Thông tư 22/1998/TT-BTM của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg ngày 24/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 22/1998-TT-BTM NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 250/1998/QĐ-TTG NGÀY 24/12/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH XUẤT KHẨU GẠO VÀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN NĂM 1999

Ngày 24/12/1998 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 250/1998/QĐ-TTg về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999;

Căn cứ quy định trong Quyết định nói trên và kết quả điều hành việc xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón năm 1998;

Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện bổ sung một số điểm cụ thể như sau:

  I.- XUẤT KHẨU GẠO.
1) Về tiến độ xuất khẩu gạo quý I/1999:
Để đảm bảo tiến độ giao hàng khoảng 1 triệu tấn trong quý I/1999, các doanh nghiệp đầu mối chỉ được xuất khẩu khoảng 30% số lượng gạo được giao (kể cả số lượng tham gia các hợp đồng Chính phủ - Chính phủ). Trong trường hợp cần bổ sung điều chỉnh, Bộ Thương mại sẽ có thông báo cụ thể.
2. Xuất khẩu gạo cho khách hàng mới, thị trường mới:
Các doanh nghiệp (ngoài danh sách đầu mối) có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng lương thực hoặc nông sản, nếu tìm được thị trường tiêu thụ mới hoặc khách hàng mới và ký được hợp đồng với các điều kiện thương mại và giá cả có hiệu quả (trong hợp đồng có ghi thêm điều khoản: "Hợp đồng này chỉ được  thực hiện khi được Bộ Thương mại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam cho phép"), hoặc văn hản ghi nhớ, thì có văn bản (kèm theo hợp đồng hoặc bản ghi nhớ) gửi Bộ Thương mại để xem xét tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.
3. Xuất khẩu  gạo sản xuất ở các tỉnh phía Bắc:
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng lương thực hoặc nông sản nếu có khách hàng, thị trường tiêu thụ được trực tiếp ký hợp đồng xuất khẩu gạo sản xuất ở các tỉnh phía Bắc (trong hợp đồng có ghi điều khoản: "hợp đồng này được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất khẩu"), hoặc có văn bản ghi nhớ. Đồng thời có văn bản (kèm theo hợp đồng hoặc bản ghi nhớ) gửi Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp & phát triển Nông thôn xem xét tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép doanh nghiệp tham gia xuất khẩu.
4. Xuất khẩu gạo của các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lúa gạo:
Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và đầu tư trong lĩnh vực sản xuất chế biến lúa, gạo và được Bộ Thương mại giao hạn ngạch để xuất khẩu gạo trực tiếp nhưng chỉ được mua lúa, gạo nguyên liệu qua các doanh nghiệp Nhà nước được phép kinh doanh lương thực ở các địa phương như đã quy định tại văn bản số 1182/CP-KTTH ngày 06/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định giao hạn ngạch của Bộ trưởng Bộ Thương mại là cơ sở để làm thủ tục xuất khẩu tại hải quan các cửa khẩu.
5. Doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo:
Danh sách các doanh nghiệp đầu mối được Chính phủ cho phép như phụ lục kèm theo Thông tư này.
II/ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN.
1. Hạn mức nhập khẩu phân bón:
Các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón theo hạn mức được giao theo phụ lục số 2 của quyết định 250/1998/QĐ-TTg và được điều hàng về các cảng quốc tế Việt nam theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh của đơn vị mình.
2. Việc nhập khẩu phân bón theo hình thức lập kho dự trữ phân bón với các nhà sản xuất nước ngoài:
- Các doanh nghiệp đã được phép hoạt động nhập khẩu phân bón theo hình thức lập khu dự trữ phân bón, gửi báo cáo thực hiện năm 1998, dự kiến kế hoạch nhập khẩu năm 1999 về Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư. Trên cơ sở kiểm tra việc thực hiện năm 1998 các doanh nghiệp của liên Bộ, Bộ Thương mại sẽ xem xét và giao chỉ tiêu năm 1999 để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động.
- Đối với các doanh nghiệp mới tham gia hoạt động theo hình thức này cần có đề án cụ thể, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan sẽ xem xét tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo nội dung Thông tư này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện, đồng thời phản ảnh cho Bộ Thương mại những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1999 đến ngày 31/12/1999.
PHỤ  LỤC
DANH SÁCH 41 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GẠO TRỰC TIẾP NĂM 1999
 
01. Công ty lương thực tỉnh An giang (ANGIFOOD).
02. Công ty xuất nhập khẩu NSTP An Giang (AFIEX).
03. Công ty xuất nhập khẩu An Giang.
04. Công ty Du lịch và PT miền núi An Giang.
05. Công ty Lương thực Cần Thơ (MECOFOOD).
06. Nông trường Sông Hậu tỉnh Cần Thơ.
07. Nông trường Cờ Đỏ tỉnh Cần thơ.
08. Công ty TNHH Mê Công.
09. Công ty XNK LT - VTNN Đồng Tháp (DAGRIMEX).
10. Công ty XNK tổng hợp Đồng Tháp (DOCIMEXCO).
11. Công ty lương thực Long An (FOOD LONGAN).
13. Công ty Lương thực - thực phẩm Vĩnh Long.
14. Công ty xuất nhập khẩu Kiên Giang.
15. Công ty Thương mại Kiên giang.
16. Công ty Lương thực Tiền Giang (TIGIFOOD).
17. Công ty Thương nghiệp TH Tiền Giang (TIGITRACO).
18. Công ty LT và XNK Trà Vinh (TRAVIFOOD).
19.  Công ty lương thực Sóc Trăng.
20. Công ty LT Minh Hải tỉnh Bặc Liêu (MIHAFOOD).
21. Công ty XNK Nông sản thực phẩm Cà Mâu.
22. Công ty XNK Thái Bình (UNIMEX THAIBINH).
23. Công ty LT thành phố Hồ Chí Minh (FOODCOSA).
24. Tổng Công ty TM tổng hợp Sài Gòn.
25. Tổng CTy Nông nghiệp Sài gòn (SAI)
26. Công ty XNK tỉnh Bến Tre (BETRIMEX).
27. TCTy lương thực miền Nam (Vietnam Southern Food Co).
28. TCTy lương thực miền Bắc (Vietnam Northern Food Co).
29.  Công ty GEDOSICO.
30. TCTy Vật tư nông nghiệp TW (VIGECAM).       
31. CTy xuất nhập khẩu tỉnh Vĩnh Long.
32. Công ty TM XNK tỉnh Đồng Tháp.
33. Công ty Nông sản TP XNK tỉnh Sóc Trăng.
34. Công ty TNHH SX kinh doanh XNK tổng hợp Long An (LADFECO).
35. CTY Cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp và chế biến lương Thốt nốt tỉnh Cần Thơ.
36. CTy TNHH Nông sản Vinh Phát TP Hồ Chí Minh.
Ghi chú: 01 doanh nghiệp thuộc tỉnh Tiền Giang sẽ được bổ sung sau. 04 Công ty liên doanh theo quyết riêng của Bộ Thương mại.
Thuộc tính văn bản
Thông tư 22/1998/TT-BTM của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg ngày 24/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999
Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 22/1998/TT-BTM Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Quang
Ngày ban hành: 30/12/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu , Thương mại-Quảng cáo
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 22/1998-TT-BTM
NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 250/1998/QĐ-TTG NGÀY 24/12/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH XUẤT KHẨU GẠO VÀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN NĂM 1999

 

Ngày 24/12/1998 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 250/1998/QĐ-TTg về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999;

Căn cứ quy định trong Quyết định nói trên và kết quả điều hành việc xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón năm 1998;

Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện bổ sung một số điểm cụ thể như sau:

 

I.- XUẤT KHẨU GẠO.

 

1) Về tiến độ xuất khẩu gạo quý I/1999:

Để đảm bảo tiến độ giao hàng khoảng 1 triệu tấn trong quý I/1999, các doanh nghiệp đầu mối chỉ được xuất khẩu khoảng 30% số lượng gạo được giao (kể cả số lượng tham gia các hợp đồng Chính phủ - Chính phủ). Trong trường hợp cần bổ sung điều chỉnh, Bộ Thương mại sẽ có thông báo cụ thể.

2. Xuất khẩu gạo cho khách hàng mới, thị trường mới:

Các doanh nghiệp (ngoài danh sách đầu mối) có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng lương thực hoặc nông sản, nếu tìm được thị trường tiêu thụ mới hoặc khách hàng mới và ký được hợp đồng với các điều kiện thương mại và giá cả có hiệu quả (trong hợp đồng có ghi thêm điều khoản: "Hợp đồng này chỉ được thực hiện khi được Bộ Thương mại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam cho phép"), hoặc văn hản ghi nhớ, thì có văn bản (kèm theo hợp đồng hoặc bản ghi nhớ) gửi Bộ Thương mại để xem xét tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.

3. Xuất khẩu gạo sản xuất ở các tỉnh phía Bắc:

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng lương thực hoặc nông sản nếu có khách hàng, thị trường tiêu thụ được trực tiếp ký hợp đồng xuất khẩu gạo sản xuất ở các tỉnh phía Bắc (trong hợp đồng có ghi điều khoản: "hợp đồng này được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất khẩu"), hoặc có văn bản ghi nhớ. Đồng thời có văn bản (kèm theo hợp đồng hoặc bản ghi nhớ) gửi Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp & phát triển Nông thôn xem xét tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép doanh nghiệp tham gia xuất khẩu.

4. Xuất khẩu gạo của các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lúa gạo:

Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và đầu tư trong lĩnh vực sản xuất chế biến lúa, gạo và được Bộ Thương mại giao hạn ngạch để xuất khẩu gạo trực tiếp nhưng chỉ được mua lúa, gạo nguyên liệu qua các doanh nghiệp Nhà nước được phép kinh doanh lương thực ở các địa phương như đã quy định tại văn bản số 1182/CP-KTTH ngày 06/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định giao hạn ngạch của Bộ trưởng Bộ Thương mại là cơ sở để làm thủ tục xuất khẩu tại hải quan các cửa khẩu.

5. Doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo:

Danh sách các doanh nghiệp đầu mối được Chính phủ cho phép như phụ lục kèm theo Thông tư này.

 

II/ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN.

 

1. Hạn mức nhập khẩu phân bón:

Các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón theo hạn mức được giao theo phụ lục số 2 của quyết định 250/1998/QĐ-TTg và được điều hàng về các cảng quốc tế Việt nam theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh của đơn vị mình.

2. Việc nhập khẩu phân bón theo hình thức lập kho dự trữ phân bón với các nhà sản xuất nước ngoài:

- Các doanh nghiệp đã được phép hoạt động nhập khẩu phân bón theo hình thức lập khu dự trữ phân bón, gửi báo cáo thực hiện năm 1998, dự kiến kế hoạch nhập khẩu năm 1999 về Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư. Trên cơ sở kiểm tra việc thực hiện năm 1998 các doanh nghiệp của liên Bộ, Bộ Thương mại sẽ xem xét và giao chỉ tiêu năm 1999 để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động.

- Đối với các doanh nghiệp mới tham gia hoạt động theo hình thức này cần có đề án cụ thể, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan sẽ xem xét tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

III/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

 

Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo nội dung Thông tư này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện, đồng thời phản ảnh cho Bộ Thương mại những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1999 đến ngày 31/12/1999.

 

 

 

 


PHỤ LỤC

DANH SÁCH 41 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GẠO TRỰC TIẾP
NĂM 1999

 

01. Công ty lương thực tỉnh An giang (ANGIFOOD).

02. Công ty xuất nhập khẩu NSTP An Giang (AFIEX).

03. Công ty xuất nhập khẩu An Giang.

04. Công ty Du lịch và PT miền núi An Giang.

05. Công ty Lương thực Cần Thơ (MECOFOOD).

06. Nông trường Sông Hậu tỉnh Cần Thơ.

07. Nông trường Cờ Đỏ tỉnh Cần thơ.

08. Công ty TNHH Mê Công.

09. Công ty XNK LT - VTNN Đồng Tháp (DAGRIMEX).

10. Công ty XNK tổng hợp Đồng Tháp (DOCIMEXCO).

11. Công ty lương thực Long An (FOOD LONGAN).

12. Công ty XNK tổng hợp Long An.

13. Công ty Lương thực - thực phẩm Vĩnh Long.

14. Công ty xuất nhập khẩu Kiên Giang.

15. Công ty Thương mại Kiên giang.

16. Công ty Lương thực Tiền Giang (TIGIFOOD).

17. Công ty Thương nghiệp TH Tiền Giang (TIGITRACO).

18. Công ty LT và XNK Trà Vinh (TRAVIFOOD).

19. Công ty lương thực Sóc Trăng.

20. Công ty LT Minh Hải tỉnh Bặc Liêu (MIHAFOOD).

21. Công ty XNK Nông sản thực phẩm Cà Mâu.

22. Công ty XNK Thái Bình (UNIMEX THAIBINH).

23. Công ty LT thành phố Hồ Chí Minh (FOODCOSA).

24. Tổng Công ty TM tổng hợp Sài Gòn.

25. Tổng CTy Nông nghiệp Sài gòn (SAI)

26. Công ty XNK tỉnh Bến Tre (BETRIMEX).

27. TCTy lương thực miền Nam (Vietnam Southern Food Co).

28. TCTy lương thực miền Bắc (Vietnam Northern Food Co).

29. Công ty GEDOSICO.

30. TCTy Vật tư nông nghiệp TW (VIGECAM).

31. CTy xuất nhập khẩu tỉnh Vĩnh Long.

32. Công ty TM XNK tỉnh Đồng Tháp.

33. Công ty Nông sản TP XNK tỉnh Sóc Trăng.

34. Công ty TNHH SX kinh doanh XNK tổng hợp Long An (LADFECO).

35. CTY Cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp và chế biến lương Thốt nốt tỉnh Cần Thơ.

36. CTy TNHH Nông sản Vinh Phát TP Hồ Chí Minh.

 


Ghi chú: 01 doanh nghiệp thuộc tỉnh Tiền Giang sẽ được bổ sung sau. 04 Công ty liên doanh theo quyết riêng của Bộ Thương mại.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF TRADE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No.22/1998/TT-BTM
Hanoi, December 30, 1998

CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE PRIME MINISTER’S DECISION No.250/1998/QD-TTg OF DECEMBER 24, 1998 ON THE MANAGEMENT OF RICE EXPORT AND FERTILIZER IMPORT IN 1999
On December 24, 1998 the Prime Minister issued Decision No.250/1998/QD-TTg on the management of rice export and fertilizer import in 1999;
Pursuant to the provisions of the said Decision and the results obtained in the management of rice export and fertilizer import in 1998;
The Ministry of Trade hereby provides the following detailed guidance for the implementation of the said Decision:
I. RICE EXPORT
1. On the rice export tempo in the first quarter of 1999
To ensure the schedule of delivery of about 1 million tonnes of rice in the first quarter of 1999, the major rice exporting enterprises shall be allowed to export just about 30 per cent of their rice export quotas (including the quotas allocated under the Government’s contracts). In case it is necessary to make an adjustment, the Ministry of Trade shall issue concrete notices.
2. On the export of rice to new customers and/or new markets
If enterprises (outside the list of major enterprises), which have business registration certificates for trading in food or farm produce, find new market(s) or new customer(s) and sign contracts with the latter with advantageous commercial terms and prices (provided that such contracts include the following clause: "This contract shall be effected only when it is permitted by the Ministry of Trade of the Socialist Republic of Vietnam) or sign memorandums of understanding, such enterprises shall submit ,written proposals (attached with the said contracts or the memorandums of understanding) to the Ministry of Trade so that the latter may consider, make a sum-up report to the Prime Minister for permission.
3. On rice export in northern provinces
If enterprises of different economic sectors which have business registration certificates for trading in food or farm produce find customer(s) or market(s), they shall be entitled to directly sign contracts for the export of rice produced in northern provinces (such a contract must include the following clause: "This contract shall be effected when the export is permitted by the competent agency") or sign memorandums of understanding. Such enterprises shall submit written proposals (attached with the said contracts or memorandums of understanding) to the Ministry of Trade and the Ministry of Agriculture and Rural Development so that the latter consider, make a sum-up report to the Prime Minister for permitting the enterprises to engage in export.
4. On rice export by foreign-invested enterprises operating in the field of rice production and processing
Foreign-invested companies operating under investment licenses issued by the Ministry of Planning and Investment in the field of rice production and processing, shall be allocated quotas for direct rice export by the Ministry of Trade but can only buy raw material rice via State enterprises which are licensed to engage in food trading in localities as prescribed in Document No.1182/CP-KTTH of October 6 of the Prime Minister.
The Trade Ministry’s decisions on quota allocation shall serve as basis for the clearance of export procedures at border customs offices.
5. Major rice exporting enterprises
The list of major rice exporting enterprises approved by the Government is provided for in the Appendix attached to this Circular.
II. FERTILIZER IMPORT
1. Fetilizer-import quotas
Enterprises shall import fertilizer according to quotas allocated to them according to Appendix 2 of Decision No.250/1998/QD-TTg and shall be allowed to gather their goods at Vietnam’s international ports, based on their own production and business demands.
2. On fertilizer import in the form of establishing fertilizer reserve warehouses jointly with foreign producers
- Enterprises allowed to engage in fertilizer import in the form of establishing fertilizer reserve warehouses shall submit reports on their 1998 import situation as well as the 1999 import plan to the Ministry of Trade, the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Ministry of Planning and Investment. Basing itself on the inter-ministerial inspection of the 1998 performance by enterprises, the Ministry of Trade shall consider and allocate 1999 quotas for enterprises to continue operation.
- For enterprises newly engaged in the above-said form of operation, they shall have to elaborate specific plans which shall be considered by the Ministry of Trade and the General Department of Customs for sum-up report to be sent to the Prime Minister for decision.
III. IMPLEMENTATION PROVISIONS
The Ministry of Trade requests the ministries, the ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government, the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities and the executive bodies of mass organizations to notify enterprises under their respective management of the contents of this Circular so that the latter be aware of and implement them and at the same time report the matters arising in the course of implementation to the Ministry of Trade for the prompt and appropriate adjustment.
This Circular takes effect as from January 1st, 1999 till December 31st 1999.

 
FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER




Nguyen Xuan Quang

 
APPENDIX
LIST OF 41 ENTERPRISES ENTITLED TO DIRECT RICE EXPORT IN 1999
1. An Giang Food Company (ANGIFOOD)
2. An Giang Food Import- Export Company (AFIEX)
3. An Giang Import- Export Company
4. An Giang Mountainous Tourism and Development Company
5. Can Tho Food Company (MECOFOOD)
6. Song Hau Agricultural Farm of Can Tho province
7. Co Do (Red Flag) Agricultural Farm of Can Tho province
8. Mekong Limited Liability Company
9. Dong Thap Agricultural Products Import- Export Company(DAGRIMEX)
10. Dong Thap General Import- Export Company(DOCIMEXCO)
11. Long An Food Company (FOOD LONGAN)
12. Long An General Import- Export Company
13. Vinh Long Food and Foodstuff Company
14. Kien Giang Import- Export Company
15. Kien Giang Trade Company
16. Tien Giang Food Company (TlGlFOOD)
17. Tien Giang General Trade Company(TIGITRACO)
18. Tra Vinh Food and Import- Export Company (TRAVIFOOD)
19. Soc Trang Food Company
20. Minh Hai Food Company of Bac Lieu province(MIHAFOOD)
21. Ca Mau Agricultural Product Import- Export Company
22. Thai Binh Import- Export Company(UNIMEX THAIBINH)
23. Ho Chi Minh City Food Company (FOODCOSA)
24. Sai Gon General Trade Corporation
25. Sai Gon Agriculture Corporation
26. Ben Tre Import- Export Company (BETRIMEX)
27. Vietnam Southern Food Corporation
28. Vietnam Northern Food Corporation
29. GEDOSICO
30. The Central Agricultural Supplies Corporation (VIGECAM)
31. Vinh Long Import- Export Company
32. Dong Thap Import- Export Company
33. Soc Trang Agricultural Product Import- Export Company
34. Long An Production, Import and Export Limited Liability Company (LADFECO)
35. Thot Not General Trade and Food Processing Joint- Stock Company of Can Tho province.
36. Vinh Phat Agricultural Product Limited Liability Company of Ho Chi Minh City.
Note: 01 enterprise from Tien Giang Province shall be added later; 04 joint ventures shall be determined under a specific decision of the Ministry of Trade.
(This translation is for reference only)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!