• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tờ trình 73/TTr-UBND Hà Nội 2026 thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/04/2026 10:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 73/TTr-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Tờ trình Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Chính sách

TÓM TẮT TỜ TRÌNH 73/TTR-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Tờ trình 73/TTr-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tờ trình 73/TTr-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
TỜ TRÌNH
Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đôNội tầm nhìn 100 năm
Kính gửi: Hội đồng nhân dân thành phốNội.
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
- Căn cứ các Nghị quyết của Bộ Chính trị: Số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 về
xây dựng phát triển Thủ đô Nội trong kỷ nguyên mới; Số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia; Số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới; số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp
luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 về phát triển kinh tế nhân; Số 70-NQ/TW 20/08/2025 về bảo đảm an
ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 về đột phá phát triển giáo dục đào tạo; Số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc nâng cao
sức khỏe nhân dân; Số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026, về phát triển văn hoá Việt Nam;
- Căn cứ thông báo số 491-TB/VPTW ngày 13/01/2026 của Văn phòng Ban
chấp hành trung ương về kết luận làm việc của đồng chí Tổngthư Lâm với Ban
Thường vụ Thành ủyNội.
- Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: Số 252/2025/NQ-QH15 ngày
10/12/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày
09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về thí điểm một số chế,
chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
- Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch
chung Thủ đôNội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;
- Căn cứ các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Chính phủ tại các
Văn bản: Số 1531/TTg-CN ngày 28/11/2025 về việc soát, điều chỉnh các quy
hoạch của thành phố Nội; Số 1634/TTg-CN ngày 25/12/2025 về việc đẩy nhanh
tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội; Số 709/TB-
VPCP ngày 19/12/2025 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thường
trực Chính phủ về ý tưởng, định hướng lớn Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội; Số
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐNỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-UBND
Nội, ngày tháng năm 2026
73
26
3
2
147/TB-VPCP ngày 23/3/2026 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của
Thường trực Chính phủ về Quy hoạch tổng thể thủ đôNội;
- Căn cứ chỉ đạo, góp ý của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy
tại các Văn bản: Số 300-TB/TU ngày 13/3/2026, Số 434-CV/TU ngày 14/3/2026, Số
452-TB/TU ngày 18/3/2026 và Số 312-TB/TU ngày 19/3/2026;
- Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Nội quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành
phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể Thủ đô (thực hiện khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội);
- Căn cứ Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 21/02/2026 của UBND Thành phố
phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể Thủ đôNội tầm nhìn 100 năm;
Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Văn bản số 1863/QHKT-QKĐ
ngày 23/3/2026 kèm theo hồ đề nghị UBND Thành phố xem xét, trình HĐND
Thành phố thông qua chủ trương đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội tầm
nhìn 100 năm.
Ủy ban nhân dân thành phố Nội thống nhất trình Hội đồng nhân dân thành
phố Nội xem xét, thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội tầm nhìn 100
năm, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
a. Phạm vi, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
- Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ không gian địa giới hành chính Thủ
đôNội (126 xã. Phường).
Phạm vi nghiên cứu không gian vùng: Mở rộng nghiên cứu kết nối với Vùng
Thủ đô Nội (gồm Nội 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng
Yên, Ninh Bình), Vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng Trung du miền núi phía Bắc
các tuyến hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế để xác lập cấu trúc chùm đô thị
Vùng, trong đóNội đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt toàn vùng.
- Quy mô:
+ Quy mô diện tích đất tự nhiên: Khoảng 3.359,84 km2 (335.984 ha).
+ Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số quy đổi, tạm trú, khách
vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe,
khách du lịch):
Giai đoạn đến năm 2035: Đạt khoảng 14 - 15 triệu người.
Giai đoạn đến năm 2045: Đạt khoảng 15 - 16 triệu người.
Giai đoạn đến năm 2065: Đạt khoảng 17 - 19 triệu người.
Tầm nhìn dài hạn sau năm 2065 - 2085 xa hơn: bản giữ ổn định, khống
chế quy dân số tối đa không quá 20 triệu người; đảm bảo quy chuẩn về mật độ
dân số (có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải tối đa khoảng 22 - 25 triệu người với dự báo
phát triển gia tăng tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch).
+ Quy mô đất đai (Tỷ lệ đất xây dựng đô thị):
3
Đến năm 2045: Nâng tỷ lệ đất xây dựng đô thị lên khoảng 45% - 50% tổng diện
tích tự nhiên, phát triển theo mô hình "nén - xanh".
Đến năm 2065: Chiếm khoảng 55% - 60% tổng diện tích tự nhiên. Phần quỹ
đất còn lại được bảo vệ nghiêm ngặt để duy trì tỷ lệ rừng, phát triển rừng (>6,2%) và
cấu trúc vành đai xanh, hành lang xanh, nêm xanh.
Đến năm 2085 xa hơn: Giữ phát triển ổn định; tập trung hoàn thiện, hoàn
chỉnh, nâng cao chất lượng theo cấu trúc quy hoạch được duyệt.
b. Thời hạn quy hoạch:
Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm 2035; Giai đoạn trung hạn: Đến năm 2045; Giai
đoạn dài hạn: Đến năm 2065; Tầm nhìn chiến lược: Tầm nhìn dài hạn 100 năm.
2. Mục tiêu và Tầm nhìn:
a. Mục tiêu tổng quát:
- Đến năm 2035, Thủ đô Nội bản trở thành thành phố "Văn hiến - Văn
minh - Hiện đại - Hạnh phúc", trung tâm kinh tế, giáo dục, y tế đổi mới sáng
tạo hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Đến năm 2045, hội tụ tri thức
công nghệ toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển. Đến năm 2065 sau năm
2065, trở thành Thành phố toàn cầu, thuộc nhóm các thủ đô quốc tế chất lượng
sốnghạnh phúc cao nhất thế giới.
- Định hình cấu trúc đô thị theo không gian phát triển mở: “Đa tầng, đa lớp, đa
cực, đa trung tâm”; lấy sông Hồng làm trục cảnh quan sinh thái - văn hóa chủ đạo,
trung tâm, gắn kết chặt chẽ với Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng
kinh tế trọng điểm Bắc bộ và các hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế.
b. Các mục tiêu cụ thể theo lộ trình:
- Giai đoạn 2026 - 2035: Chuyển đổi sốTăng trưởng bứt phá.
Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 11%/năm. Đến năm 2035,
quy GRDP đạt khoảng 200 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng
18.800 USD.
cấu kinh tế mới: Kinh tế số chiếm 50% trong GRDP; công nghiệp văn hóa
đóng góp khoảng 10% GRDP. Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
đạt 60%.
hội: Quy dân số (bao gồm dân số quy đổi) đạt khoảng 14 - 15 triệu người.
Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,90; chỉ số hạnh phúc đạt 9,2/10.
- Giai đoạn 2036 - 2045: Bứt phá và Hiện đại hóa toàn diện.
Kinh tế: Duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trên 11%/năm. Đến năm
2045, quy GRDP đạt khoảng 640 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt tối
thiểu 42.000 USD.
Vị thế văn hóa: Công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 12% GRDP.
Đô thị hội: Quy dân số khoảng 15 - 16 triệu người (dự báo tỷ lệ khách
đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức
khỏe, khách du lịch tăng cao). Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt từ 45% - 50%. Chỉ số
hạnh phúc đạt 9,5/10.
4
- Giai đoạn 2046 – 2065: Thành phố toàn cầuHạnh phúc
Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 5%/năm. Đến năm 2065,
quy GRDP bùng nổ đạt khoảng 1.920 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt
tối thiểu 95.000 USD.
Động lực mới: Công nghiệp văn hóa trở thành mũi nhọn, đóng góp từ 15% -
20% GRDP.
Chất lượng sống: Quy dân số đạt 17 - 19 triệu người (dự báo tỷ lệ khách
đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức
khỏe, khách du lịch tăng cao). Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt từ 55% - 60%. Chỉ số
HDI đạt 0,95, thuộc nhóm 10 Thủ đô hạnh phúc của thế giới.
c. Tầm nhìn đến 100 năm (sau 2065):
Thủ đôNội thành phố toàn cầu, đại đô thị “Văn hiến - Thông minh - Sáng
tạo - Sinh thái” tiêu biểu trên thế giới. Hình thành hoàn chỉnh cấu trúc Đô thị đa tầng
nền kinh tế không gian. Quy dân số ổn định ngưỡng không quá 20 triệu
người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). cấu kinh tế dịch chuyển trọng
tâm sang công nghiệp văn hóa, du lịch, chăm sóc sức khỏe, thương mại, tài chính,
logistics, không gian sáng tạo và "nông nghiệp đô thị" ứng dụng công nghệ cao.
3. Các định hướng mới, vượt trội, đột phá:
Thay đổi mạnh mẽ về duy, phương pháp: Chuyển từ quy hoạch hàn lâm sang
quy hoạch hành động. Quy hoạch được gắn liền với chương trình, kế hoạch thực
hiện, làm sở để triển khai ngay các dự án động lực mang tính chiến lược của Thủ
đô; phát triển đô thị gắn chặt với phát triển hạ tầng, đặc biệt hệ thống đường sắt
đô thị để khắc phục triệt để các điểm nghẽn của các đô thị lớn. Đề xuất 11 nhóm giải
pháp đột phá:
(1) Phát triển liên kết vùng:
Xây dựnghình "Hạt nhân - Vệ tinh" gắn với chia sẻ chức năng,Nội giữ
vai trò đô thị hạt nhân, trung tâm lan tỏa động lực dẫn dắt toàn vùng Thủ đô,
vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
Về cấu trúc không gian kết nối: Các đô thị thuộc các tỉnh xung quanh (như
Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên, Phú Thọ, Ninh Bình...) đóng vai trò các đô
thị vệ tinh, đối trọng. Hệ thống "Hạt nhân - Vệ tinh" này được gắn kết chặt chẽ thành
một khối thống nhất thông qua mạng lưới hạ tầng giao thông hiện đại, bao gồm: các
tuyến đường vành đai (Vành đai 4, 4,5, Vành đai 5), các trục cao tốc hướng tâm
đặc biệthệ thống đường sắt liên vùng.
Về phân vai và chia sẻ chức năng: kết nối hạ tầng thông suốt sẽ sở để
Nội san sẻ áp lực, thành phốNội tập trung vào các chức năng lõi, giá trị gia tăng
cao (R&D, tài chính quốc tế, đổi mới sáng tạo, y tế, giáo dục chuyên sâu); chủ động
chia sẻ không gian sản xuất công nghiệp, logistics, kho bãi cho các đô thị vệ tinh lân
cận để giảm tải áp lực hạ tầng bản cho Thủ đô.
Về chế điều phối Vùng: Thành phố đề xuất chế vận hành vùng theo "cơ
chế mềm" nhưng có công cụ tài chính thực chất. Kiến nghị cho phép thành lập Quỹ
phát triển Vùng Thủ đô để các địa phương cùng phối hợp đầu các dự án hạ tầng
5
kết nối chiến lược (đường sắt liên vùng, vành đai), hệ thống sông, hồ, đê liên tỉnh để
xử ngập cũng như xử các vấn đề môi trường mang tính liên tỉnh (như ô nhiễm
lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tô Lịch,…, xửrác thải); di dời các sở gây
ô nhiễm trong vùng Thủ đô để đề xuất các giải pháp giảm ô nhiễm không khí.
(2) Đột phá lấy đường sắt đô thị làm chủ đạo, phát triển đô thị dựa trên
hình TOD:
Định hướng giao thông công cộng của Thủ đô lấy đường sắt đô thị (Metro) làm
phương thức chủ đạo, mang tính dẫn dắt quy hoạch. Quy hoạch bổ sung các tuyến
liên vùng, nâng tổng chiều dài mạng lưới Metro lên khoảng 1.200 km để định hình
không gian phát triển mới. Trong đó: Đường sắt Vùng/Liên vùng (03 tuyến); Đường
sắt đô thị nhanh (02 tuyến); Đường sắt đô thị (11 tuyến), Đường sắt nhẹ Vận
chuyển tự động (06 tuyến).
Áp dụng triệt để hình TOD (Phát triển định hướng giao thông công cộng).
Tại các khu vực xung quanh nhà ga Metro các trục giao thông chính, Thành phố
cho phép mở rộng không gian, tăng mật độ xây dựng, nâng tầng cao và tăng hệ số sử
dụng đất, vừa tạo ra các đô thị nén hiện đại, giải phóng mặt đất để làm không gian
xanh, công viên vừacông cụ tài chính cốt lõi để Thành phố điều tiết, thu hồi phần
giá trị gia tăng từ đất đai, tạo lập nguồn vốn để tái đầu tư.
(3) Đột phá về thiết chế tại các cực tăng trưởng, kéo giãn dân nội đô:
Đề xuất thiết lập các Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại các cực phát triển
trọng điểm. Tiêu biểu định hướng xây dựng Khu thương mại tự do gắn với đô thị
Sân bay phía Bắc (Đông Anh - Sóc Sơn) đô thị Khoa học Công nghệ phía Tây
(Hòa Lạc). Các mô hình này sẽ được áp dụng hệ thống chế, chính sách vượt trội,
tạo động lực mới để Thủ đô hội nhậpcạnh tranh quốc tế.
(4) Đột phá về mô hình: Kiến tạo Đô thị Thông minh - Xanh - Bền vững:
Đô thị Thông minh: Áp dụng mô hình quản trị dựa trên "Bản sao số" và Trí tuệ
nhân tạo (AI). Mọi quyết sách quy hoạch, giao thông (ITS) đều được phỏng trước
trên môi trường số. Tỷ trọng kinh tế số hướng tới đạt 50% GRDP vào năm 2035.
Đô thị Xanh & Bền vững: Cụ thể hóa chiến lược Hành lang xanh, quy hoạch
hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0" (Net-Zero). Mở rộng hệ thống không gian
xanh, nâng tỷ lệ che phủ rừng (>6,2%), mở rộng phát triển cấu trúc “Rừng trong
Thành phố - Thành phố trong rừng”; chuyển đổi 100% phương tiện giao thông công
cộng sang năng lượng sạch; quy hoạch vùng phát thải thấp trong nội đô; áp dụng
mạnh mẽ kinh tế tuần hoàn trong xử lý rác thảinước thải.
(5) Tái thiết đô thị toàn diệnchọn lọc:
Chuyển từ duy cải tạo nhỏ lẻ sang tái thiết mang tính đồng bộ, toàn diện;
Nghiên cứu cải tạo, tái thiết đô thị (cải tạo tích cực, tái thiết thích ứng) khu vực
trung tâm (CBD) gắn với trục Đại lộ cảnh quan sông Hồnghai bên sông; cải tạo,
tái thiết, bảo tồnphát huy giá trị văn hóa lịch sử khu vực phố cổ (36 phố phường),
phố (phố Pháp), khu cũ, các khu dân xuống cấp, chung cũ; cải tạo, tái thiết
khu vực Hồ Tây và vùng phụ cận, khu vực di tích, di sản (Hoàng thành Thăng Long,
Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám và phụ cận,...); mở rộng cải tạo, tái thiết, tái cấu
6
trúc các khu vực Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3 và lan tỏa ra các khu vực đô thị
và nông thôn.
Cho phép nghiên cứu quy hoạch tái thiết, giải tỏa mức độ phù hợp theo từng ô
phố để quy hoạch lại đồng bộ hạ tầng, quỹ đất dôi sau giải tỏa ưu tiên xây dựng
các công trình hạ tầng đô thị và không gian xanh; phát triển nhà hội tại các khu
vực TOD ngoại vi; nghiên cứu quy hoạch với tính toán căn cơ, phương án chính
xác cho từng đối tượng, từng khu vực, trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, nâng cao
chất lượng đô thị đảm bảo môi trường, sinh kế của người dân, tạo địa, động
lực phát triển.
(6) Khai thác không gian đa tầng - đa lớp:
Không gian ngầm: Xây dựng hệ thống bể ngầm chứa nước, thoát nước đa năng
tích hợp dưới các không gian giao thông, bãi đỗ xe ngầm, công viên... nhằm giải
quyết dứt điểm vấn nạn ngập úng nội đô; đẩy mạnh khai thác không gian ngầm đa
tầng tại các khu vực TOD, phấn đấu đưa tỷ lệ ngầm hóa tại khu vực lõi đô thị lên
trên 40% khu vực phát triển đô thị.
Không gian tầm thấp: Đưa "kinh tế không gian tầm thấp" (độ cao dưới 3000m)
vào không gian quy hoạch đô thị; thiết lập các mạng lưới "điểm đầu mối", "điểm vệ
tinh" và "hành lang bay" an toàn phục vụ các phương tiện công nghệ mới (drone vận
chuyển y tế/logistics, taxi bay), mở ra địa phát triển một ngành công nghiệp công
nghệ cao hoàn toàn mới cho Thủ đô. Nghiên cứu khai thác không gian tầm cao trong
tương lai kết hợp các điều kiện về quản không lưu, an toàn bay, an ninh, quốc
phòng.
(7) Sông Hồngbiểu tượng phát triển của Thủ đô tạo bước tiến mới:
Sông Hồng được xác định trục không gian xanh, trục cảnh quan sinh thái,
văn hóa kinh tế trung tâm của Thủ đô. Quy hoạch thiết lập "Con đường di sản"
chạy dọc hai bên bờ sông; cải tạo, tái thiết đô thị hai bên sông; cải tạo bãi giữa, bãi
nổi thành các công viên sinh thái, không gian sáng tạo, giải trí mang tầm vóc quốc
tế, bảo đảm nguyên tắc thuận thiên, hài hòa tuyệt đối với yêu cầu thoát lũ.
(8) Phát triển Cảng hàng không thứ 2 – Vùng Thủ đô Nội tại phía Nam
(xã Ứng Hòa, Chuyên Mỹ):
Dành quỹ dự trữ không gian hạ tầng chiến lược để phát triển. Định hướng
khu vực này phát triển theo hình đô thị sân bay, hình thành trung tâm dịch vụ vận
tải, logistics trung chuyển đa phương thức (kết nối đồng bộ đường hàng không,
đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường bộ cao tốc đường thủy), tạo động lực phát
triển cho khu vực phía Nam.
(9) Đột phá trong cải thiện môi trường thực hiện đồng bộ các giải pháp để
giải quyết dứt điểm vấn nạn ô nhiễm môi trường:
Trọng tâm chiến lược làm sống lại hệ thống các dòng sông (sông Lịch,
sông Nhuệ, sông Đáy,...) thông qua việc tách nguồn thải, xử nước thải sinh hoạt
tập trung và bổ cập nước sinh thái.
Chuyển đổi toàn bộ phương tiện giao thông công cộng sang năng lượng sạch,
thiết lập các vùng phát thải thấp.
7
Áp dụnghình kinh tế tuần hoàn, công nghệ xử rác thải phát điện, áp dụng
công nghệ tiên tiến, phân loại, tái chế, hướng tới mục tiêu Thành phố không rác thải
chôn lấp.
Mở rộng phát triển rừng, công viên rừng, với cấu trúc “Rừng trong Thành phố
- Thành phố trong rừng”
(10) Quỹ đất dự trữ: xác định quan điểm phát triển bền vững, không khai
thác cạn kiệt nguồn tài nguyên đất đai trong ngắn hạn:
Theo đó, quy hoạch xác định và phân bổ một tỷ lệ quỹ đất dự trữ chiến lược tại
các khu vực sở hữu lợi thế về hạ tầngcảnh quan (khu vực trung tâm, nội đô, các
khu vực đầu cầu xây dựng mới, các nút giao thông trọng yếu, các khu vực định hướng
dài hạn,...). Quỹ đất này sẽ được đưa vào diện bảo vệ nghiêm ngặt, tạm thời không
cấp phép phát triển các dự án xây dựng trong giai đoạn trước mắt (được tổ chức
các khu công viên cây xanh), nhằm tạo lập địa phát triển dài hạn cho các công
trình trọng điểm quốc gia, các mô hình kinh tế mới đáp ứng nhu cầu phát sinh của
các thế hệ tương lai.
(11) Triển khai thực hiện quy hoạch:
Thực hiện quy hoạch bằng kế hoạch hành động cụ thể; các định hướng không
gian đều được gắn kết chặt chẽ với mô hình cân đối nguồn lực và các chế đặc thù,
vượt trội từ Luật Thủ đô. Giai đoạn đến năm 2035 tập trung nguồn lực quyết liệt để
hoàn thành hệ thống hạ tầng khung (mạng lưới Metro, vành đai liên vùng, các cầu
lớn qua sông). Ưu tiên áp dụng các chế thử nghiệm kiểm soát, nhượng quyền
khai thác hạ tầng chớp thời thu hồi giá trị gia tăng từ đất đai (qua hình
TOD) để kiến tạo nguồn vốn thực thi quy hoạch.
4. Định hướng phát triển không gian:
4.1. Vùng đô thịNội
4.1.1. Cấu trúc Vùng đô thị Nội: theo hình "Chùm đô thị hướng tâm",
trong đó:
- Nội Đô thị trung tâm hạt nhân, đầu não, đóng vai trò kết nối vùng
liên vùng quốc tế.
- Các đô thị thuộc tỉnh xung quanh hệ thống đô thị vệ tinh và đối trọng, được
phân vai chức năng rõ ràng để hỗ trợ, chia sẻ áp lực tạo động lực phát triển chung
cho cả vùng bao gồm:
(1) Phía Bắc (Tỉnh Thái Nguyên):
- Đô thị Thái Nguyên: Đô thị loại I, với vai trò là trung tâm Y tế, Giáo dục đào
tạo chất lượng cao của vùng Trung du miền núi phía Bắc, chia sẻ áp lực đào tạo
khám chữa bệnh cho Hà Nội.
- Đô thị Sông CôngPhổ Yên: Đô thị loại II, Là các đô thị công nghiệp hiện
đại gắn với tổ hợp công nghệ cao (Samsung), kết nối trực tiếp với Cực tăng trưởng
Sóc Sơn của Nội qua cao tốc Nội - Thái Nguyên, tạo thành chuỗi cung ứng
công nghiệp điện tử - bán dẫn.
(2) Phía Đông Bắc (Tỉnh Bắc Ninh):
- Đô thị Bắc Ninh (Đô thị loại I), Từ Sơn, Thuận Thành (Đô thị loại II): Hình
thành chuỗi đô thị công nghiệp - dịch vụ liên hoàn, tiếp giáp trực tiếp vớiNội.
+ Chức năng: Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ
làng nghề truyền thống.
8
+ Hỗ trợ Nội: Cung cấp không gian sản xuất, logistic nhà cho công
nhân, chuyên gia làm việc tại khu vực phía Bắc ĐôngNội.
(3) Phía Đông Nam (Tỉnh Hưng Yên):
- Khu vực Đô thị Văn Giang: Đô thị loại III, phát triển chuỗi đô thị sinh thái,
thương mại, dịch vụ cao cấp (Ecopark, Ocean Park 2-3). Kết nối liền mạch với Gia
Lâm (Hà Nội) qua sông Bắc Hưng Hải, tạo thành không gian sống chất lượng cao
giảm tải dân số học cho nội đô.
- Đô thị Mỹ Hào & Khu vực Phố Nối: Đô thị loại III, là trung tâm công nghiệp,
đô thị dịch vụ dọc trục QL5, hậu phương hỗ trợ sản xuất cho trục hành lang kinh
tế Đông Tây.
- Đô thị Hưng Yên (Phố Hiến): Đô thị loại III, đô thị văn hóa - lịch sử nằm
trên trục Sông Hồng, kết nối du lịch đường sông vớiNội.
(4) Phía Nam (Tỉnh Ninh Bình - bao gồm Hà Nam cũ):
- Đô thị Duy Tiên: đô thị loại IV, đô thị công nghiệp tiếp giáp trực tiếp với
Phú Xuyên, tạo thành chuỗi đô thị - công nghiệp liên hoàn phía Nam.
- Đô thị Phủ Lý: Đô thị loại II, Trung tâm Y tế cấp vùng (với sở 2 Bệnh
viện Bạch Mai, Việt Đức), Trung tâm giáo dục dịch vụ cửa ngõ phía Nam, giảm
tải trực tiếp cho các bệnh viện tuyến cuối tạiNội.
- Đô thị Ninh Bình Tam Điệp: Đô thị loại II, đô thị Du lịch, văn hóa tâm
linh và đầu mối giao thông cửa ngõ miền Trung.
(5) Phía Tây (Tỉnh Phú Thọ - bao gồm Vĩnh Phúc cũ):
- Đô thị Vĩnh Yên: Đô thị loại I, trung tâm nghỉ dưỡng, công nghiệp sạch.
- Đô thị Phúc Yên: Đô thị loại III, cửa ngõ, công nghiệp ô tô/xe máy, kết nối
trực tiếp với Mê Linh, Sóc Sơn.
- Đô thị Việt Trì: Đô thị loại I, thành phố lễ hội về cội nguồn, kết nối với Ba Vì
- Sơn Tây qua cầu Văn Lang, tạo thành quần thể du lịch văn hóa tâm linh (Đền Hùng
- Tản Viên Sơn).
- Đô thị Hòa Bình & Lương Sơn: Đô thị cửa ngõ Tây Bắc, phát triển mạnh về
thủy điện, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cuối tuần, kết nối trực tiếp với Đô thị vệ
tinh Xuân Mai.
(6) Phía Đông (TP Hải Phòng - bao gồm Hải Dương cũ):
- Đô thị Hải Dương:đô thị trung chuyển chiến lượctrung tâm dịch vụ hỗ
trợ công nghiệp quan trọng trên hành lang QL5 Cao tốc 5B, kết nối Nội với
cảng biển.
- Đô thị Chí Linh: Đô thị du lịch tâm linh, sinh thái (Côn Sơn - Kiếp Bạc), kết
nối với trục văn hóa Đông Bắc.
4.1.2. Không gian liên kết phát triển mở rộng Thủ đô:
- Là không gian dự kiến mở rộng và vành đai bảo vệ môi trường của Thủ đô.
- Diện tích vùng đệm khoảng: 130.000 -140.000 ha.
(1) Vùng đệm phía Tây và Tây Bắc (Phú Thọ - Hòa Bình):
- Phạm vi: Kết nối từ sườn Tây núi Ba (Hà Nội) sang khu vực sông Đà,
Thanh Thủy (Phú Thọ)Lương Sơn (Hòa Bình); Khu vực đô thị Vĩnh Yên.
(2) Vùng đệm phía Nam (Hà Nam - Ninh Bình):
- Phạm vi: Kết nối từ Hương Sơn (Hà Nội) dọc theo hành lang sông Đáy đến
Tam Chúc (Hà Nam) và Bái Đính, Tràng An (Ninh Bình).
(3) Vùng đệm phía ĐôngĐông Nam (Bắc Ninh - Hưng Yên):
9
- Phạm vi: Khu vực dọc hai bên đường Vành đai 4 (Vùng Thủ đô) thuộc địa
phận Bắc Ninh (Thuận Thành, Gia Bình) và Hưng Yên (Văn Giang, Yên Mỹ).
4.2. Cấu trúc khung không gian theo các trục giao thông vành đai các
trục hướng tâm:
Cấu trúc không gian: Định hình 09 Cực phát triển, 09 Trung tâm lớn09 Trục
động lực; các trục động lực (gồm các vành đai liên vùng và cao tốc hướng tâm) đóng
vai trò là "xương sống", kết nối trực tiếp các cực tăng trưởng với đô thị trung tâm và
liên kết ra Vùng Thủ đô, hình thành hệ sinh thái không gian kinh tế đô thị.
4.2.1. Quy hoạch 09 cực tăng trưởng:
(1) Đô thị Trung tâm (Hữu ngạn Sông Hồng): Đô thị lõi lịch sử Mở rộng:
Cực Văn hóa - Lịch sử - chính trị (chính trị hành chính tài chính văn hóa của
Thủ đô) đô thị Olympic (Diện tích: 59.308 ha; Dân số đến 2045: 6.300.000 người;
Dân số đến 2065: 6.500.000 người).
(2) Cực phía Bắc (thuộc vùng Đông Anh - Linh - Sóc Sơn cũ): Cực Động
lực Hội nhập (Đô thị dịch vụ, thương mại quốc tế, tài chính, logistics gắn với Cảng
hàng không quốc tế cửa ngõ Nội Bài; trung tâm công nghiệp, công nghệ cao) Diện
tích: 37.959 ha; Dân số đến 2045: 2.300.000 người; Dân số đến 2065: 2.600.000
người.
(3) Cực phía Đông (thuộc vùng Gia Lâm - Long Biên cũ): Cực Động lực Cửa
ngõ Thương mại Dịch vụ (Phát triển các tổ hợp thương mại quy vùng, cảng
cạn (ICD), trung tâm logistics hiện đại gắn với trục QL 5 Cao tốc Nội - Hải
Phòng kết nối Thủ đô với tam giác kinh tế động lực phía Đông (Hải Phòng - Quảng
Ninh)); Diện tích: 16482 ha; Dân số đến 2045: 1.100.000 người; Dân số đến 2065:
1.500.000 người.
(4) Cực phía Nam Đô thị trung tâm (thuộc vùng Phú Xuyên - Ứng Hòa cũ):
Cực Động lực Công nghiệp và Logistics (Đô thị logistics – công nghiệp công nghệ
cao – nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ liên vùng, đầu mối giao thông đa phương
thức gắn với Sân bay thứ 2 phía Nam Nội, đường sắt tốc độ cao, cảng sông); Diện
tích: 9.812 -11.784 ha; Dân số đến 2045: 350.000 người; Dân số đến 2065: 850.000
người.
(5) Cực phía Nam, Tây Nam là đô thị Vân Đình Đại Nghĩa: Đô thị cảnh quan
sinh thái hai bên sông và di sản, tín ngưỡng gắn với Sân bay thứ 2 phía Nam Hà Nội;
Diện tích: 5.603 8.899 ha; Dân số đến 2045: 200.000 người; Dân số đến 2065:
350.000 người.
(6) Cực phía Tây Nam (thuộc vùng Xuân Mai Chương Mỹ cũ): Đô thị Giáo
dục, Đào tạo, Y tế gắn với nghỉ dưỡng sinh thái); Diện tích: 3.660 - 4.641 ha; Dân
số đến 2045: 200.000 người; Dân số đến 2065: 350.000 người.
(7) Cực phía Tây (Hòa Lạc): Đô thị Khoa học Công nghệ, đổi mới sáng tạo &
Giáo dục. Trọng tâm Khu CNC Hòa Lạc Đại học Quốc gia. Gắn kết với trục
phát triển kết nối các tỉnh phía Tây (Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa,…); Diện tích:
10.099 ha; Dân số đến 2045: 400.000 người; Dân số đến 2065: 850.000 người.
(8) Cực phía Tây Bắc (đô thị Sơn Tây – Ba Vì): Đô thị văn hóa lịch sử, du lịch
nghỉ dưỡng gắn với rừng quốc gia, núi Tản - sông Đà, nhiệm vụ an ninh quốc phòng;
10
kết nối với các đô thị Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Việt Trì Phú Thọ; Diện tích: 9.782 -
11.125 ha; Dân số đến 2045: 250.000 người; Dân số đến 2065: 400.000 người.
(9) Cực Sông Hồng (không gian Trung tâm cảnh quan đặc biệt, Tài chính,
DVTM, du lịch,…); Diện tích: 14.751 ha.
4.2.2. Quy hoạch 09 trung tâm lớn (Theo quy mô, tính chất, vai trò, tiềm năng
thế mạnh vượt trội):
(1) Trung tâm đô thị Nam Sông Hồng (Chính trị - hành chính quốc gia Thành
phố; trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dụcđào tạo, khoa học và công nghệ
hội nhập quốc tế);
(2) Trung tâm đô thị Bắc Sông Hồng (Kinh tế - Dịch vụ - Hội nhập kinh tế,
quốc tế);
(3) Trung tâm đô thị phía Đông (Thương mại dịch vụ - Hội nhập Quốc tế - Y tế
- Du lịch – Logistics – Giáo dục đào tạo);
(4) Trung tâm đô thị Olympic (Thể thao quốc gia, quốc tế);
(5) Trung tâm đô thị Phú Xuyên (Logistics – Y tế - Công nghiệp công nghệ cao
Hội nhập quốc tế);
(6) Trung tâm đô thị Vân Đình Đại Nghĩa (Di sản Văn hóa tâm linhDu
lịch dịch vụ, sinh thái – Làng nghề);
(7) Trung tâm đô thị Xuân Mai (Giáo dục đào tạo Sinh thái cảnh quan Du
lịch dịch vụ);
(8) Trung tâm đô thị Hòa Lạc (Trung tâm Khoa học công nghệ đổi mới sáng
tạo – Giáo dục đào tạo – Y tế);
(9) Trung tâm đô thị Sơn Tây (Văn hóa Di sản Đào tạo Y tế - Sinh thái
cảnh quan).
4.2.3. Xác lập 09 trục động lực phát triển:
(1) Trục Nhật Tân - Nội Bài/Bắc Thăng Long Nội Bài: trục xương sống
hình thành Đô thị phía Bắc cửa ngõ đối ngoại, biểu tượng cho hiện đại hội nhập
của Thủ đô. Phát triển hình Đô thị Sân bay gắn liền với Cảng hàng không quốc
tế Nội Bài.
(2) Trục Hồ Tây Cổ Loa Sân bay Gia Bình: trục không gian kết nối trung
tâm đến vùng kinh tế mới phía Đông Bắc Sân bay Gia Bình (Bắc Ninh). Hình
thành các trung tâm phát triển mới khu đô thị sáng tạo, tài chính công nghệ cao;
thúc đẩy phát triển các khu đô thị hiện đại, dịch vụ chất lượng cao; kết nối Bắc Ninh,
trục kinh tếNội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Lào Cai – Hà NộiHải Phòng,…
(3) Trục Quốc lộ 5/Cao tốcNội - Hải Phòng: Kết nối Nội với cửa ngõ ra
biển (cảng biển quốc tế). Trục đô thị dịch vụ, thương mại và logistics thông minh.
(4) Trục Quốc lộ 1A/Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: hành lang kinh tế chủ đạo
kết nối Nội với mạng lưới kinh tế quốc gia phía Nam Vùng duyên hải. Tập
trung phát triển mạnh về công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics vận tải đa phương
thức; phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích 1534 ha; Dân số đến 2045: 20.000
người; Dân số đến 2065: 60.000 người.
11
(5) Trục Quốc lộ 21B/Quốc lộ 21C: "Hành lang kép", vừa trục hỗ trợ giảm
tải cho Quốc lộ 1A (trục công nghiệp - logistics), trục không gian xanh - văn hóa
đặc thù, trục kết nối di sản Mỹ Đình – Ba Sao – Hương Tích – Bái Đính.
(6) Trục QL6/Tuyến đườngĐôngXuân Mai: Phát triển chuỗi đô thị sinh
thái kết nối Đô thị trung tâm với Đô thị vệ tinh Xuân Mai và cửa ngõ vùng Tây Bắc.
phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích 6.109 9.304 ha; Dân số đến 2045:
180.000 người; Dân số đến 2065: 340.000 người.
(7) Trục Đại lộ Thăng Long/Hồ Tây – Ba Vì: Đóng vai trò kết nối Đô thị trung
tâm với Cực tăng trưởng phía Tây (Đô thị Hòa Lạc), vườn quốc gia Vì. Vừa
trục động lực kinh tế tri thức (Khoa học, Công nghệ, Giáo dục), vừa trục không
gian văn hóa - cảnh quan đặc sắc kết nối văn hóa Thăng Long - xứ Đoài; phát triển
đô thị dọc hai bên tuyến diện tích: 5.065 7.002 ha; Dân số đến 2045: 150.000 người;
Dân số đến 2065: 350.000 người.
(8) Trục Quốc lộ 32/ Tuyến đường Tây Thăng Long: trục hướng tâm quan
trọng kết nối Đô thị trung tâm với Đô thị vệ tinh Sơn Tây vùng thượng lưu sông
Hồng Phú Thọ. Phát triển theo hình đô thị dịch vụ du lịch, văn hóa lịch sử; ;
phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích: 4.935 6.673 ha; Dân số đến 2045:
150.000 người; Dân số đến 2065: 350.000 người.
(9) Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng: trục không gian xanh trung tâm gắn
với văn hóa sáng tạo dọc sông Hồng,trục phát triển kinh tế - xã hộibiểu trưng
cho Hà Nội “Văn hiến - Bản sắc - Sáng tạo”, biểu tượng mới của Thủ đô văn minh,
hiện đại.
4.2.4. Xác định các vành đai, hành lang phát triển:
(1) Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 2.5: Thuộc đô thị trung tâm và nội đô lịch
sử; tập trung bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử: Khu phố cổ, khu phố
cũ, hồ Gươm, hồ Tây, thành Cổ Loa, di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, 36 phố
phường; cải tạo tái thiết các khu chung và các ô phố xuống cấp; khôi phục cấu
trúc phố Pháp;
(2) Vành đai phát triển đô thị theo đường Vành đai 3, Vành đai 3.5:
- Vành đai 3: Tập trung tái cấu trúc đô thị, phát triển theo mô hình nén TOD
tại các nút giao thông lớn. Khai thác tối đa không gian ngầm (bãi đỗ xe, thương mại)
và nâng cao chất lượng không gian công cộng để giảm tải áp lực cho khu vực nội đô
lịch sử. Đây là ranh giới kiểm soát hạn chế phương tiện cá nhân vào nội đô.
- Vành đai 3.5: Hình thành chuỗi đô thị mới hiện đại đồng bộ. Phát triển các
trung tâm dịch vụ, thương mại, y tế, giáo dục cấp vùng để hút dân ra khỏi vành
đai 3. Đóng vai trò là vùng đệm chuyển tiếp hài hòa giữa khu vực đô thị mật độ cao
và các vành đai xanh sinh thái.
(3) Vành đai phát triển đô thị theo đường Vành đai 4: Là Vành đai kinh tế - đô
thị động lực xương sống của sự phát triển mới. Đây tuyến đường vành đai
Vùng Thủ đô, kết nối trực tiếpNội với Hưng Yên, Bắc Ninh; Phát triển các cụm
đô thị - logistics hiện đại bám dọc tuyến đường, khai thác lợi thế kết nối vùng.
(4) Vành đai phát triển đô thị theo đường Vành đai 4.5, QL21a, Vành đai 5, cao
tốc Tây Bắc:
12
Là không gian phát triển kết nối chuỗi các đô thị vệ tinh củaNội (Sơn Tây,
Hòa Lạc – Xuân Mai – Vân ĐìnhĐại NghĩaPhú Xuyên) với các đô thị Việt Trì,
Vĩnh Yên của Phú Thọ với Thái nguyên; kết nối với đô thị Phủ Lý, Đồng Văn của
Ninh Bình; với Hưng Yên qua sông HồngHải Phòng;
Vành đai quan trọng liên kết Vùng Thủ đô (giữa Nội với 05 tỉnh: Phú
Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình) với Thủ đô Nội trung
tâm liên kết vùng, trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển Vùng đồng bằng Sông
Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộcả nước;
(5) Hành lang kinh tế Bắc – Nam:
không gian phát triển đô thị liên kết Đô thị trung tâm với không gian phát
triển đô thị phía Bắc (Trục Thăng Long - Nội Bài; Nhật Tân Nội Bài) kết nối với
chuỗi các đô thị Vĩnh Yên, Sông Công, Thái nguyên đi Lào Cai, Tuyên Quang, Cao
Bằng (Vùng trung du và miền núi phía Bắc) tới cửa khẩu biên giới.
Không gian phát triển đô thị phía Phía Nam (trục QL1a, QL1b, trục đường phía
Nam Nội, đường sắt quốc gia, cao tốc Bắc Nam, sân bay phía Nam vùng Thủ
đô) đô thị Thường Tín, Olympic, Phú Xuyên kết nối với chuỗi các đô thị phía Nam
Phủ Lý, Đồng Văn, Ninh Bình, Thanh Hóa và các tỉnh phía Nam.
Đồng bộ kết nối 3.5, 4, 4.5, 5 qua sông Hồng với chuỗi đô thị
Văn Giang Phố Hiến - Hưng Yên theo Trục đường kết nối di sản văn hóa du lịch
và phát triển kinh tế dọc sông Hồng, đường tỉnh 378 thuộc tỉnh Hưng Yên; kiến tạo
không gian phát triển mới tiếp nối với Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng đến hết
phạm vi phía Nam Thành phố, tạo địa phát triển mạnh, hiện đại, đồng bộ.
(6) Hành lang Đông Tây:
không gian phát triển đô thị liên kết Đô thị trung tâm với phía Đông (Trục
Hồ Tây Cổ Loa Sân bay Gia Bình; Trục Quốc lộ 5 - Hà Nội - Hải Phòng Quảng
Ninh); liên kết với phía Tây Thành phố (Trục Đại lộ Thăng Long, Hồ Tây Ba
kết nối đô thị Hòa Lạc) đi các tỉnh phía Tây (Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa,…)
các tỉnh thuộc Vùng trung du và miền núi phía Bắc;
4.2.5. Xác định không gian di sản văn hóa, lịch sử, cảnh quan dọc sông Đà,
sông Hồng, sông Đuống:
Đề xuất mở rộng phạm vi nghiên cứu tổng thể toàn diện khoảng 150km từ Sông
Đà - Khánh Thượng, Ba Vì- Đền Hạ- Đá Chông di tích K9 (khoảng 60km), đến
Sông Hồng - Trung Đường Lâm thành cổ Sơn Tây Trục Đại lộ cảnh quan
Sông Hồng Thăng Long Nội Văn Giang Hưng Yên Phố Hiến (khoảng
90km) để phương án tổng thể về trị thủy, môi trường nước, xây dựng, du lịch, vận
tải thủy,… trên sở nghiên cứu đầy đủ kết nối, các vấn đề thượng nguồn (qua Lào
Cai – Yên Bái – Phú Thọ), hạ nguồn qua Hưng Yên – Ninh Bình – cửa biển.
Trong đó Trục đại lộ cảnh quan Sông Hồng từ cầu Hồng đến cầu Mễ Sở
(đang nghiên cứu triển khai Giai đoạn 1); Giai đoạn tiếp theo nghiên cứu phát triển
kéo dài từ cầu Mễ Sở đến hết ranh giới phía Nam Thành phố (khoảng 30km) với liên
kết hai bên sông chuỗi vùng đô thị lớn Thường Tín, đô thị văn hóa thể thao Olympic,
đô thị Phú Xuyên chuỗi đô thị Văn Giang Phố Hiến - Hưng Yên theo Trục đường
kết nối di sản văn hóa du lịch và phát triển kinh tế dọc sông Hồng của tỉnh Hưng Yên
với hệ thống các cầu bắc qua sông theo các trục đường vành đai liên kết.
13
4.2.6. Vành đai xanh di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, tâm linh phát
triển kinh tế du lịch phía Tây Thành phố:
Được xác định là "Vòng cung Xanh - Tâm linh" bao bọc phía Tây và phía Nam
Thủ đô, kết nối chuỗi các địa danh thắng cảnhdi tích lịch sử, văn hóa tâm linh tín
ngưỡng quan trọng theo hướng Bắc - Nam. Bắt đầu từ Sóc Sơn (đền Gióng, núi Sóc)
- Ba (núi Tản Viên, Vườn quốc gia) -Viên Nam (vùng đệm sinh thái) -Lương Sơn
(Hòa Bình - vùng chuyển tiếp văn hóa Mường) - Quan Sơn (Mỹ Đức - "Hạ Long trên
cạn") - Hương Tích (Chùa Hương) - kết nối liên vùng sang Tam Chúc (Hà Nam) và
Tràng An - Bái Đính (Ninh Bình).
Vai trò Tính chất: chắn xanh sinh thái: Đóng vai trò vành đai bảo vệ
môi trường, cân bằng sinh thái điều hòa khí hậu cho toàn bộ Vùng Thủ đô. Đây
khu vực bảo tồn đa dạng sinh học (với 2 Vườn quốc gia nhiều khu bảo tồn thiên
nhiên).
Định hướng phát triển: Bảo tồn nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động
xây dựng. Phát triển Du lịch Xanh & Trải nghiệm: Hình thành tuyến du lịch "Con
đường Di sản và Tâm linh" xuyên suốt từ Sóc Sơn đến Ninh Bình. Phát triển các
hình du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch thiền, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn
hóa các dân tộc (Mường, Dao...). Kết nối Hạ tầng Xanh: Phát triển các tuyến giao
thông cảnh quan kết nối các điểm đến (như trục Hồ Tây - Ba Vì, trục Mỹ Đình - Ba
Sao - Bái Đính).
4.2.7. Cấu trúc đô thị đa tầngđa lớp: (chiến lược tối ưu hóa không gian)
Nội đô thịmật độ dân số rất cao, quỹ đất ngày càng khan hiếm; để giải
quyết bài toán phát triển mà không phá vỡ cấu trúc di sản hay lấn chiếm không gian
mặt nước, không gian xanh, quy hoạch cần chuyển sang khai thác tài nguyên không
gian theo chiều đứng (Đa tầng) tích hợp các giá trị cốt lõi (văn hóa - sinh thái -
kinh tế) trong cùng một không gian (Đa lớp).
Việc áp dụng hình "Đa tầng - Đa lớp" giúp tích hợp được nhiều mục tiêu
trong một không gian đô thị:
- Tăng hiệu quả sử dụng đất: cùng một diện tích đất nhưng tạo ra nhiều lần giá
trị sử dụng (nhờ khai thác ngầm và trên cao).
- Nâng cao chất lượng sống: giải phóng mặt đất cho cây xanh con người, giải
quyết ùn tắc ngập lụt nhờ không gian ngầm trên cao, đồng thời bảo tồn được
bản sắc văn hóa.
(1) Cấu trúc đô thị đa tầng:
Tổ chức không gian của đô thị theo chiều đứng, phân chia thành 03 tầng chức
năng riêng biệt nhưng được kết nối liên hoàn:
- Không gian Ngầm: Hạ tầngDịch vụ
+ Không gian tầng nông (0 đến-15 m): tầng hoạt động công cộng, chủ yếu bố
trí công trình dịch vụ công cộng ngầm, hành lang đi bộ ngầm và bãi đỗ xe ngầm.
+ Không gian tầng nông trung gian (-15 đến -30 m): bố trí các chức năng
yêu cầu đặc biệt về môi trường khí hậu, như kho bãi ngầm, hành lang kỹ thuật
tổng hợp không gian phòng hộ đặc biệt; các chức năng chính gồm giao thông
14
đường sắt đô thị, công trình phòng tránh thiên tai, hạ tầng kỹ thuật đô thị, năng lượng
chiến lược và kho dự trữ vật tư.
+ Không gian tầng sâu trung gian (-30 đến -50 m) bố trí các chức năng ít cần
hoạt động của con người như tuyến hạ tầng kỹ thuật chính hệ thống trữ nước
ngầm, phục vụ cho hạ tầng chiến lược và an ninh quốc phòng.
+ Không gian tầng sâu (-50 m trở xuống): trong thời kỳ quy hoạch cần bảo vệ
nghiêm ngặtchưa khai thác.
- Đến năm 2045: Tỷ lệ diện tích xây dựng không gian ngầm khu vực lõi đạt
20% diện tích đô thị.
- Đến năm 2065: Tỷ lệ diện tích xây dựng không gian ngầm khu vực lõi đạt
40% diện tích đất đô thị.
- Không gian Tầm thấp (dưới 3.000m):
Bao gồm không gian mặt đất không gian đường hàng không tầm thấp,
không gian sinh sống, hoạt động kinh tế và giao thông chính của đô thị.
- Mặt đất: Không gian ưu tiên cho con người, văn hóa và thiên nhiên.
+ Không gian đi bộ, vỉarộng rãi.
+ Công viên, vườn hoa, mặt nước.
+ Không gian kiến trúc – cảnh quan, bảo tồn di sản (Phố Cổ, Phố Cũ) văn hóa,
lễ hội....
- Không gian trên cao (đến 3.000m): không gian phát triển mật độ cao và kinh
tế mới, gắn với phát triển khoa học công nghệ trong tương lai..
+ Phát trin các t hp cao c (ti các đim nén TOD, vành đai) để tiết kim đất.
+ Hệ thống cầu đi bộ trên cao kết nối các tòa nhà.
+ Khai thác "Kinh tế tầm thấp": Quy hoạch các hành lang bay cho phương tiện
giao thông thế hệ mới (Taxi bay, giao hàng bằng Drone) các hoạt động du lịch,
giám sát đô thị thông minh.
- Không gian Tầm cao (trên 3.000m): không gian kiểm soát an ninh hàng không
và khí hậu.
+ Hành lang bay quốc tế/nội địa tiếp cận sân bay; quản khoảng không phục
vụ viễn thông, quan trắc khí tượng và an ninh quốc phòng.
(2) Cấu trúc đô thị đa lớp (các lớp các giá trị phi vật thể công năng trên cùng
một không gian quy hoạch, tạo nên sự phong phú và bản sắc)
- Lớp Di sảnVăn hóa:
lớp nền tảng tạo nên bản sắc của đô thị. Phát huy, bảo tồn các giá trị lịch sử
của đô thị như cấu trúc thành cổ (Hoàng thành, Cổ Loa), khu phố cổ, phố và các
dấu ấn kiến trúc qua các thời kỳ....
- Lớp Sinh thái & Tự nhiên:
lớp bao phủ bề mặt của đô thị bao gồm: Hệ thống công viên, mặt nước,
không gian xanh xen kẽ vào từng công trình (Kiến trúc xanh), phủ lên các tuyến
15
đường (Rừng trong phố), tạo thành một hệ sinh thái tuần hoàn ngay trong lòng đô
thị, cải thiện môi trường sống.
- Lớp Kinh tế & Số hóa:
+ Nền tảng kinh tế: các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, tài chính
kinh tế tri thức được khai thác từ không gian ngầm, mặt đất đến không gian số, tạo
ra giá trị gia tăng cho kinh tế đô thị.
+ Nền tảng số hóa: công nghệ thông minh (AI, Big Data, IoT, Digital Twin)
không tồn tại độc lập đóng vai trò công cụ điều khiển, giám sát hỗ trợ cho
các hoạt động kinh tế - xã hội.
4.2.8. Cải tạo và tái thiết, tái cấu trúc đô thị:
Cải tạo, tái thiết đô thị (cải tạo tích cực, tái thiết thích ứng) khu vực trung tâm
(CBD) gắn với trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng hai bên sông; bảo tồn phát
huy giá trị văn hóa lịch sử khu vực phố cổ (36 phố phường), phố (phố Pháp), khu
cũ; cải tạo, tái thiết khu vực Hồ Tây và vùng phụ cận, khu vực di tích, di sản (Hoàng
thành Thăng Long, Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám và phụ cận,...).
Mở rộng cải tạo, tái thiết, tái cấu trúc các khu vực Vành đai 1, Vành đai 2, Vành
đai 3 và lan tỏa ra các khu vực đô thịnông thôn trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả,
nâng cao chất lượng đô thị đảm bảo môi trường, sinh kế của người dân, tạo
địa, động lực phát triển.
Cải tạo, tái thiết đô thị xung quanh các ga đường sắt đô thị tạo thành các khu
vực phát triển đô thị theo hình TOD như: tổ hợp ga Ngọc Hồi, ga Nội, Gia
Lâm, Giáp Bát…
4.2.9. Kiểm soát phát triển không gian đô thị, nông thôn
Kiểm soát đô thị: Thiết lập ranh giới phát triển đô thị nghiêm ngặt để ngăn chặn
tình trạng phát triển lan tỏa; quản chặt chẽ hình thái kiến trúc, yêu cầu phát triển
nén tại các điểm nút giao thông TOD, phát triển đô thị hình TOD mở rộng
không gian mở các vùng đệm.
Kiểm soát nông thôn:
Chuyển đổi duy từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang kinh tế nông nghiệp
sinh thái; phát triển nông nghiệp quy lớn, công nghệ thông minh, giá trị gia tăng
cao trên sở các chế đột phá về tích tụ, nhận chuyển nhượng đất đai. Bảo tồn
duy trì cấu trúc không gian "Làng trong phố - phố trong làng" để gìn giữ bản sắc
nông thôn Bắc bộ; kết hợp bảo tồn các công trình làng nghề, văn hóa truyền thống,
lịch sử giá trị. Đề xuất các khu vực phát triển mới rừng, công viên rừng, kênh,
ngòi, hồ nước, phát triển cấu trúc “Rừng trong Thành phố”, “Thành phố trong rừng”.
Hạn chế việc đô thị hóa các khu vực nông thôn sinh thái; áp dụng quy chuẩn
xây dựng riêng cho khu vực nông thôn nhằm bảo tồn cảnh quan, cấu trúc làng
truyền thống vùng miền trong Thành phố, đồng thời nâng cấp chuẩn hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầnghội nông thôn tiệm cận với chuẩn đô thị.
4.3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất:
cấu sử dụng đất (quy quỹ đất xây dựng đô thị chiếm 45-50% đến năm
2045, 55-60% đến năm 2065; phần quỹ đất còn lại (40-45%) được bảo vệ nghiêm
16
ngặt dành riêng cho quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, không gian xanh, mặt nước
và hành lang thoát lũ.
Xác định chỉ tiêu Thành phố sinh thái với tỷ lệ cây xanh đạt tối thiểu 40%-50%
diện tích đất tự nhiên toàn Thành phố (bao gồm tổng diện tích cây xanh trong
ngoài đất đô thị);
Diện tích
Dân số
2045
2065
2045
2065
2045
2065
TT
Tên đô thị
(ha)
(ha)
(người)
(người)
(ng/km2)
(ng/km2)
I
ĐÔ THỊ
185098
199561
12800000
16200000
6915
8118
1
Đô thị Trung tâm
44608
44608
6300000
6500000
14123
14571
2
Đô thị phía Bắc
37959
37959
2300000
2600000
6059
6849
3
Đô thị phía Đông
16482
16482
1100000
1500000
6674
9101
4
Đô thị Olympic
14700
14700
400000
700000
2721
4762
5
Đô thị phía Nam (Phú Xuyên)
9812
11784
350000
850000
3567
7213
6
Đô thị phía Nam (Vân Đình -
Đại Nghĩa)
5603
8899
200000
350000
3570
3933
7
Đô thị phía Tây Nam (Xuân
Mai)
3660
4641
200000
350000
5464
7541
8
Đô thị phía Tây (Hòa Lạc)
10099
10099
400000
850000
3961
8417
9
Đô thị phía Tây Bắc (Sơn Tây
- Tây Đằng - Tản Viên Sơn)
9782
11125
250000
400000
2556
3596
10
Đô thị theo tuyến QL 32 và
trục Tây Thăng long
4935
6673
150000
350000
3040
5245
11
Đô thị theo tuyến đại lộ
Thăng Long
5065
7002
150000
350000
2962
4999
12
Đô thị theo tuyến QL 6
6109
9304
180000
340000
2946
3654
13
Đô thị theo tuyến QL 1
1534
1534
20000
60000
1304
3911
14
Không gian phát triển hai
bên Sông Hồng
14751
14751
450000 -
800000
1000000
5423
6779
II
NÔNG THÔN
150886
136423
2200000
2000000
Tổng cộng:
335984
335984
15000000
18200000
Dân số quy đổi
2,5-3tr ng
3-3,5tr ng
Ch tiêu phân b đất cho các công trình h tng xã hi, h tng k thut thiết yếu:
* Về hạ tầnghội:
Cây xanh đô thị: diện tích cây xanh đô thị bình quân đạt 10 - 12 m2/người (đến
năm 2030); đạt 12 m2/người (đến năm 2035) đạt 15 m2/người (giai đoạn 2045
- 2065).
17
Giáo dục - Đào tạo: đảm bảo quỹ đất xây dựng trường học các cấp đạt tối thiểu
10 - 12 m2/học sinh (trong đó: Mầm non tối thiểu 12 m2/trẻ; Phổ thông tối thiểu 10
m2/học sinh). Quy hoạch các mô hình trường liên cấp diện tích từ 5ha trở lên tại các
khu vực đô thị mở rộng.
Y tế - Chăm sóc sức khỏe: chỉ tiêu giường bệnh đạt trên 38 giường/vạn dân, 19
bác sĩ/vạn dân (đến năm 2030); hướng tới đạt 50 giường/vạn dân 40 bác sĩ/vạn
dân (đến năm 2050). Bố trí quỹ đất quy mô lớn (từ 50ha - 160ha/khu) cho 05 Tổ hợp
y tế chất lượng cao tại các cực phát triển ngoại vi.
* Về hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông đô thị: quỹ đất dành cho giao thông đô thị phấn đấu đạt từ 20% -
26% diện tích đất xây dựng đô thị. Trong đó, tỷ lệ đất bãi đỗ xe đạt 3% - 4%. Tỷ lệ
đảm nhận của vận tải hành khách công cộng đạt 30% (năm 2030), 50% (năm 2045)
và 60% - 65% (năm 2065).
Thu gom và xửnước thải: tỷ lệ thu gom, xửnước thải sinh hoạt đô thị đạt
70% (đến năm 2030) và đạt 100% (từ năm 2035). Tổng công suất các nhà máy xử
nước thải tập trung đạt 2,3 triệu m3/ngày đêm vào năm 2045.
Quảnchất thải rắn: tỷ lệ thu gom và xửđạt 100% theo tiêu chuẩn. Đột phá
về công nghệ: tỷ lệ rác thải xử bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp phải giảm
xuống dưới 10% (đến năm 2030) và tiến tới chấm dứt hoàn toàn việc chôn lấp.
Cấp nước sinh hoạt: đảm bảo 100% dân số đô thị nông thôn được tiếp cận
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt 150 - 180
lít/người/ngày đêm.
5. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
5.1. Công nghiệp:
Phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, xanh, tuần hoàn. Xác định
Đô thị Hòa LạcKhu công nghệ cao Hòa Lạc hạt nhân đổi mới sáng tạo, chuyển
dịch mạnh mẽ sang công nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ
lượng tử và y sinh. Phân bố không gian cụ thể như sau:
a. Khu công nghệ cao: phát triển 05 khu công nghệ cao trọng điểm gồm: Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc (khu vực phía Tây, quy mô 1.586 ha); Khu Công nghệ cao
sinh học (khu vực Bắc Từ Liêm, 200,6 ha); Khu công viên công nghệ sốhỗn hợp
(Tây Tựu, 196,8ha); Khu Công viên CNTT và Khu CNTT tập trung phần mềm (khu
vực phía Đông, tổng quy mô khoảng 68 ha).
b. Khu công nghiệp: Quy hoạch phát triển 21 khu công nghiệp (tổng diện tích
khoảng 5.258 ha) theo hình khu công nghiệp sinh thái, gắn với khoa học công
nghệ. Tập trung tại cực phát triển phía Bắc (thu hút công nghiệp điện tử, hàng không)
cực phát triển phía Nam (thu hút công nghiệp sinh học, chế biến sâu, hỗ trợ vận
tải đường sắt).
c. Cụm công nghiệp, làng nghề: phát triển 194 cụm công nghiệp (tổng diện tích
khoảng 7.082 ha). Ưu tiên các cụm công nghiệp gắn với làng nghề truyền thống để
kết hợp không gian văn hóa, giới thiệu sản phẩm phát triển du lịch trải nghiệm,
phát triển mô hình xanh, tiêu chuẩn xanh, thân thiện môi trường.
5.2. Dịch vụ thương mại:
18
Xây dựngNội thành trung tâm giao thương, logistics đẳng cấp quốc tế, dẫn
dắt chuỗi cung ứng Vùng Thủ đô.
Khu vực nội đô lịch sử: Ưu tiên phát triển các tuyến phố thương mại văn minh,
cao cấp; đẩy mạnh kinh tế ban đêm khu vực hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây ven sông
Hồng.
Khu vực phát triển mở rộng: Xây dựng trung tâm tài chính gắn với hệ sinh thái
giao dịch hàng hóa; đặc biệt, thiết lập khu thương mại tự do gắn với hệ thống cảng
hàng không quốc tế tại cực phía Bắc cực phía Nam; xây dựng các tổ hợp mua sắm
Outlet quy mô lớn tại các cửa ngõ giao thông liên vùng.
5.3. Du lịch:
Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đón 62-64 triệu lượt khách (vào
năm 2045), tổng thu khoảng 450-500 nghìn tỷ đồng.78-80 triệu lượt khách (vào
năm 2065), tổng thu đạt 750-800 nghìn tỷ đồng; không gian du lịch chia thành 04
trung tâm lớn, cực tăng trưởng du lịch Thủ đô:
- Khu vực trung tâm (Hồ Hoàn Kiếm - Hồ Tây): khai thác du lịch văn hóa, di
sản, kinh tế đêm, du lịch MICE (hội nghị, triển lãm).
- Khu vực Sóc Sơn: trọng tâm du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao
giải trí, chăm sóc sức khỏe, mua sắm gắn với đền Sóc.
- Khu vực Ba Vì: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, cộng đồng, chăm sóc sức khỏe.
- Khu vực Hương Sơn phát triển thành khu du lịch quốc gia: phát triển du lịch
tâm linh, văn hóa, nghỉ dưỡng, sinh thái, cộng đồng; hình thành tuyến du lịch văn
hóa tâm linh đặc sắc Bái Đính - Tam Chúc - Hương Sơn - Chùa Tiên.
5.4. Nông, lâm, ngư nghiệp:
Chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp sinh thái, đa giá
trị. Giữ ổn định 40.000 - 45.000 ha đất trồng lúa chất lượng cao, ứng dụng công nghệ
thông minh, phát thải thấp. Chuyển đổi khoảng 15.000 ha đất nông nghiệp sang
không gian xanh sinh thái, vành đai cảnh quan đô thị, rừng, công viên rừng.
Duy trì và nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 6,2%, phát triển mô hình "công viên
rừng trong đô thị", kinh doanh tín chỉ carbon và du lịch sinh thái trải nghiệm.
5.5. Trụ sở làm việc:
Khu vực Ba Đình, Hoàn Kiếm giữ vai trò Trung tâm chính trị - hành chính
đầu não của Đảng, Quốc hội, Nhà nước và Chính phủ.
Thực hiện di dời trụ sở làm việc của các Bộ, ngành Trung ương ra ngoài nội đô
(tới khu vực Mễ Trì Tây Hồ Tây) nhằm giảm tải hạ tầng. Quỹ đất sau di dời ưu
tiên xây dựng không gian công cộng, bãi đỗ xe và trường học.
Trụ sở quan của Thành phố tiếp tục quy tụ hợp quanh khu vực hồ Hoàn
Kiếm để đảm bảo tính kết nối, biểu tượng.
5.6. Nhà ở:
Nâng diện tích sàn nhà bình quân tại đô thị lên 32m2/người (vào năm 2030).
Khu vực nội đô: thực hiện cải tạo, tái thiết toàn diện các khu tập thể, chung
cũ, khu dân không đảm bảo tiêu chuẩn đô thị theo chế giải tỏa theo ô phố, xây
19
dựng cao tầng với mật độ xây dựng thấp để bổ sung không gian xanh, bãi đỗ xe
ngầm.
Khu vực mở rộng ngoại vi: phát triển các khu đô thị mới đồng bộ theo
hình TOD (đô thị nén quanh các ga đường sắt); ưu tiên dành quỹ đất xây dựng nhà
hội quy lớn, nhà công nhân gắn liền với các khu, cụm công nghiệp khu
đô thị đại học.
5.7. Y tế:
Xây dựngNội thành trung tâm y tế chuyên sâu hàng đầu Châu Á. Phấn đấu
đạt 50 giường bệnh 40 bác sĩ/vạn dân vào năm 2050. Quy hoạch 05 tổ hợp y tế
chất lượng cao tại các cực tăng trưởng ngoại vi (quy mô từ 50ha đến 160ha/khu) để
giảm tải nội đô. Phát triển hệ thống y tế thông minh, khám chữa bệnh từ xa thu
hút đầu cho "Kinh tế bạc" (chăm sóc dưỡng lão quốc tế).
Di dời các sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, gây ô nhiễm ra khỏi nội đô,
giữ lại nâng cấp các bệnh viện tuyến cuối tại nội đô để duy trì sinh khí, chất lượng
y tế chuyên sâu và văn minh cho đô thị lõi.
Quy hoạch 05 tổ hợp công trình y tế tập trung chất lượng cao cấp quốc gia, quốc
tế gắn với các cực tăng trưởng, bao gồm: tổ hợp y tế khu vực phía Nam (quy
160ha); Tổ hợp y tế khu vực phía Bắc (80ha); tổ hợp y tế khu vực phía Tây (120ha);
tổ hợp y tế khu vực Tây Bắc (50ha) tổ hợp y tế khu vực phía Đông (50ha). phát
triển mạnh mẽ hệ thống y tế thông minh, khám chữa bệnh từ xa và thu hút dòng vốn
đầu cho "kinh tế bạc" (chăm sóc y tế dưỡng lão).
Quy hoạch tại 09 trung tâm phát triển, các trục động lựccác cực tăng trưởng
các chức năng phức hợp y tế (bao gồm cả sở dưỡng lão) để thực hiện nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn.
5.8. Giáo dục, đào tạo:
a. Giáo dục Đại học: mục tiêu đến năm 2035 ít nhất 02 trường đại học lọt
Top 100 thế giới; quy đào tạo đạt 65-70 vạn sinh viên (năm 2045). Di dời triệt
để các sở đại học không phù hợp ra khỏi nội đô. Tập trung xây dựng các Khu đô
thị Đại học quy mô lớn: Khu đại học gắn với công nghệ cao tại cực phía Tây (2.000
- 2.500ha); Khu đào tạo an ninh, văn hóa, nghệ thuật tại cực Tây Bắc (250ha); Khu
đào tạo hàng không, logistics tại cực phía Bắc (200-300ha).
b. Giáo dục phổ thông: đảm bảo 100% trường chuẩn quốc gia. Bố trí quỹ đất
tối thiểu 10m2/học sinh (phổ thông) 12m2/trẻ (mầm non). Phát triển hình
trường học thông minh, trường liên cấp diện tích từ 5ha trở lên tại các khu vực đô thị
mở rộng.
5.9. Văn hóa:
Phát triển Công nghiệp văn hóa Công nghiệp giải trí trở thành mũi nhọn.
Thiết lập các không gian chuyên biệt để tổ chức các sự kiện âm nhạc, giải trí, thể
thao quy toàn cầu, đóng góp 10% GRDP (vào 2035) 15-20% GRDP (vào
2065).
Thiết lập Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng: trục không gian xanh trung tâm
gắn với văn hóa sáng tạo dọc sông Hồng, trục phát triển kinh tế - hội biểu
trưng cho Nội “Văn hiến - Bản sắc - Sáng tạo”, biểu tượng mới của Thủ đô, Tại
20
đây, quy hoạch Trung tâm văn hóa nghệ thuật Thành phố (tổ chức hội nghị, quảng
trường, tượng đài độc lập) khu công nghiệp văn hóa kết hợp thương mại dịch vụ
với quy mô dự kiến 20-30 ha.
Xây dựng mới các công trình văn hóa mang tính biểu tượng thời đại: tiếp tục
triển khai các dự án Nhà hát Thăng Long (khu vực Tây Hồ Tây), Nhà hát Opera (khu
vực Quảng An), Cung triển lãm quy hoạch Thủ đô, Nhà hát nghệ thuật Xiếc,...
Xây dựng mới Nhà hát cấp Thành phố tại khu vực Công viên Thị Sáu; Công
trình biểu tượng Thủ đô tại khu Bắc Cầu; mở rộng, phục dựng không gian lịch sử di
tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Chuyển đổi công năng các sở công nghiệp trong nội đô để xây dựng các
thiết chế văn hóa, các tổ hợp không gian sáng tạo, bảo tàng nghệ thuật kết hợp không
gian cây xanh; bố trí quỹ đất hoàn thiện các Trung tâm văn hóa thể thao cấp xã,
phường theo mô hình chính quyền 02 cấp.
5.10. Thể dục, thể thao:
Số người hoạt động thể chất thường xuyên phấn đấu đến năm 2030: 60%, 2035:
65%, 2065: 70%; đầu hạ tầng thể thao đáp ứng đăng cai các sự kiện tầm cỡ châu
lụcthế giới (ASIAD, Olympic).
Cải tạo, nâng cấp Khu liên hợp thể thao quốc gia hiện hữu.
Xây dựng mới Khu liên hợp thể thao quốc tế tại khu vực Đông Anh/Mê Linh
(phía Bắc sông Hồng) theo tiêu chuẩn quốc tế; Quy hoạch Khu liên hợp thể thao quốc
tế tại phía Nam, Tổ hợp thể thao đa năng tại cực phía Tây và Khu liên hợp thể thao
quân sự tại phía Tây Nam.
Khuyến khích phát triển các loại hình trường đua xe, đua ngựa, sân golf thân
thiện môi trường gắn với du lịchnghỉ dưỡng.
5.11. Đảm bảo quốc phòng, an ninh:
Sắp xếp, chỉnh trang khu vực an ninh quốc phòng theo quy hoạch chuyên ngành,
đảm bảo thế trận phòng thủ liên hoàn, vững chắc.
Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng đất quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế -
hội theo hướng "lưỡng dụng" (như khai thác lưỡng dụng tại các Cảng hàng không,
sân bay quân sự dự bị). Kiểm soát chặt chẽ ranh giới đất quốc phòng, an ninh, hài
hòa với cấu trúc phát triển của các không gian đô thị mới.
5.12. Các loại hình kinh tế mớiđột phá (Kỷ nguyên mới):
Kinh tế Không gian: Kinh tế tầm thấp (<3.000m): Quy hoạch hạ tầng, hành lang
bay cho drone vận chuyển y tế/logistics taxi bay. Kinh tế ngầm: Khai thác đa năng
không gian ngầm (tỷ lệ 40%) cho thương mại, bãi đỗ xe bể chứa nước chống ngập
khổng lồ.
Kinh tế Số: Xác định dữ liệutài nguyên chiến lược; phát triển hạ tầng 5G/6G
Bản sao số để quản trị đô thị thông minh. Mục tiêu kinh tế số đạt 50% GRDP vào
năm 2035.
Kinh tế Xanh Tuần hoàn: Áp dụng hình sản xuất - tiêu dùng tuần hoàn
xuyên suốt. Chuyển đổi 100% giao thông công cộng sang năng lượng sạch; phát triển
21
công nghiệp tái chế rác thải xây dựngnăng lượng tái tạo hướng tới mục tiêu phát
thải ròng bằng "0".
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Định hướng các tuyến giao thông kết nối (đường sắt liên vùng, vành đai); các
công trình đầu nối hạ tầng chiến lược (nghĩa trang, rác thải, cấp điện…); soát hệ
thống sông, hồ, đê liên tỉnh để xửngập, cải thiện vi khí hậu cấp nguồn cho Hà
Nội; xửcác vấn đề môi trường mang tính liên tỉnh (di dời các sở gây ô nhiễm
trong vùng Thủ đô, ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, xử rác thải) đề xuất
các giải pháp giảm ô nhiễm không khí, nước thải cho vùng.
6.1. Giao thông:
6.1.1. Đường bộ:
Hoàn thiện mạng lưới kết nối vùng mở rộng mặt cắt: Xây dựng đồng bộ khép
kín đưa vào khai thác toàn tuyến Vành đai 4, Vành đai 4.5, Vành đai 5. Thực hiện
cải tạo, mở rộng tối đa mặt cắt ngang đối với các trục hướng tâm rộng 90m đến 120m
như Quốc lộ 1A, Đại lộ Thăng Long, đường Tây Thăng Long, quốc lộ 6, 32, 21, Trục
đường Đông - Xuân Mai, Trục đường kinh tế phía Nam,...mạng lưới các tuyến
đường trong khu phố cổ, phố theo cấu trúc mạng ô bàn cờ.
Hệ thống cầu vượt sông: Đầu xây dựng mới các cầu lớn mang tính biểu tượng
giải tỏa ách tắc qua sông Hồng (như cầu Tứ Liên, Trần Hưng Đạo, Ngọc Hồi, Mễ
Sở, Hồng Hà...) các cầu qua sông Đuống, sông Đà, khơi thông kết nối hầm, cầu
qua các xã vùng sâu, vùng xa (xã đảo Minh Châu, Khánh Thượng - Ba Vì,...) ưu tiên
giải pháp hầm vượt sông đa tầng (kết hợp đường bộ đường sắt) để tiết kiệm quỹ
đất giải phóng mặt bằngbảo vệ cảnh quan.
Quy hoạch bổ sung các tuyến đường, cầu/hầm kết nối 05 tỉnh tiếp giáp Hà Nội.
Đối với khu vực hạn chế giải phóng mặt bằng: Áp dụng giải pháp nâng cao hệ
số sử dụng không gian giao thông đa tầng. Thiết kế đồng bộ đường mặt đất, đường
trên cao hệ thống hầm chui giới tại các nút giao lớn để tối đa hóa lưu lượng
trên cùng một mặt bằng tuyến.
6.1.2. Hệ thống Đường sắt:
Hệ thống Đường sắt đô thị (ĐSĐT) được xác định khung giao thông chủ yếu,
trực tiếp dẫn dắt mô hình phát triển đa cựctạo nền tảng áp dụng mô hình TOD.
Quy hoạch bổ sung các tuyến liên vùng, nâng tổng chiều dài mạng lưới giao
thông công cộng khối lượng lớn lên khoảng 1000 km (~ 1200 km bao gồm cả đường
sắt liên vùng) bao gồm nhiều loại hình giao thông công cộng để định hình không
gian phát triển mới.
Cấu trúc không gian TOD Nội được tổ chức theo hình trục phát triển
động lực đa trung tâm – vùng chức năng, nhằm dẫn dắt mở rộng đô thịcân bằng
phân bố dân cư, việc làm trong toàn vùng Thủ đô.
Quy hoạch mạng lưới đường sắt đô thị đường sắt liên vùng theo lộ trình phát
triển đến các mốc 2035, 2045 2065. Trong đó, mạng lưới được tổ chức theo cấu
trúc đa cấp, gồm các tuyến xương sống xuyên đô thị, mạng metro lõi các tuyến
liên vùng, bảo đảm kết nối đồng bộ giữa trung tâm Hà Nội với các đô thị vệ tinh và
các tỉnh trong vùng.
22
Đường sắt tốc độ cao: Tốc độ thiết kế ≥300 km/h, phục vụ hành khách quốc gia
quốc tế. Quy hoạch Tổ hợp ga Ngọc Hồi (cực phía Nam) làm ga đầu mối trung
chuyển lớn nhất, tích hợp nhà ga, Depot và trạm bảo dưỡng.
Đường sắt Vùng/Liên vùng (03 tuyến): Tốc độ 120-160 km/h, kết nối trung tâm
Nội với các đô thị vệ tinh (đô thị thuộc các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Phú Thọ,
Ninh Bình, Thái Nguyên, ...).
Đường sắt đô thị nhanh (02 tuyến) Tốc độ 80-120 km/h, xuyên qua các khu vực
lõi nội đô, chuyển đổi công năng ga Nội thành ga trung tâm của tuyến ĐSĐT kết
hợp không gian thương mại, văn hóa; đường sắt đô thị (11 tuyến), Đường sắt nhẹ
Vận chuyển tự động (06 tuyến).
Xây dựng tổ hợp công nghiệp đường sắt, quy khoảng 250ha phía Nam,
thuộc khu vực Chuyên Mỹ ứng Hòa, thành phố Nội phục vụ sản xuất,
lắp ráp, bảo trì đầu máy toa xe, nghiên cứu chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực
nội địa hóa phụ tùng.
Hệ thống TOD gắn với đường sắt đô thị:
Loại nút TOD
Số lượng
Đặc điểm chính
TOD quốc
gia/vùng
5
Cực phát triển mật độ cao gắn với đầu mối giao thông
quốc gia, hub liên vùng.
TOD cấp thành
phố
23
Trung tâm TOD quy lớn, gắn với trục metro chính
và khu đô thị mới.
TOD cấp khu
vực
134
Ga hoặc nút giao metro tiềm năng phát triển quỹ
đất.
Lộ trình phát triển mạng lưới đường sắt đô thị:
Giai đoạn đến 2035 (đạt khoảng 400–450 km): hình thành khung mạng bản,
tập trung các tuyến trục xuyên đô thị.
Giai đoạn 2035–2045 (đạt khoảng 700–750 km): mở rộng mạng lưới ra các khu
vực nội đô mở rộng.
Giai đoạn 2045–2065 đạt tổng chiều dài 1.153 km, hoàn chỉnh toàn bộ mạng
lưới Vùng Thủ đô.
6.1.3. Đường thủy:
Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống cảng thuỷ nội địa để gánh vác
vai trò logistics đường thủy, bao gồm 5 cụm cảng: Cụm cảng trung tâm Hà Nội, Cụm
cảng BắcNội, Cụm cảng Nam Hà Nội, Cụm cảng ĐôngNội, Cụm cảng phía
Tây Hà Nội;dự trữ quy mô, công suất để phát triển thêm các cảng khác (cảng du
lịch, cảng chuyên dùng, cảng khách, cảng khai thác vật liệu xây dựng, cảng/bến thủy
nội địa phục vụ an ninh, quốc phòng…) khi có nhu cầu.
Đề xuất bố trí cảng hàng hoá nằm bên ngoài Vành đai 4 theo từng giai đoạn để
phù hợp với nhu cầu quy hoạch sử dụng đất, tình hình phát triển kinh tế hội; trong
khu vực Vành đai 4 bố trí các cảng hành khách, du lịch, cảng/bến thuỷ nội địa phục
vụ mục đích tham quan du lịch, đi lại cho dân đô thịquốc phòng, an ninh khi
có yêu cầu.
23
Sông Hồng trục giao thông cảnh quan: xây dựng hệ thống bến du thuyền
hai bên bờ sông kết hợp "Con đường di sản" kết nối Phú Thọ từ khu vực Ba đến
Phú Xuyên sang Ninh Bình phục vụ vận tải khách, hàng hóa và du lịch.
6.1.4. Hàng không:
Hệ thống Cảng hàng không kép: Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Nội Bài
(cực phía Bắc) đạt công suất 50 triệu hành khách/năm, mở rộng quy mô lên 1.500ha
về phía Nam. Quy hoạch Cảng hàng không thứ 2 Vùng Thủ đô tại khu vực phía Nam
(khu vực Ứng Hòa, Chuyên Mỹ) cảng hàng không quốc tế với công suất dự
kiến 50 triệu khách/năm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phát triển theo hình đô thị sân
bay. Phát triển sân bay Hòa Lạc, Gia Lâm khai thác lưỡng dụng.
Khai thác không gian tầm thấp: Đưa kinh tế tầm thấp (<3000m) vào quy hoạch.
Thiết lập các điểm đầu mối cất/hạ tại khu vực Hòa Lạc, Sóc Sơn, trên các tòa nhà
cao tầng, các khu vực bến, bãi phù hợp để phục vụ phương tiện công nghệ mới (drone,
taxi bay,…) phục vụ dịch vụ vận chuyển công nghệ.
6.1.5. Giao thông công cộng:
Phấn đấu tỷ lệ đảm nhận của giao thông công cộng đạt 50% vào năm 2045
60-65% vào năm 2065.
Thiết lập các vùng phát thải thấp để hạn chế phương tiện cá nhân vào khu vực
nội đô lịch sử; chuyển đổi 100% phương tiện xe buýt, taxi sang năng lượng xanh.
6.2. Phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu:
Cải tạo cụm công trình đầu mối Cẩm Đình, Vân Cốc, Đập Đáy để điều tiết lũ.
Bổ cập nước sinh thái làm sống lại sông Lịch, sông Nhuệ, sông Đáy, Cầu
Bây,... Thiết lập các hồ điều hòa quy mô lớn tại các vùng trũng để gia tăng năng lực
chứa nước, điều hòa, điều tiết nước, chống ngập úng tưới tiêu, làm sạch môi
trường.
Việc triển khai quy hoạch, xây dựng phát triển các đô thị vệ tinh, đô thị ven
sông gắn với cải tạo, nạo vét dòng chảy, xây dựng hồ điều hòa chứa nước chống ngập
úng, tạo dựng môi trường, cảnh quan đô thị.
6.3. Cao độ nền xây dựng:
Thiết lập quy hoạch cao độ nền theo hướng tôn trọng địa hình tự nhiên, không
làm cản trở khả năng tiêu thoát của các lưu vực hiện hữu. Khu vực phát triển mới
phải tính toán cao độ nền thích ứng chu kỳ ngập lụt cực đoan.
6.4. Thoát nước mặt (Đột phá về giải pháp công trình):
Hệ thống bể ngầm: Đề xuất xây dựng hệ thống các bể chứa nước ngầm, giếng
cắt sâu dưới lòng đất tích hợp bên dưới bãi đỗ xe, đường giao thông, công viên tại
các vùng rốn ngập khu vực lõi đô thị (Tây Hồ, Cầu Giấy, Đống Đa...) để giải quyết
dứt điểm ngập úng.
Xây dựng các trạm bơm và các hồ đầu mối. Yêu cầu 100% khu đô thị mới phải
xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt (tách nước mưanước thải).
Xây dựng thêm các hồ kết hợp cây xanh tại khu vực phía Tây Thành phố tạo
thành các khu du lịch sinh thái, cải tạo khí hậu toàn thành phố.
24
6.5. Cấp điện, năng lượngchiếu sáng:
Nghiên cứu cấp nguồn điện từ các nguồn khác như: điện gió, điện tái tạo, điện
mặt trời, điện hạt nhân…
Xây dựng các trạm biến áp, tuyến truyền tải 500kV, 220kV, 110kV theo quy
hoạch ngành quốc gia. Di dời toàn bộ các kho chứa xăng dầu, khí đốt (như khu vực
Đức Giang) ra khỏi vùng lõi.
Xây dựng, bổ sung một số kho chứa xăng dầu đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung
cấp năng lượng.
Thực hiện ngầm hóa 100% hệ thống lưới điện tại đô thị trung tâm; phát triển
các nhà máy điện rác tại các Khu liên hợp xửchất thải (Nam Sơn, Xuân Sơn).
6.6. Thông tin, truyền thông:
Phủ sóng mạng viễn thông thế hệ mới (5G/6G) trên toàn địa bàn; xây dựng các
Trung tâm dữ liệu (Data Center) quy mô lớn cấp vùng tại các cực đô thị.
Quy hoạch hệ thống Tuy-nen (Hào) kỹ thuật dùng chung, ngầm hóa toàn bộ hệ
thống cáp viễn thông, cáp điện lực dọc các tuyến phố.
6.7. Cấp nước:
Chia sẻ hạ tầng cấp nước liên vùng: đầu mở rộng các nhà máy nước mặt quy
lớn liên tỉnh (Nhà máy nước mặt sông Hồng, sông Đà, sông Đuống).
Chuyển đổi 100% sử dụng nguồn nước mặt,lộ trình đóng cửa hoàn toàn các
nhà máy, giếng khai thác nước ngầm để chống sụt lún địa tầng.
6.8. Thu gom và xửnước thải:
Quy hoạch các nhà máy xử nước thải tập trung (đầu mối) theo lưu vực (Tả
Nhuệ, Hữu Nhuệ, Long Biên...); tổng công suất xử đạt 2,0 triệu m3/ngày đêm (vào
năm 2030) và 2,3 triệu m3/ngày đêm (vào năm 2045).
Nước thải sau khi xử đạt tiêu chuẩn nước bổ cập sẽ được tái sử dụng để bổ
sung nước sinh thái, làm sạch các dòng sông nội tỉnh hệ thống kênh mương hở
thoát nước tại vị trí thượng nguồn.
Xây dựng các khu xử nước thải riêng cho từng khu đô thị, khu nhà ở, khu
chức năng, đảm bảo xửtối đa nước thải ngay tại công trình, dự án.
6.9. Thu gom và xửchất thải rắn:
Đầu mối xử lý: quy hoạch mạng lưới xử lý rác tập trung theo 3 phân vùng chiến
lược: vùng phía Bắc (Khu liên hợp xử lý Nam Sơn - cực Bắc), Vùng Tây (Khu xử
Xuân Sơn - cực Tây Bắc), và vùng phía Nam (Khu xử lý Châu Can - cực Nam).
Chấm dứt chôn lấp rác thải: Chuyển đổi công nghệ sang đốt rác thu hồi điện
năng tái chế; quảnxử nguồn thải pin xe điện (gắn trách nhiệm xử pin
với doanh nghiệp sản xuất, Công ty kinh doanh sản phẩm, lồng ghép trong các nhà
máy sản xuất xe điện hoặc tại các khu công nghệ cao của Thành phố); tỷ lệ chôn lấp
giảm xuống dưới 10% (năm 2030) và tiến tới 0%; các khu liên hợp xửsẽ trở thành
các khu công nghiệp tái chế, đủ năng lực hỗ trợ xử rác thải cho các địa phương
giáp ranh trong vùng Thủ đô.
6.10. Quảnnghĩa trang, sở hỏa táng, nhà tang lễ:
25
Đóng cửa, dừng hẳn việc hung táng tại các nghĩa trang trong khu vực phát triển
đô thị (như nghĩa trang Văn Điển, các nghĩa trang không đủ tiêu chuẩn), từng bước
cải tạo thành Công viên nghĩa trang.
Đầu mở rộng các công viên nghĩa trang tập trung cấp vùng: nghĩa trang Yên
Kỳ, Vĩnh Hằng (cực Tây), Thanh Tước (cực Tây Bắc). Nghĩa trang tập trung cấp
(huyện cũ), đảm bảo quy bán kính phục vụ đô thị theo tiêu chuẩn tiên tiến.
Nghiên cứu quy hoạch bổ sung các đài hỏa táng công nghệ cao, không phát thải tại
khu vực phía Bắc (Sóc Sơn cũ) bổ trợ cho đô thị phía Bắc, phía Tây (Thạch Thất cũ)
bổ trợ cho vùng đô thị Hòa Lạc, phía Tây Nam (Chương Mỹ cũ) và phía Nam (Phú
Xuyên cũ) bổ trợ cho đô thị phía Nam, phục vụ dân Thủ đô và các tỉnh lân cận.
Các nghĩa trang xây mớicải tạo: khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến
đối với nghĩa trang để giảm khoảng cách ly, xây dựng ngầm để tăng khả năng dung
nạp tro cốt sau khi hỏa táng.
7. Thực hiện quy hoạch
Với tinh thần đổi mới sang quy hoạch hành động, ngay sau khi quy hoạch tổng
thể Thủ đô được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố Nội tiếp tục triển khai
các nhiệm vụ trọng tâm sau:
7.1. Xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch
Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Quy hoạch tổng thể thành các kế
hoạch thực hiện theo phân kỳ 05 năm hằng năm. đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ,
đồng bộ giữa quy hoạch không gian với kế hoạch đầu công trung hạn kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Triển khai nội dung cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể Thủ đô thể hiện các quy
hoạch cấp dưới, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch đô thị nông thôn (quy
hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,...) theo quy định của pháp luật
về quy hoạch, quy hoạch đô thịnông thôn và pháp luật chuyên ngành có liên quan
(Danh mục chính hệ thống các quy hoạch này kèm theo hồ Quy hoạch tổng thể
Thủ đô).
Giao trách nhiệmràng cho từng cấp, từng ngành trong việc triển khai, rà soát
điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để bảo đảm tuân thủ tuyệt
đối và không phá vỡ định hướng của Quy hoạch tổng thể.
Thiết lập Hệ thống quảnđầu tập trung liên ngành (Kế hoạch - Tài chính -
Xây dựng - Quy hoạch) để giám sát tiến độ thực hiện; tiến hành đánh giá kết quả
thực hiện quy hoạch định kỳ hàng năm5 năm để giải pháp điều hành linh hoạt,
kịp thời.
7.2. Xây dựngtriển khai Chương trình phát triển đô thị
Lập Chương trình phát triển đô thị toàn Thành phố làm sở pháp lý, kỹ thuật
để kiểm soát tốc độ, chất lượng đô thị hóa và phân bổ dân cư.
Trọng tâm của Chương trình xây dựng lộ trình đầu hạ tầng đồng bộ để
thiết lập các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại các cực tăng trưởng (đô thị Khoa
học Công nghệ phía Tây, đô thị Sân bay phía Bắc, đô thị phía Nam,...), đảm bảo
nguyên tắc hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội đi trước, chấm dứt tình trạng phát triển
nhà khi chưahạ tầng khung.
26
Áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đặc thù (khác với quy chuẩn quốc gia)
cho các khu vực tái thiết đô thị nội đô lịch sửcác khu vực phát triển theo mô hình
TOD.
7.3. Xây dựng danh mụcthứ tự các dự án ưu tiên đầu :
Thành phố xây dựng danh mục các dự án động lực mang tính chiến lược,tác
dụng dẫn dắtlan tỏa, phân kỳ đầu theo nguyên tắc ưu tiên giải quyết các "điểm
nghẽn" cốt lõi:
Giai đoạn 2026 - 2030 (tập trung tháo gỡ điểm nghẽn định hình khung hạ
tầng):
Ưu tiên 1: Đầu khép kín các tuyến vành đai liên vùng (Vành đai 4, Vành đai
4.5, Vành đai 5, Quc l 21A), các trục hướng tâm (QL1A, 5, 6, 32, Xuân Mai -
Đông - Tôn Thất Tùng…) và các cầu lớn vượt sông Hồng, sông Đuống, sông Đà.
Ưu tiên 2: Khởi công và đẩy nhanh tiến độ các tuyến đường sắt đô thị tuyến số
1 (Ngọc Hồi Yên Viên); tuyến số 1A (nối ga Ngọc Hồi với sân bay thứ 2); các
tuyến trục xuyên tâm và tuyến vòng tròn lõi.
Ưu tiên 3: Các dự án xử môi trường cấp bách (Hệ thống tách nước thải, các
nhà máy xử nước thải tập trung quy lớn, nhà máy điện rác, nhà hỏa táng,
chuyển đổi phương tiện giao thông từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng
sạch; các chương trình giảm ô nhiễm môi trường không khí, phát thải thấp…); hệ
thống bể ngầm, các hồ chứa chống ngập nội đô; cải tạo các dòng sông kết hợp cải
tạo chỉnh trang hai bên sông như: sông Nhuệ, sông Đáy, sông Cầu Bây,…
Giai đoạn 2031 - 2045 (Bứt phá và hoàn thiện mạng lưới):
Hoàn thiện bản mạng lưới Đường sắt đô thị lõi và vươn dài các tuyến đường
sắt nhẹ (LRT) kết nối các đô thị vệ tinh.
Đầu xây dựng Cảng hàng không thứ 2 Vùng Thủ đô phía Nam hình
thành Khu thương mại tự do.
Hoàn thành xây dựng 05 Tổ hợp y tế chất lượng cao và các Khu đô thị Đại học
tập trung.
Giai đoạn 2046 - 2065: đầu hoàn chỉnh mạng lưới giao thông không gian tầm
thấp, các không gian văn hóa mang tính biểu tượng thế kỷ các dự án đô thị sinh
thái phát thải ròng bằng "0".
7.4. Nguồn lực thực hiện:
Để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm
nhìn 100 năm, công tác huy động quản nguồn lực được xác định điều kiện
tiên quyết. Trên sở dự báo tốc độ tăng trưởng GRDP trên 11%/năm, nhu cầu vốn
đầu toàn xã hội được xác định cụ thể qua các giai đoạn:
Dự báo nhu cầu vốn:
Giai đoạn 2026 - 2035: Cần khoảng 11 triệu tỷ VNĐ để định hình khung hạ
tầng chiến lược.
Giai đoạn 2036 - 2045: Cần khoảng 25,3 triệu tỷ VNĐ để bứt phá và mở rộng
mạng lưới.
27
Giai đoạn 2046 - 2065: Cần khoảng 106 triệu tỷ VNĐ để hoàn thiện cấu trúc
đô thị đa tầngđạt mục tiêu phát thải ròng bằng "0".
Các chế đột phá huy động vốn: Thành phố tập trung khai thác tối đa các
chế đặc thù, vượt trội từ Luật Thủ đô để chuyển dịch từ duy cấp phát ngân sách
sang kiến tạo nguồn lực:
Khai thác giá trị gia tăng từ đất (mô hình TOD): Nhà nước chủ động thu hồi đất
vùng phụ cận các dự án hạ tầng lớn (Metro, vành đai) để đấu giá quyền sử dụng đất,
thu hồi chênh lệch địađể tái đầu trực tiếp cho hệ thống hạ tầng.
chế tài chính quốc tế: Đề xuất phương án phát hành Trái phiếu đô thị quốc
tế để huy động nguồn vốn dài hạn từ thị trường vốn toàn cầu phục vụ các dự án phát
triển động lực.
Nhượng quyền khai thác và PPP: Áp dụng triệt để phương thức nhượng quyền
khai thác hạ tầnghợp tác công theo phương châm "đầu công dẫn dắt đầu
tư", ưu tiên thu hút các nhà đầu chiến lược vào các khu công nghệ cao, trung tâm
tài chính và logistics.
Ưu tiên phân bổ nguồn lực: Tập trung nguồn vốn vào 03 trụ cột chính: (1) Hệ
thống đường sắt đô thị (Metro) dẫn dắt TOD; (2) Hạ tầng số Bản sao số để quản
trị thông minh; (3) Các tổ hợp y tế, giáo dục đẳng cấp quốc tế tại các cực tăng trưởng
ngoại vi.
7.5. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát quy hoạch:
Thiết lập vận hành nền tảng quản trị quy hoạch thông minh dựa trên hệ thống
thông tin địa (GIS) công nghệ Bản sao số. Toàn bộ sở dữ liệu quy hoạch,
kiến trúc, hạ tầng ngầm, hạ tầng nổi được số hóa 3D, chia sẻ liên thông giữa các cấp
chính quyền để minh bạch hóa thông tin quản lý, phục vụ người dân, doanh nghiệp
kiểm soát chặt chẽ quá trình thực thi quy hoạch trên thực địa.
8. Kết quả lấy ý kiến đối với quy hoạch
8.1 Kết quả:
Đến hết ngày 24/3/2026, đã nhận ý kiến của các Bộ ngành, Tỉnh thành, Sở
ngành, Phường các chuyên gia, tổ chức, quan, cộng đồng dân góp ý, phi
hp cung cp thông tin, tài liu, như sau:
(1) Đối với Bộ, ngành: 05 (Xây dng, Nông nghip và Môi trường, Ngoi giao,
Y tế, Quc phòng).
(2) Đối với các Tỉnh thành: 04 (Quảng Ninh, Ninh Bình, Phú Thọ, Thái
Nguyên).
(3) Đối với các Sở, ngành đơn vị của Thành phố (10 đơn vị): 07 Sở (Xây
dựng, GD&ĐT, Y tế, Du lịch, QH-KT, Tài chính, KH&CN); 03 quan/ban ngành
(Ban Đường sắt; Ban Nông nghiệp; Ban Dân dụng).
(4) Đối với Phường, Xã (74 đơn vị): 29 Phường; 45 Xã.
(5) Đối với các tổ chức, hội nghề nghiệp: 03 (Hội Kiến trúc VN, Hội
QHPTĐT Việt Nam, Công ty Thiên Đức). 01 Nhóm chuyên gia kiu bào người Vit
Nam nước ngoài.
28
(6) Đối với các Chuyên gia: 06 (PGS.TS.Hoàng Tùng, PGS.TS.Đỗ Lan,
PGS.TS.Nguyễn Quang Ngọc, PGS.TS.Nguyễn Hồng Tiến, TS.KTS.Ngô Trung
Hải, PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh).
(7) Đối với cộng đồng dân cư: 8.303 Phiếu ý kiến của cộng đồng dân (trong
đó có 1410 phiếu giấy và 6893 phiếu điện tử).
8.2. Các nhóm ý kiến chính:
(1) V định hướng phát trin không gian Trc sông Hng
- Quan đim v phương án thc hin: Đại đa s ý kiến kiến ngh Thành ph xem
xét la chn phương án xây dng trc đại l bám sát mép sông kết hp ci to, chnh
trang ti ch các khu dân cư hin hu. Cng đồng bày t s quan ngi sâu sc đối vi
phương án gii ta quy mô ln (d kiến khong 2.100 ha), cho rng vic di di mt độ
dân cư cao s gây bt n v an sinh xã hi và đứt gãy sinh kế bn vng ca người dân
bn địa.
- Địa bàn trng đim: Các khu vc có phn hi mnh m bao gm: phường Hng
Hà, T Liên, Nht Tân, B Đề, Hi Bi, Bc Cu... Người n đề ngh công nhn tính
hp pháp ca các công trình xây dng kiên c hin hu ưu tiên gii pháp chnh
trang đô th thay vì tái định cư tp trung.
(2) Công tác bo tn di sn văn hóa và ni đô lch s
- H sinh thái tri thc giáo dc: Đối vi các công trình giá tr lch s như
Trường Đại hc Dược Ni, gii trí thc sinh viên kiến ngh bo tn gn lin vi
chc năng đào to (bo tn động). Vic chuyn đổi thun túy sang không gian bo
tàng được cho là s làm lãng phí ngun lc tri thc và gim tính sng động ca di sn.
- Triết lý "Làng trong Ph": C tri đề ngh gi nguyên trng tôn to các làng
ngh truyn thng (Qut T Liên, Đào Nht Tân...) cùng các di tích lch s cách mng
(Đình C, Đình Nh, ATK). Quy hoch cn đảm bo s hài hòa gia tc độ đô th hóa
và vic duy trì mch ngun văn hóa làng xã ven sông.
(3) Quy hoch H tng giao thông và Năng lượng
Ti ưu hóa ngun lc đầu tư: Nhiu ý kiến cho rng vic m rng đường ni đô
hin nay chi phí đền bù quá ln và gây ô nhim cc b. Kiến ngh ưu tiên ngun vn
phát trin h tng khung vùng ven và ngoi ô để thúc đẩy giãn dân t nhiên.
Giao thông sinh thái: Đề xut ng dng hình Giao thông chm phương
tin đin t hành ti các khu vc nhy cm v cnh quan như Bc Cu để bo v môi
trường.
V trí sân bay th 2: ý kiến đề ngh xem xét li tính kh thi ca v trí quy
hoch sân bay ti ng Hòa, đồng thi kiến ngh nghiên cu phương án kết ni hoc
đặt v trí ti khu vc lân cn (như Hà Nam) để ti ưu hóa mng lưới giao thông vùng.
(4) Đảm bo Công bng xã hi và an sinh xã hi
Chính sách bi thường, h tr: Người dân kiến ngh cn cơ chế giá đền
tim cn giá th trường ưu tiên chính sách tái định cư ti ch. Vic thu hi đất cho
các d án thương mi cn đảm bo hài hòa li ích gia Nhà nước, người dân và doanh
nghip.
29
Đánh giá tác động hi: Đề ngh thc hin báo cáo đánh giá tác động hi
cho các d án tái thiết quy mô ln để d báo và ngăn nga các ri ro v phân hóa
hi, mt vic làm hoc gián đon giáo dc ca tr em trong khu vc d án.
(5) Thích ng biến đổi khí hu và an toàn thy văn
Hành lang thoát lũ: Gii chuyên gia và c tri cnh báo vic xây dng cao c mt
độ cao ngoài đê s làm thu hp mt ct dòng chy, gây ri ro dâng mc nước lũ (d
báo t 20-40cm). Kiến ngh ưu tiên các gii pháp "kè mm sinh thái" công viên
ngp nước ti các bãi bi.
Môi trường Khí hu đô th: Cnh báo nguy cơ hình thành bc tường tông
cn tr hướng gió t nhiên vào ni đô, gây hiu ng đảo nhit gia tăng ô nhim
không khí. Quy hoch cn đảm bo các hành lang thông gió xuyên sut t sông Hng
vào lõi đô th.
(Các ý kiến chi tiết nhng ni dung tiếp thu, gii trình xem các Ph lc gi
kèm theo).
9. Đề xuất, kiến nghị:
Trên đây nội dung báo cáo về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội tầm nhìn
100 năm. Hồ Quy hoạch đã được nghiên cứu, hoàn thiện đảm bảo bám sát các nội
dung chỉ đạo, định hướng của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ý kiến
các Bộ, ngành, chỉ đạo của Thành ủy, HĐND Thành phố, đảm bảo tính khoa học,
thực tiễn sự đồng bộ với Nhiệm vụ quy hoạch đã được UBND Thành phố phê
duyệt tại Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 21/02/2026, phù hợp Nghị quyết số
258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về thí điểm một số chế, chính
sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô thành
phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể Thủ đô theo quy định tại Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025
của HĐND Thành phố.
Nội dung Quy hoạch đã quán triệt đầy đủ các định hướng chiến lược của Trung
ương, đặc biệtNghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây
dựng phát triển Thủ đô Nội trong kỷ nguyên mới; các quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan. Hồ quy hoạch đã được tổ chức lấy
ý kiến, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định quy hoạch, các Bộ, ngành, các quan,
chính quyền địa phương, đơn vị, các chuyên gia, nhà nghiên cứu, khoa học, tổ chức,
hội nghề nghiệp, nhóm kiều bào người Việt Nam nước ngoài, nhân cộng
đồng dân các phường, trên toàn Thành phố; định hướng quy hoạch đã được
Đảng ủy UBND Thành phố, UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo, góp ý tại nhiều
cuộc họp, thống nhất chủ trương để thực hiện quy trình báo cáo các cấp thẩm quyền;
Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy đã xem xét, thông qua (Thông báo
số 319-TB/TU ngày 24/3/2026 của Thành ủy) giao Đảng ủy UBND Thành phố chỉ
đạo tiếp thu, hoàn thiện để trình Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, HĐND Thành
phố thông qua; đến nay đủ điều kiện báo cáo, trình Hội đồng nhân dân Thành phố
xem xét nghị quyết thông qua, làm sở để UBND Thành phố phê duyệt theo
quy trình, quy định tại Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội
Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025 của HĐND Thành phố.
30
Để đảm bảo chất lượng tiến độ, sau khi HĐND Thành phố xem xét, thông
qua, UBND Thành phố sẽ giao các Sở, ngành Thành phố, phối hợp với quan tổ
chức lập quy hoạch tiếp thu đầy đủ các ý kiến đóng góp của các quan, đơn vị, tiếp
thu ý kiến thẩm tra của ban Đô thị, ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố hoàn
thiện hồ Quy hoạch tổng thể Thủ đôNội tầm nhìn 100 năm, phê duyệtcông
bố quy hoạch theo quy trình, quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố kính trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét,
ban hành Nghị quyết thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Nội tầm nhìn 100
năm tại kỳ họp thứ Nhất của HĐND Thành phố khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031,
làm sở để UBND Thành phố triển khai các bước tiếp theo./.
(Trình gửi kèm theo Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố, h thuyết
minh quy hoạch, bản vẽ quy hoạchvăn bản, tài liệu có liên quan gửi kèm theo)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/cthư Thành ủy; (để báo cáo)
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND TP;
- Các Ban thuộc HĐND Thành phố;
- Các Sở: QHKT, TC;
- Viện QHXD; Viện NCPTKT-XH;
- VP UBTP: CVP, các PCVP,
các phòng: TH, KT, ĐT,
- Lưu VT, ĐT
LTA,
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tờ trình 73/TTr-UBND Hà Nội 2026 thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tờ trình 73/TTr-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×