• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4263/QĐ-UBND An Giang 2026 Quy chế phối hợp xác định tình trạng nghiện ma túy

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4263/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe An ninh trật tự

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4263/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4263/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4263/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng
nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ
Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình
trạng nghiện ma túy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 440/TTr-SYT ngày
07/9/2026 của Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện
xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu và các cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh, các đơn vị trực thuộc;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ththai.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
4263
14
09
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy
trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026
của UBND tỉnh An Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung phối hợp và
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện xác định
tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham
gia công tác xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người được đề nghị xác
định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và đ
khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy.
Điều 2. Mục đích phối hợp
1. Bảo đảm việc xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đúng đối
tượng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn chuyên môn và thời
gian quy định.
2. Phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tránh chồng chéo
hoặc bỏ sót trách nhiệm.
3. Bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa cơ quan đề nghị – cơ sở y tế – cơ
quan bảo đảm an ninh, trật tự – cơ quan quản lý nhà nước.
4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, danh dự, nhân phẩm và bảo mật thông
tin của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
5. Tạo cơ sở để sử dụng kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy phục vụ
công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và các
biện pháp quản lý khác theo quy định pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định sổ
166/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ, Thông tư số 14/2026/TT-BYT
ngày 16/5/2026 của Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan về trình
tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, cụ thể:
a) Lựa chọn các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xác định tình trạng nghiện
ma túy;
4263
14
Số: 4263/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-09-14T13:47:27+07:00
2
b) Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường
hợp quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy;
c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy.
2. Hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính kịp
thời, đồng bộ, khách quan và hiệu quà trong hoạt động phối hợp liên ngành; không
làm cản trở hoạt động họp pháp của các cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; đề cao
trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, đơn vị phối họp cùng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức tham gia thực hiện công tác xác định tình trạng
nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
4. Tôn trọng quyền, nghĩa vụ và không kỳ thị, phân biệt đối xử với người
được xác định tình trạng nghiện ma túy; tuyệt đối bảo mật thông tin cá nhân và
dữ liệu hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; chỉ
cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Bảo đảm nguồn lực ngân sách nhà nước theo phân cấp cho việc tổ chức
thực hiện xác .định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp bị đề nghị; khuyến
khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia, hỗ trợ công tác xác định tình trạng nghiện
ma túy trên địa bàn tỉnh.
Chương II
PHƯƠNG THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH PHỐI HỢP
Điều 4. Phương thức phối hợp
Căn cứ tính chất, nội dung công việc cần phối hợp, cơ quan chủ trì quyết
định áp dụng một hoặc các phương thức phối hợp sau đây:
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp, chia sẻ thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện
tử, thư điện tử công vụ, điện thoại hoặc chuyển giao hồ sơ đề nghị cơ quan phối
hợp tham gia ý kiến.
2. Tổ chức họp giao ban liên ngành, hội nghị chuyên đề.
3. Cơ quan phối họp phân công cán bộ chuyên môn nghiệp vụ hỗ trợ cơ
quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi bảo đảm đúng nguyên
tắc phối hợp. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành/tổ công tác liên ngành để
giải quyết các công việc mang tính cấp bách, phức tạp.
4. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy
chế.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh trong
3
việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về xác định tình trạng
nghiện; tổng hợp và bố trí nguồn lực kinh phí ngân sách theo phân cấp để phục
vụ công tác lập hồ sơ và tổ chức xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các
trường hợp bị đề nghị theo đúng quy định hiện hành.
2. Phối hợp lồng ghép truyền thông, giáo dục, tuyên truyền về tác hại của
ma túy, cơ chế gây nghiện và các biện pháp phòng ngừa nghiện ma túy; phổ biến
các quy định pháp luật về thẩm quyền, địa điểm, hồ sơ và quy trình tổ chức xác
định tình trạng nghiện ma túy cho người nghiện ma túy và nhóm đối tượng có
nguy cơ cao. Tư vấn, can thiệp tâm lý cho người nghiện ma túy đến các cơ sở y
tế xác định tình trạng nghiện.
3. Phối hợp trong công tác quản lý địa bàn, hướng dẫn tổ chức điều tra,
thống kê, rà soát, phân loại người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện
ma túy trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, y bác sĩ trực tiếp làm công
tác xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở y tế.
5. Phối hợp triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho
cán bộ tại các cơ sở y tế trong quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy và tại
các cơ sở được chỉ định tham gia công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
6. Phối hợp trong việc bố trí kinh phí xác định tình trạng nghiện đối với
người nghiện ma túy bị công an cấp xã hoặc cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy đề nghị xác định tình trạng nghiện.
7. Trao đổi thông tin nghiệp vụ, dữ liệu dân cư; thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất; tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quy trình phối hợp
1. Các trường hợp xác định tình trạng nghiện ma tuý
Việc xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đối với các trường
hợp theo quy định tại Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy, bao gồm người tự
nguyện xác định tình trạng nghiện; người đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc
trường hợp phải xác định; người đang trong thời hạn quản lý người sử dụng trái
phép chất ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; người đang trong
thời hạn quản lý sau cai nghiện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy và các
trường hợp khác theo quy định.
2. Tiếp nhận và lập hồ sơ đề nghị
- Cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc tiếp nhận trường hợp thuộc diện
xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị phải bảo đảm đầy đủ các thành phần theo quy định của
Nghị định 166/2026/NĐ-CP.
4
- Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp
của hồ sơ, thông tin cung cấp cho cơ sở y tế.
3. Chuyển hồ sơ đến cơ sở y tế
- Cơ quan có thẩm quyền phát hiện hoặc tiếp nhận trường hợp thuộc diện
xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị phải bảo đảm đầy đủ các thành phần theo quy định của
Nghị định 166/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp
của hồ sơ, thông tin cung cấp cho cơ sở y tế.
4. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy
- Đối với người tự nguyện: Thực hiện tại cơ sở y tế đủ điều kiện chuyên
môn (chuyên khoa nội, chuyên khoa tâm thần, y học gia đình, cơ sở điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện, cơ sở giám định pháp y tâm thần) do người tự nguyện lựa
chọn sau khi đăng ký với Công an cấp xã.
- Đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện (không bị tạm giữ
hành chính): Thực hiện tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc địa
điểm do cơ quan Công an cấp xã, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy đề nghị phối hợp với cơ sở y tế lựa chọn.
- Đối với người bị tạm giữ hành chính: Thực hiện tại nơi tạm giữ hành
chính.
5. Thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy
- Cơ sở y tế thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo tiêu chuẩn
chẩn đoán và quy trình chuyên môn do Bộ Y tế quy định.
- Nhân viên y tế trực tiếp thực hiện phải bảo đảm điều kiện chuyên môn
theo quy định.
- Việc xác định tình trạng nghiện phải bảo đảm khách quan, chính xác,
trung thực và tôn trọng người được xác định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu người được xác định có biểu hiện bất
thường về sức khỏe, cơ sở y tế phải kịp thời thực hiện hoặc tổ chức cấp cứu, điều
trị theo quy định.
6. Bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xác định tình trạng nghiện ma
túy
- Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chủ trì bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
cho người được xác định và nhân viên y tế.
- Công an cấp xã phối hợp xử lý các tình huống gây mất an ninh, trật tự
theo thẩm quyền.
- Trường hợp có nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự, cơ quan đề nghị phải
chủ động xây dựng phương án bảo đảm an toàn trước khi thực hiện.
5
7. Kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy
- Cơ sở y tế lập và cấp Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo
quy định.
- Kết quả được gửi cho cơ quan đề nghị và người được xác định theo quy
định.
- Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, kết quả được thực hiện theo
quy định đối với cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp.
- Cơ quan tiếp nhận kết quả có trách nhiệm quản lý, sử dụng kết quả đúng
mục đích và thẩm quyền.
8. Xử lý kết quả xác định tình trạng nghiện ma tuý
- Trường hợp xác định nghiện ma túy, cơ quan có thẩm quyền thực hiện các
thủ tục tiếp theo về cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy hoặc các biện
pháp khác theo quy định.
- Trường hợp xác định không nghiện ma túy, cơ quan đề nghị thực hiện
việc quản lý, xử lý theo quy định pháp luật đối với trường hợp cụ thể.
- Không sử dụng kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy cho mục đích
ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Chương III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội
cấp tỉnh
1. Sở Y tế
a) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy
định về xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ xác định tình trạng
nghiện ma túy cho các cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định; công bố, cập nhật
danh sách các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy
trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ thực hiện đúng
tiêu chuẩn chẩn đoán, quy trình chuyên môn xác định tình trạng nghiện ma túy do
Bộ Y tế quy định; bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện
cần thiết phục vụ việc xác định tình trạng nghiện ma túy.
d) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức
chuyên môn cho người thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
đ) Chỉ đạo các cơ sở y tế tiếp nhận hồ sơ, người được đề nghị xác định tình
trạng nghiện ma túy; lập bệnh án, thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện,
lập và trả Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
6
e) Hướng dẫn cơ sở y tế phối hợp với cơ quan đề nghị trong việc lựa chọn
địa điểm thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp không
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính; bảo đảm an toàn cho nhân viên y tế trong quá
trình thực hiện; việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, bệnh án và bảo mật thông tin của người
được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
g) Chủ trì cung cấp, hướng dẫn và thống nhất nội dung, thông tin, tài liệu
tuyên truyền về xác định tình trạng nghiện ma túy theo khả năng; phối hợp với Sở
Văn hóa và Thể thao trong việc định hướng nội dung thông tin, tuyên truyền, bảo
đảm thông tin cung cấp đến người dân chính xác, thống nhất, dễ tiếp cận.
h) Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quy chế trong lực lượng Công an trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy theo quy định của pháp
luật; lập hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền theo quy định. Chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện việc lập hồ
sơ đề nghị cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy đối với
người thuộc các trường hợp phải xác định tình trạng nghiện theo quy định; phối
hợp chuyển hồ sơ và tiếp nhận kết quả xác định tình trạng nghiện để thực hiện các
biện pháp quản lý theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Y tế trong việc thống nhất địa điểm thực hiện xác định
tình trạng nghiện ma túy đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong quá trình xác định
tình trạng nghiện ma túy; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh (các trường hợp
có hành vi phá hoại, có thái độ, hành vi đe dọa, hành hung đối với nhân viên y tế)
theo thẩm quyền. Hướng dẫn, phổ biến các biện pháp tự vệ, cách thức sử dụng
công cụ hỗ trợ hợp pháp cho nhân viên y tế tại các cơ sở y tế để chú động ửng phó
với các tình huống chống đối của đối tượng.
d) Chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng kết quả xác định tình trạng
nghiện ma túy để thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai
nghiện ma túy và các biện pháp khác theo quy định pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổng hợp
nhu cầu kinh phí thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định; gửi
Sở Tài chính thẩm định, tham mưu bố trí kinh phí phục vụ công tác xác định tình
trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp bị đề nghị theo đúng quy định hiện
hành;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan rà soát, bảo đảm
điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công
lập thuộc Công an tỉnh quản lý để tổ chức thực hiện việc xác định tình trạng nghiện
7
ma túy (thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 31 Luật
Phòng, chổng ma túy) không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;
g) Giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế thuộc
thẩm quyền quản lý trực thuộc ngành Công an và công bố danh sách trên cổng
hoặc trang thông tin điện tử của ngành.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện Quy chế trong phạm vi địa bàn, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị xác
định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với tội
phạm về ma túy.
c) Phối hợp với cơ sở y tế có thẩm quyền trong việc lựa chọn địa điểm thực
hiện xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người không bị tạm giữ theo thủ
tục hành chính thuộc trường hợp do Bộ đội Biên phòng đề nghị.
d) Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho nhân viên y tế và người
được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy trong quá trình thực hiện.
đ) Phối hợp chuyển hồ sơ, tiếp nhận và sử dụng kết quả xác định tình trạng
nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện Quy chế đối với người thuộc phạm vi quản lý của Quân đội khi có yêu cầu.
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp với cơ sở y
tế có thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ có liên quan và tạo điều
kiện để thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
c) Phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình thực hiện xác định
tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp thuộc phạm vi quản lý khi có yêu
cầu.
d) Không thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy; không quyết
định kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy.
5. Sở Tài chính
Hằng năm, theo khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp Sở Y
tế, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền
nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy trên cơ sở
lồng ghép với nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, kinh phí thực
hiện Chương trình, Dự án có liên quan của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo
phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.
8
6. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về xác định tình trạng nghiện ma túy
và các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.
b) Phối hợp tham gia góp ý đối với các văn bản, quy chế, quy trình phối
hợp liên quan đến xác định tình trạng nghiện ma túy.
7. Sở Văn hoá và Thể thao
- Phối hợp tuyên truyền pháp luật về phòng, chống ma túy.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông trên địa bàn tăng
cường tuyên truyền phù hợp.
- Phối hợp tuyên truyền nhằm định hướng giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối
với người nghiện ma túy; khuyến khích người nghiện ma túy, gia đình và cộng
đồng chủ động tiếp cận dịch vụ y tế, tư vấn xác định tình trạng nghiện và cai
nghiện.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp phát hiện, thông tin và xử lý các trường hợp học sinh thuộc diện
cần xác định tình trạng nghiện theo quy định.
- Phối hợp với cha, mẹ, người giám hộ và cơ quan chức năng trong trường
hợp người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Bảo đảm quyền được học tập của người chưa thành niên trong quá trình
thực hiện các biện pháp theo quy định.
9. Các sở, ban, ngành còn lại, tổ chức chính trị-xã hội có liên quan
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với
Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy chế.
b) Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin về người thuộc trường hợp phải
xác định tình trạng nghiện ma túy, kịp thời phối hợp, cung cấp thông tin cho Công
an cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền để thực hiện theo quy định.
c) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về phòng, chống
ma túy; vận động người sử dụng trái phép chất ma túy tự nguyện xác định tình
trạng nghiện và thực hiện các biện pháp cai nghiện theo quy định.
d) Vận động gia đình, người thân nâng cao nhận thức, chủ động cung cấp
thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện người có biểu hiện sử dụng
trái phép chất ma túy thuộc trường hợp cần được xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Tổ chức triển khai, đôn đốc và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Quy
chế này trên địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo công an cấp xã chủ trì lập hồ sơ đề nghị, phối hợp chặt chẽ với
các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ trên địa bàn để thực hiện quy trình xác địnhtình
9
trạng nghiện ma túy kịp thời, đúng quy định pháp luật.
3. Chỉ đạo các lực lượng chức năng tại cơ sở phối hợp bảo đảm an ninh, an
toàn cho nhân viên y tế làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ
sở y tế; hỗ trợ quản lý, giám sát chặt chẽ đổi tượng trong thời gian theo dõi xác
định tình trạng nghiện.
4. Ban hành quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy
trên địa bàn quản lý.
5. Giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy cho các cơ sở y tế trực
thuộc. Công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của địa phương danh sách
cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Phân cấp ngân sách, bố trí kinh phí phục vụ công tác lập hồ sơ, xác định
tình trạng nghiện ma túy tại địa phương.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Tiếp nhận hồ sơ và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma
túy theo đúng quy định. Tuân thủ nghiêm các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y
tế và lập bệnh án theo đúng quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo tiêu chuẩn chẩn đoán và quy
trình chuyên môn do Bộ Y tế quy định; bảo đảm tính khách quan, chính xác và
đúng thời hạn.
2. Phân công bác sĩ, y sĩ đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyên môn để thực hiện
xác định tình trạng nghiện; cử cán bộ y tế tham gia các khóa tập huấn, cập nhật
kiến thức chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy.
3. Bố trí phòng chức năng biệt lập, chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ công tác xác định tình trạng nghiện theo đúng tiêu chuẩn. Lập bệnh án,
Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy; trả kết quả cho người được xác
định và cơ quan đề nghị theo quy định.
4. Phân công cán bộ y tế tham gia xác định tình trạng nghiện ma tuý tại cơ
sở tạm giữ hành chính hoặc tại các địa điểm do cơ quan đề nghị thống nhất lựa
chọn đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
5.Chủ động đề nghị lực lượng Công an và chính quyền địa phương cấp xã
phối hợp tham gia khai thác, xác minh thông tin người cần xác định tình trạng
nghiện ma túy nhằm hạn chế việc đối tượng khai báo gian dối, không đầy đủ làm
ảnh hưởng đến công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
Chương IV
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo
- Cơ sở y tế định kỳ báo cáo Sở Y tế về số lượng trường hợp được xác định,
kết quả xác định và các vấn đề chuyên môn phát sinh.
10
- Công an tỉnh tổng hợp số liệu về số hồ sơ đề nghị, kết quả xác định và
việc xử lý sau xác định theo phạm vi quản lý.
- Sở Y tế là cơ quan đầu mối cấp tỉnh tiếp nhận, tổng hợp số liệu liên quan
đến công tác xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn toàn tỉnh. Định kỳ 06
tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 12), các sở, ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm
gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban
nhân dân tỉnh, Công an tỉnh theo quy định.
Điều 11. Chia sẻ và quản lý dữ liệu
- Việc trao đổi thông tin phải đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
- Thông tin sức khỏe, bệnh án và kết quả xác định tình trạng nghiện là thông
tin cần được bảo mật theo quy định.
- Không cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, theo dõi
tiến độ và tổng hợp số liệu, bảo đảm an toàn thông tin.
Điều 12. Công tác kiểm tra, giám sát
- Sở Y tế chủ trì kiểm tra việc thực hiện chuyên môn tại các cơ sở y tế.
- Công an tỉnh chủ trì kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của lực lượng
ngành Công an.
- Các cơ quan liên quan kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
- Khi phát hiện vi phạm phải xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản pháp luật có liên quan thay đổi hoặc
phát sinh vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung
Quy chế.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- Sở Y tế là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả việc
thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện ma tuý.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã, và cơ sở y tế và các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về
việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn,
11
vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh
bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với quy định, tình hình thực tiễn./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4263/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4263/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4263/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×