Điều 55. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với công chức lãnh
đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Bố trí công tác đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
a) Đối với công chức sau khi thôi giữ chức vụ:
Công chức sau khi cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền căn cứ tình
hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm
trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp
hơn một cấp theo quy định) và không quan trọng hơn; sau ít nhất từ 12 tháng
công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét
việc quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi
cho thôi giữ chức vụ theo quy định.
b) Đối với công chức sau khi từ chức:
Trường hợp công chức còn thời gian công tác dưới 5 năm thì cấp có thẩm
quyền xem xét, bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo,
quản lý.
Trường hợp công chức còn thời gian công tác từ 5 năm trở lên thì cấp có
thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm
trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp
hơn một cấp theo quy định); sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ
mới, nếu khắc phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém (nếu có),

21
được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì
được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương
với chức vụ đảm nhiệm khi từ chức theo quy định.
c) Đối với công chức sau khi miễn nhiệm:
Công chức sau khi miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền xem xét bố trí làm
công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo, quản lý; sau ít nhất từ 36
tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, được
đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được
cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định.
Đối với các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 53
Nghị định này, nếu cán bộ tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền xem xét,
bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức
vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy
định); sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới nếu khắc phục tốt
các sai phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền
xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm
khi miễn nhiệm theo quy định.
2. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi được cho thôi giữ chức vụ, từ
chức nếu tiếp tục công tác thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
a) Được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng đến hết thời hạn
giữ chức vụ đối với trường hợp từ chức theo căn cứ quy định tại điểm a, điểm c
khoản 1 Điều 52 Nghị định này;
b) Được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng trong thời gian 06
tháng kể từ ngày có quyết định cho từ chức đối với trường hợp khác ngoài
trường hợp quy định tại điểm a khoản này trong trường hợp thời hạn giữ chức
vụ còn 06 tháng trở lên; trường hợp còn dưới 06 tháng thì thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản này.
3. Công chức lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm không được hưởng phụ cấp
chức vụ kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.
4. Sau khi được cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm nếu công chức
tự nguyện xin nghỉ hưu, thôi việc thì được giải quyết theo quy định hiện hành.".
24. Sửa đổi Điều 56 như sau:
"Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong trường
hợp cần thiết:
a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu
cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
b) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công
việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
22
c) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực
hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của
bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người
khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
đ) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong
thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị.
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
cơ quan có thẩm quyền.
2. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi
phạm nghiêm trọng:
a) Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;
b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức, có cơ sở
xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự
mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
3. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác:
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm và quản lý thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.
4. Thẩm quyền của người đứng đầu trong tạm đình chỉ công tác
a) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc quản lý theo
phân cấp.
b) Đề nghị cơ quan chức năng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến
việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc yêu cầu cơ quan chức năng kiểm
tra, xác minh làm rõ, xử lý vi phạm theo quy định.
c) Yêu cầu công chức bị tạm đình chỉ công tác chấp hành các yêu cầu của
cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền để phục vụ công tác xác minh,
làm rõ, xử lý vi phạm.
5. Quyền của công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Có quyền đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết định tạm đình chỉ
công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác không đúng quy định;
b) Được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi được cơ quan
chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự.
23
c) Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác được thực
hiện như thời điểm chưa bị tạm đình chỉ công tác.
6. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác:
a) Kịp thời ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới khi
có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; hủy bỏ
quyết định tạm đình chỉ công tác trong trường hợp không đúng quy định hoặc
khi có kết luận không vi phạm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý
công chức;
b) Chịu trách nhiệm về việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, hủy bỏ
quyết định tạm đình chỉ công tác. Công bố quyết định tạm đình chỉ công tác,
quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công
chức công tác và gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm
đình chỉ công tác đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan;
c) Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức, nếu có nhiều
tình tiết phức tạp cần có thời gian tiếp tục xác minh, làm rõ vi phạm của công
chức thì báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức trước khi gia hạn tạm
đình chỉ công tác đối với công chức.
7. Trách nhiệm của công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Chấp hành nghiêm quyết định tạm đình chỉ công tác;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và chấp hành yêu cầu
của người đứng đầu, cấp có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ, xử lý
vi phạm.
8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan:
Tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về công tác tham mưu,
đề xuất, đề nghị và ra quyết định tạm đình chỉ công tác và thực hiện việc tạm
đình chỉ công tác đối với công chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Thời hạn tạm đình chỉ công tác:
a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30
ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công
tác tối đa không quá 30 ngày làm việc.
b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm
nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn
bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi
hành án.
c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi
hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

24
10. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
a) Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này, chậm nhất sau 2 ngày làm việc, cơ quan hoặc bộ phận tham
mưu về công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra
quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
b) Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ
quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra
quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
c) Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác đối với công chức;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác được gửi đến công chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan.
11. Quy định liên quan đến công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Công chức bị tạm đình chỉ công tác thực hiện các quyền và trách nhiệm
theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Quyết định tạm đình chỉ công tác là căn cứ để xem xét, xếp loại công
chức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm công tác đó.
12. Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương
nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác;
b) Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật
thì được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng. Tiền lương tháng hiện hưởng
được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy
định của pháp luật về tiền lương;
c) Công chức được cử đi công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài bị tạm đình chỉ công tác thì được hưởng 50% mức sinh hoạt
phí hiện hưởng;
d) Công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được
truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại điểm b
khoản này;
đ) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội
thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định
tại điểm b khoản này.".

25
25. Bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 như sau:
Điều 56a. Các trường hợp cho thôi việc
1. Theo nguyện vọng cá nhân.
2. Bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá
do không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ.
3. Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết
quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp
tục bố trí.
4. Do sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc
làm phù hợp hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể theo quy định của pháp
luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Công chức bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng
lao động chưa hồi phục.
6. Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân
a) Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự;
b) Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
c) Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người
thay thế.
d) Các lý do khác theo quy định của pháp luật, theo quyết định của cấp có
thẩm quyền cho thôi việc.".
26. Sửa đổi Điều 57 như sau:
"Điều 57. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quy định
tại Điều 7 Nghị định này quyết định cho thôi việc đối với công chức.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức thôi việc theo
nguyện vọng cá nhân:
a) Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức bị cho thôi việc
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại
của công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thôi việc.

26
Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách
nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi bị cho thôi việc.
Trường hợp cố tình không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn
ra quyết định buộc thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực
hiện theo quy định của pháp luật.".
27. Sửa đổi Điều 58 như sau:
"Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc
hoặc bị cho thôi việc
1. Công chức đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, chưa đủ
điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội,
thuộc một trong các các trường hợp thôi việc theo quy định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4, khoản 5 Điều 57 Nghị định này được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
a) Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Công chức còn trên 02 năm đến 05 năm đến tuổi nghỉ hưu, thuộc trường
hợp thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định này thì mỗi năm còn
lại được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng và được hưởng chế độ theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
Công chức còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, thuộc trường
hợp thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định này thì được hưởng 6
tháng lương cho thời gian đủ 24 tháng; mỗi tháng tiếp theo sẽ bị trừ 5% trên
tổng số lương của 6 tháng.
3. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi
việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp
chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ
số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
4. Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện
đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến
dưới 12 tháng.
5. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên
chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp
được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.".
28. Sửa đổi Điều 60 như sau:
"Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc do ngân sách nhà nước bảo đảm.".

27
29. Sửa đổi Điều 67 như sau:
"Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện các nội dung quản lý công chức quy định tại Điều 64 Nghị
định này;
b) Phân cấp, ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn, cơ quan, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan tương đương cấp Sở, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 64 Nghị định này;
c) Thực hiện thống kê và báo cáo thống kê công chức theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với
công chức thuộc phạm vi quản lý;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này và theo
phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý công chức quy định tại các
khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 64 Nghị định này và ban
hành hoặc phân cấp, ủy quyền việc ban hành các quyết định tương ứng để thực
hiện quản lý đội ngũ công chức theo thẩm quyền, trừ những nội dung thuộc
thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Luật Cán bộ,
công chức năm 2025.".
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 68 như sau:
"3. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 64 Nghị định này, theo
quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025, theo phân cấp, ủy quyền hoặc
theo quy định của cấp có thẩm quyền.".
31. Bổ sung khoản 5 Điều 70 như sau:
"5. Trong thời gian cấp có thẩm quyền chưa sửa đổi, bổ sung, ban hành quy
định mới về công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã:
a) Trường hợp được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy
trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định của pháp luật về dân
quân tự vệ thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng vào làm
công chức;
b) Trường hợp sĩ quan quân đội được điều động về giữ chức vụ Chỉ huy
trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thì không thực
hiện chế độ công chức, thực hiện theo quy định của pháp luật đối với sĩ quan
quân đội nhân dân Việt Nam.".

28
32. Bãi bỏ quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng tổ chức do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp
công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức), Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.