Quyết định 725-TN/XNK của Bộ Thương nghiệp về việc ban hành bản quy định về cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP SỐ 725 TN/XNK
NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 1990 BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP

 

Căn cứ Quyết định số 244 NQ/HĐNN ngày 31-3-1990 của Hội đồng Nhà nước về việc thành lập Bộ Thương nghiệp;

Căn cứ quy định đăng ký và nộp lệ phí tại Chỉ thị số 131-CT ngày 3-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu;

Căn cứ tinh thần kết luận Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khóa VI) về một số vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách.

Được sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại văn bản số 1182/TC-CTN ngày 8-8-1990.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

 

Điều 2. Bản quy định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế điểm 4, Thông tư số 10 KTĐN/XNK ngày 7-8-1983 của Bộ Kinh tế đối ngoại.

 

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 725 ngày 28-9-1990
của Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp)

 

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ PHẠM VI ĐƯỢC PHÉP
KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU:

1. Các đơn vị sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế và cấp quản lý, được xét cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng do đơn vị sản xuất và nhập khẩu hàng hóa phục vụ trực tiếp cho sản xuất của đơn vị.

2. Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp thuộc thành phần kinh tế quốc doanh và các Liên hiệp Hợp tác xã mua bán cấp tỉnh được xét cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thương nghiệp hoặc trong quyết định thành lập đơn vị.

3.Các đơn vị kinh doanh dịch vụ thuộc thành phần kinh tế quốc doanh, do cấp Bộ, UBND tỉnh trực tiếp quản lý được xét cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động dịch vụ của đơn vị. Nếu được Bộ Thương nghiệp (hoặc các Sở Thương nghiệp thừa ủy quyền Bộ Thương nghiệp) cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thương nghiệp thì được đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu như đơn vị thương nghiệp.

 

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH XUẤT, NHẬP KHẨU:

 

1. Có đầy đủ tư cách pháp nhân theo luật định (điểm 1, Điều 1, Nghị định số 17-HĐBT ngày 16-1-1990 của Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế).

2. Có vốn pháp định (gồm vốn cố định và vốn lưu động) phù hợp với quy mô kinh doanh. Các đơn vị sản xuất phải có vốn pháp định ít nhất bằng 20% kim ngạch xuất khẩu đăng ký (hoặc kim ngạch nhập khẩu đăng ký, nếu đơn vị không kinh doanh xuất khẩu). Các đơn vị thương nghiệp, dịch vụ phải có vốn pháp định ít nhất bằng 10% kim ngạch xuất khẩu đăng ký (hoặc kim ngạch nhập khẩu đăng ký, nếu đơn vị không kinh doanh xuất khẩu).

3. Người trực tiếp điều hành hoạt động xuất nhập khẩu phải có đủ trình độ kinh doanh xuất nhập khẩu, cụ thể là:

a. Đối với các đơn vị sản xuất: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc hoặc người được Giám đốc giao phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu mới được cấp giấy chứng nhận hoặc bằng của các trường, lớp đào tạo nghiệp vụ ngoại thương do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Thương nghiệp tổ chức, kể cả những lớp ngắn hạn. Phòng nghiệp vụ phải có ít nhất một cán bộ có trình độ đại học Ngoại thương.

b. Đối với các đơn vị thương nghiệp, dịch vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách xuất nhập khẩu hoặc người được Giám đốc giao phụ trách xuất nhập khẩu phải có trình độ đại học Ngoại thương. Trưởng hoặc Phó trưởng phòng nghiệp vụ phải có trình độ đại học Ngoại thương.

4. Đăng ký kinh doanh theo ngành hàng và doanh số xuất khẩu, nhập khẩu của từng ngành hàng. Nộp lệ phí theo ngành hàng.

 

III. THỦ TỤC XÉT CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

 

1. Đơn vị xin kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu phải có hồ sơ theo quy định dưới đây gửi về Bộ Thương nghiệp (Vụ Xuất nhập khẩu). 21 phố Ngô Quyền, Hà Nội. Telex 4528-VT:

1.1. Đơn xin kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu, có ý kiến xác nhận và đề nghị của Bộ hoặc UBND tỉnh chủ quản.

1.2. Điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đã được Bộ hoặc UBND tỉnh chủ quán phê duyệt.

1.3. Bản sao quyết định thành lập đơn vị (đối với các đơn vị quốc doanh) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với các đơn vị sản xuất ngoài quốc doanh).

1.4. Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã đăng ký nộp thuế.

1.5. Xác nhận của chính quyền địa phương cấp quận, huyện về địa chỉ của đơn vị.

1.6. Bản sao Giấy chứng nhận hoặc bằng của các trường lớp đào tạo nghiệp vụ ngoại thương cấp cho các cán bộ của đơn vị theo điểm 3, phần II, Quy định này.

1. Riêng các đơn vị thương nghiệp, dịch vụ, nếu đã được Bộ Thương nghiệp hoặc Sở Thương nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thương nghiệp thì kèm thêm vào hồ sơ một bản sao Giấy chứng nhận này.

2. Hàng năm, Bộ Thương nghiệp nhận hồ sơ xin kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 10. Chậm nhất là một tháng sau ngày nhận được hồ sơ Bộ Thương nghiệp sẽ có văn bản trả lời gửi đương đơn đồng gửi Bộ hoặc UBND tỉnh chủ quản.

3. Nếu được Bộ Thương nghiệp chấp nhận cấp giấy phép kinh doanh, đơn vị phải nộp lệ phí cho những ngành hàng được chấp nhận.

4. Đối với từng ngành hàng, nếu đơn vị chỉ đăng ký kinh doanh xuất khẩu thì lệ phí cấp giấy phép là 3.000 USD trong một năm; nếu đăng ký kinh doanh nhập khẩu thì lệ phí là 5.000 USD trong một năm; nếu đăng ký cả xuất khẩu và nhập khẩu thì lệ phí là 5000 USD trong một năm; nếu trước đó đã nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu 3000 USD thì khi được cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu chỉ phải nộp thêm 2000 USD, nếu trước đó đã nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu 5000 USD thì khi được cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu không phải nộp thêm nữa.

Riêng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàng gia công cho nước ngoài là 1000 USD trong một năm.

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu là một trong các nguồn thu của Quỹ bảo hiểm sản xuất hàng xuất khẩu.

5. Căn cứ văn bản chấp nhận cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Thương nghiệp, trong đó có ghi rõ số tiền lệ phí mà đơn vị phải nộp (tính theo USD), đơn vị đến Ngân hàng Ngoại thương hoặc Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương gần nhất để chuyển tiền vào tài khoản Quỹ bảo hiểm sản xuất hàng xuất khẩu. Lệ phí được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thu nộp.

Sau khi đã nộp đủ lệ phí, đơn vị được Ngân hàng Ngoại thương hoặc Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương cấp giấy chứng nhận đề xuất trình với Bộ Thương nghiệp.

6. Khi đến nhận giấy phép kinh doanh, đại diện đơn vị phải mang theo giấy giới thiệu và giấy chứng nhận của Ngân hàng Ngoại thương hoặc Chỉ nhánh về việc đơn vị đã chuyển đủ số tiền lệ phí phải nộp vào tài khoản Quỹ bảo hiểm sản xuất hàng xuất khẩu. Bộ Thương nghiệp sẽ cấp giấy phép kinh doanh cho đơn vị trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được các giấy tờ trên.

Việc cấp giấy phép kinh doanh được kết thúc vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

7. Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được gia hạn hàng năm từ 1-11 đến 15-12 nếu đơn vị còn đủ các điều kiện để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ xin gia hạn giấy phép kinh doanh chỉ bao gồm đơn và báo cáo hoạt động kinh doanh của đơn vị (theo mẫu).

8. Bộ Thương nghiệp giải quyết bổ sung ngành hàng kinh doanh vào tháng 5 và tháng 8 hàng năm. Nếu được Bộ Thương nghiệp chấp nhận, đơn vị phải nộp lệ phí bổ sung theo quy định chung.

9. Mọi thay đổi về tình trạng pháp lý của đơn vị dẫn tới sự thay đổi một phần hay toàn bộ nội dung hồ sơ xin kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đều phải báo cáo về Bộ Thương nghiệp. Thời hạn khai báo chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

 

IV. XỬ LÝ VI PHẠM:

 

Các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm bản Quy định này, tuỳ từng trường hợp và mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt hành chính hoặc kiến nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

Ngoài ra, Bộ Thương nghiệp sẽ áp dụng chế tài bổ sung đối với các vi phạm sau đây:

1. Các trường hợp giả mạo hồ sơ xin kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

2. Các trường hơp kinh doanh không đạt 70% doanh số xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký trong năm sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh (trừ những trường hợp có lý do đặc biệt).

3. Các trường hợp kinh doanh ngoài phạm vi được phép kinh doanh sẽ bị đình chỉ có thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh. Trường hợp tái phạm sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

4. Các trường hợp không tuân thủ các quy định về kiểm tra, giám sát của Bộ Thương nghiệp, đặc biệt là chế độ báo cáo, sẽ bị đình chỉ có thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.

 

V. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

1. Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ quản chịu trách nhiệm về việc xác nhận nội dung đơn xin kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của đơn vị trực thuộc.

2. Quy định này cũng được áp dụng cho các đơn vị đang kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo các văn bản cho phép của Bộ Ngoại thương, Bộ Kinh tế đối ngoại (trước đây) và Bộ Thương nghiệp.

thuộc tính Quyết định 725-TN/XNK

Quyết định 725-TN/XNK của Bộ Thương nghiệp về việc ban hành bản quy định về cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Cơ quan ban hành: Bộ Thương nghiệpSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:725-TN/XNKNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Hoàng Minh Thắng
Ngày ban hành:28/09/1990Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 725-TN/XNK

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi