- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định ghi nhãn thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 08/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý Dược | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 02/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BYT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 44/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về nội dung, cách ghi nhãn của thuốc, nguyên
liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc lưu hành trên thị trường; thay đổi
hạn dùng của thuốc đã ghi trên nhãn thuốc trong trường hợp vì lý do quốc phòng,
an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.
2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Thông tư này:
a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc để xuất khẩu không có giấy đăng ký lưu
hành tại Việt Nam;
b) Thuốc nhập khẩu trong trường hợp không vì mục đích thương mại quy
định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
DỰ THẢO 2
2
c) Thuốc nhập khẩu dùng để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an
ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa quy định tại
khoản 1 Điều 53 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bao bì thương phẩm của thuốc, nguyên liệu làm thuốc là bao bì chứa
đựng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được lưu thông cùng với thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; bao bì thương phẩm của thuốc, nguyên liệu làm thuốc gồm bao bì tiếp
xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc và bao bì ngoài bao gồm cả bao bì
trung gian (nếu có).
2. Bao bì trung gian là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc
có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc.
3. Số lô sản xuất là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và
chữ nhằm nhận biết lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc và cho phép truy xét toàn bộ
lai lịch của một lô thuốc, lô nguyên liệu làm thuốc bao gồm tất cả các công đoạn
của quá trình sản xuất, các hoạt động kiểm tra chất lượng và lưu hành lô thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đó.
Điều 3. Vị trí nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc
1. Vị trí nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc được thực hiện theo quy định
tại Điều 36 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể tách rời của nhãn
thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc. Trường hợp thuốc không có bao
bì ngoài, tờ hướng dẫn sử dụng phải được in hoặc gắn trên bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thuốc.
3. Nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc phóng xạ không bắt buộc phải
kèm theo bao bì thương phẩm mà có thể được cung cấp tới cơ sở điều trị kèm theo
hồ sơ giao nhận thuốc hoặc được dán, gắn trên bao bì được sử dụng với mục đích
để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản thuốc.
4. Đối với thuốc nhập khẩu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành trong trường
hợp cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, thuốc để phục vụ cho chương trình y tế của Nhà nước, tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc có thể gắn trên bao bì ngoài.
Điều 4. Kích thước nhãn, kích thước của chữ và số trên nhãn, màu sắc
của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn, ngôn ngữ trình bày của nhãn và tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc
3
1. Kích thước nhãn, kích thước của chữ và số trên nhãn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được thực hiện theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được thực hiện theo quy định tại Điều 38
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3. Ngôn ngữ trình bày nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Ghi nhãn phụ, bổ sung nhãn phụ, bổ sung hoặc thay thế tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc tại Việt Nam
1. Ghi nhãn phụ, bổ sung nhãn phụ:
a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc
chưa thể hiện đầy đủ các nội dung so với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt, cơ sở
nhập khẩu được thực hiện việc bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt sau khi thông
quan. Nhãn phụ bổ sung phải bảo đảm phù hợp với nhãn thuốc đã được Bộ Y tế
phê duyệt, được dán trên loại bao bì thương phẩm mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy
đủ các nội dung so với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt, phải thực hiện trước khi
đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.
b) Việc ghi nhãn phụ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 40
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Các trường hợp sau đây được bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc bằng tiếng Việt sau khi thông quan:
a) Thuốc nhập khẩu đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam mà trong
bao bì thương phẩm đã có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt nhưng
chưa thực hiện cập nhật nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo yêu cầu của
Bộ Y tế, trừ trường hợp thuốc không yêu cầu phải có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 12 Thông tư này;
b) Thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam mà bao bì
thương phẩm chưa có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt, trừ trường hợp
thuốc không yêu cầu phải có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 12 Thông tư này;
c) Thuốc nhập khẩu đã được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành trong
trường hợp cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục
hậu quả thiên tai, thảm họa, thuốc để phục vụ cho chương trình y tế của Nhà nước
mà bao bì thương phẩm chưa có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt.
4
3. Nguyên tắc, địa điểm thực hiện bổ sung nhãn phụ, bổ sung hoặc thay thế
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc tại Việt Nam sau thông quan:
a) Các trường hợp thực hiện tại kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) của chính cơ sở
nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
- Bổ sung nhãn phụ trên bao bì ngoài (trừ bao bì trung gian);
- Bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt trong
trường hợp tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được in hoặc gắn trên bao bì ngoài của
thuốc;
- Bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt trong
trường hợp thuốc không có bao bì ngoài và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được in
hoặc gắn trên bao bì trực tiếp.
b) Các trường hợp thực hiện tại bộ phận đóng gói cấp 2 (đóng gói thứ cấp)
của cơ sở đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)
theo đúng với phạm vi của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
- Bổ sung nhãn phụ trên bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm
thuốc hoặc bao bì trung gian (nếu có);
- Bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng được chứa trong bao bì ngoài
của thuốc;
- Các trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
c) Quá trình thực hiện bổ sung nhãn phụ, thay thế hoặc bổ sung tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt tại Việt Nam phải bảo đảm không làm ảnh
hưởng đến chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
d) Hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Việt bổ sung hoặc thay thế phải
bảo đảm phù hợp với hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt và phải
thực hiện trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.
4. Đối với trường hợp bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, cơ sở đóng gói cấp 2 đã thực hiện việc bổ
sung, thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ tiêu
chuẩn, nguyên tắc Thực hành tốt sản xuất thuốc trong quá trình thực hiện quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này và phải báo cáo về Bộ Y tế làm cơ sở phục vụ công
tác quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dược, cụ thể:
a) Báo cáo phải gửi trong thời hạn một (01) tháng kể từ thời điểm kết thúc
thực hiện việc bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc tại Việt Nam;
b) Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin sau đây: tên cơ sở nhập khẩu;
tên thuốc; số giấy đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu; số lô sản xuất; ngày sản
5
xuất; hạn dùng; số lượng thuốc đã bổ sung hoặc thay thế tờ hướng dẫn sử dụng
thuốc.
5. Tổ chức chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc có trách nhiệm giám sát, phối
hợp với cơ sở thực hiện việc bổ sung nhãn phụ, bổ sung hoặc thay thế tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc trong suốt quá trình bổ sung nhãn phụ, thay thế hoặc bổ sung tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc.
Điều 6. Trách nhiệm ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc
1. Tổ chức chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc kể cả
nhãn phụ, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng,
chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong nước:
a) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải chịu
trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chế biến, bào chế, cân (bốc) thuốc cổ
truyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật Dược; được sản
xuất, pha chế thuốc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 85 của Luật Dược
phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc do cơ sở chế biến, bào chế, cân
(bốc), sản xuất, pha chế;
c) Nhà thuốc có pha chế theo đơn thuốc bán tại nhà thuốc theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 47 của Luật Dược phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn
thuốc do cơ sở pha chế.
3. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu:
a) Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký thuốc phải chịu trách nhiệm ghi nhãn
thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy
đăng ký lưu hành thuốc;
b) Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký nguyên liệu làm thuốc phải chịu trách
nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu;
c) Cơ sở nhập khẩu phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc.
4. Đối với nguyên liệu làm thuốc được phân chia, ra lẻ thành các đơn vị
đóng gói nhỏ hơn trong quá trình bán buôn, bán lẻ: cơ sở kinh doanh dược thực
hiện việc ra lẻ nguyên liệu làm thuốc có trách nhiệm ghi nhãn phụ đáp ứng theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
6
CHƯƠNG II
NỘI DUNG CỦA NHÃN, TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
Mục 1
NỘI DUNG BẮT BUỘC THỂ HIỆN TRÊN NHÃN
Điều 7. Nhãn bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Nhãn bao bì ngoài của thuốc phải thể hiện các nội dung sau đây:
a) Tên thuốc;
b) Dạng bào chế;
c) Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược
liệu trong công thức thuốc;
d) Quy cách đóng gói;
đ) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc;
e) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu (nếu có);
g) Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng,
điều kiện bảo quản thuốc;
h) Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc;
i) Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;
k) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với thuốc nhập khẩu);
l) Xuất xứ của thuốc.
2. Nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, bán thành phẩm dược liệu, bán thành phẩm thuốc) phải thể hiện
các nội dung sau đây:
a) Tên nguyên liệu làm thuốc;
b) Khối lượng hoặc thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất;
c) Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu làm thuốc;
d) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu (nếu có);
đ) Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản của nguyên
liệu làm thuốc;
e) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc;
g) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc (đối với nguyên
liệu làm thuốc nhập khẩu);
h) Xuất xứ của nguyên liệu làm thuốc.
7
3. Nhãn nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (bao gồm cả bán
thành phẩm thuốc):
Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, nguyên liệu là dược chất,
dược liệu hoặc bán thành phẩm thuốc có chứa dược chất, dược liệu thuộc Danh
mục dược chất gây nghiện, hướng thần, tiền chất làm thuốc, nguyên liệu độc làm
thuốc, dược liệu độc, nguyên liệu phóng xạ làm thuốc, phải ghi trên nhãn bao bì
ngoài các dòng chữ tương ứng như sau: “Nguyên liệu gây nghiện”, “Nguyên liệu
hướng thần”, “Nguyên liệu tiền chất làm thuốc”, “Nguyên liệu độc”, “Dược liệu
độc”, “Nguyên liệu phóng xạ”.
Các chữ “Nguyên liệu gây nghiện”, “Nguyên liệu hướng thần”, “Nguyên
liệu tiền chất làm thuốc”, “Nguyên liệu độc”, “Dược liệu độc”, “Nguyên liệu
phóng xạ” phải được in đậm trong khung và được in trên mặt chính của nhãn có
ghi tên nguyên liệu.
4. Trường hợp nhãn bao bì ngoài của thuốc không ghi được đầy đủ nội dung
quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này có
thể được ghi tóm tắt như sau: “Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định và các thông
tin khác: xem trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo”.
Điều 8. Nhãn bao bì trung gian của thuốc
1. Nhãn bao bì trung gian của thuốc phải ghi tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Tên thuốc;
b) Số lô sản xuất;
c) Hạn dùng.
2. Trường hợp bao bì trung gian là chất liệu trong suốt có thể nhìn thấy các
thông tin ghi trên nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc thì nhãn bao bì trung
gian không yêu cầu phải ghi các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải ghi đầy đủ các nội dung bắt
buộc sau đây:
a) Tên thuốc;
b) Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất,
dược liệu trong công thức thuốc;
c) Số lô sản xuất;
d) Hạn dùng;
đ) Tên của cơ sở sản xuất thuốc.
2. Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu làm thuốc.
8
Trường hợp nguyên liệu làm thuốc đã có bao bì ngoài ghi đầy đủ nội dung
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này, nếu không bóc ra bán
lẻ, không yêu cầu phải ghi nhãn trên bao bì trực tiếp.
3. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không có bao bì ngoài thì bao bì tiếp xúc
trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải ghi đầy đủ nội dung của nhãn bao
bì ngoài theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 10. Nhãn thuốc trong một số trường hợp khác
1. Thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế, cân (bốc) theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của Luật Dược và thuốc sản xuất, pha chế theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 85 của Luật Dược phải ghi nhãn với các nội
dung bắt buộc sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Nhãn bao bì ngoài của thuốc cổ truyền, thuốc pha chế phải ghi các nội
dung sau đây:
- Nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 7 Thông
tư này;
- Tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sản xuất, pha chế, chế biến,
bào chế, cân (bốc) thuốc.
b) Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc cổ truyền phải ghi các nội dung
bắt buộc sau đây:
- Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Thông tư
này;
- Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sản xuất, pha chế, chế biến, bào chế, cân
(bốc) thuốc.
c) Trường hợp thuốc cổ truyền, thuốc pha chế không có bao bì ngoài thì
bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải ghi các nội dung của nhãn bao bì ngoài
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Thuốc pha chế theo đơn thuốc bán tại nhà thuốc theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 47 của Luật Dược phải có nhãn bao bì ngoài hoặc nhãn bao bì tiếp
xúc trực tiếp với thuốc và phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc sau đây:
a) Tên thuốc, dạng bào chế;
b) Hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng;
c) Ngày pha chế, hạn dùng, điều kiện bảo quản thuốc;
d) Tên, địa chỉ của nhà thuốc pha chế thuốc;
đ) Tên người bệnh có đơn thuốc;
9
e) Dấu hiệu lưu ý đối với thuốc thuộc danh mục thuốc phải kiểm soát đặc
biệt.
3. Thuốc cổ truyền được cân, bốc theo đơn thuốc theo quy định tại khoản 1
Điều 70 của Luật Dược không bắt buộc phải ghi nhãn theo quy định tại Thông tư
này nhưng phải có bao bì ngoài chứa đựng thuốc và có ghi họ tên bệnh nhân, tuổi
của bệnh nhân trên bao bì ngoài để tránh nhầm lẫn khi cấp phát.
4. Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp phép
nhập khẩu theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 60 Luật Dược không phải ghi
nhãn với các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này, nhưng
phải giữ nguyên nhãn thuốc nhập khẩu và phải bổ sung ghi nhãn phụ theo quy
định như sau:
a) Thuốc dùng cho mục đích thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả
dụng, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học: phải ghi dòng chữ: “Thuốc dùng
cho mục đích nghiên cứu”;
b) Thuốc dùng làm mẫu đăng ký: phải ghi dòng chữ: “Thuốc làm mẫu đăng
ký”;
c) Thuốc dùng để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ: phải ghi dòng
chữ: “Thuốc làm mẫu trưng bày”.
5. Nguyên liệu làm thuốc là dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành tại
Việt Nam được cấp phép nhập khẩu để làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm,
nghiên cứu thuốc, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ theo quy định tại khoản
3 Điều 60 của Luật Dược không phải ghi nhãn với các nội dung bắt buộc quy định
tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này, nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc.
6. Nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, bán thành phẩm thuốc chưa
có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu để sản xuất thuốc theo hồ sơ
đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam phải ghi nhãn phụ thể
hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này (trừ
tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu). Trường hợp trên nhãn gốc đã thể hiện các nội dung
bắt buộc này bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh, không yêu cầu phải
bổ sung ghi nhãn phụ.
7. Thuốc nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP không bắt buộc phải ghi nhãn bằng tiếng Việt theo quy định tại
Thông tư này nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc.
Mục 2
NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
Điều 11. Nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
10
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm những nội dung sau đây:
1. Tên thuốc.
2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc.
3. Thành phần công thức thuốc.
4. Dạng bào chế.
5. Chỉ định.
6. Cách dùng, liều dùng.
7. Chống chỉ định.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
11. Tương tác, tương kỵ của thuốc.
12. Tác dụng không mong muốn của thuốc.
13. Quá liều và cách xử trí.
14. Đặc tính dược lực học (không bắt buộc đối với thuốc không kê đơn,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền).
15. Đặc tính dược động học (không bắt buộc đối với thuốc không kê đơn,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền).
16. Quy cách đóng gói.
17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc.
18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc.
Điều 12. Yêu cầu chung của tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
1. Thuốc lưu hành trên thị trường, thuốc sản xuất, pha chế, chế biến trong
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này phải có
tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thuốc sản xuất, chế biến, bào chế theo bài thuốc, đơn thuốc quy định tại
khoản 1 Điều 70 và khoản 2 Điều 85 Luật Dược chỉ để sử dụng và bán lẻ trực tiếp
theo đơn tại chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thuốc pha chế theo đơn và bán lẻ tại nhà thuốc quy định tại điểm b khoản
1 Điều 47 Luật Dược;
c) Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp phép
nhập khẩu thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 2 Điều 60 Luật Dược;
d) Thuốc nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
11
đ) Thuốc không kê đơn có nhãn đã thể hiện đầy đủ các nội dung của tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với thuốc quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải giữ nguyên tờ
hướng dẫn sử dụng gốc bằng tiếng nước ngoài.
3. Các thuốc có cùng tên thuốc, cùng hoạt chất, cùng dược liệu, dạng bào
chế, cùng đường dùng, cùng chỉ định và cùng nhà sản xuất nhưng có nhiều thể
tích, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng, quy cách đóng gói khác nhau và cùng
được phép lưu hành thì được ghi chung trong một tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Trường hợp có nội dung khác nhau giữa các hàm lượng, nồng độ của thuốc phải
ghi cụ thể cho từng hàm lượng, nồng độ, thể tích, quy cách đóng gói đó.
CHƯƠNG III
CÁCH GHI NHÃN VÀ TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
Điều 13. Cách ghi tên thuốc, tên nguyên liệu làm thuốc
1. Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và phải có
kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc.
2. Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc được ghi theo gốc chữ cái La tinh và
có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác
ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp (ví dụ: alpha, beta).
3. Tên thuốc được ghi theo tên thương mại hoặc theo tên chung quốc tế.
Đối với thuốc cổ truyền thuộc Danh mục thuốc cổ truyền được Bộ Y tế công nhận
thì có thể ghi theo tên thương mại hoặc theo tên bài thuốc cổ truyền đã được Bộ
Y tế công nhận, trừ vị thuốc cổ truyền. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm
nguyên tắc sau đây:
a) Không có tính chất quảng cáo;
b) Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc
có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng
thành phần để đặt tên thuốc;
c) Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng,
hiệu quả, chỉ định của thuốc;
d) Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;
đ) Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức
khác đang được bảo hộ;
e) Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành của cơ sở đăng ký khác, trừ thuốc quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số
12
32/2026/TT-BYT hoặc trường hợp giữa các cơ sở đăng ký có thoả thuận đồng ý
về việc đặt trùng hoặc tương tự tên thuốc với nhau;
g) Không được đặt tên thuốc giống nhau nếu thuốc có thành phần hoạt chất
khác nhau;
h) Đối với thuốc có cùng tên thuốc, cùng nhà sản xuất, cùng dạng bào chế,
cùng hoạt chất nhưng có nhiều hàm lượng, nồng độ khác nhau thì tên thuốc có thể
ghi kèm theo hàm lượng, nồng độ tương ứng ngay cạnh tên thuốc để nhận biết và
phân biệt.
4. Tên nguyên liệu làm thuốc (trừ dược liệu, bán thành phẩm thuốc) được
ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
5. Tên vị thuốc cổ truyền được ghi theo tên của dược liệu quy định tại khoản
3 Điều 15 Thông tư này và thêm cụm từ “vị thuốc cổ truyền” vào trước tên tiếng
Việt của dược liệu.
6. Tên dược liệu được ghi theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
7. Tên của bán thành phẩm dược liệu được ghi theo quy định tại khoản 4
và khoản 5 Điều 15 Thông tư này.
8. Tên của bán thành phẩm thuốc (trừ bán thành phẩm dược liệu) được ghi
theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này.
Điều 14. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc
1. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc phải ghi trên nhãn, tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc, bao gồm:
a) Các dòng chữ: “Để xa tầm tay trẻ em”, “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước
khi dùng”;
b) Đối với thuốc kê đơn:
- Trên nhãn bao bì ngoài: phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên trái của tên
thuốc và dòng chữ “Thuốc kê đơn”;
- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc: phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên trái
của tên thuốc; ghi dòng chữ “Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”.
c) Đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc thuốc khác:
- Thuốc phóng xạ: phải ghi dòng chữ “THUỐC PHÓNG XẠ”, kiểu chữ
đậm, in hoa;
- Thuốc thuộc danh mục thuốc độc theo quy định của Bộ Y tế: phải ghi
dòng chữ khuyến cáo: “THUỐC ĐỘC”, kiểu chữ đậm, in hoa;
- Thuốc phục vụ chương trình y tế của nhà nước: ghi dòng chữ: “Thuốc
chương trình, không được bán”;
13
- Thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo: ghi dòng chữ: “Thuốc viện trợ, không
được bán”;
- Thuốc dùng cho mục đích thử nghiệm lâm sàng: trên nhãn phải ghi dòng
chữ: “Thuốc dùng cho thử lâm sàng, cấm dùng cho mục đích khác”;
- Đối với sinh phẩm tương tự phải ghi rõ là sinh phẩm tương tự với sinh
phẩm tham chiếu nào.
d) Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khác đối với từng loại thuốc như sau:
- Thuốc tiêm: Trên nhãn thuốc tiêm hoặc truyền phải ghi cụ thể đầy đủ hoặc
ghi tắt đường dùng của thuốc tiêm như sau: tiêm bắp (tb), tiêm dưới da (tdd), tiêm
tĩnh mạch (ttm), tiêm truyền tĩnh mạch (tttm) hoặc các cách tiêm cụ thể khác;
- Thuốc nhỏ mắt, tra mắt: Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra
mắt”. Thuốc nhỏ mũi ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mũi”; thuốc nhỏ tai ghi dòng chữ
“Thuốc nhỏ tai”;
- Thuốc dùng ngoài da phải ghi dòng chữ: “Thuốc dùng ngoài”; Thuốc đóng
ống để uống phải ghi dòng chữ: “Không được tiêm”;
- Đối với các thuốc có yêu cầu phải lắc kỹ trước khi dùng (Ví dụ: Thuốc
hỗn dịch, thuốc bột, thuốc cốm đa liều dùng để uống có yêu cầu pha thành hỗn
dịch hoặc dạng bào chế sau khi pha dễ lắng, đọng hoặc tách lớp) phải ghi rõ dòng
chữ: “Lắc kỹ trước khi dùng”.
2. Cách ghi các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:
a) Các dòng chữ, dấu hiệu lưu ý phải được in rõ ràng trên nhãn bao bì ngoài
hoặc nhãn phụ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Nội dung phải bảo đảm nhận biết
được dễ dàng ở điều kiện quan sát thông thường;
b) Đối với tờ hướng dẫn sử dụng thuốc: Ghi ngay dưới tên thuốc các dấu
hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều này, trừ ký hiệu Rx;
c) Trường hợp một thuốc có nhiều dấu hiệu lưu ý, phải ghi đầy đủ các dấu
hiệu lưu ý của thuốc.
Điều 15. Thành phần công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc
1. Quy định chung:
a) Nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm thuốc:
- Ghi đầy đủ tên và hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành
phần dược chất, dược liệu trong công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc cho một
đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;
14
- Đối với vắc xin: Phải ghi rõ thành phần hoạt chất tương ứng với mỗi đơn
vị liều;
- Đối với sinh phẩm: Hàm lượng của sinh phẩm được thể hiện theo đơn vị
khối lượng, đơn vị hoạt tính sinh học hoặc đơn vị quốc tế đối với từng sinh phẩm;
- Đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, bán thành phẩm thuốc cổ truyền,
bán thành phẩm thuốc dược liệu: Tên của từng thành phần dược liệu được ghi theo
tên tiếng Việt, không bắt buộc phải ghi tên khoa học của thành phần dược liệu;
- Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc
nồng độ của thành phần tá dược;
- Riêng đối với thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và
thuốc gia truyền theo quy định của Bộ Y tế được phép không thể hiện trên nhãn
bao bì thương phẩm của thuốc một số thành phần dược liệu, hàm lượng, khối
lượng dược liệu trong công thức thuốc. Trong trường hợp này, trên nhãn bao bì
ngoài phải ghi dòng chữ tương ứng: “Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà
nước” hoặc “Công thức sản xuất thuốc là bí mật gia truyền”.
b) Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, bán thành phẩm thuốc:
- Thuốc, bán thành phẩm thuốc ở dạng đơn thành phần dược chất, dược liệu
hoặc dạng phối hợp có ít hơn hoặc bằng 03 (ba) dược chất, dược liệu: ghi đầy đủ
thành phần dược chất, dược liệu trong công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc
theo quy định tại điểm a khoản này;
- Thuốc, bán thành phẩm thuốc có phối hợp nhiều hơn 03 (ba) dược chất,
dược liệu hoặc trường hợp bao bì tiếp xúc trực tiếp có kích thước nhỏ: Không yêu
cầu phải ghi thành phần dược chất, dược liệu trong công thức thuốc, bán thành
phẩm thuốc. Trường hợp có ghi thành phần, hàm lượng của dược chất, dược liệu
thì phải ghi theo quy định tại điểm a khoản này;
- Trường hợp thuốc ở dạng lỏng, phải ghi thể tích trên nhãn của thuốc cho
một đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
c) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc:
- Ghi đầy đủ tên và hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành
phần dược chất, dược liệu trong công thức thuốc cho một đơn vị chia liều nhỏ
nhất hoặc một đơn vị đóng gói nhỏ nhất và phải có dòng chữ “Thành phần dược
chất:” hoặc “Thành phần hoạt chất:” trước khi ghi tên của các thành phần dược
chất, dược liệu trong công thức thuốc;
- Ghi đầy đủ tên thành phần tá dược có trong công thức thuốc và dòng chữ
“Thành phần tá dược:” trước khi ghi tên của các thành phần tá dược trong công
thức thuốc. Không bắt buộc ghi thành phần tá dược đã bay hơi hoặc mất đi trong
15
quá trình sản xuất và không bắt buộc phải ghi khối lượng, thể tích, hàm lượng
hoặc nồng độ của từng thành phần tá dược trong công thức thuốc;
- Đối với vắc xin: Phải ghi rõ thành phần hoạt chất tương ứng với mỗi đơn
vị liều;
- Đối với sinh phẩm: Hàm lượng của sinh phẩm được thể hiện theo đơn vị
khối lượng, đơn vị hoạt tính sinh học hoặc đơn vị quốc tế đối với từng sinh phẩm;
- Đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: tên của từng thành phần dược
liệu được ghi theo tên tiếng Việt kèm theo tên khoa học của từng thành phần dược
liệu, tên khoa học của dược liệu được in theo kiểu chữ in nghiêng để trong dấu
ngoặc đơn ngay sau tên tiếng Việt của dược liệu;
- Riêng đối với thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và
thuốc gia truyền theo quy định của Bộ Y tế được phép không thể hiện một số
thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu trong công thức thuốc.
Trong trường hợp này, công thức thuốc phải ghi dòng chữ tương ứng: “Công thức
sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất thuốc là bí mật gia
truyền”.
2. Cách ghi tên dược chất, tá dược:
a) Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa
học của dược chất, tá dược;
b) Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.
3. Cách ghi tên dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
a) Tên tiếng Việt:
- Tên dược liệu, vị thuốc cổ truyền được ghi theo tên tiếng Việt quy ước đã
được quy định trong Dược điển Việt Nam hoặc tên được ghi trong các danh mục
thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Trường hợp tên tiếng Việt của dược liệu không có trong Dược điển Việt
Nam hoặc không có trong các danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ Y tế
ban hành: ghi theo tên tiếng Việt của dược liệu trong cuốn sách “Những cây thuốc
và vị thuốc Việt Nam” tác giả Đỗ Tất Lợi; sách “1000 Cây thuốc và động vật làm
thuốc” tác giả Viện Dược liệu; tên dược liệu trong trường hợp này phải được Hội
đồng tư vấn cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc của Bộ Y tế tư vấn cho Bộ trưởng
Bộ Y tế quyết định.
- Trường hợp, tên dược liệu nhập khẩu không dịch ra tiếng Việt được thì
ghi theo tên dược liệu của nước xuất khẩu (hoặc nước sản xuất) kèm theo tên khoa
học của dược liệu;
16
- Trường hợp dược liệu, vị thuốc cổ truyền có nhiều bộ phận dùng làm
thuốc khác nhau: phải ghi cụ thể bộ phận dùng làm thuốc của dược liệu hoặc ghi
theo tên gọi chỉ bộ phận dùng làm thuốc của dược liệu. Ví dụ: Tâm sen, Hoa hòe,
Kim ngân hoa.
b) Tên khoa học (tên La tinh):
- Tên khoa học của dược liệu, vị thuốc cổ truyền ghi theo tên khoa học của
dược liệu theo kiểu chữ in nghiêng được ghi trong Dược điển Việt Nam hoặc trong
các danh mục dược liệu, vị thuốc cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Trường hợp tên khoa học của dược liệu, vị thuốc cổ truyền không có trong
Dược điển Việt Nam hoặc trong các danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì
ghi tên khoa học của dược liệu được ghi trong các dược điển nước ngoài.
4. Cách ghi tên cao dược liệu, loại cao và công thức cao dược liệu:
a) Cách ghi cao dược liệu:
- Phải ghi đầy đủ: tên cao, loại cao và thành phần, nồng độ, hàm lượng hoặc
khối lượng của các thành phần dược liệu trong cao dược liệu;
- Đối với cao dược liệu có tên thương mại thì được phép ghi tên thương mại
của cao dược liệu, đồng thời ghi rõ tên của từng thành phần dược liệu có trong
cao dược liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này;
- Trường hợp cao dược liệu không có tên thương mại thì ghi chữ “cao” (đối
với cao chỉ có một thành phần dược liệu) trước tên dược liệu hoặc chữ “cao hỗn
hợp dược liệu” (đối với cao chứa nhiều thành phần dược liệu) trước tên của các
thành phần dược liệu.
b) Cách ghi loại cao dược liệu:
- Cao dược liệu phải ghi rõ loại cao gồm có 3 loại: cao lỏng, cao đặc hoặc
cao khô theo quy định của Dược điển Việt Nam;
- Trường hợp không ghi rõ loại cao dược liệu phải ghi rõ giới hạn hàm ẩm
kèm theo tên cao dược liệu hoặc ghi rõ tỷ lệ lượng cao so với lượng dược liệu ban
đầu.
c) Cách ghi công thức cao dược liệu:
- Trường hợp trong chuyên luận của Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển
nước ngoài được Bộ Y tế công nhận có quy định chỉ tiêu định lượng hàm lượng
của dược chất hoặc nhóm hợp chất thì ghi cao dược liệu kèm theo hàm lượng (%)
của dược chất hoặc nhóm hợp chất đã định lượng được theo từng dược liệu;
- Trường hợp trong chuyên luận của Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển
nước ngoài được Bộ Y tế công nhận không quy định việc định lượng hàm lượng
17
của dược chất hoặc nhóm hợp chất thì cao dược liệu phải ghi kèm theo khối lượng
dược liệu ban đầu tương ứng hoặc ghi rõ tỷ lệ cao so với dược liệu ban đầu (dược
liệu ban đầu là dược liệu đạt tiêu chuẩn làm thuốc);
- Khi sử dụng dung môi chiết xuất dược liệu để sản xuất cao nếu không
phải là dung môi cồn (ethanol), nước hay hỗn hợp cồn (ethanol-nước) thì cao dược
liệu phải ghi kèm theo tên dung môi dùng để chiết xuất dược liệu.
5. Cách ghi tên bán thành phẩm dược liệu (trừ cao dược liệu) trong công
thức thuốc:
a) Phải ghi đầy đủ: tên bán thành phẩm dược liệu và thành phần, nồng độ,
hàm lượng hoặc khối lượng của các thành phần dược liệu trong bán thành phẩm;
b) Cách ghi tên bán thành phẩm dược liệu:
- Đối với bán thành phẩm có tên thương mại thì được phép ghi tên thương
mại của bán thành phẩm dược liệu, đồng thời ghi rõ tên của từng thành phần dược
liệu có trong bán thành phẩm dược liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này;
- Trường hợp bán thành phẩm dược liệu không có tên thương mại thì ghi
theo tên dược liệu quy định tại Khoản 3 điều này (đối với bán thành phẩm dược
liệu chỉ chứa một loại dược liệu) hoặc ghi là “hỗn hợp dược liệu” (đối với bán
thành phẩm dược liệu có chứa nhiều loại dược liệu), đồng thời ghi rõ loại bán
thành phẩm dược liệu (ví dụ: bột, cốm) trước tên dược liệu hoặc trước cụm từ
“hỗn hợp dược liệu”.
c) Cách ghi công thức bán thành phẩm dược liệu:
- Trường hợp trong chuyên luận của Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển
nước ngoài được Bộ Y tế công nhận có quy định chỉ tiêu định lượng hàm lượng
của dược chất hoặc nhóm hợp chất thì ghi bán thành phẩm dược liệu kèm theo
hàm lượng (%) của dược chất hoặc nhóm hợp chất đã định lượng được theo từng
dược liệu;
- Trường hợp trong chuyên luận của Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển
nước ngoài được Bộ Y tế công nhận không quy định việc định lượng hàm lượng
của dược chất hoặc nhóm hợp chất thì bán thành phẩm dược liệu phải ghi kèm
theo khối lượng dược liệu ban đầu tương ứng hoặc ghi rõ tỷ lệ bán thành phẩm
dược liệu so với dược liệu ban đầu (dược liệu ban đầu là dược liệu đạt tiêu chuẩn
làm thuốc).
6. Cách ghi tên bán thành phẩm thuốc (trừ bán thành phẩm dược liệu) trong
công thức thuốc:
a) Phải ghi đầy đủ: tên bán thành phẩm thuốc và thành phần, nồng độ, hàm
lượng hoặc khối lượng của các thành phần dược chất trong bán thành phẩm;
18
b) Cách ghi tên bán thành phẩm thuốc:
- Đối với bán thành phẩm có tên thương mại thì được phép ghi tên thương
mại của bán thành phẩm, đồng thời ghi rõ tên của từng thành phần dược chất có
trong bán thành phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều này;
- Trường hợp bán thành phẩm thuốc không có tên thương mại thì ghi theo
tên dược chất quy định tại khoản 2 Điều này (đối với bán thành phẩm chỉ chứa
một dược chất) hoặc ghi là “hỗn hợp dược chất” (đối với bán thành phẩm có chứa
nhiều dược chất), đồng thời ghi rõ loại bán thành phẩm thuốc (ví dụ: bột, cốm)
trước tên dược chất hoặc trước cụm từ “hỗn hợp dược chất”.
c) Cách ghi công thức bán thành phẩm thuốc: thực hiện theo quy định đối
với bán thành phẩm thuốc tại khoản 1 Điều này.
7. Đơn vị đo lường biểu thị hàm lượng, nồng độ, khối lượng, thể tích:
Hàm lượng, nồng độ, khối lượng, thể tích được tính theo đơn vị khối lượng,
đơn vị thể tích, đơn vị hoạt lực hoặc theo các đơn vị thông dụng khác, như sau:
a) Đơn vị đo khối lượng: dùng đơn vị gam (viết tắt là g), miligam (viết tắt
là mg), microgam (viết tắt là μg hoặc mcg) hoặc kilôgam (viết tắt là kg). Nếu khối
lượng nhỏ hơn 1 mg thì viết dưới dạng số thập phân (ví dụ: 0,25mg);
b) Đơn vị đo thể tích: dùng đơn vị mililít (viết tắt là ml), microlít (viết tắt
là μl hoặc mcl), hoặc lít (viết tắt là l hoặc L). Trường hợp thể tích thuốc nhỏ hơn
1 ml thì viết dưới dạng số thập phân (ví dụ: 0,5ml);
c) Các đơn vị đo lường khác:
- Có thể dùng các đơn vị hoạt lực theo quy định quốc tế cho một số dược
chất đặc biệt;
- Các đơn vị đo lường được quốc tế hóa và dùng thông dụng trong ngành y
tế như IU và các đơn vị hoạt lực khác theo quy ước quốc tế đối với một số dược
chất đặc biệt khi dịch ra tiếng Việt có thể gây hiểu nhầm trong cách sử dụng thì
có thể giữ nguyên cách ghi đơn vị đo lường được quốc tế, không yêu cầu dịch ra
tiếng Việt.
d) Trường hợp dược chất có dạng sử dụng trong công thức thuốc khác dạng
sử dụng để tính liều thì phải quy đổi hàm lượng, nồng độ, khối lượng sang dạng
tính liều trên nhãn bao bì ngoài và tờ hướng dẫn sử dụng. Dạng sử dụng của dược
chất bao gồm dạng base, dạng muối, dạng ngậm nước hoặc các dạng khác của
dược chất.
Điều 16. Dạng bào chế
1. Dạng bào chế của thuốc được ghi cụ thể là: viên nén, viên hoàn, viên
nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột,
19
thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định của Dược điển Việt Nam
hoặc các Dược điển Quốc tế thông dụng khác.
2. Đối với tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, ngoài các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này, phải bổ sung các thông tin sau đây:
a) Phải mô tả đặc điểm bên ngoài của thuốc về màu sắc, kích thước, thể
chất, hình dạng hoặc dấu hiệu bên ngoài của thuốc (nếu có);
b) Đối với dạng thuốc viên có thiết kế rãnh, cần nêu rõ thuốc có bẻ đôi được
hay không;
c) Nêu rõ thông tin về độ pH và nồng độ osmol (nếu có).
Điều 17. Chỉ định
Chỉ định của thuốc phải tương ứng với công dụng, dạng bào chế, đường
dùng của thuốc. Thông tin về chỉ định phải rõ ràng, cụ thể và phải nêu được các
nội dung sau đây:
1. Mục đích sử dụng thuốc: ghi rõ mục đích sử dụng thuốc, như: điều trị,
hỗ trợ điều trị, phòng (dự phòng), giảm triệu chứng.
2. Đối tượng sử dụng thuốc (nếu có): ghi rõ chỉ định hoặc giới hạn chỉ định
cho từng nhóm đối tượng sử dụng nhất định, có thể phân loại theo nhóm tuổi hoặc
lứa tuổi hoặc giới hạn nhóm tuổi cụ thể.
3. Các điều kiện bổ sung để sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả (nếu có).
Ví dụ: trong quá trình điều trị, cần phải phối hợp với các thuốc hoặc phương
pháp khác để tăng hiệu quả điều trị hoặc làm giảm tác dụng không mong muốn
của thuốc.
Điều 18. Liều dùng, cách dùng
1. Liều dùng:
a) Phải ghi rõ liều dùng theo từng đường dùng hoặc/và theo từng chỉ định,
phương pháp dùng thuốc.
- Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày,
cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất (ví dụ: uống với nhiều nước, uống trước
khi ăn);
- Ghi rõ tổng liều dùng tối thiểu, tổng liều dùng tối đa được khuyến cáo,
ghi rõ giới hạn về thời gian sử dụng thuốc (nếu có).
b) Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều
dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;
20
c) Ghi rõ các trường hợp phải điều chỉnh liều cho các đối tượng sử dụng
đặc biệt (nếu có) như: trẻ em, người cao tuổi, người bệnh có suy thận, người bệnh
có suy gan hoặc các trường hợp khác.
2. Cách dùng:
a) Cách dùng thuốc phải ghi rõ đường dùng, thời gian dùng và cách dùng
thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:
- Đối với thuốc tiêm phải ghi rõ cách pha chế hoặc hoàn nguyên để tiêm,
ghi rõ đường tiêm và cách tiêm: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch,
tiêm dưới da, tiêm dưới da sâu hay tiêm bắp sâu và các trường hợp tiêm khác; ghi
rõ thông tin về tốc độ tiêm hoặc truyền (nếu có yêu cầu);
- Phải ghi rõ cách dùng thuốc đối với một số trường hợp cần lưu ý hoặc
khuyến cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
- Đối với thuốc thang: phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống (nước dùng
để sắc, dụng cụ sắc, cách sắc, cách ngâm rượu, nhiệt độ và thời gian sắc hoặc
ngâm), các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.
b) Đối với thuốc kê đơn:
Ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, phải bổ sung thông tin về cách
dùng thuốc cho trẻ em, các đối tượng đặc biệt và các khuyến cáo cần thiết khác
(nếu có), cụ thể như sau:
- Liều dùng phải được ghi cụ thể theo từng nhóm tuổi. Liều được tính theo
cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể (mg/kg hoặc mg/m2) hoặc liều được chia
thành các khoảng cách đưa liều tương ứng. Thuốc được sử dụng cho trẻ em với
chỉ định tương tự người lớn, liều dùng và cách dùng thuốc cho trẻ em phải được
ghi cụ thể;
- Trường hợp thuốc không sẵn có dạng bào chế cho trẻ em, phải cung cấp
thông tin về pha chế dạng thuốc dành cho trẻ em từ bao nhiêu tuổi sử dụng sau
khi pha chế theo khuyến cáo của nhà sản xuất;
- Trường hợp thuốc không có chỉ định cho một hoặc tất cả các nhóm tuổi
trẻ em, liều dùng và cách dùng phải được ghi rõ theo một trong các cách trình bày
sau đây:
+ Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em trong từng độ tuổi nhất
định (tính theo tháng hoặc năm), hoặc nhóm người bệnh phù hợp khác (ví dụ theo
giới tính, cân nặng) chưa được chứng minh;
+ Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ em trong các độ tuổi nhất định
(tính theo tháng hoặc năm), hoặc các nhóm người bệnh phù hợp khác (ví dụ giới
tính, cân nặng) do các vấn đề liên quan đến độ an toàn và hiệu quả của thuốc;
21
+ Không nên sử dụng thuốc trên đối tượng người bệnh là trẻ em trong độ
tuổi nhất định (tính theo tháng hoặc năm), (hoặc các nhóm người bệnh phù hợp
khác, ví dụ theo giới tính, cân nặng) với chỉ định nhất định của thuốc.
- Các trường hợp khuyến cáo cần thiết về liều dùng và cách dùng thuốc
(nếu có):
+ Khi ngừng dùng thuốc, quên uống một liều thuốc, sử dụng thuốc cùng
thức ăn và nước uống, tái sử dụng thuốc sau một đợt điều trị;
+ Hiệu chỉnh liều khi sử dụng đồng thời các thuốc khác, hiệu chỉnh liều phù
hợp với tình trạng của người bệnh (phụ thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng lâm
sàng và, hoặc các kết quả xét nghiệm đánh giá chức năng thận, chức năng gan của
người bệnh tương ứng với mức liều được hiệu chỉnh);
+ Các biện pháp dự phòng một số phản ứng có hại cụ thể (ví dụ uống thuốc
chống nôn trước khi sử dụng thuốc điều trị ung thư), những phản ứng có hại không
nghiêm trọng nhưng thường gặp với liều khởi đầu;
+ Các khuyến cáo đặc biệt về thao tác hoặc cách đưa thuốc cho nhân viên
y tế hoặc người bệnh khi sử dụng thuốc (nếu có), thông tin về các cách đưa thuốc
khác, đặc biệt là thuốc đưa qua đường xông dạ dày (trong trường hợp có thông
tin), đối với thuốc dùng theo đường ngoài đường tiêu hóa, cần nêu rõ thông tin
tốc độ tiêm hoặc truyền thuốc.
3. Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Ghi bổ sung về cách dùng thuốc trong một số trường hợp sử dụng thuốc có
yêu cầu về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc, cụ thể như sau:
a) Xử lý thuốc trước khi sử dụng (nếu có):
- Nêu rõ cách chuẩn bị thuốc trước khi sử dụng (hoàn nguyên hoặc pha
loãng);
- Mô tả biện pháp để bảo vệ người pha chế thuốc;
- Ghi rõ đặc điểm bên ngoài của thuốc trước khi hoàn nguyên hoặc pha
loãng, đặc điểm của thuốc sau khi hoàn nguyên đối với dạng thuốc có yêu cầu
phải hoàn nguyên trước khi sử dụng.
b) Xử lý thuốc sau khi sử dụng (nếu có):
- Ghi rõ các trường hợp thận trọng về việc vứt bỏ thuốc sau khi sử dụng đối
với một số trường hợp cụ thể như: thuốc gây độc tế bào, chế phẩm có chứa sinh
vật sống và các trường hợp khác có quy định riêng;
22
- Trong trường hợp không có hướng dẫn sử dụng hoặc xử lý đặc biệt cần
lưu ý với nhân viên y tế và ghi rõ “Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau
khi sử dụng”.
Điều 19. Chống chỉ định
1. Thuốc có chống chỉ định thì phải ghi cụ thể các trường hợp không được
dùng thuốc.
2. Thuốc có chống chỉ định ở trẻ em phải ghi rõ trẻ em trong độ tuổi cụ thể
(tính theo tháng hoặc năm) hoặc nhóm người bệnh phù hợp khác (ví dụ theo giới
tính, cân nặng) với từng chống chỉ định của thuốc.
Điều 20. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
1. Phải ghi rõ cách phòng ngừa, thận trọng khi sử dụng thuốc, tình trạng
cần thận trọng khi dùng thuốc, khuyến cáo đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ em,
người mắc bệnh mạn tính (nếu có thông tin).
2. Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:
a) Các xét nghiệm hoặc tình trạng của người bệnh cần đánh giá trước khi
sử dụng thuốc, biện pháp cần thiết để giảm thiểu nguy cơ phản ứng có hại cho
người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc;
b) Các phản ứng có hại nghiêm trọng cần cảnh báo cho nhân viên y tế;
c) Các biện pháp dự phòng và phát hiện sớm các triệu chứng của phản ứng
có hại nghiêm trọng;
d) Các nguy cơ liên quan đến khởi đầu hoặc tạm ngừng điều trị;
đ) Các đối tượng đặc biệt có nguy cơ cao xảy ra phản ứng có hại liên quan
đến nhóm thuốc (các phản ứng này thường nghiêm trọng hoặc thường gặp);
e) Các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm cần theo dõi trong
quá trình điều trị. Các xét nghiệm bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng thuốc;
g) Cảnh báo và thận trọng trên đối tượng bệnh là trẻ em liên quan đến độ
an toàn của thuốc khi dùng dài hạn (ví dụ ảnh hưởng lên sự phát triển của trẻ, sự
phát triển tâm thần kinh, sinh dục và các trường hợp khác);
h) Các cảnh báo liên quan đến tá dược hoặc chất tồn dư có tác dụng hoặc
ảnh hưởng bất lợi đã được biết rõ. Phải ghi rõ nội dung cảnh báo đến thành phần
tá dược này ở mục này hoặc ghi trong mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc;
i) Cảnh báo về thành phần ethanol có trong thành phần công thức thuốc;
k) Các nguy cơ liên quan đến sai sót có thể gặp trong quá trình sử dụng
thuốc.
3. Đối với sinh phẩm tương tự (Biosimilars):
23
Phải ghi rõ cảnh báo về các nguy cơ liên quan đến việc thay thế, chuyển
đổi giữa sinh phẩm tham chiếu và sinh phẩm tương tự trong quá trình điều trị.
Điều 21. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
1. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
a) Cung cấp các thông tin về nguy cơ của thuốc trên phụ nữ có thai. Trường
hợp chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai, phải nêu
rõ “Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc
nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ”;
b) Các khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai phải bao gồm nội
dung: sử dụng thuốc ở phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện
pháp tránh thai, sử dụng thuốc trong các giai đoạn khác nhau của thai kỳ;
c) Bổ sung thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi, trong đó phải
cung cấp các thông tin chính về ảnh hưởng có thể có của thuốc lên thai nhi. Nếu
không có thông tin về độc tính trên thai nhi, phải ghi rõ trong trường hợp này;
d) Cung cấp khuyến cáo về việc theo dõi thai nhi và trẻ sơ sinh có mẹ sử
dụng thuốc trong thời kỳ mang thai (nếu có thông tin).
2. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Ghi cụ thể theo từng trường hợp như: ngừng hoặc tiếp tục cho con bú,
ngừng hoặc tiếp tục điều trị (nếu có đầy đủ thông tin).
Điều 22. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
1. Ghi rõ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc thuộc
mức độ nào sau đây: không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể, ảnh hưởng
nhẹ, ảnh hưởng trung bình, ảnh hưởng nặng.
Trường hợp chưa có bằng chứng về sự ảnh hưởng của thuốc đối với khả
năng lái xe, vận hành máy móc, phải nêu rõ “Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng
của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc”.
2. Cung cấp thêm các thông tin quan trọng khác (nếu có) như khoảng thời
gian các ảnh hưởng này thuyên giảm và khả năng dung nạp thuốc khi tiếp tục sử
dụng.
Điều 23. Tương tác, tương kỵ của thuốc
1. Tương tác của thuốc:
a) Ghi đầy đủ các tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương
tác khác (ví dụ: rượu, thực phẩm, thức ăn) có thể ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu
quả điều trị của thuốc, cụ thể như sau:
24
- Ghi rõ các tương tác thuốc trong trường hợp các tương tác có ý nghĩa lâm
sàng dựa trên những đặc tính dược lực học và các nghiên cứu dược động học của
thuốc;
- Ghi rõ hậu quả của tương tác thuốc: các biểu hiện lâm sàng (nếu có), ảnh
hưởng của tương tác thuốc lên nồng độ thuốc trong máu, các thông số dược động
học của hoạt chất hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính, ảnh hưởng của tương tác
thuốc lên các kết quả xét nghiệm. Ghi rõ cách thức xử trí để giảm thiểu hậu quả
của tương tác;
- Ghi rõ cơ chế của tương tác nếu cơ chế đã rõ ràng. Nếu không có nghiên
cứu nào về tương tác thuốc, cần ghi rõ trong phần này;
- Các tương tác nghiêm trọng khác của thuốc như: sự hấp phụ thuốc vào
bao bì đóng gói, bộ tiêm truyền.
b) Đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải ghi rõ các trường hợp
kiêng kị khi dùng thuốc (nếu có). Ví dụ: nếu uống thuốc mang tính ôn nhiệt, cần
kiêng các thức ăn sống lạnh; nếu uống thuốc mang tính hàn lương, cần kiêng các
thức ăn cay nóng và kích thích.
2. Tương kỵ của thuốc:
a) Ghi các thông tin về tính tương kỵ hóa học, vật lý của thuốc với các thuốc
khác khi trộn lẫn hoặc dùng đồng thời, đặc biệt với những thuốc được hoàn nguyên
hoặc pha loãng trước khi sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch;
b) Trong trường hợp chưa có đủ thông tin về tương kỵ của thuốc, ghi bổ
sung thêm câu: “Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không
trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác”.
Điều 24. Tác dụng không mong muốn của thuốc
1. Ghi rõ các trường hợp ngừng sử dụng thuốc, các trường hợp phải thông
báo cho bác sỹ, dược sĩ đối với các phản ứng có hại có thể gặp phải khi sử dụng
thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc
và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, phải ghi bổ sung theo
bảng tóm tắt các phản ứng có hại theo quy định (nếu có) sau đây:
a) Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất
thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤
ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR <
1/10000);
Đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: chỉ yêu cầu liệt kê các phản ứng
có hại, không yêu cầu phải phân nhóm các phản ứng có hại theo tần suất.
25
b) Với đối tượng người bệnh là trẻ em phải mô tả: đặc điểm về tuổi và mức
độ của phản ứng có hại trên đối tượng người bệnh nhi (nếu có); sự khác biệt có ý
nghĩa lâm sàng giữa đối tượng người lớn và trẻ em (hoặc các nhóm tuổi cụ thể) về
độ an toàn của thuốc (nếu có). Trong trường hợp thông tin này đã được đề cập trong
mục khác của tờ hướng dẫn sử dụng, phải ghi câu chỉ dẫn đến mục có thông tin;
c) Bất kỳ sự khác biệt nào có ý nghĩa lâm sàng (về tần suất xảy ra phản ứng,
mức độ nghiêm trọng, khả năng hồi phục và yêu cầu cần theo dõi) ở những đối
tượng đặc biệt (ví dụ người cao tuổi, người bệnh có suy gan, suy thận, người bệnh
có bệnh mắc kèm khác) phải được nêu rõ.
3. Trường hợp chưa ghi nhận được hoặc chưa có bằng chứng về phản ứng
có hại của thuốc, ghi bổ sung dòng chữ: “Chưa ghi nhận được báo cáo về phản
ứng có hại của thuốc” và câu “Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những
phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Điều 25. Quá liều và cách xử trí
1. Quá liều:
a) Ghi cụ thể các triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Ghi
cụ thể các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc cấp tính, khả năng gây ra dị tật (nếu
có);
b) Trường hợp chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc quá liều: ghi cụ thể
câu “Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định
của thuốc”.
2. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
a) Ghi cụ thể các biện pháp hoặc cách xử trí quá liều, bao gồm cả biện pháp
theo dõi, sử dụng các thuốc chủ vận, đối kháng, giải độc, phương pháp tăng cường
thải trừ thuốc khỏi cơ thể. Trường hợp chưa có thông tin hoặc thông tin chưa đầy
đủ thì ghi dòng chữ “Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời”;
b) Cung cấp thông tin chuyên biệt cho các đối tượng đặc biệt như: người
cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, người có suy gan, suy thận, người
bệnh có bệnh mạn tính mắc kèm theo (nếu có).
Điều 26. Thông tin về dược lý, lâm sàng
1. Đặc tính dược lực học: Bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nhóm dược lý và mã ATC của thuốc (nếu có);
b) Mô tả cơ chế tác dụng của thuốc tương ứng với các chỉ định được phê
duyệt;
2. Đặc tính dược động học: bao gồm các nội dung sau đây:
26
a) Đặc tính dược động học của thuốc (hấp thu, phân phối, chuyển hóa, thải
trừ, và các đặc tính khác) tương ứng với liều được khuyến cáo, nồng độ và dạng
bào chế của thuốc;
b) Mô tả sự khác biệt giữa các yếu tố (như tuổi, giới tính, cân nặng, tình
trạng hút thuốc, người bệnh có suy gan, suy thận) ảnh hưởng đến các thông số
dược động học. Nếu những ảnh hưởng này có ý nghĩa lâm sàng, ghi rõ bằng các
thông số định lượng được;
c) Mối liên quan giữa liều, nồng độ, thông số dược động học (cả tiêu chí
đánh giá chính, tiêu chí phụ, tác dụng không mong muốn) và đặc điểm của quần
thể người bệnh được nghiên cứu;
d) Với đối tượng người bệnh là trẻ em: ghi tóm tắt các kết quả từ những
nghiên cứu dược động học trên những nhóm tuổi trẻ em khác nhau và so sánh với
người lớn (nếu có). Chỉ rõ các dạng bào chế được sử dụng cho các nghiên cứu
dược động học trên trẻ em, nêu rõ các vấn đề không chắc chắn do giới hạn sử
dụng trên người bệnh là trẻ em.
3. Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng, phi lâm sàng (nếu có):
a) Tóm tắt những kết quả chính được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng
lớn hỗ trợ cho chỉ định được phê duyệt của thuốc (nếu có), bao gồm tối thiểu các
thông tin sau đây:
- Mô tả các đặc điểm chính của mẫu nghiên cứu;
- Tiêu chí đánh giá chính;
- Tiêu chí đánh giá phụ (nếu có);
- Kết quả của nghiên cứu liên quan đến tiêu chí chính.
b) Cung cấp các thông tin chính liên quan đến các nghiên cứu phi lâm sàng
(nếu có).
Điều 27. Đơn vị đóng gói nhỏ nhất, quy cách đóng gói
1. Đơn vị đóng gói nhỏ nhất thông thường được quy định như sau:
a) Đối với dạng bào chế là viên, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là viên. Trường
hợp viên hoàn nhỏ thì đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gói, chai, lọ hoặc túi;
b) Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là ống, chai,
lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;
c) Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là
ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;
d) Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ
nhất là gói, chai, lọ, túi;
27
đ) Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ
nhất là tuýp, lọ, túi;
e) Đối với dạng bào chế là thuốc dán, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là miếng
dán;
g) Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói
nhỏ nhất là bình xịt, chai xịt, lọ xịt, liều xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí
dung;
h) Đối với dạng bào chế là bộ kít phối hợp, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là bộ
kít;
i) Đối với dạng bào chế là thuốc thang, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là túi, gói
hoặc hộp;
k) Đối với nguyên liệu làm thuốc, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là bao, túi, gói,
thùng, hộp, chai, lọ.
2. Cách ghi quy cách đóng gói:
a) Quy cách đóng gói được ghi theo số đếm tự nhiên về số lượng, khối
lượng, thể tích của thuốc chứa đựng trong bao bì thương phẩm;
b) Trường hợp trong một bao bì thương phẩm của thuốc có nhiều đơn vị
đóng gói thì phải ghi cụ thể số lượng của từng đơn vị đóng gói và tổng đơn vị
đóng gói;
c) Ghi rõ các thành phần khác đi kèm với thuốc, như: kim tiêm, bơm tiêm,
thìa đong, cốc đong, thiết bị khí dung và các dụng cụ hỗ trợ khác có trong bao bì
thương phẩm của thuốc (nếu có).
3. Đối với thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt là thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc chứa tiền chất làm thuốc, bao bì ngoài của thuốc
không được chứa đựng trên 100 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
Điều 28. Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng
1. Số lô sản xuất:
Số lô sản xuất được viết đầy đủ là “Số lô sản xuất” hoặc viết tắt theo một
trong các cụm từ sau: “Số lô SX”, “Lô SX”, “LSX” hoặc “SLSX” kèm theo thông
tin về ký hiệu số lô sản xuất. Thông tin và cấu trúc của ký hiệu số lô sản xuất do
nhà sản xuất tự quy định.
2. Ngày sản xuất, hạn dùng (hoặc hạn sử dụng):
a) Ngày sản xuất, hạn dùng (hoặc hạn sử dụng) được ghi đầy đủ là “Ngày
sản xuất”, “Hạn dùng” hoặc “Hạn sử dụng” hoặc được viết tắt bằng chữ in hoa là
28
“NSX”, “HD” hoặc “HSD”, tiếp sau là thông tin về ngày sản xuất, hạn sử dụng
của thuốc;
b) Ngày sản xuất, hạn dùng ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương
lịch. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, riêng đối với chỉ số
năm còn được phép ghi bằng bốn chữ số.
Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng và
được phân cách giữa ngày, tháng, năm có thể dùng dấu “/” (ngày/tháng/năm),
(ngày.tháng.năm), “-” (ngày-tháng-năm), dấu cách (ngày tháng năm) hoặc ghi liền
nhau các số chỉ ngày tháng năm;
c) Trường hợp bao bì ngoài của thuốc có chứa ống, lọ dung môi pha tiêm
hoặc các thành phần khác đi kèm với thuốc thì nhãn bao bì ngoài phải thể hiện
như sau:
- Trường hợp ngày sản xuất, hạn dùng của tất cả các thành phần của sản
phẩm là như nhau thì ghi chung ngày sản xuất, hạn dùng trên nhãn bao bì ngoài
của sản phẩm;
- Trường hợp ngày sản xuất, hạn dùng của từng thành phần trong sản phẩm
là khác nhau thì trên nhãn bao bì ngoài của bộ sản phẩm được ghi theo hạn dùng
của thành phần có hạn dùng ngắn nhất hoặc ghi cụ thể hạn dùng của từng thành
phần trong bộ sản phẩm.
3. Cách ghi ngày sản xuất, hạn dùng (hoặc hạn sử dụng), số lô sản xuất:
a) Trường hợp nhãn gốc ghi ngày sản xuất, hạn dùng, số lô sản xuất:
- Trên nhãn ghi ngày sản xuất, hạn dùng, số lô sản xuất bằng tiếng nước
ngoài thì trên nhãn phụ phải ghi như sau: ngày sản xuất (NSX), hạn dùng
(HD/HSD), số lô sản xuất (LSX/SLSX) xem thông tin ghi ngày sản xuất, hạn
dùng, số lô sản xuất bằng tiếng nước ngoài được in trên nhãn gốc sản phẩm.
Ví dụ: NSX, HD, SLSX xem “Mfg Date”, “Exp Date”, “Lot.No.” in trên
bao bì.
- Trên nhãn tiếp xúc trực tiếp với thuốc ghi hạn dùng theo dạng
“tháng/năm”, nhãn bao bì ngoài ghi hạn dùng đầy đủ theo dạng
“ngày/tháng/năm”, thì hạn dùng của thuốc được tính theo hạn dùng ghi trên nhãn
bao bì ngoài;
- Trên nhãn tiếp xúc trực tiếp với thuốc và nhãn bao bì ngoài đều ghi hạn
dùng theo dạng “tháng/năm” nhưng ngày sản xuất ghi trên nhãn như sau:
+ Trường hợp nhãn gốc ghi ngày sản xuất đầy đủ dạng “ngày/tháng/năm”
thì hạn dùng ghi trên nhãn phụ được tính và ghi theo ngày sản xuất được ghi trên
nhãn gốc;
29
+ Trường hợp nhãn gốc ngày sản xuất được ghi theo kiểu “tháng/năm”, thì
hạn dùng được tính là ngày cuối cùng của tháng hết hạn, nhãn phụ phải ghi dòng
chữ: “hạn dùng là ngày cuối cùng của tháng hết hạn”.
b) Trường hợp nhãn bao bì trực tiếp có kích thước nhỏ không đủ diện tích
để ghi về số lô sản xuất, hạn dùng hoặc các ký hiệu tương ứng về “Số lô SX” và
“HD” theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được ghi các dãy số biểu
thị cho số lô sản xuất, hạn dùng trên nhãn bao bì trực tiếp nhưng trên nhãn bao bì
ngoài phải ghi đầy đủ các thông tin này theo quy định;
c) Cách ghi hạn dùng của thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng:
- Ghi rõ khoảng thời gian, kể từ ngày sản xuất;
- Hạn dùng sau khi pha chế để sử dụng đối với các dạng thuốc bột, thuốc
cốm có yêu cầu phải pha thành dung dịch hoặc hỗn dịch trước khi sử dụng như:
thuốc bột, thuốc cốm pha hỗn dịch, dung dịch dùng để tiêm hoặc uống;
- Thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản sau khi mở nắp đối với các dạng
bào chế hoặc đóng gói phải thực hiện nghiên cứu độ ổn định sau khi mở nắp theo
hướng dẫn của ACTD hoặc ICH-CTD.
Điều 29. Thay đổi hạn dùng của thuốc đã ghi trên nhãn thuốc trong
trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục
hậu quả thiên tai, thảm họa
Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc thay
đổi hạn dùng của thuốc đã ghi trên nhãn thuốc và quy định cách ghi hạn dùng đối
với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở căn cứ vào chất lượng thuốc, tình hình thực
tế giữa lợi ích và nguy cơ hoặc tình trạng thiếu nghiêm trọng nguồn cung ứng
thuốc trong nước.
Điều 30. Cách ghi điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
tiêu chuẩn chất lượng
1. Nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng:
Ghi rõ điều kiện bảo quản cần thiết về nhiệt độ (ghi bằng đơn vị Celcius
được viết tắt là °C và phải ghi bằng số cụ thể). Các lưu ý về độ ẩm, ánh sáng hoặc
các yêu cầu bảo quản đặc biệt khác tại nơi bảo quản hoặc khi vận chuyển để không
ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản và lưu thông (nếu có).
2. Ghi rõ yêu cầu về điều kiện bảo quản thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng
thuốc đối với trường hợp quy định tại tiết 2 và 3 điểm c khoản 3 Điều 28 Thông
tư này.
3. Cách ghi tiêu chuẩn chất lượng:
30
Trên nhãn bao bì ngoài và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải ghi tiêu chuẩn
chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cụ thể như sau:
a) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc áp dụng theo tiêu chuẩn dược điển
Việt Nam hoặc Dược điển nước ngoài được Bộ Y tế công nhận: tiêu chuẩn chất
lượng ghi theo tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt của dược điển hoặc ghi theo tên
viết tắt bằng tiếng Việt đối với Dược điển Việt Nam hoặc ghi theo tên viết tắt
bằng tiếng Anh đối với dược điển nước ngoài. Không bắt buộc phải ghi phiên bản
dược điển hoặc năm xuất bản của dược điển;
b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc áp dụng theo tiêu chuẩn cơ sở, ghi đầy đủ
là “Tiêu chuẩn cơ sở” hoặc ghi theo chữ viết tắt là: “TCCS”.
Điều 31. Số giấy đăng ký lưu hành, số giấy phép nhập khẩu
1. Số giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
Ghi đầy đủ là “Số giấy đăng ký lưu hành:” hoặc ghi tắt là “SĐK:” và để
trống nội dung khi nộp hồ sơ đăng ký lưu hành. Trước khi đưa thuốc ra lưu hành
trên thị trường phải bổ sung ký hiệu số giấy đăng ký do Bộ Y tế cấp cho thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc.
2. Số giấy phép nhập khẩu:
Ghi đầy đủ là “Số giấy phép nhập khẩu:” hoặc ghi theo chữ viết tắt trên
nhãn là “GPNK:” và để trống nội dung này khi nộp hồ sơ đề nghị nhập khẩu thuốc.
Trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường phải bổ sung ghi số giấy phép
nhập khẩu do Bộ Y tế cấp cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký
lưu hành.
Điều 32. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, pha chế, chế biến, nhập khẩu
và các cơ sở khác có liên quan đến thuốc (nếu có)
1. Quy định chung về cách ghi tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập
khẩu trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc:
a) Nhãn bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
- Đối với thuốc sản xuất trong nước: ghi đầy đủ vai trò, tên, địa chỉ của các
cơ sở sản xuất thuốc;
- Đối với nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu: ghi
đầy đủ tên và địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc;
- Đối với thuốc nhập khẩu: ghi đầy đủ vai trò, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
thuốc; tên và địa chỉ của cơ sở nhập khẩu.
31
b) Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc: Tên cơ sở sản xuất được ghi
theo tên đầy đủ hoặc tên giao dịch hoặc tên công ty viết tắt được thể hiện trên giấy
tờ pháp lý nhưng phải bảo đảm nhận diện được tên cơ sở sản xuất.
Trường hợp thuốc có nhiều cơ sở tham gia sản xuất thuốc, có thể ghi theo
một trong hai cách sau đây:
- Ghi đầy đủ các cơ sở tham gia sản xuất thuốc thành phẩm;
- Ghi tên cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc.
c) Đối với thuốc cổ truyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 70 của
Luật Dược và nhãn thuốc sản xuất, pha chế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 85 của Luật Dược:
- Nhãn bao bì ngoài: ghi đầy đủ tên và địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thực hiện việc chế biến, bào chế, pha chế, sản xuất thuốc;
- Nhãn bao bì trực tiếp: ghi tên đầy đủ hoặc tên giao dịch của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
d) Nhãn thuốc pha chế theo đơn thuốc bán tại nhà thuốc quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 47 của Luật Dược: ghi đầy đủ tên và địa chỉ của nhà thuốc pha
chế thuốc;
đ) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc: phải ghi đầy đủ vai trò, tên, địa chỉ của các
cơ sở sản xuất thuốc. Đối với thuốc nhập khẩu thì phải dịch tên nước sản xuất
sang tiếng Việt, trừ trường hợp dịch ra tiếng Việt không có ý nghĩa hoặc không
dịch ra được;
e) Ngoài cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, có thể ghi thêm vai trò, tên, địa
chỉ của các cơ sở khác có liên quan đến thuốc trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng
(như: cơ sở đăng ký thuốc, công ty phân phối thuốc, công ty sở hữu nhãn hiệu
hàng hóa, chủ sở hữu sản phẩm và các trường hợp khác).
2. Cách ghi vai trò của cơ sở có liên quan đến thuốc trước tên cơ sở, cụ thể:
a) Đối với cơ sở sản xuất:
- Trường hợp chỉ có một cơ sở sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất:
ghi vai trò là “Cơ sở sản xuất:”.
- Trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất: ghi
rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất, như: “Cơ sở sản xuất bán thành phẩm”; “Cơ sở
đóng gói cấp 1”; “Cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô”;
- Tên cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là tên được ghi trong
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phù hợp với hoạt động kinh doanh
dược do cơ quan có thẩm quyền cấp.
32
b) Đối với cơ sở nhập khẩu: ghi vai trò là “Cơ sở nhập khẩu”;
c) Đối với các cơ sở khác: ghi vai trò là “Cơ sở phân phối”, “Chủ sở hữu
sản phẩm”, “Chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa” và các trường hợp khác có liên quan
đến thuốc (nếu có).
3. Cách ghi tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:
a) Thuốc có sự tham gia sản xuất của các cơ sở sản xuất khác nhau thì ghi
tên của tất cả các cơ sở tham gia sản xuất thuốc kèm theo địa chỉ là địa điểm sản
xuất thuốc theo quy định về cách ghi tên, địa chỉ cơ sở sản xuất tương ứng. Tên
của các cơ sở tham gia vào sản xuất thuốc phải ghi cùng cỡ chữ và ở cùng một
mặt nhãn (cùng mặt phẳng);
b) Thuốc sản xuất gia công ghi: “Sản xuất tại: (ghi tên, địa chỉ của bên nhận
gia công) theo hợp đồng với: (ghi tên, địa chỉ bên đặt gia công)”. Tên, địa chỉ của
cơ sở nhận gia công phải có cùng cỡ chữ và được ghi ở cùng một mặt nhãn (cùng
mặt phẳng) với cơ sở đặt gia công;
c) Thuốc sản xuất theo hình thức chuyển giao công nghệ thì ghi: “Sản xuất
tại: (ghi tên, địa chỉ của bên nhận chuyển giao công nghệ) theo hợp đồng chuyển
giao công nghệ với: (ghi tên, địa chỉ bên chuyển giao công nghệ)”. Tên, địa chỉ
của cơ sở chuyển giao công nghệ phải có cùng cỡ chữ và được ghi ở cùng một
mặt nhãn (cùng mặt phẳng) với cơ sở nhận chuyển giao công nghệ.
4. Cách ghi tên và địa chỉ cơ sở nhập khẩu: ghi theo một trong các cách sau
đây:
a) Ghi đầy đủ là “Cơ sở nhập khẩu: tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc” trên nhãn;
b) Ghi tắt là “CSNK: tên, địa chỉ đầy đủ cơ sở nhập khẩu”.
Ghi “Cơ sở nhập khẩu:” hoặc “CSNK:” và để trống phần tên cơ sở nhập
khẩu nhưng trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường phải bổ sung đầy đủ
tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu ở mục này.
5. Quy định khác về cách ghi tên, địa chỉ:
a) Cách ghi tên cơ sở:
- Tên cơ sở trong nước: ghi theo tên cơ sở được ghi trong giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận
đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp;
Riêng tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ghi tên theo giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
33
- Tên cơ sở nước ngoài: ghi theo tên được ghi trong giấy chứng nhận sản
phẩm dược hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc do cơ quan có
thẩm quyền tại nước sở tại cấp hoặc tên ghi trên các giấy chứng nhận khác có liên
quan.
Riêng đối với tên cơ sở sản xuất thì phải ghi theo tên được ghi trong giấy
chứng nhận sản phẩm dược hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc
do cơ quan có thẩm quyền tại nước sở tại cấp.
b) Cách ghi địa chỉ của cơ sở:
- Địa chỉ của cơ sở sản xuất trong nước: địa chỉ của cơ sở sản xuất trong
nước được ghi theo địa chỉ là địa điểm kinh doanh dược đã được ghi trong giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược,
ngoài ra có thể ghi thêm địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Địa chỉ của cơ sở sản xuất: Ghi theo số nhà, đường phố (thôn, xóm), xã
(phường), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương);
Riêng địa chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Ghi đúng địa điểm sản xuất
thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Đối với thuốc nhập khẩu:
Ghi địa chỉ cơ sở sản xuất là địa điểm sản xuất thuốc được ghi trong giấy
chứng nhận sản phẩm dược hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc
do cơ quan có thẩm quyền tại nước sở tại cấp.
c) Tên, địa chỉ, biểu trưng (logo, nếu có) của các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến thuốc quy định tại khoản này ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng
thì phải có kích thước không được lớn hơn tên, địa chỉ hoặc biểu trưng (logo) của
cơ sở sản xuất trừ trường hợp tổ chức này chứng minh được mình là chủ sở hữu
sản phẩm;
d) Trường hợp trên nhãn có ghi tên, địa chỉ, biểu trưng (logo) của công ty
phân phối thuốc thì tên, địa chỉ, biểu trưng (logo) của công ty phân phối không
được có kích thước lớn hơn tên, địa chỉ, biểu trưng (logo) của cơ sở sản xuất;
đ) Nếu cơ sở sản xuất thuốc là thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc trong một
tổ chức như công ty, tổng công ty, tập đoàn, hiệp hội và các tổ chức khác thì có
quyền ghi tên hoặc tên và địa chỉ, nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu và các nội
dung khác của tổ chức đó trên nhãn khi được các tổ chức này cho phép, nhưng
vẫn phải ghi địa chỉ nơi sản xuất ra thuốc.
Ví dụ: thuốc sản xuất tại chi nhánh công ty ở địa chỉ A thuộc công ty B thì
trên nhãn có quyền ghi “Công ty B, Chi nhánh công ty, sản xuất tại địa chỉ A”.
34
Điều 33. Xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Việc xác định xuất xứ, ghi xuất xứ của thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên
nhãn được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Điều 34. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn thuốc
1. Ngoài các nội dung bắt buộc theo quy định tại Thông tư này, mẫu nhãn
và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến trong hồ sơ đăng ký thuốc, hồ sơ nhập
khẩu thuốc không có giấy đăng ký lưu hành hoặc nhãn thuốc thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này được ghi thêm các nội
dung khác nhưng phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ngoài các nội dung bắt buộc theo quy định tại Thông tư này, trước khi
đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường, các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về
thuốc được phép ghi thêm các nội dung khác trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng
thuốc so với nội dung đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt khi đáp
ứng quy định tại khoản 3 Điều này không cần thông báo và không cần có sự phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền, nhưng cơ sở chịu trách nhiệm ghi nhãn phải tự
chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin ghi thêm, bao gồm:
a) Bổ sung hoặc sửa đổi dán tem chống hàng giả và các nội dung có tính
chất bảo mật, chống hàng giả có liên quan đến sản phẩm trên nhãn thuốc để phòng
chống hàng giả hoặc dễ dàng nhận biết sản phẩm;
b) Thay đổi hình thức, màu sắc của tờ hướng dẫn sử dụng; thay đổi kích
thước của nhãn bao bì ngoài hoặc bao bì trực tiếp của thuốc, nguyên liệu làm
thuốc;
c) Bổ sung hoặc sửa đổi số điện thoại, mã vùng điện thoại, địa chỉ trang
thông tin điện tử, địa chỉ hòm thư điện tử của các cơ sở liên quan đến thuốc; cơ
sở sở hữu nhãn hiệu hàng hóa;
d) Bổ sung hoặc sửa đổi ký hiệu ® sau tên thuốc, sau tên hoặc logo công
ty; thay đổi logo công ty có liên quan đến thuốc;
đ) Thay đổi vị trí ghi số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập
khẩu, vị trí dán nhãn phụ, vị trí ghi thông tin số lô sản xuất, hạn dùng, ngày sản
xuất trên nhãn;
e) Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác dịch ra từ các nội dung bằng tiếng
Việt đã được Bộ Y tế phê duyệt theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc hoặc hồ sơ nhập
khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành;
g) Bổ sung mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình thức
in mã khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên nhãn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm

35
thuốc lưu hành trên thị trường và thực hiện ghi nhãn điện tử theo quy định tại
Điều 35 Thông tư này.
3. Quy định đối với các nội dung khác thể hiện trên nhãn:
a) Không được trái với pháp luật, không mang tính chất quảng cáo thuốc
và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất và công dụng của
thuốc, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn
thuốc và phải bảo đảm các nội dung bắt buộc đúng như nhãn đã được các đơn vị
chức năng của Bộ Y tế phê duyệt;
b) Không được có các thông tin, hình ảnh sau:
- Các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12, 13, 14, 15
và 16 Điều 104 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Các nội dung, hình ảnh quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP;
- Thông tin, hình ảnh về việc sinh phẩm tương tự là tương đương về sinh
học (bioequivalence) hoặc tương đương về lâm sàng (clinical equivalence) so với
sinh phẩm tham chiếu.
c) Nội dung bằng ngôn ngữ khác quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải
tương ứng và đầy đủ theo nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ, số được ghi bằng
ngôn ngữ khác không được che khuất, không được lớn hơn kích thước chữ, số của
nội dung ghi bằng tiếng Việt;
d) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc để xuất khẩu được phép ghi nhãn, tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc bằng ngôn ngữ khác theo hợp đồng mua bán của nước
nhập khẩu nhưng nội dung của nhãn, hướng dẫn sử dụng không được làm sai lệch
thông tin và bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Điều 35. Ghi nhãn điện tử
Việc ghi nhãn điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 52, 53, 54 và
55 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ….
2. Các quy định và Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực:
a) Thông tư số 01/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;

36
b) Thông tư số 23/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc;
c) Điểm b, c, d, đ khoản 8 Điều 22 và điểm h khoản 1 Điều 55 Thông tư số
32/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc
được cấp giấy phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục
lưu hành, sử dụng mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng đã được Bộ Y tế phê duyệt
cho đến hết hạn dùng của lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất hoặc
nhập khẩu trong thời gian có hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép
nhập khẩu đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.
2. Các hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc hoặc hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có
giấy đăng ký lưu hành đã nộp tại các đơn vị chức năng thuộc Bộ Y tế trước ngày
Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy
phép nhập khẩu, trừ trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại khoản
3 Điều này, thì được xem xét như sau:
a) Cơ sở đăng ký thuốc, nhập khẩu thuốc được phép nộp hồ sơ bổ sung về
Bộ Y tế đề nghị cập nhật việc thay đổi thông tin trên nhãn và tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc theo quy định tại Thông tư này để được xem xét thẩm định và cấp giấy
đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành;
b) Trường hợp cơ sở không bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản
này, Bộ Y tế sẽ xem xét thẩm định nội dung nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng theo
quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT;
Trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc có trách nhiệm
cập nhật nội dung nhãn, hướng dẫn sử dụng theo quy định của Thông tư này theo
hình thức đăng ký thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại Thông
tư quy định việc đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Bộ Y tế.
3. Trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên
liệu làm thuốc theo hình thức thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc liên quan đến nội dung thay đổi mẫu nhãn, hướng dẫn sử
dụng thuốc đã nộp hồ sơ tại các đơn vị chức năng thuộc Bộ Y tế nhưng chưa được
phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung, cơ sở đăng ký thuốc, nhập khẩu thuốc phải
37
thực hiện bổ sung mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 38. Công bố nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
1. Cục Quản lý Dược có trách nhiệm rà soát, cập nhật và công bố tờ hướng
dẫn sử dụng đối với các thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành thuộc Danh
mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố
trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược để các cơ sở sản xuất, đăng ký
thuốc tham khảo trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuốc đối với các thuốc
generic tương tự, sinh phẩm tương tự.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc thuộc Danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh
phẩm tham chiếu có nội dung thay đổi, bổ sung trong quá trình lưu hành phải
được công bố và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược trong
thời hạn 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành công văn phê duyệt nội dung bổ sung,
thay đổi tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
3. Các cơ sở đăng ký thuốc, sản xuất thuốc có trách nhiệm cập nhật, bổ
sung các nội dung trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đối với thuốc generic phù
hợp với các nội dung hướng dẫn sử dụng của thuốc có giấy đăng ký lưu hành còn
hiệu lực thuộc Danh mục thuốc biệt dược gốc tương ứng theo quy định như sau:
a) Tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic (có cùng hoạt chất, nồng độ,
hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng với thuốc biệt dược gốc) phải bảo đảm phù
hợp với hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc tương ứng. Đối với các thông
tin khác trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc generic như: hạn dùng, thành phần
tá dược, tiêu chuẩn chất lượng, thông số về sinh khả dụng, dữ liệu dược động học,
tác dụng không mong muốn của thuốc, kết quả nghiên cứu lâm sàng có thể khác
thuốc biệt dược gốc. Thông tin về tác dụng không mong muốn trong tờ hướng dẫn
sử dụng của thuốc generic không được ít hơn so với thuốc biệt dược gốc tương
ứng, trừ những tác dụng không mong muốn của biệt dược gốc liên quan đến thành
phần tá dược mà tá dược đó không có trong thành phần của thuốc generic;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược công bố và đăng
tải tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược gốc trên trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý Dược theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đăng ký
thuốc, cơ sở sản xuất thuốc generic có trách nhiệm tự rà soát và cập nhật nội dung
nhãn, hướng dẫn sử dụng phù hợp với tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc biệt dược
gốc đối với các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, mà không cần thông báo
về Bộ Y tế, trừ trường hợp có yêu cầu khác của Bộ Y tế.
Điều 39. Điều khoản tham chiếu
38
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được
viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp
dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y Dược cổ truyền và các đơn vị thuộc Bộ
Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở sản xuất, đăng
ký thuốc trong nước, nước ngoài, cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở pha chế thuốc theo đơn có trách nhiệm thực
hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y Dược
cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã
hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, QLD, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!