- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 39/2026/TT-BXD hướng dẫn chi tiết Hệ thống thông tin xây dựng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 39/2026/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Bùi Xuân Dũng |
| Trích yếu: | Hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 39/2026/TT-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi chung là Nghị định số 212/2026/NĐ-CP), bao gồm:
a) Khoản 9 Điều 4 quy định về cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống;
b) Khoản 4 Điều 7 quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Khoản 6 Điều 7 quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Khoản 4 Điều 8 quy định hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục để cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
đ) Khoản 4 Điều 12 quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
e) Khoản 3 Điều 15 quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
g) Khoản 4 Điều 17 quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ liệu; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
h) Khoản 7 Điều 21 quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân;
i) Khoản 7 Điều 22 quy định về mẫu văn bản điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng có liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc chung để tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Khi thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP và tham gia hoạt động xây dựng khác có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có tài khoản tham gia Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thông qua tài khoản định danh điện tử cá nhân, tổ chức.
2. Khi dữ liệu, thông tin hiển thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng có sai khác so với nội dung kết quả giải quyết thủ tục có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức có liên quan phải cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
3. Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chỉ được thực hiện bởi tổ chức được phân công, phân quyền theo quy định, đồng thời phải bảo đảm thời hạn cập nhật, chuẩn hóa, trách nhiệm đối với từng tài khoản thực hiện cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu.
4. Nguyên tắc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kết quả thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng ban hành để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Riêng đối với thủ tục Thông báo khởi công xây dựng, khi nộp Thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập dữ liệu về Thông báo khởi công xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Thông báo, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt dữ liệu theo Thông báo khởi công đã được tổ chức, cá nhân nhập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
d) Chi tiết về nội dung, trình tự nhập, cập nhật dữ liệu theo từng kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được quy định tại Bảng số 01 và Bảng số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Nguyên tắc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân ban hành để thu thập, tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Việc phê duyệt dữ liệu tại điểm a khoản này được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
c) Chi tiết về nội dung, trình tự nhập, cập nhật dữ liệu theo từng kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được quy định tại Bảng số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, pháp luật khác có liên quan và trên cơ sở khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu của hệ thống.
7. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc cung cấp, phân quyền, xác thực tài khoản tham gia Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc nhập, tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định; việc cập nhật, điều chỉnh, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Chương II
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1
THU THẬP, TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 4. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nội dung chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng để quản lý, liên kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện các thủ tục.
Điều 5. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Nội dung chi tiết về các trường dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan khi thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Riêng trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng gồm một số chỉ tiêu, thông số chính để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và chuyển đổi số về hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại khoản 2 Điều này được thu thập theo các kết quả giải quyết thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành, chuẩn hóa. Cụ thể bao gồm:
a) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Cấp giấy phép xây dựng;
c) Thông báo khởi công xây dựng;
d) Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
e) Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ).
4. Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được sử dụng để quản lý, liên kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện, ban hành các thủ tục.
Điều 6. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Nội dung chi tiết các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Bảng 1 và Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mã định danh năng lực hoạt động được sử dụng để quản lý, liên kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện, ban hành các thủ tục.
Mục 2
THU THẬP, TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
VỀ XÂY DỰNG
Điều 7. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng
1. Nội dung chi tiết các trường dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan khi thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Riêng trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này thực hiện, ban hành, cập nhật. Cụ thể gồm các thủ tục sau:
a) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
d) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
đ) Báo cáo thông tin sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành;
e) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của chủ đầu tư.
3. Việc nhập, cập nhật, xác thực dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng được quy định như sau:
a) Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại từng dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải có trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu về công việc thực hiện trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm xác nhận về nhân sự và công việc do cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng tự kê khai dữ liệu tại điểm a khoản này;
c) Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng cho từng dự án, công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về trình tự, biểu mẫu và cách thức xác thực dữ liệu do tổ chức, cá nhân tự thực hiện theo quy định tại khoản này.
4. Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
Điều 8. Cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng
1. Khi dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng hiển thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng có sai khác so với nội dung kết quả giải quyết thủ tục có liên quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành kết quả thủ tục được cập nhật điều chỉnh dữ liệu, thông tin thông qua tài khoản định danh điện tử trên Hệ thống này bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, pháp luật khác có liên quan.
2. Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Chương III
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Mục 1
MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
VIỆC CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 9. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được sử dụng để quản lý, liên kết và cập nhật dữ liệu.
Điều 10. Quy trình và biểu mẫu cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, cập nhật dữ liệu đăng nhập vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bằng tài khoản được cấp để cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố bằng một trong các hình thức sau:
a) Nhập trực tiếp dữ liệu trên giao diện của Hệ thống kèm theo bản chụp văn bản, tài liệu hoặc văn bản điện tử đã được ký số hợp lệ đã ban hành, công bố;
b) Nhập dữ liệu bằng việc tải lên hệ thống tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này và bản chụp văn bản, tài liệu hoặc văn bản điện tử đã được ký số hợp lệ đã ban hành, công bố vào Hệ thống.
2. Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống kiểm tra, đối chiếu sự đầy đủ, chính xác giữa dữ liệu được cập nhật lên Hệ thống với dữ liệu đã ban hành, công bố kèm theo:
a) Trường hợp dữ liệu được cập nhật lên Hệ thống không trùng khớp với dữ liệu đã ban hành, công bố: trong thời gian 05 ngày làm việc nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà soát, cập nhật lại dữ liệu;
b) Trường hợp dữ liệu được cập nhật lên hệ thống trùng khớp với dữ liệu đã ban hành, công bố: trong thời gian 05 ngày làm việc duyệt đăng tải dữ liệu vào Hệ thống.
3. Biểu mẫu để cập nhật dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được tải từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Điều 11. Tài khoản cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị đăng ký tài khoản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; số lượng tài khoản được cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng của cơ quan, đơn vị đăng ký. Trường hợp thay đổi thông tin, thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để đăng ký; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin;
b) Quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; bảo đảm an toàn, bảo mật tài khoản và thông tin, dữ liệu trên Hệ thống; không được cung cấp, chia sẻ, cho mượn, chuyển giao hoặc để tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài khoản vi phạm quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động phát sinh từ tài khoản được cấp.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài khoản được cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
Điều 12. Trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống có trách nhiệm:
a) Cấp tài khoản theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật dữ liệu trên cơ sở thông tin đăng ký;
b) Khóa, tạm khóa tài khoản đối với các trường hợp chủ tài khoản cung cấp dữ liệu không tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Quản lý việc cập nhật dữ liệu lên hệ thống theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Mục 2
QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP
THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG
VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 13. Quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Tổ chức cung cấp thông tin nêu tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP sử dụng tài khoản được cấp để cung cấp thông tin lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng hình thức tải lên hệ thống tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và bản chụp văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu của tổ chức hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ. Mẫu văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng kiểm tra, đối chiếu sự đầy đủ, chính xác giữa thông tin cung cấp lên Hệ thống với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ kèm theo để duyệt đăng tải thông tin.
a) Trường hợp thông tin cung cấp lên Hệ thống không trùng khớp với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ, cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà soát, cập nhật lại thông tin;
b) Trường hợp thông tin cung cấp lên Hệ thống trùng khớp với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ, cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống duyệt đăng tải thông tin;
3. Biểu mẫu để cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
4. Đăng ký, đăng ký thay đổi thông tin tài khoản nêu tại khoản 1 Điều này; trách nhiệm của tổ chức được cấp tài khoản thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng có trách nhiệm:
1. Cấp tài khoản theo đề nghị của tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật và cung cấp thông tin trên cơ sở thông tin đăng ký của tổ chức, phù hợp với đăng ký kinh doanh và phạm vi, lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
2. Khóa, tạm khóa tài khoản đối với các trường hợp chủ tài khoản cung cấp các thông tin, dữ liệu không tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quản lý việc cung cấp dữ liệu lên Hệ thống theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
4. Tổ chức rà soát, đánh giá dữ liệu do các tổ chức cung cấp trong các trường hợp cần thiết.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Đối với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và còn hiệu lực mà chưa xây dựng hoặc chưa đầy đủ cơ sở dữ liệu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn chỉ đạo rà soát để bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số cơ bản và cơ sở dữ liệu số pháp lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác có liên quan;
b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổ chức triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, giám sát, vận hành, sao lưu, phục hồi dữ liệu; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành;
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống;
d) Trường hợp quy định của pháp luật có liên quan yêu cầu điều chỉnh, bổ sung các trường dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn nội dung các trường dữ liệu phải thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
đ) Ban hành quy chế hoặc quy định nội bộ về nhập, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng dữ liệu đối với các dữ liệu chuyên ngành do Bộ Xây dựng quản lý bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu thập, số hóa, tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Hệ thống; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung dữ liệu cung cấp;
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; phối hợp bảo đảm thống nhất danh mục dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, mã định danh và liên thông dữ liệu trong toàn Hệ thống;
c) Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm ban hành quy chế hoặc quy định nội bộ về nhập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống theo quy định.
4. Việc cung cấp dịch vụ khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin không phải dữ liệu mở trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP. Mẫu văn bản đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản cung cấp thông tin về hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!