• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua bưu chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:16 (GMT+7)
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 23/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Hải quan Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 11/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

Số: /2026/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

 

 

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

 

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2015/TT-BTC NGÀY 14/4/2015 QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI THƯ, GÓI, KIỆN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC NGÀY 23/8/2019

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.2.1 khoản 3, bổ sung điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4 Điều 4 Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.2.1 khoản 3 như sau:

“b.2.1) Nhóm 1: Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 và khoản 2 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sau đây gọi là Nghị định số 134/2016/NĐ-CP) và được miễn kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành.”

2. Bổ sung điểm đ, e, g khoản 3 như sau:

“đ) Việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Nghị định số 38/2015/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 121/2025/TT-BTC).

e) Tổ chức, cá nhân tham gia khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng các điều kiện sau:

e.1) Đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống để được cấp tài khoản truy cập và các thông tin kết nối. Tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản VNeID để đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống. Khi có thay đổi, bổ sung hoặc hủy hiệu lực thông tin đăng ký, tổ chức, cá nhân phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

e.2) Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai, truyền, nhận, lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống; sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử do cơ quan hải quan cung cấp (nếu có) hoặc phần mềm khai hải quan điện tử đã được Cục Hải quan kiểm tra và xác nhận phù hợp yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan hải quan và tương thích với Hệ thống. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Cục Hải quan công khai kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.

g) Người khai hải quan thực hiện xác thực định danh khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhóm 1”

Điều 2. Sửa đổi điểm a.3 khoản 1 Điều 7 Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“a.3) Khai bổ sung: Khai các chỉ tiêu thông tin được khai bổ sung trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung theo quy định tại Phần B Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 49/2015/TT-BTC như sau:

Điều 8. Thủ tục hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn, chuyển tiếp đi quốc tế

Thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại khoản 22 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

Điều 11. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Thực hiện theo quy định tại khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu, Phụ lục như sau:

1. Thay thế Mẫu số HQ 01-BKCTHH tại Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế (sau đây gọi là Thông tư số 56/2019/TT-BTC) bằng Mẫu số HQ 01a-BKCTHH và Mẫu số HQ 01b-BKCTHH Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Mẫu số HQ 06-BKTKTGT Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Mẫu số HQ06-BKTKTGT Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế phụ lục III Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn cách ghi chỉ tiêu thông tin tại điểm b khoản 2 Phụ lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

a) Tại chỉ tiêu thông tin “góc trên bên trái tờ khai” người khai hải quan ghi tên Hải quan cửa khẩu, hải quan ngoài cửa khẩu nơi đăng ký tờ khai.

b) Tại Ô số 29 của điểm 2b: Thuế GTGT - “Trị giá tính thuế” là “Tổng trị giá hải quan”; “Thuế suất (%)/Mức thuế” là “mức thuế GTGT theo quy định”; “Tiền thuế” là “tổng số tiền thuế phải nộp theo mức GTGT”.

6. Bãi bỏ Mẫu số HQ02-BKHBCN, Mẫu số HQ03-BKHBCX Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC

7. Bãi bỏ Mẫu số HQ04-TKHBCXNT, Mẫu số HQ05-BTKHBC ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTC.

Điều 6. Thay thế một số cụm từ như sau:

1. Thay thế cụm từ: “Tổng cục Hải quan” thành “Cục Hải quan”;

2. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” thành “Cục trưởng Cục Hải quan”;

3. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” thành “Chi cục Hải quan các khu vực”;

5. Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” thành “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực”;

6. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” thành “Hải quan cửa khẩu”;

7. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” thành “Hải quan”;

8. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng” thành “Đội trưởng”;

9. Tại phần tên của Chương III: Thay thế cụm từ “Quản lý” thành “Thủ tục”


 

10. Thay thế một số cụm từ tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8a, Điều 11:

a) Tại Điều 3: Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” thành “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”

b) Tại khoản 3, khoản 4, khoản 7 Điều 4: Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP thành “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) thành “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” thành “điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;

c) Tại Điều 5: Thay thế cụm từ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” thành “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”; “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 4 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC”;

d) Tại Điều 6: Thay thế cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 8 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC; “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành Thông tư 121/2025/TT-BTC”;

đ) Tại Điều 7: Thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 10 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính”; “Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTCĐiều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “ Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính”; “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” thành “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC thành “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018;

e) Tại Điều 8a: Thay thế cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25, khoản 26 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “Mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “ Mẫu số 35 Phụ lục V  ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

g) Tại Điều 11: Thay thế cụm từ khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 21 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC”; “khoản 28 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 20 điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC”.

 

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 191/2015/TT-BTC NGÀY 24/11/2015 QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH QUỐC TẾ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 56/2019/TT-BTC NGÀY 23/8/2019 VÀ THÔNG TƯ SỐ 29/2025/TT-BTC NGÀY 26/5/2025

 

Điều 7. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 4 Thông tư số 191/2015/TT-BTC như sau:

“4. Việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

5. Tổ chức, cá nhân tham gia khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống để được cấp tài khoản truy cập và các thông tin kết nối. Tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản VNeID để đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống. Khi có thay đổi, bổ sung hoặc hủy hiệu lực thông tin đăng ký, tổ chức, cá nhân phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

b) Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai, truyền, nhận, lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống; sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử do cơ quan hải quan cung cấp (nếu có) hoặc phần mềm khai hải quan điện tử đã được Cục Hải quan kiểm tra và xác nhận phù hợp yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan hải quan và tương thích với Hệ thống. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Cục Hải quan công khai kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.”

Điều 8. Bổ sung khoản 12 Điều 5 Thông tư số 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“12) Thực hiện xác thực định danh đối với người khai hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhóm 1, 2”

Điều 9. Sửa đổi điểm b.2 khoản 1 Điều 6 Thông tư số 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“b.2) Nhóm 2: Hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và được miễn kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành.”

Điều 10. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

“b) Khai bổ sung:

Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung theo quy định tại Phần B, Phụ lục I Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kèm các chứng từ liên quan.

Trong trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy: Khai bổ sung, nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính theo Mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC và 01 bản chụp các chứng từ liên quan.”

Điều 11. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 14 Thông tư số 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Doanh nghiệp chuyển phát nhanh được nộp thay thuế; tiền phạt; tiền chậm nộp; tiền thuế ấn định; phí hải quan; lệ phí hàng hóa quá cảnh cho chủ hàng theo quy định pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát nhanh dự kiến phát sinh phải nộp thuế; tiền phạt; tiền chậm nộp; tiền thuế ấn định; phí hải quan; lệ phí hàng hóa quá cảnh thay cho chủ hàng thì nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền thuế, phí, lệ phí phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh trong ngày được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được thông quan, giải phóng hàng hóa.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:

“4. Trách nhiệm của của người khai hải quan là doanh nghiệp chuyển phát nhanh:

a) Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế, phí, lệ phí và tự chịu trách nhiệm đối với các tờ khai hải quan có thuế, phí, lệ phí đã được làm thủ tục hải quan; tự xác định số tiền thuế, phí, lệ phí phải được nộp trước vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc nhà nước;

b) Thực hiện thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh;

c) Trường hợp nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan quy định tại khoản 2 Điều này: khi khai tờ khai hải quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2; kê khai chỉ tiêu “mã xác định thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh trong ngày được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa.

d) Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung quy định tại khoản 3 Điều này, việc xử lý thanh toán bù trừ, cập nhập số dư và quản lý bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

đ) Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát nhanh sử dụng biên lai:

đ.1) Phát hành Biên lai thu thuế, phí, lệ phí để trả cho chủ hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định …. ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

đ.2) Việc đăng ký sử dụng Biên lai; định dạng Biên lai; xử lý Biên lai đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu Biên lai và mẫu biên lai tham thực hiện theo quy định tại Nghị định …. Thông tư số …./2026/TT-BTC ngày ….. tháng….. năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025, Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

đ.3) Doanh nghiệp chuyển phát nhanh có trách nhiệm phối hợp với Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc đối chiếu các chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý thuế.”

Điều 12. Sửa đổi Điều 17 Thông tư số 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC như sau:

Điều 17. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Thực hiện theo quy định tại khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.”

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu, Phụ lục như sau:

1. Thay thế Mẫu số HQ 02-BKTKTGT Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC ngày 26/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 29/2025/TT-BTC) bằng Mẫu số HQ 02-BKTKTGT Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Mẫu số HQ 06a-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06a-BKCTHH Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế Mẫu số HQ 06b-BKCTHH tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Mẫu số HQ 06b-BKCTHH Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế Phần I Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục I Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thay thế Phần II Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục II Thông tư số 29/2025/TT-BTC bằng Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thay thế Phụ lục III Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC bằng Phụ lục III Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC và Thông tư số 29/2025/TT-BTC như sau:

1. Thay thế cụm từ “Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan”;

2. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan”;

3. Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực”;

4. Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực”;

5. Thay thế một số cụm từ tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 11, Điều 12a, Điều 13, Điều 17, Điều 18 Thông tư số 191/2015/TT-BTC :

a) Tại Điều 3: Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” thành “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;

b) Tại khoản 2 Điều 4: Thay thế cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP thành “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;

c) Tại Điều 5: Thay thế cụm từ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ ” thành “ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP  được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP”;

đ) Tại Điều 11: Thay thế cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC”;

e) Tại Điều 12a: Thay thế cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “ khoản 20 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC”;

g) Tại Điều 13: Thay thế cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

h) Tại Điều 17, Điều 18: Thay thế cụm từ “ khoản 28 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC” thành “ khoản 20 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”; “khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” thành “ khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”;

i) Tại Điều 14: Thay thế cụm từ “Mục 5 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC” thành “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”; “khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC” thành “ khoản 24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” ;

6. Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 29/2025/TT-BTC: Thay thế cụm từ “Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.” thành “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC”.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


 

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ: Điều 9, Điều 10 Thông tư số 49/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC.

3. Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải phóng hàng, Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng điều ước quốc tế đó.

5. Trường hợp chức năng, nhiệm vụ, tên gọi của các cơ quan, tổ chức được giao tại Thông tư này thay đổi thì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, tên gọi mới của các cơ quan, tổ chức đó.

6. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

7. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc;

- Các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Chi cục Hải quan các khu vực;

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;

- Lưu: VT; CHQ (10).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Đức Chi

 

DANH MỤC I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC, BIỂU MẪU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 49/2015/TT-BTC

STT

Tên Phụ lục, Biểu mẫu

Số hiệu

1

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng nhập khẩu)

HQ 01a-BKCTHH

2

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng xuất khẩu)

HQ 01b-BKCTHH

3

Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

HQ06-BKTKTGT

4

Phụ lục I:

A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp

B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung

 

5

Phụ lục III: Chỉ tiêu thông tin về giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

Mẫu số HQ 01a-BKCTHH

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA
(HÀNG NHẬP KHẨU)

(Kèm theo tờ khai nhập khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )

 

STT

Họ tên, địa chỉ người NK

Số vận đơn

Số Master AWB

Tên hàng

Số lượng kiện, gói

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá tính thuế

Trọng lượng

Xuất xứ

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng trị giá tính thuế:

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (%):

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

Số tiền thuế bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):

Tổng số tiền thuế:


 

 Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….


 


ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)

......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN

(Ký, đóng dấu công chức)

 


 

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

Mẫu số HQ 01b-BKCTHH

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA
(HÀNG XUẤT KHẨU)

(Kèm theo tờ khai xuất khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )


 

 

STT

Họ tên, địa chỉ người XK

Số vận đơn

Tên hàng

Số lượng kiện, gói

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá tính thuế

Trọng lượng

Xuất xứ

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….


 


ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)

......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN

(Ký, đóng dấu công chức)

 


 


 


 


 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT

 

Số: …../BK-CQBHVB

 

 

BẢNG KÊ

Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp

STT

Số Tờ khai

Số vận đơn

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Số kiện

Trị giá (VND)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng trị giá tính thuế:

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (%):

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

Số tiền thuế bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):

Tổng số tiền thuế:


 

Ý kiến của cơ quan hải quan:…………

 


ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

........, ngày........tháng........năm......
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)

 


 


 

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ Tài chính)


 

Phần A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp


 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bảng mã

 

Mẫu số 1

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp

 

 

A

Thông tin chung

 

 

1.1

Số tờ khai

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.

Lưu ý: cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự thử 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.

 

 

1.2

Mã loại hình

Nhập “A45”

 

 

1.3

Mã phân loại hàng hóa

- Ô 1: Nhập mã phân loại hàng hóa:

“P”: Hàng bưu chính

“E”: Hàng chuyển phát nhanh

“C”: Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử

- Ô 2: Nếu là hàng quà biếu, quà tặng thì nhập “G”, nếu không thì để trống.

 

 

1.4

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

“1”: Đường không

“2”: Đường biển (container)

“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)

“4”: Đường bộ (xe tải)

“5”: Đường sắt

“6”: Đường sông

“9”: Khác

 

 

1.5

Cơ quan Hải quan

(1) Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.

(2) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

1.6

Mã bộ phận xử lý tờ khai

(1) Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai.

(2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã.

(3) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

1.7

Mã số thuế nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập mã số thuế của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập mã do hệ thống cung cấp.

 

 

1.8

Tên nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập tên đầy đủ của nền tảng thương mại điện tử

 

 

1.9

Địa chỉ nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập địa chỉ của địa điểm kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

 

 

1.10

Điện thoại nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử (nếu có)

 

 

1.11

Mã người nhập khẩu

Nhập Số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức

 

 

1.12

Tên người nhập khẩu

Nhập họ tên người nhập khẩu hoặc tên của tổ chức

 

 

1.13

Địa chỉ người nhập khẩu

Nhập địa chỉ cụ thể của người nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu

 

 

 

1.14

Số điện thoại người nhập khẩu

(1) Nhập số điện thoại của người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).

Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.

(2) Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mã hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác.

(3) Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

1.15

Tên người xuất khẩu

Nhập tên người xuất khẩu

 

 

1.16

Mã nước

(1) Nhập mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của cơ quan hải quan) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.

x

 

1.17

Mã đại lý hải quan

Nhập mã số đại lý hải quan

 

 

1.18

Số vận đơn

Nhập số vận đơn (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …) (nếu có)

 

 

1.19

Số lượng

Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)

Lưu ý:

- Không nhập phần thập phân;

- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....

(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

x

 

1.20

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)

Lưu ý:

- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.

- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.

- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).

- Không phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

Ví dụ:

KGM: kilogram

TNE: tấn

LBR: pound

(Tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.

x

 

1.21

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Nhập mã địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu

 

 

1.22

Phương tiện vận chuyển

Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.

Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)

(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.

(2) Nếu không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1.

(3) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).

Ví dụ: AB0001/01JAN

(4) Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.

(5) Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.

(6) Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận chuyển.

 

 

1.23

Ngày hàng đến

Nhập ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.

 

 

1.24

Địa điểm dỡ hàng

Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ hàng:

(1) Nhập mã cảng dỡ hàng (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);

(2) Nhập mã ga (đường sắt);

(3) Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);

(4) Bắt buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

(Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt" và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)

Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.

x

 

1.25

Trị giá hóa đơn

Ô 1: Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ

 

 

1.26

Tỷ giá

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật tỷ giá

 

 

1.27

Phí vận chuyển quốc tế

Ô 1: Nhập số tiền phí vận chuyển quốc tế. Trường hợp trị giá hóa đơn đã bao gồm phí vận chuyển thì không phải nhập chỉ tiêu này.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiên thanh toán phí vận chuyển quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn thì thực hiện quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn.

 

 

1.28

Phí bảo hiểm quốc tế

Ô 1: Nhập số tiền phí bảo hiểm. Trường hợp hóa đơn đã bao gồm phí bảo hiểm hoặc không có bảo hiểm thì không phải nhập chỉ tiêu này.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán phí bảo hiểm quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của hóa đơn thì thực hiện quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của hóa đơn.

 

 

1.29

Tổng trị giá tính thuế (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập tổng số tiền thực tế thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên đã bao gồm phí vận chuyển quốc tế, phí bảo hiểm quốc tế (không bao gồm chi phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được hai khoản phí này) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ tổng số tiền thanh toán.

 

 

1.30

Tổng trị giá tính thuế (VNĐ)

Không phải nhập liệu, hệ thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế (VNĐ).

 

 

1.31

Người nộp thuế

Nhập một trong các mã sau:

“1”: người nộp thuế là người nhập khẩu

“2”: người nộp thuế là đại lý hải quan

 

 

1.32

Mã xác định thời hạn nộp thuế

Nhập một trong các mã tương ứng như sau:

“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.

“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.

“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mã không sử dụng bảo lãnh.

“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay.

Lưu ý: Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng.

 

 

1.33

Mã ngân hàng bảo lãnh

Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:

(1) Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan.

(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.

(3) Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại cơ quan hải quan đã đăng ký.

(4) Nếu không thuộc trường hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.

(5) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/và số hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo lãnh riêng.

(6) Mã loại hình đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai báo.

(7) Ngày khai báo dự kiến nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày đăng ký khai báo dự kiến.

(8) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

x

 

1.34

Năm phát hành bảo lãnh

Nhập năm phát hành của chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).

Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đà nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.

 

 

1.35

Ký hiệu chứng từ bảo lãnh

Nhập ký hiệu của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).

Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.

 

 

1.36

Số chứng từ bảo lãnh

Nhập số của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).

Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.

 

 

1.37

Chứng từ đính kèm

Khai chứng từ đính kèm (nếu có)

 

 

1.38

Phân loại chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan:

“A”: Hướng dẫn sửa đổi

“B”: Thay đổi khai báo nhập khẩu

 

 

1.39

Ngày

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.

 

 

1.40

Tên

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập trích yếu nội dung thông báo.

 

 

1.41

Nội dung

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập nội dung thông báo của công chức hải quan.

 

 

1.42

Ghi chú

Nhập các nội dung cần ghi chú.

Trường hợp lô hàng có C/O thì nhập số C/O, ngày cấp.

Trường hợp có chứng từ, tài liệu tách được phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa thì doanh nghiệp khai trị giá của phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa.

Trường hợp hàng hóa có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.

 

 

B

Thông tin khai báo chi tiết hàng hóa

 

 

1.43

Mã số hàng hóa

(1) Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành.

(2) Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa’’.

(3) Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

1.44

Thuế suất

- Hệ thống hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập. Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong các lỗi tương ứng với các mã lỗi: E1004, E1006, E1008, E1009 thì người khai hải quan nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này.

Nhập “0“ trong trường hợp “Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

1.45

Mô tả hàng hóa

Mô tả chi tiết hàng hóa bảng tiếng Việt hoặc tiếng Anh

 

 

1.46

Mã nước xuất xứ

Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mã UN/LOCODE (căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng).

x

 

1.47

Mã Biểu thuế nhập khẩu

Nhập mã Biểu thuế nhập khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website Hải quan.

Lưu ý:

- Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website Hải quan để nhập mã Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương 98.

- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không được khai mã Biểu thuế nhập khẩu là B30 mã phải lựa chọn mã biểu thuế tương ứng với loại thuế suất thuế nhập khẩu nêu trên.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai.

x

 

1.48

Số lượng (1)

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động giao dịch.

Lưu ý:

(1) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.

(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.

(3) Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.

(tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

Lưu ý: Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” trên website Hải quan).

x

 

1.49

Trị giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập số tiền thanh toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán.

Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.

 

 

1.50

Trị giá tính thuế (VNĐ)

(1) Hệ thống tự động phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính thuế của từng dòng hàng.

(2) Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.

(3) Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.

 

 

1.51

Đơn giá của dòng hàng/mục hàng

Ô 1: Nhập đơn giá của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của đồng tiền thanh toán.

Lưu ý:

- Đơn giá dòng hàng/mục hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.

- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai.

x

 

1.52

Mã miễn thuế nhập khẩu

Nhập mã miễn thuế nhập khẩu theo một trong các mã sau:

1. MTG: Miễn theo trị giá tối thiểu

2. MTT: Miễn theo tiền thuế tối thiểu.

Trường hợp miễn theo số tiền thuế tối thiểu thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin về mã số hàng hóa, biểu thuế, số lượng, trị giá,... để tính thuế.

 

 

1.53

Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác

Nhập mã áp dụng thuế suất/mức thuế trong trường hợp hàng hóa phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá,...), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý:

(1) Phải nhập theo thứ tự: thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế thì nhập mã sắc thuế đồng thời phải nhập mã đối tượng không chịu thuế tại chỉ tiêu Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác.

Trường hợp hàng hóa không áp dụng các loại thuế và thu khác thì không phải nhập vào ô này.

(Tham khảo bảng mã áp dụng thuế suất/mức thuế và mã sắc thuế trên website Hải quan)

(2) Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng thuế suất/mức thuế.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

x

 

1.54

Mã miễn/giảm/ không chịu thuế và thu khác

Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác tương tự như nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu.

Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế là ngày còn trong thời hạn hiệu lực áp dụng.

(Tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác trên website Hải quan)

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

x

 

1.55

Số tiền giảm thuế và thu khác

- Nhập số tiền giảm thuế và thu khác.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

Mẫu số 2

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp

 

 

A

Thông tin chung

 

 

2.1

Số tờ khai

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.

Lưu ý: cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.

 

 

2.2

Mã loại hình

Nhập “B14”

 

 

2.3

Mã phân loại hàng hóa

Nhập mã phân loại hàng hóa:

“P”: Hàng bưu chính

“E”: Hàng chuyển phát nhanh

“C”: Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử

 

 

2.4

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

“1”: Đường không

“2”: Đường biển (container)

“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)

“4”: Đường bộ (xe tải)

“5”: Đường sắt

“6”: Đường sông

“9”: Khác

 

 

2.5

Cơ quan Hải quan

(1) Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.

(2) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

2.6

Mã bộ phận xử lý tờ khai

(1) Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai.

(2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã bộ phận xử lý tờ khai.

(3) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

2.7

Mã số thuế nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập mã số thuế của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập mã do hệ thống cung cấp.

 

 

2.8

Tên nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập tên đầy đủ của nền tảng thương mại điện tử

 

 

2.9

Địa chỉ nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập địa chỉ của địa điểm kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

 

 

2.10

Điện thoại nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử (nếu có)

 

 

2.11

Mã người xuất khẩu

Nhập Số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức

 

 

2.12

Tên người xuất khẩu

Nhập họ tên người xuất khẩu hoặc tên của tổ chức

 

 

2.13

Địa chỉ người xuất khẩu

Nhập địa chỉ cụ thể của người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu

 

 

 

2.14

Số điện thoại người xuất khẩu

(1) Nhập số điện thoại của người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).

Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.

(2) Trường hợp số điện thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác.

(3) Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

2.15

Mã người nhập khẩu

Nhập mã người nhập khẩu (nếu có).

 

 

2.16

Tên người nhập khẩu

Nhập tên người nhập khẩu

 

 

2.17

Mã nước

(1) Nhập mã nước người nhập khẩu gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng mã nước tại website Hải quan).

(2) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.

x

 

2.18

Mã đại lý Hải quan

Nhập mã số đại lý hải quan

 

 

2.19

Số vận đơn

Nhập số vận đơn (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …) (nếu có)

 

 

2.20

Số lượng

Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)

Lưu ý:

- Không nhập phần thập phân

- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...)

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp

(Tham khảo bảng mã loại kiện trên website Hải quan)

x

 

2.21

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)

Lưu ý:

- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển" người khai chọn mã “1": có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú'’.

- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.

- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

Ví dụ:

KGM: kilogram

TNE: tấn

LBR: pound

(Tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.

x

 

2.22

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Nhập mã địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu

x

 

2.23

Địa điểm xếp hàng

Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)

Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)

x

 

2.24

Ngày hàng đi dự kiến

Nhập ngày hàng đi dự kiến (ngày/tháng/năm)

 

 

2.25

Tỷ giá

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật tỷ giá

 

 

2.26

Trị giá hóa đơn (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ

 

 

2.27

Tổng trị giá tính thuế (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu xuất (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được hai khoản phí này ra khỏi trị giá hải quan) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ

 

 

2.28

Tổng trị giá tính thuế (VNĐ)

Không phải nhập liệu, hệ thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế (VNĐ).

 

 

2.29

Chứng từ đính kèm

Khai chứng từ đính kèm (nếu có)

 

 

2.30

Phân loại chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan:

“A”: Hướng dẫn sửa đổi

“B”: Thay đổi khai báo xuất khẩu

 

 

2.31

Ngày chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.

 

 

2.32

Tên chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan) Nhập trích yếu nội dung thông báo

 

 

2.33

Nội dung chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập nội dung thông báo tới người khai hải quan.

 

 

2.34

Ghi chú

Nhập các nội dung cần ghi chú.

(1) Trường hợp xuất khẩu của những lô hàng thuế gia công nước ngoài thì nhập số tờ khai xuất gia công ban đầu.

(2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài thì khi đăng ký tờ khai xuất khẩu phải nhập số tờ khai nhập khẩu hàng hóa ban đầu.

(3) Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế.

(4) Trường hợp có thông báo từ phía cơ quan Hải quan thì nhập thông tin cần thiết ở đây.

(5) Trường hợp có chứng từ, tài liệu tách được phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế thì doanh nghiệp khai trị giá của phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế.

(6) Trường hợp hàng hóa có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.

 

 

B

Thông tin khai báo chi tiết hàng hóa

 

 

2.35

Mô tả hàng hóa

Mô tả chi tiết hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh

 

 

2.36

Số lượng(1)

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất khẩu của tùng dòng hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(1) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.

(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.

(3) Trường hợp hàng hóa phải nộp phí cà phê, hồ tiêu, hạt điều, bảo hiểm cà phê, nhập số lượng theo đơn vị tính phí/bảo hiểm theo quy định.

(4) Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, (tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan).

x

 

2.37

Trị giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập số tiền thanh toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán.

Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.

 

 

2.38

Trị giá tính thuế (VNĐ)

(1) Hệ thống tự động phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính thuế của từng dòng hàng.

(2) Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.

(3) Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.

 

 

2.39

Đơn giá của dòng hàng/mục hàng

Ô 1: Nhập đơn giá của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của đồng tiền thanh toán.

Lưu ý:

- Đơn giá dòng hàng/mục hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.

- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai.

 

 

Phần B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung

STT

Chỉ tiêu thông tin

1

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp

1.1

Mã tờ khai

1.2

Cơ quan Hải quan

1.3

Mã người nhập khẩu

1.4

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

2

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp

2.1

Mã tờ khai

2.2

Cơ quan Hải quan

2.3

Mã người xuất khẩu

2.4

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

PHỤ LỤC III

CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ Tài chính)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Mẫu số 01

Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hàng hóa vào kho, địa điểm

1.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

1.2

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chưa có thông tin: nhập NA

1.3

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành.

1.4

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

1.5

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng

1.6

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan).

1.7

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

1.8

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

1.9

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

1.10

Ngày hàng đến cửa khẩu nhập/xuất

- Đối với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.

- Đối với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.

1.11

Ngày vào kho, địa điểm

Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm

Mẫu số 02

Sửa đổi, bổ sung Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi thay đổi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm

2.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

2.2

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành

2.3

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

2.4

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

2.5

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng

2.6

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

2.7

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

2.8

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

2.9

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

2.10

Ngày hàng đến cửa khẩu nhập/xuất

- Đối với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.

- Đối với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.

2.11

Ngày vào kho, địa điểm

Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm

2.12

Lý do sửa

Lý do sửa

Mẫu số 03

Hủy Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm

3.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

3.2

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành.

3.3

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

3.4

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

3.5

Ngày hàng đến cửa khẩu nhập/xuất

- Đối với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.

- Đối với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.

3.6

Lý do hủy

Lý do hủy

Mẫu số 04

Danh sách hàng hóa sai khác

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm sai khác

4.1

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành

4.2

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

4.3

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng

4.4

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

4.5

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

4.6

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

4.7

Loại sai khác

Nhập định dạng thông tin sai khác như sau:

1. Không có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp nhưng thực tế có hàng hóa vào kho, địa điểm.

2. Có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan thông báo nhưng hàng hóa không vào kho, địa điểm.

3. Không đảm bảo nguyên trạng hàng hóa do rách, vỡ.

4. Không đảm bảo nguyên niêm phong theo danh sách hàng hóa dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp.

5. Loại khác (chỉ khai báo khi có hướng dẫn cụ thể của Cục Hải quan).

4.8

Chi tiết thông tin sai khác

Mô tả chi tiết thông tin sai khác

Mẫu số 05

Danh sách hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm

 

Mẫu số 05a

 

Thực hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan trên Hệ thống AVP-Ecom khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm

5.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

5.2

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

5.3

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày tháng năm tờ khai/chứng từ

5.4

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

5.5

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

5.6

Ngày đăng ký

Ngày đăng ký tờ khai/chứng từ

5.7

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành

5.8

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

5.9

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

5.10

Số lượng

Tổng số kiện hàng hóa

5.11

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

5.12

Ngày giờ ra khỏi kho, địa điểm

Ngày giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)

YYYY-MM-DD HH:mm:ss

Mẫu số 05b

 

Thực hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm

5.13

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

5.14

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…

5.15

Ngày đăng ký

Ngày đăng ký tờ khai/chứng từ

5.16

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

5.17

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

5.18

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

5.19

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển phát hành

5.20

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

5.21

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

5.22

Số lượng

Tổng số kiện hàng hóa

5.23

Ngày giờ xuất kho, địa điểm

Ngày giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)

YYYY-MM-DD HH:mm:ss

Mẫu số 06

Thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua KVGS

 

Mẫu số 06a

 

Thực hiện gửi danh sách tờ khai hải quan được mở trên Hệ thống AVP-Ecom đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm

6.1

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành

6.2

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

6.3

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng hóa

6.4

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

6.5

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

6.6

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

6.7

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

6.8

Ghi chú khác

Nếu có

6.9

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

6.10

Ngày đăng ký tờ khai/ chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

Mẫu số 06b

 

Thực hiện gửi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm

6.11

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

6.12

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…

6.13

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

6.14

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

6.15

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

6.16

Ngày đăng ký

Ngày đăng ký tờ khai/chứng từ

6.17

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển phát hành

6.18

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

6.19

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

6.20

Số lượng/ trọng lượng hàng

Số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan

6.21

Đơn vị tính số lượng/ trọng lượng

Đơn vị tính của số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan.

6.22

Ghi chú

 

Mẫu số 06c

 

Thông tin cơ quan Hải quan phản hồi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm

6.23

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

6.24

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…

6.25

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

6.26

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

6.27

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

6.28

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

6.29

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển phát hành

6.30

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

6.31

Số lượng/ trọng lượng hàng

Số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan

6.32

Đơn vị tính số lượng/ trọng lượng

Đơn vị tính của số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan.

6.33

Phản hồi hải quan

Nội dung phản hồi phê duyệt/ từ chối danh sách tờ khai mở ở hệ thống khác do doanh nghiệp gửi lên.

Mẫu số 07

Thay đổi trạng thái tờ khai

Cơ quan hải quan cung cấp thông tin thay đổi trạng thái tờ khai đủ điều kiện qua khu vực giám sát (tạm dừng/bỏ tạm dừng; hủy)

7.1

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

7.2

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

7.3

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

7.4

Mã hải quan

Mã Hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

7.5

Trạng thái tờ khai/ chứng từ

1: Được phép qua KVGS

0: Không được phép qua KVGS

7.6

Loại lý do

Nêu rõ lý do theo từng trường hợp như sau:

1: Tạm dừng đưa hàng qua KVGS

2. Bỏ tạm dừng đưa hàng qua KVGS

3. Hủy sau thông quan

Mẫu số 08

Hủy Danh sách hàng hóa ra kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa ra kho, địa điểm

8.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

8.2

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

8.3

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

8.4

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

8.5

Mã hải quan

Mã Hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

8.6

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành

8.7

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

8.8

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

8.9

Ngày giờ ra khỏi kho, địa điểm

Ngày giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)

YYYY-MM-DD HH:mm:ss

8.10

Lý do hủy

Lý do hủy


 

DANH MỤC 2

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC, BIỂU MẪU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 191/2015/TT-BTC

STT

Tên Phụ lục, Biểu mẫu

Số hiệu

1

Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

HQ02-BKTKTGT

2

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng nhập khẩu)

HQ 06a-BKCTHH

3

Bảng kê chi tiết hàng hóa (Hàng xuất khẩu)

HQ 06b-BKCTHH

4

Phụ lục I:

A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại.

B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung.

 

5

Phụ lục II:

A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp

B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung.

 

6

Phụ lục III: Chỉ tiêu thông tin về giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 


 


 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT

 

Số: …../BK-CQBHVB

 

 

BẢNG KÊ

Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp

STT

Số Tờ khai

Số vận đơn

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Số kiện

Trị giá (VND)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng trị giá tính thuế:

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (%):

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

Số tiền thuế bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):

Tổng số tiền thuế:


 

Ý kiến của cơ quan hải quan:…………

 


ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

........, ngày........tháng........năm......
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)

 


 


 

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

Mẫu số HQ 06a-BKCTHH

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA
(HÀNG NHẬP KHẨU)

(Kèm theo tờ khai nhập khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )

 

STT

Họ tên, địa chỉ người NK

Số vận đơn

Số Master AWB

Tên hàng

Số lượng kiện, gói

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá tính thuế

Trọng lượng

Xuất xứ

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng trị giá tính thuế:

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (%):

Số tiền thuế giá trị gia tăng:

Số tiền thuế bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt (nếu có):

Tổng số tiền thuế:


 

 Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….


 


ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)

......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN

(Ký, đóng dấu công chức)

 


 

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

Mẫu số HQ 06b-BKCTHH

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA
(HÀNG XUẤT KHẨU)

(Kèm theo tờ khai xuất khẩu số …… ngày ….. tháng …. năm )


 

 

STT

Họ tên, địa chỉ người XK

Số vận đơn

Tên hàng

Số lượng kiện, gói

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá tính thuế

Trọng lượng

Xuất xứ

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Ý kiến của cơ quan hải quan: ………………….


 


ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

....., ngày....tháng...năm.....
CCHQ XÁC NHẬN HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT
(Ký, đóng dấu công chức)

......, ngày....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO HẢI QUAN

(Ký, đóng dấu công chức)

 


 


 

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ Tài chính)


 

Phần A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bảng mã

Mẫu số 1

Tờ khai tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại (nhập khẩu)

 

1.1

Số tờ khai

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.

 

1.2

Mã loại hình

Nhập “A47”

 

1.3

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

“1”: Đường không

“2”: Đường biển (container)

“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)

“4”: Đường bộ (xe tải)

“5”: Đường sắt

“6”: Đường sông

“9”: Khác

 

1.4

Cơ quan Hải quan

Nhập mã Hải quan nơi đăng ký tờ khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

x

1.5

Mã bộ phận xử lý tờ khai

Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

x

1.6

Mã người nhập khẩu

Nhập số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức.

 

1.7

Tên người nhập khẩu

Nhập họ tên của người nhập khẩu hoặc tên của tổ chức.

 

1.8

Địa chỉ người nhập khẩu

Nhập địa chỉ cụ thể của người nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu.

 

 

1.9

Số điện thoại người nhập khẩu

(1) Nhập số điện thoại của người nhập khẩu nếu có (không sử dụng dấu gạch ngang).

Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.

(2) Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, nhập vào số điện thoại chính xác.

 

1.10

Tên người xuất khẩu

Nhập họ tên của người xuất khẩu hoặc tên của tổ chức.

 

1.11

Mã nước

(1) Nhập mã nước người xuất khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại website Hải quan).

(2) Nhập mã nước chính xác nếu hệ thống hiển thị không đúng.

(3) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.

x

1.12

Mã đại lý hải quan

Nhập mã số đại lý hải quan.

 

1.13

Số vận đơn

Nhập số vận đơn (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …) (nếu có)

 

1.14

Mô tả hàng hóa

Mô tả chi tiết hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

 

1.15

Số lượng

Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)

Lưu ý:

- Không nhập phần thập phân;

- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....

(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

x

1.16

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)

Lưu ý:

- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.

- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.

- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).

- Không phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

- Chỉ nhập tối đa trọng lượng tính theo kilogram là 02

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

Ví dụ:

KGM: kilogram

TNE: tấn

LBR: pound

(Tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.

x

1.17

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Nhập mã địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu

 

1.18

Phương tiện vận chuyển

Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.

Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)

(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.

(2) Nếu không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1.

(3) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).

Ví dụ: AB0001/01JAN

(4) Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.

(5) Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.

(6) Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận chuyển.

 

1.19

Ngày hàng đến

Nhập ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.

 

1.20

Địa điểm dỡ hàng

Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ hàng:

(1) Nhập mã cảng dỡ hàng (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);

(2) Nhập mã ga (đường sắt);

(3) Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);

(4) Bắt buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

(Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt" và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)

Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.

x

1.21

Ghi chú

 

 

Mẫu số 2

Tờ khai tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại (xuất khẩu)

 

2.1

Số tờ khai

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.

 

2.2

Mã loại hình

Nhập “B17”

 

2.3

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

“1”: Đường không

“2”: Đường biển (container)

“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)

“4”: Đường bộ (xe tải)

“5”: Đường sắt

“6”: Đường sông

“9”: Khác

 

2.4

Cơ quan Hải quan

Nhập mã Hải quan nơi đăng ký tờ khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

x

2.5

Mã bộ phận xử lý tờ khai

Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).

x

2.6

Mã người xuất khẩu

Nhập số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức.

 

2.7

Tên người xuất khẩu

Nhập họ tên của người xuất khẩu hoặc tên của tổ chức.

 

2.8

Địa chỉ người xuất khẩu

Nhập địa chỉ cụ thể của người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu

 

 

2.9

Số điện thoại người xuất khẩu

(1) Nhập số điện thoại của người xuất khẩu nếu có (không sử dụng dấu gạch ngang).

Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.

(2) Trường hợp số điện thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, nhập vào số điện thoại chính xác.

 

2.10

Mã người nhập khẩu

Nhập số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức (nếu có).

 

2.11

Tên người nhập khẩu

Nhập họ tên của người nhập khẩu hoặc tên của tổ chức.

 

2.12

Mã nước

(1) Nhập mã nước người xuất khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại website Hải quan).

(2) Nhập mã nước chính xác nếu hệ thống hiển thị không đúng.

(3) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.

x

2.13

Mã đại lý hải quan

Nhập mã số đại lý hải quan.

 

2.14

Số vận đơn

Nhập số vận đơn (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …) (nếu có)

 

2.15

Mô tả hàng hóa

Mô tả chi tiết hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

 

2.16

Số lượng

Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)

Lưu ý:

- Không nhập phần thập phân;

- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....

(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

x

2.17

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)

Lưu ý:

- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.

- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.

- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).

- Không phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

Ví dụ:

KGM: kilogram

TNE: tấn

LBR: pound

(Tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.

x

2.18

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Nhập mã địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu

2.19

Địa điểm xếp hàng

Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)

Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)

x

2.20

Ngày hàng đi dự kiến

Nhập ngày hàng đi dự kiến (ngày/tháng/năm)

 

2.21

Ghi chú

 

 

Phần B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung

STT

Chỉ tiêu thông tin

1

Tờ khai tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại (nhập khẩu)

1.1

Mã tờ khai

1.2

Cơ quan Hải quan

1.3

Mã người nhập khẩu

1.4

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

2

Tờ khai tài liệu, chứng từ không có giá trị thương mại (xuất khẩu)

2.1

Mã tờ khai

2.2

Cơ quan Hải quan

2.3

Mã người xuất khẩu

2.4

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ Tài chính)


 

Phần A. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Bảng mã

 

Mẫu số 01

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp

 

 

A

Thông tin chung

 

 

1.1

Số tờ khai

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.

Lưu ý: cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự thử 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.

 

 

1.2

Mã loại hình

Nhập “A45”

 

 

1.3

Mã phân loại hàng hóa

- Ô 1: Nhập mã phân loại hàng hóa:

“P”: Hàng bưu chính

“E”: Hàng chuyển phát nhanh

“C”: Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử

- Ô 2: Nếu là hàng quà biếu, quà tặng thì nhập “G”, nếu không phải là hàng quà biểu, quà tặng thì để trống.

 

 

1.4

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

“1”: Đường không

“2”: Đường biển (container)

“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)

“4”: Đường bộ (xe tải)

“5”: Đường sắt

“6”: Đường sông

“9”: Khác

 

 

1.5

Cơ quan Hải quan

(1) Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.

(2) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

1.6

Mã bộ phận xử lý tờ khai

(1) Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai.

(2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã.

(3) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

1.7

Mã số thuế nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập mã số thuế của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập mã do hệ thống cung cấp.

 

 

1.8

Tên nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập tên đầy đủ của nền tảng thương mại điện tử

 

 

1.9

Địa chỉ nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập địa chỉ của địa điểm kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

 

 

1.10

Điện thoại nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử (nếu có)

 

 

1.11

Mã người nhập khẩu

Nhập Số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức

 

 

1.12

Tên người nhập khẩu

Nhập họ tên người nhập khẩu hoặc tên của tổ chức

 

 

1.13

Địa chỉ người nhập khẩu

Nhập địa chỉ cụ thể của người nhập khẩu hoặc tổ chức nhập khẩu

 

 

 

1.14

Số điện thoại người nhập khẩu

(1) Nhập số điện thoại của người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).

Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.

(2) Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mã hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác.

(3) Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

1.15

Tên người xuất khẩu

Nhập tên người xuất khẩu hoặc tên của tổ chức

 

 

1.16

Mã nước

(1) Nhập mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của cơ quan hải quan) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.

x

 

1.17

Mã đại lý hải quan

Nhập mã số đại lý hải quan

 

 

1.18

Số vận đơn

Nhập số vận đơn (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …)

 

 

1.19

Số lượng

Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)

Lưu ý:

- Không nhập phần thập phân;

- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,....

(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

x

 

1.20

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)

Lưu ý:

- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú”.

- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.

- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).

- Không phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

Ví dụ:

KGM: kilogram

TNE: tấn

LBR: pound

(Tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.

x

 

1.21

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Nhập mã địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo nhập khẩu

 

 

1.22

Phương tiện vận chuyển

Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.

Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,...)

(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.

(2) Nếu không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1.

(3) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).

Ví dụ: AB0001/01JAN

(4) Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.

(5) Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.

(6) Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận chuyển.

 

 

1.23

Ngày hàng đến

Nhập ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.

 

 

1.24

Địa điểm dỡ hàng

Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ hàng:

(1) Nhập mã cảng dỡ hàng (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,...);

(2) Nhập mã ga (đường sắt);

(3) Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);

(4) Bắt buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.

(Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt" và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)

Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.

x

 

1.25

Trị giá hóa đơn

Ô 1: Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ

 

 

1.26

Tỷ giá

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật tỷ giá

 

 

1.27

Phí vận chuyển quốc tế

Ô 1: Nhập số tiền phí vận chuyển quốc tế. Trường hợp trị giá hóa đơn đã bao gồm phí vận chuyển thì không phải nhập chỉ tiêu này.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiên thanh toán phí vận chuyển quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn thì thực hiện quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của trị giá hóa đơn.

 

 

1.28

Phí bảo hiểm quốc tế

Ô 1: Nhập số tiền phí bảo hiểm. Trường hợp hóa đơn đã bao gồm phí bảo hiểm hoặc không có bảo hiểm thì không phải nhập chỉ tiêu này.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán. Trường hợp mã nguyên tệ của đồng tiền thanh toán phí bảo hiểm quốc tế khác với đồng tiền thanh toán của hóa đơn thì thực hiện quy đổi về cùng đồng tiền thanh toán của hóa đơn.

 

 

1.29

Tổng trị giá tính thuế (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập tổng số tiền thực tế thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên đã bao gồm phí vận chuyển quốc tế, phí bảo hiểm quốc tế (không bao gồm chi phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được hai khoản phí này) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ tổng số tiền thanh toán.

 

 

1.30

Tổng trị giá tính thuế (VNĐ)

Không phải nhập liệu, hệ thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế (VNĐ).

 

 

1.31

Người nộp thuế

Nhập một trong các mã sau:

“1”: người nộp thuế là người nhập khẩu

“2”: người nộp thuế là đại lý hải quan

 

 

1.32

Mã xác định thời hạn nộp thuế

Nhập một trong các mã tương ứng như sau:

“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.

“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.

“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mã không sử dụng bảo lãnh.

“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay.

Lưu ý: Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng.

 

 

1.33

Mã ngân hàng bảo lãnh

Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:

(1) Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan.

(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.

(3) Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại cơ quan hải quan đã đăng ký.

(4) Nếu không thuộc trường hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.

(5) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/và số hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo lãnh riêng.

(6) Mã loại hình đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai báo.

(7) Ngày khai báo dự kiến nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày đăng ký khai báo dự kiến.

(8) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

x

 

1.34

Năm phát hành bảo lãnh

Nhập năm phát hành của chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).

Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đà nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.

 

 

1.35

Ký hiệu chứng từ bảo lãnh

Nhập ký hiệu của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).

Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.

 

 

1.36

Số chứng từ bảo lãnh

Nhập số của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).

Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.

 

 

1.37

Chứng từ đính kèm

Khai chứng từ đính kèm (nếu có)

 

 

1.38

Phân loại chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan:

“A”: Hướng dẫn sửa đổi

“B”: Thay đổi khai báo nhập khẩu

 

 

1.39

Ngày

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.

 

 

1.40

Tên

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập trích yếu nội dung thông báo.

 

 

1.41

Nội dung

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập nội dung thông báo của công chức hải quan.

 

 

1.42

Ghi chú

Nhập các nội dung cần ghi chú.

Trường hợp lô hàng có C/O thì nhập số C/O, ngày cấp.

Trường hợp có chứng từ, tài liệu tách được phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa thì doanh nghiệp khai trị giá của phí vận chuyển nội địa và phí bảo hiểm nội địa.

Trường hợp hàng hóa có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.

 

 

B

Thông tin khai báo chi tiết hàng hóa

 

 

1.43

Mã số hàng hóa

(1) Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành.

(2) Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa’’.

(3) Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

1.44

Thuế suất

- Hệ thống hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập. Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong các lỗi tương ứng với các mã lỗi: E1004, E1006, E1008, E1009 thì người khai hải quan nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này.

Nhập “0“ trong trường hợp “Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

1.45

Mô tả hàng hóa

Mô tả chi tiết hàng hóa bảng tiếng Việt hoặc tiếng Anh

 

 

1.46

Mã nước xuất xứ

Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mã UN/LOCODE (căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng).

x

 

1.47

Mã Biểu thuế nhập khẩu

Nhập mã Biểu thuế nhập khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website Hải quan.

Lưu ý:

- Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website Hải quan để nhập mã Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương 98.

- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không được khai mã Biểu thuế nhập khẩu là B30 mã phải lựa chọn mã biểu thuế tương ứng với loại thuế suất thuế nhập khẩu nêu trên.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai.

x

 

1.48

Số lượng (1)

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động giao dịch.

Lưu ý:

(1) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.

(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.

(3) Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.

(tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

Lưu ý: Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” trên website Hải quan).

x

 

1.49

Trị giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập số tiền thanh toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán.

Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.

 

 

1.50

Trị giá tính thuế (VNĐ)

(1) Hệ thống tự động phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính thuế của từng dòng hàng.

(2) Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.

(3) Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.

 

 

1.51

Đơn giá của dòng hàng/mục hàng

Ô 1: Nhập đơn giá của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của đồng tiền thanh toán.

Lưu ý:

- Đơn giá dòng hàng/mục hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.

- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai.

x

 

1.52

Mã miễn thuế nhập khẩu

Nhập mã miễn thuế nhập khẩu theo một trong các mã sau:

1. MTG: Miễn theo trị giá tối thiểu

2. MTT: Miễn theo tiền thuế tối thiểu.

Trường hợp miễn theo số tiền thuế tối thiểu thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin về mã số hàng hóa, biểu thuế, số lượng, trị giá,... để tính thuế.

 

 

1.53

Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác

Nhập mã áp dụng thuế suất/mức thuế trong trường hợp hàng hóa phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá,...), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý:

(1) Phải nhập theo thứ tự: thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế thì nhập mã sắc thuế đồng thời phải nhập mã đối tượng không chịu thuế tại chỉ tiêu Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác.

Trường hợp hàng hóa không áp dụng các loại thuế và thu khác thì không phải nhập vào ô này.

(Tham khảo bảng mã áp dụng thuế suất/mức thuế và mã sắc thuế trên website Hải quan)

(2) Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng thuế suất/mức thuế.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

x

 

1.54

Mã miễn/giảm/ không chịu thuế và thu khác

Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác tương tự như nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu.

Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế là ngày còn trong thời hạn hiệu lực áp dụng.

(Tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác trên website Hải quan)

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

x

 

1.55

Số tiền giảm thuế và thu khác

- Nhập số tiền giảm thuế và thu khác.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

Mẫu số 02

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp

 

 

A

Thông tin chung

 

 

2.1

Số tờ khai

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.

Lưu ý: cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.

 

 

2.2

Mã loại hình

Nhập “B14”

 

 

2.3

Mã phân loại hàng hóa

Nhập mã phân loại hàng hóa:

“P”: Hàng bưu chính

“E”: Hàng chuyển phát nhanh

“C”: Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử

 

 

2.4

Mã hiệu phương thức vận chuyển

Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:

“1”: Đường không

“2”: Đường biển (container)

“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)

“4”: Đường bộ (xe tải)

“5”: Đường sắt

“6”: Đường sông

“9”: Khác

 

 

2.5

Cơ quan Hải quan

(1) Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã cơ quan hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.

(2) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

2.6

Mã bộ phận xử lý tờ khai

(1) Nhập mã bộ phận xử lý tờ khai.

(2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã bộ phận xử lý tờ khai.

(3) Tham khảo bảng mã trên website Hải quan.

x

 

2.7

Mã số thuế nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập mã số thuế của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập mã do hệ thống cung cấp.

 

 

2.8

Tên nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập tên đầy đủ của nền tảng thương mại điện tử

 

 

2.9

Địa chỉ nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Nhập địa chỉ của địa điểm kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

 

 

2.10

Điện thoại nền tảng thương mại điện tử

- Chỉ tiêu thông tin này chỉ nhập khi mã phân loại hàng hóa lựa chọn “C” - Hàng hóa giao dịch qua nền tảng thương mại điện tử.

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử;

- Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhập số điện thoại của nền tảng thương mại điện tử (nếu có)

 

 

2.11

Mã người xuất khẩu

Nhập Số định danh cá nhân hoặc mã số thuế của tổ chức

 

 

2.12

Tên người xuất khẩu

Nhập họ tên người xuất khẩu hoặc tên của tổ chức

 

 

2.13

Địa chỉ người xuất khẩu

Nhập địa chỉ cụ thể của người xuất khẩu hoặc tổ chức xuất khẩu

 

 

 

2.14

Số điện thoại người xuất khẩu

(1) Nhập số điện thoại của người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).

Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.

(2) Trường hợp số điện thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác.

(3) Chỉ tiêu không bắt buộc khai

 

 

2.15

Mã người nhập khẩu

Nhập mã người nhập khẩu (nếu có).

 

 

2.16

Tên người nhập khẩu

Nhập tên người nhập khẩu

 

 

2.17

Mã nước

(1) Nhập mã nước người nhập khẩu gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng mã nước tại website Hải quan).

(2) Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE.

x

 

2.18

Mã đại lý Hải quan

Nhập mã số đại lý hải quan

 

 

2.19

Số vận đơn

Nhập số vận đơn (B/L, số AWB, CN22, CN23, E1QT, …) (nếu có)

 

 

2.20

Số lượng

Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)

Lưu ý:

- Không nhập phần thập phân

- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể hiện bảng đơn vị tính (kiện, thùng,...)

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp

(Tham khảo bảng mã loại kiện trên website Hải quan)

x

 

2.21

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)

Lưu ý:

- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển" người khai chọn mã “1": có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Ghi chú'’.

- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.

- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE

Ví dụ:

KGM: kilogram

TNE: tấn

LBR: pound

(Tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.

- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM.

x

 

2.22

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

Nhập mã địa điểm lưu kho của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nhập mã địa điểm nơi lưu giữ hàng hóa khi khai báo xuất khẩu

x

 

2.23

Địa điểm xếp hàng

Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan)

Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)

x

 

2.24

Ngày hàng đi dự kiến

Nhập ngày hàng đi dự kiến (ngày/tháng/năm)

 

 

2.25

Tỷ giá

Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cập nhật tỷ giá

 

 

2.26

Trị giá hóa đơn (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ

 

 

2.27

Tổng trị giá tính thuế (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập tổng số tiền thanh toán nguyên tệ tính đến cửa khẩu xuất (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế, nếu doanh nghiệp có chứng từ, tài liệu tách được hai khoản phí này ra khỏi trị giá hải quan) và trị giá hàng FOC/khuyến mại.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ

 

 

2.28

Tổng trị giá tính thuế (VNĐ)

Không phải nhập liệu, hệ thống căn cứ trị giá tính thuế (nguyên tệ) để tính tổng trị giá tính thuế (VNĐ).

 

 

2.29

Chứng từ đính kèm

Khai chứng từ đính kèm (nếu có)

 

 

2.30

Phân loại chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan:

“A”: Hướng dẫn sửa đổi

“B”: Thay đổi khai báo xuất khẩu

 

 

2.31

Ngày chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.

 

 

2.32

Tên chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan) Nhập trích yếu nội dung thông báo

 

 

2.33

Nội dung chỉ thị của Hải quan

(Phần dành cho công chức hải quan)

Nhập nội dung thông báo tới người khai hải quan.

 

 

2.34

Ghi chú

Nhập các nội dung cần ghi chú.

(1) Trường hợp xuất khẩu của những lô hàng thuê gia công nước ngoài thì nhập số tờ khai xuất gia công ban đầu.

(2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài thì khi đăng ký tờ khai xuất khẩu phải nhập số tờ khai nhập khẩu hàng hóa ban đầu.

(3) Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế.

(4) Trường hợp có thông báo từ phía cơ quan Hải quan thì nhập thông tin cần thiết ở đây.

(5) Trường hợp có chứng từ, tài liệu tách được phí vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm quốc tế thì doanh nghiệp khai trị giá của phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế.

(6) Trường hợp hàng hóa có hàng FOC/khuyến mại thì liệt kê số thứ tự của dòng hàng.

 

 

B

Thông tin khai báo chi tiết hàng hóa

 

 

2.35

Mô tả hàng hóa

Mô tả chi tiết hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh

 

 

2.36

Số lượng(1)

Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất khẩu của tùng dòng hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(1) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.

(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.

(3) Trường hợp hàng hóa phải nộp phí cà phê, hồ tiêu, hạt điều, bảo hiểm cà phê, nhập số lượng theo đơn vị tính phí/bảo hiểm theo quy định.

(4) Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, (tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan)

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan).

x

 

2.37

Trị giá dòng hàng/mục hàng (nguyên tệ)

Ô 1: Nhập số tiền thanh toán nguyên tệ của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán.

Ghi chú: Chỉ tiêu này chỉ khai khi các dòng hàng áp dụng mức thuế suất VAT không đồng nhất.

 

 

2.38

Trị giá tính thuế (VNĐ)

(1) Hệ thống tự động phân bổ trị giá tính thuế (VNĐ) theo số tiền thanh toán nguyên tệ của từng dòng hàng. Trường hợp tính trị giá tính thuế thủ công thì nhập trị giá tính thuế của từng dòng hàng.

(2) Đối với hàng hóa FOC/hàng khuyến mại nhập trị giá tính thuế theo trị giá của hàng hóa.

(3) Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.

 

 

2.39

Đơn giá của dòng hàng/mục hàng

Ô 1: Nhập đơn giá của dòng hàng/mục hàng. Đối với hàng FOC/khuyến mại: để trống.

Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của đồng tiền thanh toán.

Lưu ý:

- Đơn giá dòng hàng/mục hàng x số lượng = trị giá dòng hàng/mục hàng.

- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai chỉ tiêu này.

- Chỉ tiêu không bắt buộc khai.

 

 

Phần B. Các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung

STT

Chỉ tiêu thông tin

1

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp

1.1

Mã tờ khai

1.2

Cơ quan Hải quan

1.3

Mã người nhập khẩu

1.4

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến

2

Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp

2.1

Mã tờ khai

2.2

Cơ quan Hải quan

2.3

Mã người xuất khẩu

2.4

Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến


 


 

PHỤ LỤC III

CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ Tài chính)

 

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả, ghi chú

Mẫu số 01

Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hàng hóa vào kho, địa điểm

1.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

1.2

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chưa có thông tin: nhập NA

1.3

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành.

1.4

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

1.5

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng

1.6

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan).

1.7

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

1.8

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

1.9

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

1.10

Ngày hàng đến cửa khẩu nhập/xuất

- Đối với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.

- Đối với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.

1.11

Ngày vào kho, địa điểm

Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm

Mẫu số 02

Sửa đổi, bổ sung Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi thay đổi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm

2.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

2.2

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành

2.3

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

2.4

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

2.5

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng

2.6

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

2.7

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

2.8

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

2.9

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

2.10

Ngày hàng đến cửa khẩu nhập/xuất

- Đối với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.

- Đối với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.

2.11

Ngày vào kho, địa điểm

Ngày đưa hàng hóa vào kho, địa điểm

2.12

Lý do sửa

Lý do sửa

Mẫu số 03

Hủy Danh sách hàng hóa vào kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm

3.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

3.2

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành.

3.3

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

3.4

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

3.5

Ngày hàng đến cửa khẩu nhập/xuất

- Đối với hàng nhập khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu nhập tại Việt Nam.

- Đối với hàng xuất khẩu: Thời gian dự kiến hàng đến cửa khẩu xuất.

3.6

Lý do hủy

Lý do hủy

Mẫu số 04

Danh sách hàng hóa sai khác

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi thông tin hàng hóa vào kho, địa điểm sai khác

4.1

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển ban hành

4.2

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

4.3

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng

4.4

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

4.5

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

4.6

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

4.7

Loại sai khác

Nhập định dạng thông tin sai khác như sau:

1. Không có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp nhưng thực tế có hàng hóa vào kho, địa điểm.

2. Có thông tin theo danh sách dự kiến do cơ quan hải quan thông báo nhưng hàng hóa không vào kho, địa điểm.

3. Không đảm bảo nguyên trạng hàng hóa do rách, vỡ.

4. Không đảm bảo nguyên niêm phong theo danh sách hàng hóa dự kiến do cơ quan hải quan cung cấp.

5. Loại khác (chỉ khai báo khi có hướng dẫn cụ thể của Cục Hải quan).

4.8

Chi tiết thông tin sai khác

Mô tả chi tiết thông tin sai khác

Mẫu số 05

Danh sách hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm

 

Mẫu số 05a

 

Thực hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan trên Hệ thống AVP-Ecom khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm

5.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

5.2

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

5.3

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày tháng năm tờ khai/chứng từ

5.4

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

5.5

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

5.6

Ngày đăng ký

Ngày đăng ký tờ khai/chứng từ

5.7

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành

5.8

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

5.9

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

5.10

Số lượng

Tổng số kiện hàng hóa

5.11

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

5.12

Ngày giờ ra khỏi kho, địa điểm

Ngày giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)

YYYY-MM-DD HH:mm:ss

Mẫu số 05b

 

Thực hiện khai báo đối với thông tin hàng hóa được mở tờ khai hải quan ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy khi hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm

5.13

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

5.14

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…

5.15

Ngày đăng ký

Ngày đăng ký tờ khai/chứng từ

5.16

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

5.17

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

5.18

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

5.19

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển phát hành

5.20

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

5.21

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

5.22

Số lượng

Tổng số kiện hàng hóa

5.23

Ngày giờ xuất kho, địa điểm

Ngày giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)

YYYY-MM-DD HH:mm:ss

Mẫu số 06

Thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua KVGS

 

Mẫu số 06a

 

Thực hiện gửi danh sách tờ khai hải quan được mở trên Hệ thống AVP-Ecom đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm

6.1

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành

6.2

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

6.3

Số lượng hàng

Tổng số kiện hàng hóa

6.4

ĐVT số lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính số lượng hàng (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan)

6.5

Trọng lượng hàng

Tổng trọng lượng hàng hóa

6.6

ĐVT trọng lượng hàng

Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan)

6.7

Tên hàng

Tên hàng, mô tả hàng hóa

6.8

Ghi chú khác

Nếu có

6.9

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

6.10

Ngày đăng ký tờ khai/ chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

Mẫu số 06b

 

Thực hiện gửi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm

6.11

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

6.12

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…

6.13

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

6.14

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

6.15

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

6.16

Ngày đăng ký

Ngày đăng ký tờ khai/chứng từ

6.17

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển phát hành

6.18

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

6.19

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

6.20

Số lượng/ trọng lượng hàng

Số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan

6.21

Đơn vị tính số lượng/ trọng lượng

Đơn vị tính của số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan.

6.22

Ghi chú

 

Mẫu số 06c

 

Thông tin cơ quan Hải quan phản hồi danh sách tờ khai/chứng từ được mở ở hệ thống khác, tờ khai hải quan giấy đủ điều kiện lấy hàng ra khỏi kho, địa điểm

6.23

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

6.24

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ được mở ở các hệ thống khác như VNACCS, ECUS6…

6.25

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

6.26

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

6.27

Mã hải quan

Mã hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

6.28

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

6.29

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do hãng vận chuyển phát hành

6.30

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

6.31

Số lượng/ trọng lượng hàng

Số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan

6.32

Đơn vị tính số lượng/ trọng lượng

Đơn vị tính của số lượng/trọng lượng hàng trên tờ khai hải quan.

6.33

Phản hồi hải quan

Nội dung phản hồi phê duyệt/ từ chối danh sách tờ khai mở ở hệ thống khác do doanh nghiệp gửi lên.

Mẫu số 07

Thay đổi trạng thái tờ khai

Cơ quan hải quan cung cấp thông tin thay đổi trạng thái tờ khai đủ điều kiện qua khu vực giám sát (tạm dừng/bỏ tạm dừng; hủy)

7.1

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

7.2

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

7.3

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

7.4

Mã hải quan

Mã Hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

7.5

Trạng thái tờ khai/ chứng từ

1: Được phép qua KVGS

0: Không được phép qua KVGS

7.6

Loại lý do

Nêu rõ lý do theo từng trường hợp như sau:

1: Tạm dừng đưa hàng qua KVGS

2. Bỏ tạm dừng đưa hàng qua KVGS

3. Hủy sau thông quan

Mẫu số 08

Hủy Danh sách hàng hóa ra kho, địa điểm

Thực hiện khai báo đến cơ quan hải quan khi hủy thông tin hàng hóa ra kho, địa điểm

8.1

Hình thức hàng hóa

Hình thức hàng hóa: Nhập khẩu, Xuất khẩu, Khác

8.2

Số tờ khai/chứng từ

Số tờ khai hải quan/chứng từ

8.3

Ngày tờ khai/chứng từ

Ngày đăng ký tờ khai hải quan/chứng từ

8.4

Mã loại hình

Nhập mã loại hình của tờ khai

8.5

Mã hải quan

Mã Hải quan khai báo của tờ khai/chứng từ

8.6

Số vận đơn chủ

Số vận đơn chủ do Hãng vận chuyển ban hành

8.7

Số vận đơn thứ cấp

Số vận đơn thứ cấp do Đại lý hàng không, Đại lý giao nhận hàng hóa (Fowwarder) ban hành

8.8

Số hiệu phương tiện vận chuyển

Số hiệu chuyến bay/Biển số phương tiện/Số hiệu tàu/ Tên tàu biển chở hàng

8.9

Ngày giờ ra khỏi kho, địa điểm

Ngày giờ ra khỏi khu vực giám sát hải quan (getout)

YYYY-MM-DD HH:mm:ss

8.10

Lý do hủy

Lý do hủy


 

 

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×