Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 81/2026/TT-BXD quy định dán nhãn năng lượng cho vật liệu xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 81/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Văn Sinh
Trích yếu: Quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 81/2026/TT-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 81/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 81/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 81/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG

____________

Số: 81/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

_____________

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện; nội dung, quy cách nhãn năng lượng; điều kiện đối với phòng thử nghiệm; hướng dẫn việc công bố, dán nhãn năng lượng; kiểm tra, báo cáo, đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, tổ chức, cá nhân phân phối, kinh doanh, kể cả thương mại điện tử vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Phòng thử nghiệm thực hiện thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng để dán nhãn năng lượng.

Đang theo dõi

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công bố, dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng.

Đang theo dõi

4. Thông tư này không áp dụng đối với vật liệu xây dựng tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu; vật liệu xây dựng sản xuất, gia công để xuất khẩu và không tiêu thụ tại Việt Nam; hàng nhập khẩu phi thương mại, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm không đưa ra thị trường; vật liệu xây dựng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng quy định tại Thông tư này là nhãn cung cấp thông tin về đặc tính nhiệt giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Đang theo dõi

2. Đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng là các đặc tính liên quan đến khả năng dẫn nhiệt, hấp thụ, phản xạ và phát xạ bức xạ nhiệt của vật liệu, có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình, bộ phận công trình hoặc hệ thống kỹ thuật trong công trình.

Đang theo dõi

3. Kiểu, loại sản phẩm là nhóm sản phẩm có cùng tên thương mại, cấu tạo cơ bản, dây chuyền sản xuất, mục đích sử dụng và thông số kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng.

Đang theo dõi

4. Hệ số dẫn nhiệt, ký hiệu λ, là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu xây dựng, được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng, đơn vị đo là W/m.K.

Đang theo dõi

5. Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng (hoặc Hệ số hấp thụ nhiệt mặt trời), ký hiệu SHGC, còn gọi là g-value là phần năng lượng mặt trời truyền qua kính và các vật liệu xuyên sáng, được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.

Đang theo dõi

6. Chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời, ký hiệu SRI, là khả năng phản xạ bức xạ mặt trời và phát xạ nhiệt của bề mặt vật liệu, được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.

Đang theo dõi

7. Hệ số truyền nhiệt, ký hiệu U-value, là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền nhiệt qua một đơn vị diện tích của cấu kiện hoặc bộ phận vỏ bao che công trình (như cửa, hệ kính), được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng, đơn vị W/(m²·K).

Đang theo dõi

Chương II

DANH MỤC VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 4. Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện

Đang theo dõi

1. Vật liệu xây dựng đưa vào danh mục phải dán nhãn năng lượng đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Sử dụng cho lớp vỏ bao che công trình, có đặc tính nhiệt liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình hoặc bộ phận công trình;

Đang theo dõi

b) Có tiêu chuẩn phương pháp thử để xác định thông số đặc tính nhiệt;

Đang theo dõi

c) Có khả năng thử nghiệm và kiểm chứng thông số đặc tính nhiệt tại các phòng thử nghiệm.

Đang theo dõi

2. Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; lộ trình thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Nhóm 1 dán nhãn năng lượng từ ngày 01 tháng 01 năm 2029;

Đang theo dõi

b) Nhóm 2 dán nhãn năng lượng từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.

Đang theo dõi

3. Trước thời điểm quy định phải thực hiện dán nhãn năng lượng, khuyến khích cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng tự nguyện thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với sản phẩm thuộc Phụ lục I. Khi lựa chọn dán nhãn tự nguyện thì việc thử nghiệm, công bố và thể hiện nhãn thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung, quy cách nhãn năng lượng

Đang theo dõi

1. Nhãn năng lượng bao gồm các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Tên hoặc tên viết tắt của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu;

Đang theo dõi

b) Tên sản phẩm và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm;

Đang theo dõi

c) Đặc tính nhiệt và giá trị công bố tương ứng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Tiêu chuẩn dùng để xác định đặc tính nhiệt;

Đang theo dõi

đ) Mã tra cứu điện tử (nếu có).

Đang theo dõi

2. Mẫu nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Kích thước nhãn phù hợp với sản phẩm, bao bì bảo đảm thông tin phải rõ ràng, dễ nhận biết.

Đang theo dõi

3. Nhãn năng lượng có thể được tích hợp thành một nội dung của nhãn hàng hóa hoặc sử dụng nhãn năng lượng riêng.

Đang theo dõi

Điều 6. Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng

Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP, gồm:

Đang theo dõi

a) Thông số kỹ thuật của vật liệu xây dựng, trong đó xác định rõ kiểu, loại sản phẩm và đặc tính nhiệt công bố;

Đang theo dõi

b) Kết quả thử nghiệm đặc tính nhiệt do các phòng thử nghiệm đã được Bộ Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;

Đang theo dõi

c) Giấy công bố dán nhãn năng lượng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

Đang theo dõi

Điều 7. Phương thức và trình tự công bố dán nhãn năng lượng

Đang theo dõi

1. Trước khi đưa vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng ra thị trường theo lộ trình quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu gửi hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đến Bộ Xây dựng bằng phương thức điện tử để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hệ thống thông tin chưa sẵn sàng tiếp nhận, Bộ Xây dựng công bố phương thức thay thế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

3. Bộ Xây dựng tiếp nhận hồ sơ, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ các thông tin sau: tên cơ sở sản xuất hoặc doanh nghiệp nhập khẩu; tên và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm; đặc tính nhiệt công bố; tiêu chuẩn áp dụng; ngày công bố; mẫu nhãn năng lượng.

Đang theo dõi

4. Việc tiếp nhận và công khai thông tin theo Điều này không phải là việc xác nhận, chứng nhận hoặc chấp thuận nội dung công bố. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ và sự phù hợp của sản phẩm với nội dung đã công bố.

Đang theo dõi

Điều 8. Thực hiện dán nhãn năng lượng

Đang theo dõi

1. Sau khi thực hiện công bố theo Điều 7 Thông tư này, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng bằng hình thức dán hoặc in trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì sản phẩm.

Đang theo dõi

2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh, bao gồm kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, có trách nhiệm duy trì việc thể hiện hoặc cung cấp thông tin nhãn năng lượng của sản phẩm theo nội dung đã được cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu công bố.

Đang theo dõi

Điều 9. Thay đổi thông tin đã công bố

Đang theo dõi

1. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phải thử nghiệm đặc tính nhiệt và thực hiện công bố lại việc dán nhãn năng lượng khi thay đổi một trong các yếu tố: cấu tạo sản phẩm, nguyên liệu chính, công nghệ sản xuất, nơi sản xuất.

Đang theo dõi

2. Trường hợp chỉ thay đổi tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng hoặc thay đổi tên thương mại, mã nhận diện mà không làm thay đổi kiểu loại sản phẩm và đặc tính nhiệt đã công bố, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm công khai thông tin thay đổi trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, đồng thời gửi thông tin thay đổi về Bộ Xây dựng để cập nhật; không phải thử nghiệm lại.

Đang theo dõi

3. Sản phẩm được sản xuất hoặc hoàn thành thủ tục nhập khẩu trước thời điểm thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này được tiếp tục lưu thông với nhãn năng lượng đã công bố nếu có tài liệu xác định được thời điểm sản xuất hoặc nhập khẩu và sản phẩm phù hợp với nội dung công bố tại thời điểm đó.

Đang theo dõi

Chương III

QUY ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM

Đang theo dõi

Điều 10. Điều kiện đối với phòng thử nghiệm

Đang theo dõi

1. Phòng thử nghiệm trong nước thực hiện thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng phải đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm quy định tại Điều 42 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; phạm vi năng lực thử nghiệm phải phù hợp với sản phẩm, thông số và phương pháp thử tương ứng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; danh sách phòng thử nghiệm được Bộ Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

2. Phòng thử nghiệm trong nước phải đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và gửi thông tin hoạt động thử nghiệm kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm đến Bộ Xây dựng (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

3. Trường hợp sử dụng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước ngoài, thì phòng thử nghiệm phải được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 bởi tổ chức công nhận là thành viên ký ILAC MRA (Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức hợp tác công nhận phòng thí nghiệm quốc tế) hoặc APAC MRA (Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương).

Đang theo dõi

Điều 11. Mẫu thử nghiệm và giá trị sử dụng của kết quả thử

Đang theo dõi

1. Mẫu thử nghiệm để công bố dán nhãn năng lượng là mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm hoặc lô sản phẩm.

Đang theo dõi

2. Việc lấy mẫu, số lượng mẫu, kích thước mẫu, chuẩn bị mẫu và điều kiện thử nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn tương ứng.

Đang theo dõi

3. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính đại diện của mẫu thử nghiệm đối với sản phẩm được công bố dán nhãn năng lượng.

Đang theo dõi

4. Kết quả thử nghiệm được sử dụng chung cho sản phẩm cùng kiểu, loại khi các yếu tố có ảnh hưởng tới thông số đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng không thay đổi gồm: thiết kế, nguyên liệu chính, công nghệ hoặc dây chuyền sản xuất.

Đang theo dõi

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

Đang theo dõi

Điều 12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dán nhãn năng lượng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Đang theo dõi

Điều 13. Đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng

Đang theo dõi

1. Các trường hợp đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ theo kết quả thanh tra, kiểm tra ra quyết định đình chỉ, thu hồi và gửi thông báo về Bộ Xây dựng để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

3. Quyết định đình chỉ hoặc thu hồi nhãn năng lượng phải xác định rõ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, sản phẩm, phạm vi áp dụng, căn cứ, thời hạn hoặc điều kiện thực hiện biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu có sản phẩm bị đình chỉ hoặc thu hồi nhãn năng lượng có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục, xử lý sản phẩm đang lưu thông và công bố lại việc dán nhãn năng lượng khi thuộc trường hợp phải thay đổi thông tin công bố. Việc tiếp tục sử dụng nhãn chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý hàng hóa vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Đang theo dõi

1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, công khai thông tin công bố dán nhãn năng lượng; công bố, cập nhật danh sách phòng thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng tại các phòng thử nghiệm.

Đang theo dõi

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện quy định về dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng đã được dán nhãn năng lượng đang lưu thông trên thị trường, bao gồm cả kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Đang theo dõi

3. Giao cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận, tổng hợp thông tin báo cáo của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng trên địa bàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Đang theo dõi

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng

Đang theo dõi

1. Thực hiện việc dán nhãn năng lượng theo quy định tại Thông tư này; công khai thông tin về việc dán nhãn năng lượng trên Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ công bố, kết quả thử nghiệm, thông tin trên nhãn năng lượng và thông tin công khai, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.

Đang theo dõi

3. Báo cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất, đăng ký kinh doanh; đồng thời gửi Bộ Xây dựng trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo.

Đang theo dõi

Điều 17. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước hoặc hoàn thành thủ tục nhập khẩu trước thời điểm bắt buộc dán nhãn năng lượng đối với nhóm sản phẩm tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này được tiếp tục lưu thông mà không bắt buộc phải dán nhãn năng lượng, nếu có tài liệu chứng minh thời điểm sản xuất hoặc nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phản ánh bằng văn bản về Bộ Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

- Lưu: VT, PC, TTr, KHCNMT&VLXD(NTĐ).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Sinh

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2026/TT-BXD ngày 04/11/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục I

DANH MỤC VẬT LIỆU XÂY DỰNG, THÔNG SỐ DÁN NHÃN
NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

 

TT

Nhóm/loại vật liệu

Đặc tính nhiệt công bố trên nhãn năng lượng

Tiêu chuẩn thử nghiệm

I

Nhóm 1

 

 

1

Kính xây dựng:

1.1. Kính nổi

1.2. Kính tấm xây dựng sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng

1.3. Kính cán hoa văn

1.4. Kính phẳng tôi nhiệt

1.5. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp

1.6. Kính phủ bức xạ thấp (Low-E)

1.7. Kính phủ phản quang

1.8. Kính hộp gắn kín cách nhiệt

1.9. Kính màu hấp thụ nhiệt

1.10. Kính tự đổi màu

1.11. Kính tích hợp pin năng lượng mặt trời

1.12. Kính cốt lưới thép

Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng (g-value); trường hợp tiêu chuẩn áp dụng sử dụng ký hiệu SHGC thì thể hiện theo tiêu chuẩn đó.

TCVN 7737:2023 (ISO 9050) đối với các thông số quang học và năng lượng mặt trời của kính.

2

Sơn tường dạng nhũ tương (dùng cho lớp vỏ công trình).

Chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI.

TCVN 14358:2025 (ASTM E1980).

3

Tôn lợp và tấm ốp kim loại:

3.1. Tôn lợp

3.2. Tấm ốp kim loại

Chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI đối với bề mặt lợp hoặc lớp phủ bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bức xạ mặt trời; hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) đối với sản phẩm lợp dạng khối/tấm có chức năng cách nhiệt.

SRI: TCVN 14358:2025 (ASTM E1980).

λ: TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302).

II

Nhóm 2

 

 

4

Tấm xốp cách nhiệt (polystyrene, polyurethane và các loại khác)

Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K)

TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302)

5

Vật liệu xây không nung:

5.1. Gạch bê tông khí chưng áp

5.2. Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép

5.3. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép

5.4. Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp

5.5. Gạch bê tông nhẹ

5.6. Tấm bê tông nhẹ (bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp, bê tông cốt liệu nhẹ).

Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K)

TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302)

6

Tấm trần vách ngăn:

6.1. Tấm thạch cao

6.2. Panel thạch cao cốt sợi

6.3. Panel thạch cao sợi thủy tinh

6.4. Tấm trần, vách ngăn sử dụng chất kết dính xi măng

6.5. Tấm composite

Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K)

TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302)

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục II

MẪU GIẤY CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT/

DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: ……/……

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Kính gửi: Bộ Xây dựng

 

Tên cơ sở/doanh nghiệp công bố: ........................................................................

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: .........................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................

Địa chỉ cơ sở sản xuất: ......................................................................................

Điện thoại: .............................................. Email: ...............................................

Người đại diện theo pháp luật: ................................. Chức vụ: ...........................

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BXD ngày …… tháng …… năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, chúng tôi công bố nhãn năng lượng đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng tại Danh mục kèm theo Giấy công bố này.

Các tài liệu kèm theo Giấy công bố gồm: thông số kỹ thuật của vật liệu xây dựng; kết quả thử nghiệm đặc tính nhiệt; mẫu nhãn năng lượng dự kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP.

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ công bố, kết quả thử nghiệm, thông tin trên nhãn năng lượng và việc duy trì sự phù hợp của sản phẩm với thông tin đã công bố.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh/thành phố ….;

- Lưu: …….

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ/DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

 

DANH MỤC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

(Kèm theo Giấy công bố số …… ngày …… tháng …… năm ……)

 

TT

Tên sản phẩm

Kiểu, loại

Nhãn hiệu

Xuất xứ/cơ sở sản xuất

Đặc tính nhiệt công bố trên nhãn năng lượng

Tiêu chuẩn thử nghiệm

Số, ngày phiếu kết quả thử nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

(Tên cơ quan chủ quản)

Tên tổ chức thử nghiệm

________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: ……/……

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

GIẤY CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM ĐẶC TÍNH NHIỆT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

Kính gửi: Bộ Xây dựng

 

1. Tên tổ chức thử nghiệm: ...............................................................................................................................................................

2. Địa chỉ: …………………………………………………3. Điện thoại: ............................................ Email: .................................

Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm số ….., cấp (ngày/tháng/năm) do (tên cơ quan cấp).

Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BXD ngày …… tháng …… năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, chúng tôi xin gửi thông tin về hoạt động thử nghiệm đặc tính nhiệt cho vật liệu xây dựng để dán nhãn năng lượng theo Giấy chứng nhận như sau:

TT

Nhóm/loại vật liệu

Chỉ tiêu/Thông số thử nghiệm

Tiêu chuẩn thử nghiệm (Ký hiệu, năm ban hành)

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm

Phạm vi thử nghiệm đã đăng ký

Thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký

Ghi chú

 

(Ví dụ: Kính xây dựng)

(Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng - g-value)

(TCVN 7737:2023 / ISO 9050)

Số …… cấp ngày …… bởi cơ quan có thẩm quyền

Phạm vi được cấp

Từ ….đến ……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai và việc đáp ứng điều kiện đối với phòng thử nghiệm theo Điều 10 Thông tư số ……/2026/TT-BXD; đề nghị Bộ Xây dựng công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh/thành phố….;

- Lưu: …….

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục III

MẪU NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

Mẫu nhãn

Phạm vi sử dụng

Tên/viết tắt cơ sở/doanh nghiệp: ……..

Sản phẩm/model: …….

λ = …….. W/m.K

Tiêu chuẩn/phương pháp thử: TCVN/ISO ……

Mã tra cứu: QR/URL …………

Mẫu nhãn đối với vật liệu công bố hệ số dẫn nhiệt

Tên/viết tắt cơ sở/doanh nghiệp: AAAA

Sản phẩm/model: BBBB

SRI = YYYY

Tiêu chuẩn/phương pháp thử: TCVN/ASTM ……

Mã tra cứu: QR/URL …………

Mẫu nhãn đối với vật liệu công bố chỉ số SRI

Tên/viết tắt cơ sở/doanh nghiệp: AAAA

Sản phẩm/model: BBBB

SHGC/g-value = YYYY

Tiêu chuẩn/phương pháp thử: TCVN/ISO ……

Mã tra cứu: QR/URL …………

Mẫu nhãn đối với kính

Ghi chú: Màu sắc, biểu tượng nhận diện, mã truy xuất thông tin điện tử và yêu cầu đồ họa chi tiết do đơn vị tự công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống thông tin chuyên ngành; trường hợp có quy định khác của pháp luật về nhãn năng lượng thì thực hiện theo quy định đó.

 

Đang theo dõi

Phụ lục IV

MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT/

DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: ……/……

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT/DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

 

Kính gửi:

 

- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …….

- Bộ Xây dựng.

 

Tên cơ sở/doanh nghiệp: .................................................................Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: ...............................................

Địa chỉ trụ sở chính/cơ sở sản xuất, kho bãi (nếu có): ........................................................................................................................

Điện thoại: ………………..…………… Fax: ……………..……………………….Email: ………………………………………

Căn cứ các quy định tại Thông tư số               /2026/TT-BXD ngày                tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng báo cáo những nội dung sau:

STT

Tên sản phẩm

Cơ sở sản xuất

Xuất xứ

Kiểu, loại

Đặc tính nhiệt công bố trên nhãn năng lượng

Tiêu chuẩn thử nghiệm

Sản lượng sản xuất/nhập khẩu

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ

Ghi chú

1

Sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

…

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiến nghị, đề xuất (nếu có): .......................

Chúng tôi cam kết nội dung báo cáo là chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: …….

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ/DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

 
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN …….

(Cơ quan quản lý chuyên ngành)

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: …………./……

……, ngày …… tháng …… năm ……

 

BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Kính gửi: Bộ Xây dựng

 

Căn cứ các quy định tại Thông tư số ………./2026/TT-BXD ngày  tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh/thành phố ………….. báo cáo tình hình dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng trên địa bàn như sau:

STT

Tên cơ sở sản xuất/ Doanh nghiệp nhập khẩu

Tên sản phẩm

Xuất xứ

Kiểu, loại

Đặc tính nhiệt công bố trên nhãn năng lượng

Tiêu chuẩn thử nghiệm

Sản lượng sản xuất/nhập khẩu

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ

Kết quả kiểm tra trong kỳ

Ghi chú

I

Cơ sở 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

………….

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Cơ sở 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá tình hình thực hiện: (Kết quả thanh kiểm tra; biện pháp xử lý vi phạm (nếu có), các khó khăn vướng mắc (nếu có),….).

Đề xuất, kiến nghị (nếu có):………………

UBND tỉnh/thành phố …………… gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, …….

CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 81/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 81/2026/TT-BXD (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 81/2026/TT-BXD (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc I. Danh muc vat lieu xay dung, thong so dan nhan nang luong va phuong phap thu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc II. Mau giay cong bo hoat dong dan nhan nang luong doi voi vat lieu xay dung
Mau so 01. Giay cong bo dan nhan nang luong doi voi vat lieu xay dung (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Giay cong bo hoat dong thu nghiem dac tinh nhiet cua vat lieu xay dung (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc III. Mau nhan nang luong doi voi vat lieu xay dung (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc IV. Mau bao cao thuc hien dan nhan nang luong doi voi vat lieu xay dung
Mau so 01. Bao cao dinh ky cua co so san xuat doanh nghiep nhap khau vat lieu xay dung (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Bao cao ve tinh hinh dan nhan nang luong doi voi vat lieu xay dung (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Thông tư 81/2026/TT-BXD
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×