Thông tư 22/2007/TT-BCA-C11 của Bộ Công an về hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, Bộ Công an hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp, thẩm quyền thông báo và công tác theo dõi, chỉ đạo việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường hộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.
b) Thông tư này áp dụng đối với:
- Công dân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân ra thông báo và tiếp nhận thông báo.
2. Nguyên tắc thông báo
a) Người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông phải bị thông báo về hành vi vi phạm đó; trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị thông báo một lần; trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị thông báo về hành vi vi phạm đó.
b) Thông báo người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được gửi đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người vi phạm. Trường hợp người có hành vi vi phạm vừa có nơi đăng ký thường trú, tạm trú vừa là cán bộ, công chức hoặc vừa là học sinh, sinh viên, học viên thì thông báo đến cơ quan nơi cán bộ, công chức đang công tác hoặc trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên, học viên đang học tập.
c) Cơ quan ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thì có thẩm quyền ra thông báo về hành vi vi phạm đó.
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông báo có trách nhiệm tổ chức việc kiểm điểm, giáo dục và xử lý người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và gửi kết quả kiểm điểm, giáo dục, xử lý đó cho cơ quan ra thông báo để theo dõi, tổng hợp.
3. Phương pháp thông báo
a) Việc thông báo người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được thực hiện bằng văn bản theo mẫu kèm theo Thông tư này.
b) Việc thông báo và gửi thông báo đó đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người vi phạm được thực hiện ngay sau khi ra quyết định xử phạt.
4. Thẩm quyền thông báo
Những người sau đây có thẩm quyền ra thông báo về người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp;
b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
c) Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Chánh thanh tra giao thông vận tải cấp sở trở lên.
Người ra quyết định thông báo phải chịu trách nhiệm về việc thông báo của mình.
5. Theo dõi, chỉ đạo việc thông báo
a) Định kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm, cơ quan ra thông báo có trách nhiệm tổng hợp kết quả giáo dục, kiểm điểm, xử lý người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và gửi Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia.
b) Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
a) Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền ra thông báo và cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông báo chịu trách nhiệm thực hiện thông tư này.
b) Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh thì cần phản ánh kịp thời về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

  Trần Đại Quang

Mẫu Thông báo

BH theo TT số ........

Ngày ....../....../.........

 

..............................(1)

...............................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: ..............

..........., ngày ......... tháng ........ năm .........

 

THÔNG BÁO

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

 

Kính gửi:.............................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Thông qua công tác tuần tra kiểm soát bảo đảm trật tự an toàn giao thông, ngày......tháng......năm....... Cơ quan (3) ................................................................đã phát hiện và lập biên bản vi phạm hành chính.

Đối với ông/bà: .................................................. Nghề nghiệp ..........................................................

Giấy phép lái xe (lái tàu) số ............................... do cơ quan ..........................................cấp có thời hạn đến ngày ..... tháng ..... năm ......

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi công tác, học tập:...........................................................................

- Đã có hành vi vi phạm: ...................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Quy định tại Nghị định số ......................./CP ngày …....... tháng …..…... năm ………... của Chính phủ.

Vậy thông báo để ......................................................... biết và tổ chức kiểm điểm, giáo dục theo quy định của Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/06/2007 của Chính phủ./.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

 

Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ra thông báo.

 (2), (3) Tên cơ quan ra thông báo.

Thuộc tính văn bản
Thông tư 22/2007/TT-BCA-C11 của Bộ Công an về hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông
Cơ quan ban hành:Bộ Công anSố công báo: Đã biết
Số hiệu:22/2007/TT-BCA-C11Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Trần Đại Quang
Ngày ban hành:12/10/2007Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: An ninh trật tự , Vi phạm hành chính , Hành chính , Giao thông
Tóm tắt văn bản

THÔNG TƯ

CỦA BỘ CÔNG AN SỐ 22/2007/TT-BCA-C11 NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2007

HƯỚNG DẪN VIỆC THÔNG BÁO ĐẾN NƠI CƯ TRÚ HOẶC NƠI CÔNG TÁC,

HỌC TẬP CỦA NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ,

AN TOÀN GIAO THÔNG

 

Thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, Bộ Công an hướng dẫn việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp, thẩm quyền thông báo và công tác theo dõi, chỉ đạo việc thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường hộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa.

b) Thông tư này áp dụng đối với:

- Công dân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân ra thông báo và tiếp nhận thông báo.

2. Nguyên tắc thông báo

a) Người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông phải bị thông báo về hành vi vi phạm đó; trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị thông báo một lần; trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị thông báo về hành vi vi phạm đó.

b) Thông báo người có vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được gửi đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người vi phạm. Trường hợp người có hành vi vi phạm vừa có nơi đăng ký thường trú, tạm trú vừa là cán bộ, công chức hoặc vừa là học sinh, sinh viên, học viên thì thông báo đến cơ quan nơi cán bộ, công chức đang công tác hoặc trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên, học viên đang học tập.

c) Cơ quan ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thì có thẩm quyền ra thông báo về hành vi vi phạm đó.

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông báo có trách nhiệm tổ chức việc kiểm điểm, giáo dục và xử lý người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và gửi kết quả kiểm điểm, giáo dục, xử lý đó cho cơ quan ra thông báo để theo dõi, tổng hợp.

3. Phương pháp thông báo

a) Việc thông báo người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được thực hiện bằng văn bản theo mẫu kèm theo Thông tư này.

b) Việc thông báo và gửi thông báo đó đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập của người vi phạm được thực hiện ngay sau khi ra quyết định xử phạt.

4. Thẩm quyền thông báo

Những người sau đây có thẩm quyền ra thông báo về người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Chánh thanh tra giao thông vận tải cấp sở trở lên.

Người ra quyết định thông báo phải chịu trách nhiệm về việc thông báo của mình.

5. Theo dõi, chỉ đạo việc thông báo

a) Định kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm, cơ quan ra thông báo có trách nhiệm tổng hợp kết quả giáo dục, kiểm điểm, xử lý người có hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và gửi Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để báo cáo Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia.

b) Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.

6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

a) Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền ra thông báo và cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông báo chịu trách nhiệm thực hiện thông tư này.

b) Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh thì cần phản ánh kịp thời về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

  Trần Đại Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu Thông báo

BH theo TT số ...............

Ngày ....../....../.........

 

..............................(1)

...............................(2)

 

Số: ..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

..........., ngày ......... tháng ........ năm .........

 

 

THÔNG BÁO

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

 

Kính gửi:          .........................................................................................

                        .........................................................................................

 

Thông qua công tác tuần tra kiểm soát bảo đảm trật tự an toàn giao thông, ngày......tháng......năm....... Cơ quan (3) .......................................................................... đã phát hiện và lập biên bản vi phạm hành chính.

Đối với ông/bà: .................................................. Nghề nghiệp .......................................

Giấy phép lái xe (lái tàu) số ............................... do cơ quan ..........................................

cấp có thời hạn đến ngày ..... tháng ..... năm ......

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi công tác, học tập: .................................................

..........................................................................................................................................

- Đã có hành vi vi phạm: .................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Quy định tại Nghị định số ............/CP ngày ..... tháng .... năm ..... của Chính phủ.

Vậy thông báo để ......................................................... biết và tổ chức kiểm điểm, giáo dục theo quy định của Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ./.

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

        (Ký, đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ra thông báo.

                (2), (3) Tên cơ quan ra thông báo.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Nội dung bản dịch tiếng Anh đang được cập nhật. Nếu Quý khách cần hỗ trợ nhanh hơn vui lòng nhấp vào nút dưới đây:
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!