Thông tư 121/2021/TT-BTC thủ tục hải quan đối với HH nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch Covid-19

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2021

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Covid-19 để thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV;

Thực hiện Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2021 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19:

Thực hiện Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tài trợ phục vụ phòng, chống dịch Covid-19;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19; nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài; quà biếu, quà tặng từ nước ngoài hoặc hàng hóa do các tổ chức, cá nhân trong nước nhập khẩu để ủng hộ, hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng cho Chính phủ, Bộ Y tế, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố để phục vụ yêu cầu khẩn cấp phòng, chống dịch, điều trị, khám chữa bệnh trong bối cảnh dịch Covid-19 (sau đây gọi là hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19).
2. Nộp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để giải quyết ách tắc hàng hóa khi thông quan trong bối cảnh dịch Covid-19.
3. Kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người khai hải quan.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ, quà biếu, quà tặng phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và khoản 7 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
b.1) Đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài: Quyết định phê duyệt hoặc văn bản đồng ý tiếp nhận hàng hóa viện trợ từ nhà tài trợ nước ngoài để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 của cấp có thẩm quyền.
b.2) Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài: Văn bản thỏa thuận biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19 hoặc văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền về việc tiếp nhận hàng hóa biếu, tặng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam để phục vụ phòng, chống dịch Covid-19.
b.3) Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa để ủng hộ, hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng phục vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19: Văn bản phê duyệt tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố.
Các chứng từ quy định tại điểm b khoản này được nộp dưới dạng bản chính hoặc bản chụp, bản scan có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
c) Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục phải có giấy phép nhập khẩu;
d) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đối với trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm tra chuyên ngành;
đ) Tờ khai xác nhận viện trợ có xác nhận của cơ quan Tài chính đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại;
e) Các chứng từ khác liên quan thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thời hạn nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:
a) Người khai hải quan phải nộp các chứng từ tại điểm b khoản 1 Điều này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu chưa hoàn chỉnh.
b) Người khai hải quan được chậm nộp các chứng từ tại điểm c, điểm d, điểm d, điểm e khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu, cùng với tờ khai hải quan hoàn chỉnh.
4. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Khai, nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan, khoản 7 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và nộp các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan theo đúng thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Khai thông tin đề nghị chậm nộp các chứng từ tại điểm c, điểm d, điểm d và điểm e khoản 2 Điều này (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BYT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp số lưu hành nhập khẩu trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch Covid- 19 trong trường hợp cấp bách) tại ô phần “ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa nhập khẩu, nếu chưa nộp bổ sung chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan, người khai hải quan bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.
Khi nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan theo điểm b khoản 3 Điều này, trường hợp người khai hải quan hoặc Chi cục hải quan có trụ sở thuộc khu vực giãn cách, cách ly, hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người khai hải quan không thể nộp chứng từ đúng thời hạn quy định tại khoản này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người khai hải quan phải nộp các chứng từ chưa nộp cho cơ quan hải quan kèm theo 01 bản chụp văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
Các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp bản giấy cho cơ quan hải quan.
c) Bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản và chỉ được đưa hàng hóa vào sử dụng sau khi được cơ quan hải quan thông quan.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
a) Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan năm 2014, khoản 7 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) và Thông tư này.
b) Theo dõi việc chậm nộp, đôn đốc nộp các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan và cập nhật các chứng từ chậm nộp do người khai hải quan nộp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
c) Thực hiện xử lý vi phạm theo quy định và có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan xác nhận viện trợ, cơ quan chủ quản hoặc chính quyền địa phương của tổ chức, cá nhân trong trường hợp quá thời hạn nộp chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan theo quy định nhưng người khai hải quan chưa nộp được chứng từ này cho cơ quan hải quan.
Điều 4. Nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để giải quyết ách tắc hàng hóa khi thông quan trong bối cảnh dịch Covid 19 và trách nhiệm của người khai hải quan, cơ quan hải quan
1. Điều kiện để người khai hải quan nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Người khai hải quan hoặc Chi cục hải quan có địa chỉ thuộc khu vực giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.
b) Thời gian phát sinh việc nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong thời gian công bố của cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện các biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa.
2. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC phải nộp dưới dạng bản giấy (bao gồm: bản chính, bản sao y công chứng, chứng thực), người khai hải quan được nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan khi làm thủ tục hải quan. Đồng thời, nộp kèm 01 bản scan văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
Riêng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch Covid-19.
3. Khi đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan khai thông tin đề nghị chậm nộp chứng từ bản giấy tại ô “phần ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
4. Thời hạn nộp chứng từ
a) Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ bản giấy thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký từ khai hải quan.
Trường hợp bất khả kháng do người khai hải quan hoặc Chi cục Hải quan có trụ sở thuộc vùng giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa, người khai hải quan không thể nộp đúng thời hạn nêu trên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người khai hải quan phải nộp bản giấy các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan hải quan kèm theo 01 bản chụp văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
b) Quá thời hạn quy định tại khoản này, trường hợp chưa nộp bổ sung các chứng từ bản giấy, người khai hải quan bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
a) Cơ quan hải quan giải quyết thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư này.
b) Trường hợp chứng từ chậm nộp là giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi tiếp nhận bản scan chứng từ do người khai gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức tiếp nhận cập nhật thông tin giấy phép trên hệ thống để theo dõi trừ lùi theo quy định.
c) Theo dõi, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan đối với các trường hợp vi phạm quy định về thời hạn nộp chứng từ hoặc không nộp chứng từ quy định tại Điều này.
Điều 5. Quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa, nêu Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có đề nghị bằng văn bản hoặc gửi đề nghị qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan thì Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
2. Trình tự kiểm tra thực tế hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Căn cứ tác động của dịch bệnh Covid-19 đến hoạt động thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT; TCHQ (68b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Thuộc tính văn bản
Thông tư 121/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh dịch Covid-19
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 121/2021/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 24/12/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu , Y tế-Sức khỏe , Hải quan , COVID-19
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 121/2021/TT-BTC

 

Hanoi, December 24, 2021

 

CIRCULAR

Providing customs procedures for goods imported for the COVID-19 pandemic prevention and control, submission of documents in customs dossiers and physical inspection of imported goods and exported goods amidst the COVID-19 pandemic[1]

 

Pursuant to the June 23, 2014 Customs Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures and customs inspection, supervision and control; and Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 08/2015/ND-CP.

Pursuant to the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP of September 1, 2016, detailing a number of articles of, and providing measures to implement, the Law on Import Duty and Export Duty, and Decree No. 18/2021/ND-CP of March 11, 2021, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 134/2016/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 31/2018/ND-CP of March 8, 2018, detailing the Law on Foreign Trade Management regarding origin of goods;

Pursuant to the Government’s Decree No. 69/2018/ND-CP of May 15, 2018, detailing a number of articles of the Law on Foreign Trade Management;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance;

In furtherance of the Government’s Resolution No. 86/NQ-CP of August 6, 2021, on urgent measures for the COVID-19 pandemic prevention and control so as to implement the XVth National Assembly’s Resolution No. 30/2021/QH15 of July 28, 2021;

In furtherance of the Government’s Resolution No. 105/NQ-CP of September 9, 2021, on support for enterprises, cooperatives and business households affected by the COVID-19 pandemic;

In furtherance of the Government’s Resolution No. 106/NQ-CP of September 11, 2021, on tax policies applicable to goods imported for use as aid for the COVID-19 pandemic prevention and control;

At the proposal of the General Director of Customs;

The Minister of Finance promulgates the Circular providing customs procedures for goods imported for the COVID-19 pandemic prevention and control, submission of documents in customs dossiers and physical inspection of exported goods and imported goods  amidst the COVID-19 pandemic

 

Article 1. Scope of regulation

This Circular provides:

1. Customs procedures for goods imported for use as aid of foreign donors; donations or gifts from abroad or goods imported by domestic organizations and individuals for use as support, aid or donations to the Government, Ministry of Health, provincial-level People’s Committees and Vietnam Fatherland Front Committees in order to meet urgent requirements of the pandemic prevention and control and medical examination and treatment amidst the COVID- 19 pandemic (below referred to as goods imported for use as aid, donations or gifts for the COVID-19 pandemic prevention and control).

2. Submission of documents in customs dossiers for imported goods and exported goods to get rid of goods congestion upon customs clearance amidst the COVID-19 pandemic.

3. Physical inspection of goods at the request of Customs Branches where customs declarations are registered.

Article 2. Subjects of application

1. Customs declarants.

2. Customs offices and customs officers.

3. Agencies, organizations and individuals with related rights and obligations.

Article 3. Customs procedures for goods imported for use as aid, donations or gifts for the COVID-19 pandemic prevention and control

1. Customs procedures for goods imported for use as aid, donations or gifts for the COVID-19 pandemic prevention and control shall be carried out under Article 50 of the Customs Law and Clause 7, Article 26 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures and customs inspection, supervision and control.

2. Documents in a customs dossier:

a/ An incomplete customs declaration to be made for imported goods,

b/ A written certification issued by a competent state agency:

b.1/ For goods imported as aid of foreign donors: A competent authority’s decision on approval or written consent to receipt of goods as aid of foreign donors for the COVID-19 pandemic prevention and control.

b.2/ For donations or gifts from abroad: A written agreement on donations or gifts given by a foreign organization or individual to a Vietnamese organization or individual for the COVID-19 pandemic prevention and control, or a competent authority’s written consent to receipt of donations or gifts by Vietnamese organization or individual for the COVID-19 pandemic prevention and control.

b.3/ For goods imported by a Vietnamese organization or individual for use as support, aid or donation for the COVID-19 pandemic prevention and control: A written approval of receipt of goods issued by the Prime Minister, the Government, the Ministry of Health, or a provincial-level People’s Committee or Vietnam Fatherland Front Committee.

The documents specified at Point b of this Clause must be originals or copies, scanned copies bearing digital signatures of customs declarants.

c/ The import permit, for goods on the list of goods subject to import permits;

d/ A specialized inspection agency’s notice of inspection exemption or notice of inspection results, for goods on the list of goods subject to specialized inspection;

dd/ Aid certification certified by a finance agency, for goods provided as aid by a foreign organization or individual to a Vietnamese party in accordance with the law on management and use of non-refundable aid;

e/ Other related documents in the customs dossier for imported goods specified in Clause 5, Article 1 of the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015, on customs procedures; customs inspections and supervision; import duty and export duty, and tax administration for imported goods and exported goods.

3. Time limit for submission of documents in customs dossiers:

a/ Customs declarants shall submit the documents specified at Point b, Clause 1 of this Article at the time of registering their incomplete customs declarations.

b/ Customs declarants may submit the documents specified at Point c, d, dd or e, Clause 1 of this Article within 30 days after registering their incomplete customs declarations for imported goods together with complete customs declarations.

4. Responsibilities of customs declarants:

a/ To declare, submit incomplete customs declarations under Article 50 of the Customs Law and Clause 7, Article 26 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, and submit documents in the customs dossier within the time limit specified in Clause 3 of this Article.

b/ To declare information for requesting late submission of the documents specified at Point c, d, dd or e, Clause 2 of this Article (except the case specified in Clause 1, Article 11 of the Ministry of Health’s Circular No. 13/2021/TT-BYT of September 16, 2021, providing issuance of circulation numbers for, and import of, medical equipment for the COVID-19 pandemic prevention and control in emergency cases) in the box “Notes” of electronic customs declarations made according to Form No. 01 provided in Appendix I to the Ministry of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015, on customs procedures; customs inspections and supervision; import duty and export duty, and tax administration for imported goods and exported goods, or in the box “Other remarks” of customs declarations in case of making paper customs declaration according to Form HQ/2015/NK provided in Appendix IV to the Ministry of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015, on customs procedures; customs inspection and supervision; import duty and export duty, and tax administration for imported goods and exported goods.

Past 30 days after the registration of an incomplete declaration for imported goods, if a customs declarant still fails to submit additional documents in the customs dossier to the customs office, it/he/she shall be sanctioned in accordance with the customs law and tax law.

When submitting completed customs declarations and documents in the customs dossier specified at Point b, Clause 3 of this Article, if the head office of the customs declarant or Customs Branch is located in an area where social distancing, isolation or lockdown is implemented as notified by a competent agency, making it impossible for the customs declarant  to submit documents within the time limit specified in this Clause, within 5 working days after the social distancing, isolation or lockdown is over as notified by a competent agency, the customs declarant shall submit such documents to the customs office, enclosed with a copy of the competent agency’s notice of implementation of social distancing, isolation or lockdown bearing the digital signature of the customs declarant.

For the documents specified in Clause 1 of this Article that are granted via the Vietnam National Single-Window Portal, paper copies are not required.

c/ To keep goods intact at preservation places and use goods only after the customs clearance.

5. Responsibilities of customs offices:

a/ Customs offices shall carry out procedures for customs clearance under Article 50 of the 2014 Customs Law and Clause 7, Article 26 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures and customs inspection, supervision and control; the Ministry of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015 (which was amended and supplemented under Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018) and this Circular.

b/ To monitor the late submission, urge the submission of relevant documents in the customs dossier, and update documents submitted lately by customs declarants via the electronic customs data processing system.

c/ To handle violations under regulations, and send written notices to specialized management agencies, specialized inspection agencies, aid-certifying agencies, managing agencies, or local authorities of organizations and individuals in case customs declarants fail to submit relevant documents in the customs dossiers to customs offices within the time limit for submission of such documents.

Article 4. Submission of documents in customs dossiers to get rid of goods congestion upon customs clearance amidst the COVID-19 pandemic and responsibilities of customs declarants and customs offices

1. Conditions for customs declarants to submit documents in customs dossiers specified in Clause 2 of this Article:

a/ The addresses of customs declarants or Customs Branches are in areas where social distancing, isolation or lockdown is implemented as notified by competent agencies for the COVID-19 pandemic prevention and control.

b/ The time of submission of documents in the customs dossier is the time of implementation of the social distancing, isolation or lockdown measure as notified by competent agencies.

2. For documents in customs dossiers for imported goods or exported goods specified in Clause 5, Article 1 of the Circular No. 39/2018/TT-BTC to be submitted in paper form (including originals, notarized and certified true copies), customs declarants may submit scanned copies bearing their digital signatures via the electronic customs data processing system when carrying out customs procedures, enclosed with copies of competent agencies’ notices of implementation of the social distancing, isolation or lockdown measure bearing customs declarants’ digital signatures.

The submission of documents certifying the origin of goods must comply with the Ministry of Finance’s Circular No. 47/2020/TT-BTC of May 27, 2020, providing the time limit for submission and forms of certificates of origin for imported goods during the period of COVID-19 pandemic.

3. Upon registering a customs declaration, a customs declarant shall declare information for requesting late submission of paper documents in the box “Notes” of the electronic customs declaration made according to Form No. 01 or Form No. 02 provided in Appendix I to Circular No. 39/2018/TT-BTC.

4. Time limit for submission of documents

a/ Customs declarants shall submit additional paper documents in customs dossier of imported goods or exported goods specified in Clauses 2 and 3 of this Article within 30 days after registering customs declarations.

In force majeure circumstances, a customs declarant or Customs Branch whose head office is located in an area where social distancing, isolation or lockdown is implemented, making it impossible for the customs declarant to submit documents within the specified time limit, within 5 working days after the social distancing, isolation or lockdown is over as notified by a competent agency, the customs declarant shall submit paper documents specified in Clause 2 of this Article to the customs office, enclosed with a copy of the competent agency’s notice of implementation of the social distancing, isolation or lockdown measure bearing the digital signature of the customs declarant.

b/ Past the time limit specified in this Clause, if the customs declarant fails to submit additional paper documents, it/he/she shall be sanctioned in accordance with the customs law.

5. Responsibilities of customs offices

a/ To carry out customs procedures in accordance with Circular No. 38/2015/TT-BTC; Circular No. 39/2018/TT-BTC and this Circular.

b/ In case late submitted documents are import permits or export permits, customs officers who receive scanned copies of such documents from custom declarants via the electronic customs data processing system shall update information on such permits on the system for reconciliation monitoring under regulations.

c/ To monitor and handle violations in accordance with the customs law for cases of violation of regulations on time limit for submission of or failure to submit documents specified in this Article.

Article 5. Physical inspection of goods at the request of Customs Branches where customs declarations are registered

1. For imported goods and exported goods subject to physical inspection, if the Customs Branch where a customs declaration is registered requests in writing or sends a request via the electronic customs data processing system, the Customs Branch where goods are retained shall carry out physical inspection of goods.

2. Procedures for physical inspection of goods at the request of Customs Branches where customs declarations are registered must comply with Clause 18, Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

Article 6. Effect

1. This Circular takes effect on the date of its signing. Based on impacts of the COVID-19 pandemic on the customs clearance of imported goods and exported goods, the Minister of Finance shall promulgate a circular amending, supplementing, replacing or annulling this Circular.

2. In case the legal documents referred to in this Circular are revised or replaced, the revising documents or new documents will prevail.

3. Any problem arising in the course of implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration, guidance and supplementation.-

For the Minister of Finance
Deputy Minister
VU THI MAI

 

[1] Công Báo Nos 33-34 (07/01/2022)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!