Quyết định 1951/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

Của Tổng cục Hải quan số 1951/QĐ-TCHQ ngày 19 tháng 12 năm 2005

Về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

Căn cứ Luật Hải quan ngày 26/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộ số Điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan.

Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộ số Điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý về Hải quan, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ và Đào tạo, Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin và thống kê Hải quan

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và sơ đồ quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Bãi bỏ các quy định trước đây có liên quan đến quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục tưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Lê Mạnh Hùng

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

 

Quy trình thủ tục hải quan đầy đủ để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại gồm có 4 bước. Đối với từng lô hàng cụ thể, tuỳ theo hình thức, mức độ kiểm tra do máy tính xác định hoặc do lãnh đạo quyết định có thể trải qua đủ cả 4 bước hoặc chỉ trải qua một số bước cụ thể như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký Tờ khai

Bước này do một công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

1. Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của doanh nghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế không) và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế;

1.1. Nếu doanh nghiệp không được phép mở tờ khai hoặc không thoả mãn các quy định về thuế (doanhh nghiệp không được ân hạn nợ thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc chưa có bảo lãnh số tiền thuế phải nộp) thì thông báo bằng giấy cho doanh nghiệp biết trong đó nêu rõ lý do không được phép mở tờ khai;

1.2. Nếu doanh nghiệp được phép mở tờ khai thì tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan (thực hiện theo quy định tại điểm III, mục I phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC). Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhập thông tin tờ khai vào hệ thống máy tính:

a. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thủ công (hồ sơ giấy) thì nhập máy các thông tin trên tờ khai hải quan và các thông tin liên quan khác (nếu có);

b. Trường hợp tiếp nhận khai hải quan bằng phương tiện điện tử (đĩa mềm, truyền qua mạng,...) thì cập nhật dữ liệu và hệ thống máy tính và các thông tin liên quan khác (nếu có);

2. Sau khi nhập các thông tin vào máy tính, thông tin được tự động xử ý (theo chương trình hệ thống quản lý rủi ro) và đưa ra lệnh hình thức, mức độ kiểm tra được đánh số trùng với số Tờ khai hải quan.

Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra gồm một số tiêu chí cụ thể theo mẫu đính kèm, có  mức độ khác nhau (mức 1; 2; 3 tương ứng xanh, vàng, đỏ).

- Mức (1): miển kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh);

- Mức (2): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng (luồng vàng);

- Mức (3): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng đỏ).

Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra thuộc mức 3 (luồng đỏ) có 3 mức độ kiểm tra thực tế (thực hệin theo quy định tại thông tư 112/2005/TT-BTC) như sau:

+ Mức (3).a: Kiểm tra toàn bộ lô hàng;

+ Mức (3).b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.

3. Những trường hợp công chức đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra:

3.1. Đối với những Chi cục hải quan, nơi máy tính chưa đáp ứng được việc phân luồng tự động thì công chức tiếp nhận hồ sơ căn cứ các tiêu chí về phân loại doanh nghiệp (doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, doanh nghiệp nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan), chính sách mặt hàng, thông tin khác... đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra, đánh dấu vào ô tương ứng tại mục 4.2 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra (được in sẵn) và chuyển bộ hồ sơ hải quan cũng Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét quyết định.

3.2. Đối với những trường hợp máy tính đã xác định được hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh nhưng công chức hải quan nhận thấy việc xác định của máy tính là chức chính xác do có những thông tin tại thời điểm làm thủ tục hệ thống máy tính chưa được tích hợp đầy đủ, xử lý thời thì đề xuất hình thức, mức độ kiểm khác bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng tại mục 4.2 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và chuyển bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục để xem xét quyết định.

4. Công chức tiếp nhận hồ sơ, đăng ký Tờ khai ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và chuyển cho bộ phận tiếp theo xử lý. Cụ thể:

4.1. Nếu Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra là mức (1) thì chuyển hồ sơ kèm Lệnh cho Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định thông quan lô hàng;

4.2. Nếu Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra ở mức (2) và mức (3) thì chuyển hồ sơ kèm Lệnh cho công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra tính thuế ở bước 2 thực hiện;

5. Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra được lập làm 02 bản, một bản được lưu cùng hồ sơ hải quan, một bản để giao cho người khai hải quan biết thực hiện.

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế giá:

Bước này do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ tính thuế thực hiện. Cụ thể:

1. Kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ (thực hiện theo quy định tại điểm III.1.2, mục I phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);

2. Kiểm tra giá tính thuế, kiểm tra mã số, chế độ, chính sách thuế (thực hiện theo quy định tại điểm III.3.5, mục I phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);

3. Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thì nhập thông tin chấp nhận vào máy tính.

4. Kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sai sót, chưa phù hợp thì điều chỉnh và cập nhật thông tin vào máy.

Trường hợp kiểm tra chi tiết hồ sơ (thuộc luồng đỏ) phát hiện có sai lệch, nội dung chưa rõ, thì ghi cụ thể kết quả kiểm tra trước khi luân chuyển cho bộ phận kiểm tra thực tế hàng hoá (bước 3) biết và lưu ý khi kiểm tra.

Trường hợp pháthiện kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (hồ sơ thuộc luồng đỏ,do bộ phận kiểm tra thực tế thực hiện chuyển đến) có sai lệch, thì điều chỉnh và cập nhật thông tin vào máy.

Trường hợp phát hiện kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (hồ sơ thuộc luồng đỏ, do bộ phận kiểm tra thực tế thực hiện chuyển đến) có sai lệch, thì điều chỉnh và cập nhật thông tin vào máy.

5. Chuyển hồ sơ và Lệnh hình thức mức độ kiểm tra cho Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định:

5.1. Nếu kết quả kiểm tra chi tiết phù hợp với khai báo của ngừơi khai hải quan và Lãnh đạo Chi cục quyết định thông quan thì đóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan và chuyển cho bộ phận trả hồ sơ cho doanh nghiệp.

5.2. Nếu kiểm tra  chi tiết hồ sơ phát hiện có sự chưa phù hợp, có nghi vấn thì đề xuất biện pháp xử lý với lãnh đạo Chi cục quyết định xem xét quyết định:

- Kiểm tra thực tế hàng hoá, và/hoặc:

- Lập biên bản vi phạm hành chính về hải quan.

6. Ghi kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ lên tờ khai hải quan (ghi vào ô "phần ghi kết quả kiểm tra của hải quan"), ký tên và đóng dấu số hiệu công chức. Ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh Hình thức, mức độ kiểm tra.

Bước 3: kiểm tra thực tế hàng hoá

Bước này do công chức được phân công kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện (có thể kiểm tra bằng máy móc hoặc kiểm tra thủ công).

1. Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá;

2. Kiểm tra thực tế hàng hoá theo hướng dẫn ghi tại Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra (việc kiểm tra thực tến thực hiện theo hướng dẫn tại điểm II.2.2, và điểm III.3, mục I, phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);

3. Ghi kết quả kiểm tra thực tế vào tờ khai hải quan;

4. Nhập kết quả kiểm tra thực tế vào hệ thống máy tính.

5. Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo xem xét quyết định.

5.1. Nếu hàng hoá kiểm tra thực tế phù hợp với khai báo, lô hàng được Lãnh Đạo chi cục duyệt thông quan (hoặc tạm thông quan) thì đóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan, thông quan lô hàng (hoặc tạm thông quan lô hàng).

5.2. Trường hợp kiểm tra thực tế có sự sai lệch so với khai báo thì chuyển hồ sơ về bộ phận kiểm tra chi tiết hồ sơ (bước 2) để kiểm tra và tính lại thuế; và/hoặc lập biên bản vi phạm, đề xuất giải quyết trình Lãnh đạo Chi cục (nếu có vi phạm);

6. Ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra.

Bước 4: Thông quan hàng hoá.

Bước ngày do Lãnh đạo Chi cục thực hiện:

1. Xem xét và quyết định thay đổi hình thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh do máy tính xác định hoặc do công chức trong dây chuyền thủ tục đề xuất (nếu có căn cứ xác định cần phải thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra).

1.1. Nếu không thay đổi hình thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh do máy tính xác định thì đánh dấu vào ô tại mục 7.2 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra;

1.2. Nếu thay đổi hình thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh do máy tính xác định thì đánh dấu vào ô tại mục 4.3 và ô 7.1 trên lệnh hình thức, mức độ kiểm tra. Ghi rõ số container/kiện phải kiểm tra vào ô số mục số 5 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra.

2. Giải quyết các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền của công chức cấp dưới;

3. Quyết định thông quan lô hàng theo Lệnh hình thức mức độ kiểm tra;

4. Ký tên lên tờ khai hải quan và lệnh hình thức, mức độ kiểm tra, quyết định thông quan lô hàng hoặc tạm giải phóng hàng.

Chuyển hồ sơ hải quan và Lệnh hình thức mức độ kiểm tra đã ký cho bộ phận đóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Lãnh đạo Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm toàn bộ việc kiểm tra, giám sát thực hiện cácbước trong quy trình nghiệp vụ hải quan; đảm bảo quy trình đươc thực hiện đúng quy định, nhanh chóng, không gây phiền hà, ách tắc.

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Lê Mạnh Hùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỤC HẢI QUAN TỈNH....

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Chi cục Hải quan ..........

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Số

...., ngày ..... tháng .... năm

 

LỆNH HÌNH THỨC, MỨC ĐỘ KIỂM TRA

ĐỐI VỚI MỘT LÔ HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

 

1. Người xuất khẩu/người nhập khẩu (tên và mã số XNK)

2. Người khai hải quan:

3. Số tờ khai:                               ngày     tháng    năm

4. Hình thức mức độ kiểm tra hải quan:

4.1. Máy tính xác định

4.2 Công chức đề xuất

 4.3. Lãnh đạo điều chỉnh

Mức (1)    

Mức (1)    

Mức (1)    

Mức (2)    

Mức (2)    

Mức (2)    

Mức (3)    

Mức (3)    

Mức (3)    

        (a)    

        (a)    

        (a)    

        (b)    

        (b)    

        (b)    

        (c)    

        (c)    

        (c)    

5. Số container/kiện phải kiểm tra:

6. Công chức ký, ghi rõ họ tên:

Tiếp nhận hồ sơ

 

 

 

 

kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế

 

 

 

 

kiểm tra thực tế hàng hoá

 

 

 

 

 7. Lãnh đạo điều chỉnh hình thức, mức độ kiểm tra

7.1. Có điều chỉnh                                      7.1. Không điều chỉnh        

Lô hàng này đã làm thủ tục hải quan và được:

Thông quan                                                        Tạm giải phóng hàng 

 

Người quyết định thông quan

(ký, ghi rõ họ tên và đóng)

 

 

Hướng dẫn sử dụng:

- Lệnh này được cấp cho người khai hải quan đề xuất trình và nộp lại cho giám sát cổng cảng.

- Giám sát cổng cảng thu lại lệnh này sau khi cho hàng nhập cho khỏi cổng cảng hoặc hàng xuất khẩu đưa vào kho bãi trong cảng

 

thuộc tính Quyết định 1951/QĐ-TCHQ

Quyết định 1951/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quanSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1951/QĐ-TCHQNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành:19/12/2005Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu , Thương mại-Quảng cáo
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 1951/QĐ-TCHQ

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOM
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 1951/QD-TCHQ
Hanoi, December 19, 2005
 
DECISION
ON PROMULGATING OF CUSTOMS PROCEDURES FOR COMMERCIAL IMPORT, EXPORT GOODS
CHIEF OF GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
Pursuant to Law on Customs dated June 26, 2001 and Law on amendments to and supplements of a number of articles of Law on Customs adopted by the Legislature of the National Assembly, at its 7th Section on June 14, 2005;
Pursuant to Decree No. 154/2005/ND-CP dated December 15, 2005 of the Government Detailing the Implementation of a number of Articles of Law on Customs with respect to Customs Procedures, Customs Inspection and Customs Supervision;
Pursuant to Circular No. 112/2005/TT-BTC of the Ministry of Finance Providing Guidelines for Implementation of Decree No. 154/2005/ND-CP dated December 15, 2005 of the Government Detailing the Implementation of a number of Articles of Law on Customs with respect to Customs Procedures, Customs Inspection and Customs Supervision;
In consideration of recommendations of the Head of Customs Management Supervision Division, Head of Training and Official Organization Department, Head of Customs Information Technology and Statistics Department.
DECIDES
Article 1. To issue in conjunction with this decision the process and diagram of customs procedures for commercial import and export goods. 
Article 2. This decision shall take effect as from January 1, 2006. All previous provisions regarding customs procedures of commercial import, export goods shall be abolished.
Article 3. Head of all divisions under the General Department of Customs, Chief of Customs Department of provinces, cities shall be responsible for the implementation of this decision.  
 

 
CHIEF OF GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS




Le Manh Hung
 
PROCESS
OF CUSTOMS PROCEDURES FOR COMMERCIAL IMPORT, EXPORT GOODS
The complete process of customs procedures for a clearance of commercial import, export goods shall include 4 stages. The procedures shall, depending on inspection method, level determined by the computer or relevant officer and on case-by-case basis, be carried fully with 4 stages or partially by certain stages as follows: 
Stage 1: Receiving the dossier, primary inspecting, registering customs declaration
This stage shall be responded by one customs officer:
1. Inputting enterprise’s import tax code for verifying its qualification for opening a declaration form on the system (checking whether such enterprise is forced) and verify tax extension, tax guarantee;
1.1. If the enterprise is not permitted or not qualified tax provisions (the enterprise was not granted with tax extension and have not paid due tax or have not been guaranteed for such due amount), customs officer shall inform in writing to the enterprise of the basis it was disqualified;
Click Download to see full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 1951/QD-TCHQ DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi