Quyết định 875/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 875/TTG NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 1996 VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI HỒI HƯƠNG VỀ VIỆT NAM

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài xin hồi hương về Việt Nam (sau đây gọi tắt là người xin hồi hương) có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quyết định này sẽ được xem xét giải quyết cho hồi hương.

 

Điều 2.- Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:

1- Có Quốc tịch Việt Nam và mang hộ chiếu Việt Nam; nếu có quốc tịch Việt Nam, đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có xác nhận đã đăng ký công dân tại một cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

2- Thái độ chính trị rõ ràng: Hiện tại không tham gia hoặc ủng hộ các tổ chức chống phá Tổ quốc, không có hành động chống đối Chính phủ Việt Nam và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;

3- Có khả năng bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam sau khi hồi hương.

4- Có một cơ quan hoặc thân nhân ở Việt Nam nêu dưới đây bảo lãnh:

a) Cơ quan cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo lãnh đối với trường hợp xin hồi hương để tham gia xây dựng đất nước như: có vốn đầu tư, chấp nhận việc sử dụng trình độ học vấn hoặc tay nghề cao tại một cơ sở thuộc ngành hoặc địa phương,...

b) Thân nhân đủ 18 tuổi có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em và người trong dòng tộc) bảo lãnh đối với các trường hợp xin hồi hương vì mục đích đoàn tụ gia đình và nhân đạo như: bảo đảm về nơi ăn ở, việc làm (nếu còn sức lao động), nơi nương tựa (nếu tuổi già sức yếu),...

 

Điều 3.- Những người có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quyết định này nhưng bản thân họ chưa biết rõ hoặc cố ý không khai rõ nguồn gốc, lai lịch (nơi sinh, quê quán, nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh) và hoàn cảnh phải ra đi định cư ở nước ngoài, thì không được xét cho hồi hương.

 

Điều 4.-

1- Hồ sơ xin hồi hương gồm:

a) Đơn xin hồi hương (theo mẫu của Bộ Nội vụ).

b) Các giấy tờ chứng minh rõ lý do, mục đích và bảo đảm đủ điều kiện hồi hương theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

2- Hồ sơ xin hồi hương có thể nộp tại một trong 2 nơi dưới đây:

a) Tại nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền cấp thị thực Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

b) Tại Việt Nam: Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) hoặc Sở công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận tiện nhất cho đương sự.

 

Điều 5.-

1- Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:

- Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ của người xin hồi hương; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ về kết quả việc xem xét hồ sơ (cho phép hồi hương hoặc lý do không cho phép hồi hương) phải báo cho đương sự kết quả đó.

2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

3- Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nhận ở trong nước hay do cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài chuyển về), phải hoàn thành việc xem xét và thông báo cho Bộ ngoại giao (Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài) và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc thân nhân của người xin hồi hương (nếu nộp hồ sơ tại Việt Nam) biết kết quả (cho phép hồi hương hoặc lý do không được hồi hương).

 

Điều 6.- Căn cứ thông báo cho phép hồi hương của Bộ Nội vụ, cơ quan Đại diện Việt Nam ỏ nước ngoài cấp giấy thông hành hồi hương cho đương sự nhập cảnh Việt Nam. Giấy thông hành hồi hương có giá trị nhập cảnh trong 12 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

Bộ Nội vụ ban hành mẫu giấy thông hành hồi hương.

 

Điều 7.-

1- Người xin hồi hương phải nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ một khoản lệ phí hồi hương theo quy định của Bộ Tài chính.

2- Người được phép hồi hương khi về nước được mang về Việt Nam ngoại tệ và tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3- Người được phép hồi hương khi về Việt Nam, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, phải xuất trình các giấy từ tuỳ thân với công an tỉnh, thành phố nơi cư trú để làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú, và xin cấp giấy chứng minh nhân dân.

4- Người hồi hương đã đăng ký thường trú tại Việt Nam, được hưởng mọi quyền và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ của công dân Việt Nam.

 

Điều 8. Bộ Tài chính quy định việc thu nộp, sử dụng lệ phí hồi hương sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao.

 

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 và thay thế Quyết định số 59/TTg ngày 04 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định này không áp dụng đối với những người Việt Nam đã ra nước ngoài nhưng không được nước ngoài cho phép cư trú hoặc bị trục xuất.

 

Điều 10.- Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ có liên quan.

 

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

thuộc tính Quyết định 875/TTg

Quyết định 875/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:875/TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:21/11/1996Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập cảnh
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 875/TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No. 875-TTg
Hanoi , Novermber 21, 1996
 
DECISION
ON THE REPATRIATION OF VIETNAMESE RESIDING ABROAD TO VIETNAM
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposals of the Minister of the Interior and Minister for Foreign Affairs,
DECIDES:
Article 1.- Vietnamese citizens residing abroad who apply for repatriation to Vietnam (hereafter referred to as applicants for repatriation) and meet all the conditions defined in Article 2 of this Decision shall be considered for repatriation.
Article 2.- A person who is allowed to repatriate must meet the following requirements:
1. Having Vietnamese citizenship and holding a Vietnamese passport; if he/she has Vietnamese citizenship but holds a foreign passport, he/she must have a certificate of citizenship registration at a representative office of the Socialist Republic of Vietnam abroad;
2. Having a positive political attitude: currently neither joining nor supporting anti-Vietnam organizations, not committing any acts against the Vietnamese Government and the Vietnamese community abroad;
3. Being able to ensure his/her post-repatriation living in Vietnam;
4. Being guaranteed by a relative in Vietnam or one of the following Vietnamese agencies:
a) Ministerial agencies, ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government or the People’s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, which shall stand guarantee for the applicants with capabilities to take part in national construction such as having investment capital, agreeing to use their high educational standard and professional skills at an establishment of a branch or a locality in Vietnam;
b) The relative who is full eighteen years of age or older and has a certificate of permanent residence in Vietnam (parent, spouse, offspring, sibling or a member of the family line) shall stand guarantee for applicant who wishes to repatriate for family reunion or for humanitarian purposes by securing his/her living and working places or employment (if the applicant still have working capacity) or providing him/her support (if the applicant is old or is in poor health).
Article 3.- Those persons who meet the requirements defined in Article 2 of this Decision but who themselves do not know exactly or deliberately fail to declare clearly their backgrounds (place of birth, native place, the last place of residence before their departure) and the circumstances which forced them to leave the country and settle abroad, shall not be considered for repatriation.
Article 4.-
1. A dossier of application for repatriation comprises:
a) An application (according to the model form issued by the Ministry of the Interior).
b) Papers evidencing the reasons and purposes of repatriation and satisfying the repatriation requirements as defined in Article 2 of this Decision.
2. The dossier of application for repatriation can be filed at any of the two following places:
a) Overseas: A diplomatic mission, a consular office or another representative office of Vietnam which is authorized to issue Vietnamese visas (hereafter referred to as Vietnamese representative office abroad).
b) In Vietnam: The Ministry of the Interior (the Entries and Exits Management Department) or the Security Office of the province or city directly under the Central Government, at a place most convenient for the applicant.
Article 5.-
1. The Representative Office of Vietnam abroad shall have to:
- Guide the procedures and receive the dossier submitted by the repatriation applicant; within 15 days after receiving the valid dossiers, it shall send the dossier together with its comments and suggestions to the Ministry of the Interior (the Entries and Exits Management Department).
- Within 10 days after receiving information from the Ministry of the Interior on the result of the examination of the dossier (either permission for repatriation or reasons for not permitting the repatriation) it shall have to notify the applicant thereof.
2. Within 10 days after receiving the valid dossier, the Security Service of the province or city directly under the Central Government shall have to send the dossier together with its comments and suggestions to the Entries and Exits Management Department.
3. The Ministry of the Interior (the Entries and Exits Management Department), within 60 days after receiving the valid dossier (received in Vietnam or sent by the Representative Office of Vietnam abroad), shall have to complete the examination of the dossier and inform the Ministry for Foreign Affairs (the Committee for Overseas Vietnamese) and the Representative Office of Vietnam abroad or relatives of the applicant (if the dossier is filed in Vietnam) of the result (permission for repatriation or reasons for not permitting the repatriation).
Article 6.- Basing itself on the notification of the permission of the Ministry of the Interior for the repatriation, the Representative Office of Vietnam abroad shall issue a repatriation laissez-passer to the applicant for their entry into Vietnam. Each repatriation laissez-passer shall be valid for 12 months from the date of its issuance and shall not be extended.
The Ministry of the Interior shall issue the model form of repatriation laissez-passer.
Article 7.-
1. The applicant shall have to pay the agency receiving the dossier a repatriation fee in accordance with the regulations of the Ministry of Finance.
2. Those who are permitted to repatriate shall be allowed to bring into Vietnam foreign currencies and their belongings in accordance with the provisions of Vietnamese law.
3. The repatriate to Vietnam shall, within 30 days after his/her entry, has to show his/her personal papers to the Security Office of the province or city where they reside in order to fill the procedures for permanent residence registration and the granting of the identity card.
4. The repatriate who has registered his/her permanent residence in Vietnam is entitled to all rights and has to fulfill all obligations of a Vietnamese citizen.
Article 8.- The Ministry of Finance shall stipulate the collection, payment and use of the repatriation fee after consulting with the Ministry of the Interior and the Ministry for Foreign Affairs.
Article 9.- This Decision takes effect from January 1st, 1997 and replaces Decision No.59-TTg of February 4, 1994 of the Prime Minister.
This Decision shall not apply to Vietnamese who have left for abroad but have been refused asylum or expelled by foreign countries.
Article 10.- The Minister of the Interior shall have to guide the implementation of this Decision after consulting with the concerned ministries.
The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People’s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 875/TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi