- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 12394/TB-CHQ 2025 của Cục Hải quan về kết quả xác định trước mã số đối với Vỏ khuôn Mold base
| Cơ quan ban hành: | Cục Hải quan |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 12394/TB-CHQ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Đào Thu Hương |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 12394/TB-CHQ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 12394/TB-CHQ
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12394/TB-CHQ | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
THÔNG BÁO
Về kết quả xác định trước mã số
________________
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở Đơn đề nghị xác định mã số số 01/FVC-XDT ngày 28/4/2025 của Công ty TNHH Futaba (Việt Nam) (MST: 0302407169) và hồ sơ kèm theo; ý kiến của Chi cục Kiểm định Hải quan tại công văn số 148/KĐHQ-KĐ(NB) ngày 26/6/2025,
Cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
| ||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Vỏ khuôn ép nhựa được cấu tạo gồm 9 tấm, có gắn một số linh kiện theo thiết kế của khách hàng và được chia thành hai phần chính: + Phần khuôn tĩnh (cố định): được gá trên tấm kẹp máy ép nhựa. + Phần động (phần khuôn di động) được gá trên tấm kẹp di động của máy ép nhựa. Đối với vỏ khuôn ép nhựa, vật liệu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của khuôn. Vật liệu chính cho vỏ khuôn này là thép hợp kim, hiện tại Futaba đang sử dụng thép SC (Carbon Steel gọi tắt là SC). Ngoài ra, có thể sử dụng một số loại mác thép khác như P20, 2083, 2085,...tùy thuộc vào điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật của khách hàng. - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Vỏ khuôn ép nhựa: Sau khi có vỏ khuôn khách hàng lắp ráp một số linh kiện cần thiết như lõi khuôn (mẫu làm khuôn) tạo hình sản phẩm vào vỏ khuôn và được đặt lên máy ép phù hợp đảm bảo rằng khuôn ép nhựa được định vị chính xác và an toàn (hình đính kèm). Cách thức sử dụng: + Sau khi hoàn thành thiết kế sản phẩm nhựa và thiết kế của lõi khuôn, sẽ quyết định lựa chọn vỏ khuôn có kích thước phù hợp để kết hợp với lõi khuôn để triển khai gia công sản phẩm nhựa. + Khi khuôn ở trạng thái đóng, đầu phun sẽ phun nhựa nóng chảy thông qua các linh kiện được lắp trên khuôn đi vào lòng khuôn cho đến khi điền đầy lòng khuôn tạo hình sản phẩm. + Lúc này máy ép vẫn giữ nguyên trạng thái đóng và làm nguội sản phẩm. Khi nhựa đã nguội và định hình sản phẩm, phần di động sẽ tách mở khuôn, thông qua các linh kiện đẩy sản phẩm rơi ra ngoài. + Cuối quy trình ép, khuôn được đóng lại đúng vị trí ban đầu và tiếp tục cho quy trình ép mới. - Thông số kỹ thuật: Chất liệu: Thép hợp kim. Kích thước: Dài x rộng x cao = (300 x 250 x 270)mm. Trọng lượng: 153 kg - Quy trình sản xuất: Vỏ khuôn được tạo từ tấm thép thô (thép màu đen) có chiều dài, chiều rộng và chiều dày tấm khuôn phù hợp bản thiết kế. Sau khi cắt phôi sẽ dùng máy phay mặt, phay cạnh, máy mài gia công đúng theo kích thước yêu cầu. Chuyển sang máy gia công CNC (gia công trung tâm) để khoan, đục lỗ, móc hốc (hốc để lắp lõi khuôn), gia công tinh để lắp linh kiện và lõi khuôn. Sau khi gia công hoàn thành, chuyển sang máy đo để kiểm tra độ phẳng, độ song song và đúng sai các vị trí lỗ, pocket cần đạt theo yêu cầu sản xuất. - Công dụng theo thiết kế: Vỏ khuôn dùng để kết hợp với lõi khuôn (mẫu làm khuôn), sử dụng cho máy ép nhựa, ứng dụng: Các sản phẩm khuôn ép nhựa được ứng dụng trong sản xuất chi tiết phục vụ cho đồ gia dụng, linh kiện nhựa trong ngành ô tô, y tế, điện tử, ... | ||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số:
thuộc nhóm 84.80 “Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), carbua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hoặc plastic”, mã số 8480.20.00 “- Đế khuôn (Mould base) ” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Futaba (Việt Nam) biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
