- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Sinh trắc học Giọng nói
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/10/2025 09:31 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch An ninh trật tự | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công an | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Quy chuẩn KTQG sinh trắc học giọng nói.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN ……:202…/BCA
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
SINH TRẮC HỌC GIỌNG NI
National Technical Regulation on Voice Biometric
HÀ NỘI – 202…
DỰ THẢO
QCVN ……:202…/BCA
2
MỤC LỤC
Lời nói đầu ............................................................................................ 3
I. Quy đnh chung ................................................................................. 4
1.1. Phạm vi điều chỉnh .......................................................................... 4
1.2. Đối tượng áp dụng .......................................................................... 4
1.3. Tài liệu viện dẫn .............................................................................. 4
1.4. Chữ viết tắt ...................................................................................... 5
1.5. Giải thích từ ngữ .............................................................................. 7
II. Quy đnh k thut ............................................................................. 8
2.1. Điều kiện thu nhận sinh trắc học giọng nói ...................................... 8
2.2. Thiết bị thu nhận .............................................................................. 8
2.3. Môi trường thu âm ......................................................................... 10
2.4. Tiêu chuẩn bản thu âm .................................................................. 10
2.5. Quy trình thu nhận sinh trắc học giọng nói ........................................ 10
2.6. Định dạng lưu trữ .......................................................................... 11
2.7. Thông tin sinh trắc học giọng nói từ các nguồn khác ..................... 11
III. Quy đnh quản lý ........................................................................... 11
3.1. Nguyên tắc quản lý dữ liệu sinh trắc học giọng nói ....................... 11
3.2. Quản lý thu nhận dữ liệu ............................................................... 12
3.3. Quản lý xử lý dữ liệu ..................................................................... 12
3.4. Quản lý lưu trữ dữ liệu .................................................................. 12
3.5. Quản lý chia sẻ và sử dụng dữ liệu ............................................... 12
3.6. Bảo mật và truy vết dữ liệu ............................................................ 13
IV. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức .............................................. 13
V. Tổ chức thực hiện .......................................................................... 13
PHỤ LỤC ............................................................................................... 14
QCVN ……:202…/BCA
3
Lời nói đầu
QCVN ……:202…/BCA do Cục Công nghiệp an ninh (H08) - Bộ
Công an chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số ....../202…/TT-
BCA, ngày ...... tháng ...... năm 202...
QCVN ……:202…/BCA
4
I. Quy đnh chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật về
sinh trắc học giọng nói phục vụ Luật Căn cước:
- Điều kiện về độ tuổi và tình trạng giọng nói của công dân;
- Thiết bị thu nhận giọng nói (micro, soundcard);
- Điều kiện môi trường thu âm;
- Quy trình thu âm;
- Định dạng lưu trữ.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp làm công tác thu nhận,
quản lý, sử dụng sinh trắc học giọng nói để thi hành Luật Căn
cước.
1.2.2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện mua sắm, xuất nhập khẩu,
kinh doanh, sản xuất chế tạo thiết bị theo quy định.
1.3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu được viện dẫn sau đây là cơ sở kỹ thuật để thực hiện
quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
1.3.1. Luật Căn cước số 26/2023/QH15, ngày 27/11/2023.
1.3.2. ISO/IEC 19794-1:2011 - Information technology - Biometric
data interchange formats - Part 1: Framework.
1.3.3. ISO/IEC 19794-13:2018 - Information technology - Biometric
data interchange formats - Part 13: Voice data.
1.3.4. ANSI/NIST-ITL 1-2011 - Data Format for the Interchange of
Fingerprint, Facial & Other Biometric Information (update
2015).
1.3.5. TCVN 4510:1988 - Studio thu âm - Yêu cầu kiến trúc.
1.3.6. TCVN 4511:1988 - Studio thu âm - Yêu cầu âm học xây dựng.
1.3.7. TCVN 10615-2:2014 (ISO 3382-2:2008) - Âm học - Đo thời
gian âm vang trong phòng bình thường.
QCVN ……:202…/BCA
5
1.3.8. TCVN 11737-3:2016 - Âm học - Đo thính lực bằng giọng nói -
Phần 3: Phương pháp ghi nhận giọng nói.
1.3.9. NIST Speaker Recognition Evaluation (SRE) Guidelines:
Hướng dẫn đánh giá của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc
gia Hoa Kỳ (NIST) nhằm đánh giá hiệu suất hệ thống nhận
dạng người nói tự động (speaker recognition systems); Cung
cấp các bộ dữ liệu chuẩn, kịch bản thử nghiệm và phương
pháp đánh giá thống nhất; Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển
trong lĩnh vực sinh trắc học giọng nói (voice biometrics).
1.3.10. ANSI S3.5-1997 Methods for Calculation of the Speech
Intelligibility Index (SII) - Phương pháp tính Chỉ số khả năng
hiểu lời nói - Speech Intelligibility Index.
1.3.11. ANSI S1.4-1983 (R2006) Specification for Sound Level
Meters- Quy định kỹ thuật cho thiết bị đo mức âm thanh - Máy
đo độ ồn.
1.3.12. ANSI S1.42-2001 American National Standard Design
Response of Weighting Systems for Acoustical Measurements
1.3.13. ITU-T P.56 – Đo lường đặc tính tín hiệu giọng nói
1.4. Chữ viết tắt
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AAC
Advanced Audio Coding
Mã hóa âm thanh tiên tiến
AC3
Audio Codec 3 (Dolby Digital)
Bộ mã hóa âm thanh số 3
ADC
Analog-to-Digital Converter
Bộ chuyển đổi tương tự
sang số
ADPCM
Adaptive Differential Pulse
Code Modulation
Điều chế mã xung vi phân
thích nghi
AES-256
Advanced Encryption
Standard 256-bit
Tiêu chuẩn mã hóa nâng
cao 256-bit
A-Law
A-Law Companding
Algorithm
Thuật toán nén/giãn A-Law
AMR
Adaptive Multi-Rate
Đa tốc độ thích nghi
QCVN ……:202…/BCA
6
AMRAPE
Adaptive Multi-Rate
Advanced Packet Error
Mã hóa thoại đa tốc độ thích
nghi, sửa lỗi gói nâng cao
APE
Monkey's Audio (APE
format)
Định dạng âm thanh APE
(Monkey's Audio)
CS-ACELP
Conjugate-Structure
Algebraic Code-Excited
Linear Prediction
Mã hóa dự đoán tuyến tính
kích thích mã đại số cấu
trúc liên hợp
DAC
Digital-to-Analog Converter
Bộ chuyển đổi số sang
tương tự
FLAC
Free Lossless Audio Codec
Bộ mã hóa âm thanh không
mất dữ liệu miễn phí.
Full-HD
Full High Definition -
Độ nét cao đầy đủ
(1920x1080 pixel)
ILBC
Internet Low Bitrate Codec
Bộ mã hóa tốc độ bit thấp
cho Internet
ISO/IEC
International Organization
for Standardization /
International
Electrotechnical
Commission
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
Quốc tế / Ủy ban Kỹ thuật
Điện Quốc tế
ITU
International
Telecommunication Union
Liên minh Viễn thông Quốc tế
M4A
MPEG-4 Audio
Âm thanh MPEG-4
MMF
Mobile Music File
Tệp nhạc di động (chuẩn
âm thanh trong điện thoại)
MP2
MPEG-1 Audio Layer II
Âm thanh lớp 2 của MPEG-1
MP3
MPEG-1 Audio Layer III
Âm thanh lớp 3 của MPEG-1
MPEG
Moving Picture Experts
Group
Nhóm chuyên gia hình ảnh
động
Mu-Law
Mu-Law Companding
Thuật toán nén/giãn Mu-Law
QCVN ……:202…/BCA
7
Algorithm
NIST
National Institute of
Standards and Technology
Viện Tiêu chuẩn và Công
nghệ Quốc gia Mỹ
OGG
Non-treaming OGG vorbis
Tệp âm thanh được mã
hóa theo chuẩn Ogg Vorbis
PCM
Pulse Code Modulation
Điều chế mã xung
RA
RealAudio
Âm thanh RealAudio.
SRN
Signal-to-Noise Ratio
Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
WAV
Waveform Audio File Format
Định dạng tệp âm thanh WAV
XML
eXtensible Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
1.5. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.5.1. Giọng nói (Voice): Âm thanh phát ra từ dây thanh quản của
con người, mang đặc trưng sinh trắc học có thể dùng để xác
minh hoặc định danh cá nhân.
1.5.2. Sinh trắc học giọng nói (Voice Biometric): Công nghệ sử dụng
đặc điểm giọng nói của một người để xác thực hoặc nhận diện
cá nhân đó.
1.5.3. Micro: Thiết bị thu âm, chuyển đổi dao động âm thanh thành
tín hiệu điện tử.
1.5.4. Độ nhạy của micro: Mức độ tín hiệu điện tạo ra khi thu âm ở
áp suất âm thanh tiêu chuẩn (thường tính bằng dBV/Pa).
1.5.5. Soundcard (Card âm thanh): Thiết bị chuyển đổi tín hiệu âm
thanh thành dữ liệu số (ADC) và ngược lại (DAC).
1.5.6. Tần số lấy mẫu (Sampling Rate): Số lần lấy mẫu tín hiệu âm
thanh mỗi giây, đơn vị là Hz (thường ≥ 16.000Hz).
1.5.7. Độ sâu bit (Bit Depth): Số bit dùng để biểu diễn mỗi mẫu âm
thanh, ảnh hưởng đến độ phân giải và chất lượng âm thanh
(thường từ 16 bit trở lên).
QCVN ……:202…/BCA
8
1.5.8. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR): Mức tín hiệu mong muốn so
với nhiễu nền không mong muốn, đơn vị dB.
1.5.9. RT60: Thời gian cần để âm thanh suy giảm 60 dB trong một
không gian; chỉ số thể hiện độ vang của phòng thu.
1.5.10. Cabin thu âm: Phòng hoặc khoang nhỏ được thiết kế cách âm
và tiêu âm để thu âm giọng nói đạt chất lượng cao.
1.5.11. Định dạng âm thanh thô (WAV): Dạng tệp chưa nén, giữ
nguyên tín hiệu âm thanh gốc với chất lượng cao.
1.5.12. Metadata (siêu dữ liệu): Dữ liệu đi kèm bản ghi âm, chứa
thông tin định danh, thời gian, điều kiện ghi âm.
1.5.13. Lược đồ XML: Cấu trúc dữ liệu được định dạng theo chuẩn
XML dùng để trao đổi dữ liệu sinh trắc học giữa các hệ thống.
II. Quy đnh k thut
2.1. Điều kiện thu nhận sinh trắc học giọng nói [1.3.1]
Điều kiện về độ tuổi và tình trạng giọng nói của công dân:
- Độ tuổi lấy mẫu thu âm
+ Độ tuổi lấy mẫu lần đầu: từ đủ 6 tuổi;
+ Các lần lấy mẫu cập nhật dữ liệu vào độ tuổi: 14 - 25 tuổi, 25 -
40 tuổi, 40 - 60 tuổi.
- Sức khỏe của công dân:
+ Công dân cam kết thời điểm thu nhận sinh trắc học giọng nói
không có dấu hiệu bất thường về giọng nói, sức khỏe và tâm lý bình
thường.
+ Cán bộ tiếp nhận trực tiếp hỏi công dân về tình trạng giọng nói,
các triệu chứng có ảnh hưởng đến giọng nói (các bệnh về tai, mũi, họng)
và hướng dẫn công dân ký xác nhận vào văn bản cam kết.
2.2. Thiết bị thu nhận [1.3.3; 1.3.4; 1.3.12]
2.2.1. Micro:
Quy định yêu cầu kỹ thuật của micro được sử dụng trong thu nhận
giọng nói:
- Không sử dụng micro tích hợp sẵn trên laptop, webcam hoặc
điện thoại do không kiểm soát được đặc tính thu và nhiễu nền.

QCVN ……:202…/BCA
9
- Yêu cầu kỹ thuật lựa chọn micro
Bảng 1. Chỉ tiêu k thut micro thu âm
Stt
Chỉ tiêu k thut
Giá tr
1
Khoảng cách từ micro đến
miệng
Từ 5cm đến 30cm (bố trí micro
phải đáp ứng tỷ số tín hiệu/tiếng
ồn (nhiễu) tại mục 2.2.2)
2
Dải tần số đáp ứng (tối thiểu)
20 Hz ÷ 16 kHz (đặc tính phẳng)
3
Độ nhạy (Sensitivity)
≥ - 60dB
4
Đặc tính hướng thu âm
Thu định hướng
5
Loại micro
Micro ribbon (Ribbon micro),
micro áp điện (Condenser
micro), micro động lực học
(Dynamic micro)
2.2.2. Soundcard:
Bảng 2. Chỉ tiêu k thut soundcard
Stt
Chỉ tiêu k thut
Giá tr
1
Tần số lấy mẫu (Sample
Rate)
≥ 16.000 Hz
2
Độ sâu bit mã hóa
≥ 16 bit
3
Dải tần số đáp ứng (tối thiểu)
20 Hz ÷ 16 kHz
4
Tỷ số tín hiệu/tiếng ồn (nhiễu)
≥ 30 dB
5
Mã hóa dữ liệu
Theo chuẩn ISO/IEC 19794-
13:2018 hay ANSI/NIST- ITL 1-
2011
6
Hệ điều hành tương thích
- Hệ điều hành Windows 10
hoặc cao hơn
- Hệ điều hành MacOs và
Linux Ubuntu vẫn đang được
hỗ trợ các bản vá bảo mật (Hệ
điều hành bao gồm cả bản 32
bit, 64 bit)

QCVN ……:202…/BCA
10
2.3. Môi trường thu âm [1.3.5; 1.3.6; 1.3.7; 1.3.11]
Điều kiện âm học cơ bản. Giọng nói được thu âm trong phòng làm
việc hoặc cabin đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bảng 3. Tiêu chuẩn k thut của môi trường thu âm
Stt
Chỉ tiêu k thut
Giá tr
1
Độ ồn môi trường
≤ 40 dB(A)
2
Thời gian âm vang
≤ 0.5 giây
2.4. Tiêu chuẩn bản thu âm [1.3.2; 1.3.3; 1.3.10]
- Thời gian thu âm
Thời gian thu âm cho 01 giọng nói liên tục từ 20 giây cho tới 30
giây cho một lần thu.
- Nội dung thu âm
+ Với công dân có khả năng đọc được văn bản: Công dân nói theo
mẫu văn bản có nội dung tại Phụ lục I.
+ Với công dân không có khả năng đọc văn bản: Công dân nói tự
do theo chủ đề gợi ý đảm bảo thời gian liên tục từ 20 giây đến 30 giây.
2.5. Quy trình thu nhận sinh trắc học giọng nói [1.3.1; 1.3.4; 1.3.9; 1.3.13]
Bước 1: Công dân đến địa điểm thu nhận đề nghị được thu nhận
thông tin sinh trắc học giọng nói và xuất trình giấy tờ cá nhân;
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin
công dân và in phiếu xác nhận tự nguyện cung cấp thông tin giọng nói,
cam kết tình trạng giọng nói của bản thân để công dân kiểm tra, ký xác
nhận và ghi rõ họ tên;
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận thu nhận sinh trắc ảnh mặt hoặc vân tay
của công dân (phục vụ việc xác thực thông tin công dân tại cơ quan
quản lý căn cước Bộ Công an khi công dân có yêu cầu tích hợp thông tin
sinh trắc giọng nói vào Cơ sở dữ liệu Căn cước) và thực hiện nhập các
thông tin cơ bản của công dân để lập hồ sơ thu nhận sinh trắc giọng nói.
Bước 4: Cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân vào phòng thu;
Bước 5: Công dân tiến hành thu âm theo hướng dẫn của cán bộ
thu nhận;
QCVN ……:202…/BCA
11
Bước 6: Lưu kết quả
- Hệ thống thu nhận báo kết quả giọng nói “đạt”, công dân kết thúc thu
âm, cán bộ thu nhận lưu trữ giọng nói của công dân theo quy định lưu trữ.
- Hệ thống thu nhận báo kết quả giọng nói “không đạt”, công dân
thực hiện thu âm lại cho đến khi “đạt”.
- Công dân có thể yêu cầu nghe lại giọng nói đã thu âm của mình
(khi có nhu cầu).
Bước 7: Cán bộ thu nhận hướng dẫn người dân ra khỏi phòng thu,
thực hiện lưu trữ kết quả theo quy định.
2.6. Định dạng lưu trữ [1.3.2; 1.3.3 ]
- Tệp lưu trữ bản ghi âm thô, được định dạng: [Tệp].WAV
- Tệp chứa thông tin đi kèm (bao gồm các thông tin đi kèm bản ghi
âm thô) phục vụ trao đổi thông tin dữ liệu giữa các hệ thống được mã
hóa được định dạng: [Tệp].XML
2.7. Thông tin sinh trắc học giọng nói từ các nguồn khác
Với thông tin sinh trắc giọng nói được thu thập từ các nguồn hợp
pháp khác, nếu chia sẻ cho cơ quan quản lý Căn cước cần đáp ứng tiêu
chí:
- Định dạng lưu trữ bản ghi âm thô: Linear PCM, Mu-Law, A-Law,
non-streaming OGG Vorbis, Speex, ADPCM, CS-ACELP, PCM, AMR,
ILBC, MPEG, AC3, AAC, AMR, APE, FLAC, MMF, M4A, MP2, MP3,
MP4, RAW audio format, Full-HD Voice, WAV.
- Định dạng lưu trữ Tệp chứa thông tin đi kèm (bao gồm các thông
tin đi kèm bản ghi âm thô) phục vụ trao đổi thông tin dữ liệu giữa các hệ
thống được mã hóa và có cấu trúc, lưu trữ theo định dạng: [Tệp].XML
III. Quy đnh quản lý
3.1. Nguyên tắc quản lý dữ liệu sinh trắc học giọng nói
- Dữ liệu sinh trắc học giọng nói là thông tin cá nhân nhạy cảm,
phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, an ninh mạng.
QCVN ……:202…/BCA
12
- Việc thu thập, xử lý, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu sinh trắc học giọng
nói phải tuân thủ nguyên tắc: hợp pháp, đúng mục đích, bảo mật và
kiểm soát được truy xuất.
3.2. Quản lý thu nhận dữ liệu
- Chỉ cơ quan được Bộ Công an cấp phép hoặc ủy quyền mới
được thực hiện thu nhận dữ liệu sinh trắc học giọng nói.
- Quá trình thu thập phải đúng quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị
đảm bảo tiêu chuẩn.
- Thông tin sinh trắc học giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ
liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện: Thông tin tạo lập phải bảo đảm
giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công
dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3.3. Quản lý xử lý dữ liệu
- Dữ liệu sau khi thu được mã hóa, gắn định danh và kiểm tra chất
lượng kỹ thuật.
- Dữ liệu không đạt yêu cầu phải xử lý kỹ thuật, đánh dấu loại hoặc
xóa theo quy trình.
3.4. Quản lý lưu trữ dữ liệu
- Dữ liệu sinh trắc học giọng nói phải được lưu trữ tại hệ thống bảo
mật 3 lớp (mã hóa, phân quyền, ghi nhật ký).
- Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm hoặc theo quy định hiện hành
của Bộ Công an.
- Dữ liệu phải có bản sao lưu dự phòng, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu
Căn cước.
3.5. Quản lý chia sẻ và sử dụng dữ liệu
- Dữ liệu sinh trắc học giọng nói chỉ được chia sẻ trong các trường
hợp sau:
+ Cơ quan trưng cầu giám định phục vụ công tác tố tụng;
+ Công tác đồng bộ hệ thống dữ liệu dân cư;
+ Phục vụ hệ thống xác thực sinh trắc học nhà nước;
+ Lực lượng KHCN, KTNV phục vụ công tác Công an.

QCVN ……:202…/BCA
13
- Việc chia sẻ phải được thực hiện qua mạng chuyên dùng, có mã
hóa, kiểm soát và ghi nhận truy cập.
3.6. Bảo mật và truy vết dữ liệu
- Dữ liệu sinh trắc học giọng nói phải được mã hóa theo chuẩn AES-256
hoặc cao hơn.
- Truy cập vào dữ liệu được phân quyền ít nhất 2 cấp: quản trị hệ
thống và chuyên viên kỹ thuật.
- Toàn bộ truy cập phải được ghi nhật ký đầy đủ và kiểm tra định kỳ.
IV. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
- Cục Công nghiệp an ninh - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Cục
Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an – Bộ Công an và các đơn vị
có liên quan cập nhật, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật này do Bộ
Công an chủ trì thực hiện theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu thực tiễn.
- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an là
đơn vị đầu mối quản lý hệ thống thu nhận và dữ liệu sinh trắc học giọng
nói.
- Công an cấp tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm triển khai tại địa
phương.
- Cơ quan sử dụng dữ liệu có nghĩa vụ bảo mật, chỉ sử dụng đúng
mục đích và không chia sẻ trái phép.
V. Tổ chức thực hiện
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
- Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có trách
nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Công an
(qua Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an) để xem xét, quyết
định./.

QCVN ……:202…/BCA
14
PHỤ LỤC
Phụ lục I – Nội dung văn bản mẫu dùng đọc khi thu nhn giọng nói [1.3.8]
Stt
Nội dung văn bản mẫu
1
Tuổi trẻ là tương lai của đất nước, và bảo vệ đất nước là trách
nhiệm của họ. Bằng cách thức tỉnh ý thức và tham gia vào các
hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn sự an toàn và bình yên cho
cộng đồng, họ đang đóng góp vào sự phát triển bền vững của
quốc gia. Qua việc học hỏi và tham gia vào các hoạt động giáo
dục về bảo vệ môi trường và các hành động tiết kiệm năng
lượng, tuổi trẻ là nguồn động viên và sức mạnh lớn lao để tạo
nên một tương lai tươi sáng cho mọi người.
2
Hòa nhập văn hóa là quá trình tạo ra sự giao thoa và hiểu biết
giữa các nền văn hóa khác nhau. Điều này không chỉ đem lại sự
đa dạng mà còn tạo ra sự đoàn kết và sự hòa hợp trong xã hội.
Hòa nhập văn hóa là việc hiểu và tôn trọng văn hóa của người
khác, tìm kiếm điểm chung, từ đó tạo nên một xã hội đa văn hóa
mà mọi người có thể hòa mình vào một cách tự nhiên và hài hòa.
3
Bảo vệ tài nguyên là một vấn đề quan trọng đối với sự phát triển
bền vững của đất nước. Việc sử dụng điện một cách tiết kiệm và
hiệu quả giúp bảo vệ môi trường. Cần tăng cường giáo dục cộng
đồng về việc sử dụng điện một cách thông minh, từ việc tắt đèn
khi không sử dụng đến việc chọn lựa các thiết bị điện tiết kiệm
năng lượng. Sự nhận thức và hành động của mỗi người sẽ đóng
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên điện cho tương lai.
4
Lịch sử Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Từ thời kỳ tiền sử với
các bộ tộc sinh sống bên sông Hồng, đến thời kỳ phong kiến với các
triều đại như Lý, Trần, Lê. Nền văn hóa Việt Nam được hình thành
qua nhiều giai đoạn, từ truyền thống dân tộc đến sự tác động của
các nền văn hóa lân cận. Lịch sử Việt Nam cũng chứa đựng những
bi kịch và thăng trầm. Điều này tạo nên một bức tranh đa dạng và
toàn diện về sự phát triển và vẻ đẹp văn hóa của Việt Nam.

QCVN ……:202…/BCA
15
5
Trong quá trình lịch sử phát triển, bảo tồn và phát huy giá trị tốt
đẹp văn hóa luôn đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ và
tôn vinh bản sắc dân tộc. Việc duy trì ngôn ngữ, nghệ thuật,
phong tục tập quán và di sản văn hóa giúp kế thừa những điều
quý báu từ quá khứ và truyền đạt cho thế hệ sau. Đồng thời, sự
đa dạng trong văn hóa khuyến khích sự sáng tạo giao lưu văn
hóa giữa các dân tộc và quốc gia.
6
Trường học là nơi mà chúng ta nhận được kiến thức, kỹ năng và
kết bạn. Tại trường, không chỉ có việc học mà còn rèn luyện kỹ
năng xã hội và rèn luyện sự tự tin. Trẻ em đến trường cũng có
cơ hội gặp gỡ bạn bè, tạo ra những kỷ niệm đẹp và cùng nhau
khám phá thế giới xung quanh. Điều quan trọng nhất là ở trường,
mỗi đứa trẻ đều có cơ hội phát triển và trở thành người tự tin,
đầy năng lượng cho tương lai.
7
Rừng là nguồn sinh khí quý giá mà chúng ta cần bảo vệ. Rừng là
nơi ẩn chứa sự đa dạng sinh học phong phú và là nơi cung cấp
oxy trong lành. Bảo vệ rừng đồng nghĩa với việc bảo vệ sự sống
và sự phát triển của mọi loài sinh vật trên trái đất. Chúng ta cần
tăng cường giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rừng và
thúc đẩy các biện pháp bảo vệ rừng như ngăn chặn phá rừng, tái
trồng cây và hạn chế khai thác gỗ trái phép.
8
Việc chăm sóc và bảo vệ môi trường không chỉ giữ cho không
gian xung quanh chúng ta trở nên đẹp hơn, mà còn đảm bảo
rằng các loài sinh vật và các hệ sinh thái đều được bảo tồn và
phát triển. Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta phải xem xét
cẩn thận mỗi quyết định của mình, từ việc sử dụng năng lượng
đến việc xử lý rác thải. Chúng ta cần hành động để tạo ra một
không gian sống xanh đẹp và bền vững cho tương lai.
9
Trường học là nơi gắn kết những khao khát, những giấc mơ và sự
hy vọng của tuổi trẻ. Đó là nơi mà những tâm hồn non nớt trải qua
những bước đầu tiên của cuộc hành trình vươn tới tri thức.
Những cánh cửa trường học luôn mở rộng để đón chào học sinh

QCVN ……:202…/BCA
16
mỗi ngày và để mở ra những cơ hội mới, những trải nghiệm đáng
nhớ. Thầy cô giáo luôn là những người đồng hành đáng tin cậy,
người cố vấn và người truyền cảm hứng. Và hơn hết, là người
truyền đạt kho kiến thức khổng lồ để chúng ta tự tin vào đời.
10
Huế là một điểm đến lịch sử và văn hóa đầy sức hút với kiến trúc
đặc trưng của các cung điện hoàng gia. Dạo bước qua các con
hẻm nhỏ ở Huế, du khách có thể cảm nhận sự bình dị và tận
hưởng hương vị đậm đà của ẩm thực địa phương. Du khách
cũng có cơ hội thưởng thức những món ăn tinh thần như nghệ
thuật xẩm, đại nhạc cung đình. Huế là một thành phố lịch sử, và
là điểm đến văn hóa phong phú.
11
Đại tướng Võ Nguyên Giáp được coi là một huyền thoại quân sự,
một thiên tài quân sự của Việt Nam và thế giới. Ông là vị Tổng Tư
lệnh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam, và là một trong
những nhà lãnh đạo quân sự xuất sắc nhất trong lịch sử Việt Nam
và thế giới. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã có những
đóng góp to lớn trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
và chống đế quốc Mỹ, đặc biệt là trong chiến thắng Điện Biên Phủ,
làm nên những chiến công vang dội, ghi dấu son chói lọi trong dòng
chảy lịch sử dân tộc. Ông được nhân dân yêu mến, kính trọng, bạn
bè quốc tế ngưỡng mộ.
12
Vệ sinh an toàn thực phẩm là một khía cạnh quan trọng trong
việc bảo vệ sức khỏe của con người. Để đảm bảo thực phẩm
được bảo quản và chế biến một cách an toàn, việc tuân thủ các
quy định về vệ sinh là cực kỳ cần thiết. Trước tiên, phải đảm bảo
rằng các nguyên liệu thực phẩm đều được vệ sinh sạch sẽ. Sau
đó, thiết bị và bề mặt làm việc cũng cần được lau chùi và khử
trùng để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn.
13
Thuốc lá có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho
con người. Việc hít phải khói thuốc không chỉ làm hại cho phổi
mà còn có thể gây ảnh hưởng đến tim mạch và hệ tuần hoàn.
Những chất độc hại trong thuốc lá có thể gây ra các bệnh như

QCVN ……:202…/BCA
17
ung thư phổi, bệnh đường hô hấp và bệnh tim. Do đó, việc cố
gắng từ bỏ thói quen hút thuốc sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc
sống của mọi người.
14
Việc uống rượu bia khi tham gia giao thông mang theo những
hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với bản thân mà còn đe dọa
tính mạng của người khác. Việc uống rượu bia khi lái xe gây ra
sự mất kiểm soát, giảm tốc độ phản ứng và làm mờ trí não. Điều
này dẫn đến khả năng xảy ra tai nạn giao thông, gây thương tích
và tử vong cho nhiều người. Do đó, cần ngăn chặn việc uống
rượu bia trước khi lái xe.
15
Giới trẻ có sức ảnh hưởng lớn tới xã hội. Họ năng động và đam
mê, luôn tìm kiếm cơ hội để thể hiện bản thân và thay đổi thế giới
xung quanh. Điều đặc biệt về giới trẻ là sự đa dạng về quan
điểm, và phong cách sống. Một số bạn trẻ chú trọng vào việc học
hành và phát triển bản thân, trong khi đó, những người khác
chọn hướng đi nghệ thuật, sáng tạo hoặc khởi nghiệp. Đồng thời,
sự sáng tạo của họ cũng là nguồn động viên lớn cho sự phát
triển của xã hội và kinh tế.
16
Lịch sử chống giặc của Việt Nam là một trang sử vẻ vang, đậm
dấu ấn của lòng yêu nước và tinh thần bất khuất của dân tộc.
Suốt hàng ngàn năm lịch sử, người Việt đã không ngừng chiến
đấu, hy sinh để bảo vệ tổ quốc khỏi sự xâm lược của các thế lực
thù địch. Mỗi giai đoạn lịch sử đều ghi dấu ấn những chiến công
vang dội. Cùng với sự đoàn kết, hy sinh của toàn dân, Việt Nam
đã giành được độc lập, tự do và thống nhất đất nước.
17
Hãy cùng nhau xây dựng một không gian truyền thông đẹp, nơi
mỗi cá nhân đều có trách nhiệm với những gì mình truyền tải.
Mỗi người đều cần tạo ra các nội dung mang tính giáo dục, gợi
cảm hứng và khuyến khích tinh thần xã hội. Bằng cách này,
chúng ta có thể xây dựng một môi trường truyền thông lành
mạnh, nơi mọi người đều được tôn trọng và khích lệ để phát triển
tốt đẹp.

QCVN ……:202…/BCA
18
18
Thể thao không chỉ là hoạt động giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn
mang lại vẻ đẹp hài hòa cho người luyện tập. Mỗi ngày dành ra
vài tiếng để vận động, cơ thể sẽ dần thích nghi, phát triển cơ bắp,
tăng cường sức khỏe tim mạch. Ngoài ra, thể thao còn giúp chúng
ta ngủ sâu giấc hơn và thức dậy với tinh thần phấn chấn hơn. Với
việc luyện tập thường xuyên, mọi người cũng có thể tăng cường
sự tự tin vào bản thân, từ đó phát triển các mối quan hệ xã hội
lành mạnh.
19
Tôn trọng luật pháp là nền tảng của một xã hội văn minh và công
bằng. Chỉ khi chúng ta tuân thủ và tôn trọng các quy định pháp
luật mới có thể đạt được sự vui vẻ và hòa bình. Luật pháp không
chỉ là sợi dây liên kết mạnh mẽ giữa các thành viên của xã hội
mà còn là tấm khiên bảo vệ cho mỗi cá nhân. Chúng ta cần hiểu
rằng tôn trọng luật pháp không chỉ là trách nhiệm mà còn là cơ
hội để xây dựng một tương lai tươi sáng và bền vững.

QCVN ……:202…/BCA
19
Phụ lục II - Quy trình thu nhn sinh trắc học giọng nói [1.3.1]
Bước
Tên bước
quy trình
Mô tả
B1
Yêu cầu thu nhận
sinh trắc giọng nói
Người đại diện hợp pháp của trẻ em từ 6
tuổi đến dưới 14 tuổi hoặc công dân từ đủ
14 tuổi khi đến Cơ quan Công an làm thủ
tục cấp, cấp đổi, cấp lại có thể yêu cầu thu
nhận thêm sinh trắc giọng nói để tích hợp
vào cơ sở dữ liệu căn cước
Sau đó thực hiện tiếp B2
B2
Tạo lập hồ sơ cấp
căn cước
Cán bộ thu nhận và xử lý hồ sơ cấp căn
cước tại địa phương thực hiện tạo lập hồ
sơ cấp căn cước cho trẻ em từ 6 tuổi đến
dưới 14 tuổi và công dân từ đủ 14 tuổi
dựa vào dữ liệu khai thác được trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Sau đó thực hiện tiếp B3
B3
Đánh dấu hồ sơ
cần thu nhận sinh
trắc giọng nói
Cán bộ thu nhận và xử lý hồ sơ cấp căn
cước tại địa phương thực hiện đánh dấu
hồ sơ cần thu nhận sinh trắc giọng nói
Sau đó thực hiện tiếp B4
B4
Gửi yêu cầu thu
nhận giọng nói
Cán bộ thu nhận và xử lý hồ sơ cấp căn
cước tại địa phương thực hiện gửi yêu
cầu thu nhận giọng nói sang phần mềm
thu nhận giọng nói
Sau đó thực hiện tiếp B5
B5
Tìm kiếm và
chuyển thông tin
công dân cần thu
nhận giọng nói
Tại phần mềm thu nhận giọng nói, cán bộ
thu nhận và xử lý hồ sơ cấp căn cước tại
địa phương thực hiện tìm kiếm và chuyển
thông tin công dân cần thu nhận giọng nói

QCVN ……:202…/BCA
20
sang màn hình thu
nhận
sang màn hình thu nhận và hướng dẫn
công dân vào khu vực thu âm để chuẩn bị
thu nhận giọng nói.
Sau đó thực hiện tiếp B6
B6
Thực hiện thu nhận
giọng nói theo đúng
quy định
Công dân thực hiện thu âm theo hướng
dẫn (đọc đoạn văn bản có sẵn hoặc trả lời
theo chủ đề được gợi ý).
Sau đó thực hiện tiếp B7
B7
Kiểm tra chất lượng
tệp âm thanh vừa
thu nhận
Phần mềm thu nhận giọng nói thực hiện
kiểm tra chất lượng tệp âm thanh vừa thu
nhận
- Trường hợp chất lượng đạt thì thực hiện
tiếp B8
- Trường hợp chất lượng không đạt thì
thực hiện lại B6
B8
Lưu kết quả thu
nhận giọng nói
Phần mềm thu nhận giọng nói thực hiện
lưu kết quả thu nhận giọng nói đạt chất
lượng để cán bộ thực hiện lấy kết quả về.
Cán bộ làm công tác thu mẫu cho công
dân nghe và xác nhận lại giọng nói của
mình hoặc của người phụ thuộc khi có yêu
cầu.
Sau đó thực hiện tiếp B9
B9
Thực hiện nhận kết
quả thu nhận giọng
nói
Cán bộ thu nhận và xử lý hồ sơ cấp căn
cước tại địa phương tìm kiếm hồ sơ cần
nhận kết quả và thực hiện nhận kết quả
thu nhận giọng nói.
- Trường hợp nhận kết quả thành công thì
thực hiện B10
- Trường hợp nhận kết quả không thành
công thì thực hiện B9

QCVN ……:202…/BCA
21
B10
Thực hiện gửi kết
quả thu nhận giọng
nói lên TW
Cán bộ thu nhận và xử lý hồ sơ cấp căn
cước tại địa phương tìm kiếm hồ sơ cần
gửi kết quả thu nhận giọng nói lên TW và
thực hiện gửi kết quả
- Trường hợp gửi lên TW thành công thì
dữ liệu giọng nói được xử lý tại quy trình
DDMS11. Quy trình xử lý hồ sơ cấp căn
cước cho trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi
và công dân từ 14 tuổi tại TW và đồng thời
thực hiện tiếp B11
- Trường hợp gửi lên TW không thành
công thì thực hiện lại B10
B11
Gửi yêu cầu xóa
thông tin công dân
đã thu nhận giọng
nói
Phần mềm quản trị dữ liệu nhân khẩu học
thực hiện gửi yêu cầu xóa thông tin công
dân đã thu nhận giọng nói sang phần
mềm thu nhận giọng nói ngay sau khi gửi
kết quả lên TW thành công
Sau đó thực hiện tiếp B12
B12
Thực hiện xóa
thông tin công dân
Phần mềm thu nhận giọng nói thực hiện
xóa thông tin công dân đã thu nhận và gửi
kết quả thành công
Kết thúc quy trình.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy chuẩn KTQG sinh trắc học giọng nói
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.