- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 11/2026/TT-BXD quy định danh mục và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản xây dựng xuất khẩu
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 11/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Văn Sinh |
| Trích yếu: | Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Tài nguyên-Môi trường Xây dựng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2026/TT-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản
làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Điều 2. Danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và hồ sơ khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu
1. Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm khoáng sản được được khai thác, thu hồi hoặc khoáng sản mua bán, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
3. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Các bộ, ngành và địa phương liên quan phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại các địa phương.
2. Cơ quan hải quan chủ trì kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật về hải quan; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần xác định rõ về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu; phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng qua các cửa khẩu cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chỉ đạo các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) báo cáo tình hình xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định tại Thông tư này; đồng thời lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp và quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật của khoáng sản xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm: Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp; hợp đồng mua - bán khoáng sản; hóa đơn; phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm cấp; hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan); lập báo cáo định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai; trường hợp đăng ký tờ khai mới sau ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
DANH MỤC, QUY CÁCH VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản
làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu)
| Mã HS | Danh mục khoáng sản | Quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật |
| I | Cát oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác |
|
| 2505.10.00.10 | Bột oxit silic mịn và siêu mịn | Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2≥ 97,7 %, Fe2O3 ≤ 0,03 % Kích thước cỡ hạt ≤ 96 μm |
| 2505.10.00.20 | Bột oxit silic mịn | Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2≥ 99,3%, Fe2O3≤ 0,01 % Kích thước cỡ hạt ≤ 500 μm |
| 2505.10.00.90 | Cát trắng oxit silic, cát vàng oxit silic | Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2 ≥ 95% Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm |
| 2505.90.00 | Cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng | Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2≥ 85% Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm |
| 2506.10.00 | Cát nghiền từ đá thạch anh | Đã qua chế biến (đập, nghiền, sàng phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2≥ 95 % Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm |
| II | Đá tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ |
|
| 2506.10.00 | Đá thạch anh | Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
| 2506.20.00 | Đá quarzit | Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
| 2514.00.00 | Đá phiến | Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 50 mm |
| 2515.12.10.10 | Đá hoa trắng dạng khối | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
| 2515.12.10.90 | Đá hoa loại khác dạng khối | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
| 2515.12.20 | Đá hoa (bao gồm cả đá hoa trắng) | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
| 2515.20.00.10 | Đá vôi trắng dạng khối | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
| 2515.20.00.90 | Đá vôi dolomit, đá vôi khác | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
| 2516.12.10 | Đá granit dạng khối | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
| 2516.12.20 | Đá granit | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
| 2516.20.20 | Đá cát kết | Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối có thể tích ≥ 0,1 m3 hoặc thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
| 2516.90.00 | Đá gabro, bazan, pocfia và đá khác | Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác làm tượng đài hoặc đá xây dựng |
| III | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc mục đích khác |
|
| 2517.10.00.10 | Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác | Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước ≤ 400 mm |
| 2517.10.00.90 | Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác | Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước > 400 mm |
| 2517.49.00.10 | Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước ≤ 0,125 mm |
| 2517.49.00.20 | Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 0,125mm đến 1,0 mm |
| 2517.49.00.30 | Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 1,0mm đến 400 mm |
| IV | Khoáng sản khác |
|
| 2518.10.00 | Đá dolomit dùng để sản xuất dolomit nung hoặc vật liệu xây dựng khác | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng MgO ≥ 18 % Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
| 2521.00.00 | Đá vôi dùng để sản xuất vôi hoặc vật liệu xây dựng khác | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng CaCO3≥ 85% Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
| 2507.00.00 | Cao lanh dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác | Đã qua chế biến đập, nghiền, tuyển, sấy, sàng phân loại Hàm lượng Al2O3≥ 28%, Fe2O3≤ 1 % Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm |
| 2507.00.00 | Cao lanh pyrophyllite dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
| 2508.30.00 | Đất sét chịu lửa dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu xây dựng khác | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng Al2O3 ≥ 23% Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm |
| 2529.10.10 | Tràng thạch (feldspar) dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng hoặc vật liệu xây dựng khác | Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng (K2O+Na2O) ≥ 7% Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
|
| Khoáng sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ | Khối lượng, chủng loại khoáng sản phù hợp với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm |
Mẫu số 01. Báo cáo về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng của địa phương
| (TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ (tên tỉnh, thành phố) NĂM...
_________________
1. Bảng thống kê khoáng sản xuất khẩu:
| TT | Doanh nghiệp xuất khẩu | Khối lượng | Giá trị | Nguồn gốc khoáng sản | Cửa khẩu xuất khẩu | Nước nhập khẩu | Ghi chú |
| I | Loại khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 1. | Công ty A |
|
|
|
|
|
|
| 2. | Công ty B |
|
|
|
|
|
|
| 3. | ............. |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
| |
| II | Loại khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 1. | Công ty A |
|
|
|
|
|
|
| 2. | Công ty B |
|
|
|
|
|
|
| 3. | ............ |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
| |
2. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về xuất khẩu khoáng sản:
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Đề xuất, kiến nghị: .......................................................................................................
|
| UBND tỉnh, thành phố ......... |
Mẫu số 02. Báo cáo về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp
| (TÊN DOANH NGHIỆP) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CỦA DOANH NGHIỆP (tên doanh nghiệp) NĂM...
_____________________
Kính gửi: .......
1. Bảng thống kê khoáng sản xuất khẩu:
| TT | Loại khoáng sản | Khối lượng | Giá trị | Nguồn gốc khoáng sản | Cửa khẩu xuất khẩu | Nước nhập khẩu | Ghi chú |
| 1. | Cát trắng oxit silic |
|
|
|
|
|
|
| 2. | Đá thạch anh |
|
|
|
|
|
|
| 3. | ........ |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
| |
2. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về xuất khẩu khoáng sản:
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Đề xuất, kiến nghị: .......................................................................................................
|
| Tên doanh nghiệp ........... |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!