Thông tư 02/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 02/2000/TT-BXD NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

 

Căn cứ Điều 1 tại Nghị định số 10/2000/NĐ-CP ngày 27/3/2000 của Chính phủ về việc quy định tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp là 180.000,0 đồng/tháng;

Căn cứ Quyết định điều chỉnh giá điện, giá xăng, dầu của cơ quan có thẩm quyền;

Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán các công trình xây dựng cơ bản sử dụng các nguồn vốn quy định trong các Điều 10, 11, 12 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ như sau:

 

I- ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP:

 

1. Điều chỉnh chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong dự toán xây lắp công trình xây dựng lập theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được điều chỉnh với hệ số KNC = 1,25 lần.

Đối với các công trình xây dựng lập dự toán theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong đơn giá hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20%, hay được hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức lớn hơn 10% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công theo hướng dẫn của phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Điều chỉnh chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công trong dự toán xây lắp công trình xây dựng lập theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được điều chỉnh với hệ số KMTC=1,04 lần. Hệ số điều chỉnh trên không áp dụng cho việc điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xây lắp của công trình xây dựng mà chi phí máy thi công được xác định theo giá ca máy được cấp có thẩm quyền ban hành riêng không có trong bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 18/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước:

- Chi phí chung: Được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công đã được điều chỉnh trong dự toán xây lắp. Khoản chi phí chung này quy định theo từng loại công trình tại bảng 2 phụ lục số 2 của Thông tư 08/1999/TT-BXD ngày 16/11/1999 của Bộ Xây dựng.

- Thu nhập chịu thuế tính trước: Được tính bằng tỷ lệ (%) quy định theo từng loại công trình tại bảng 2 phụ lục số 2 của Thông tư 08/1999/TT-BXD ngày 16/11/1999 của Bộ Xây dựng so với chi phí trực tiếp (đã được điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công) và mức chi phí chung nói trên.

4. Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Được tính theo mức thuế suất thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng, lắp đặt theo quy định hiện hành trên giá trị dự toán xây lắp trước thuế đã điều chỉnh các khoản mục chi phí như đã nói ở trên.

Nội dung các khoản mục chi phí trong giá trị dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng như phụ lục kèm theo Thông tư này.

 

II- ĐIỀU CHỈNH CÁC CHI PHÍ KHÁC TRONG
TỔNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

1. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng:

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng trước thuế được xác định trên cơ sở Định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 177/BXD-VKT ngày 17/7/1995 và Thông tư hướng dẫn lập và quản lý giá khảo sát xây dựng số 22/BXD-VKT ngày 17/7/1995 của Bộ Xây dựng được điều chỉnh với hệ số KKS = 1,08 lần.

2. Điều chỉnh các chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; chi phí thiết kế công trình xây dựng; chi phí Ban quản lý dự án:

Theo quy định thì các khoản chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng (ban hành kèm theo Quyết định số 45/1999/QĐ-BXD ngày 2/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng), chi phí thiết kế công trình xây dựng (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2000/QĐ-BXD ngày 03/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng), chi phí Ban quản lý dự án (theo Thông tư số 08/1999/TT-BXD ngày 16/11/1999 của Bộ Xây dựng) được tính bằng định mức tỷ lệ (%) của giá trị dự toán xây lắp trước thuế hay giá trị dự toán xây lắp và giá trị thiết bị trước thuế, do giá trị dự toán xây lắp trước thuế đã được điều chỉnh theo nội dung trong điểm I của Thông tư này nên vẫn áp dụng định mức tỷ lệ (%) đã được quy định hiện hành trong các văn bản nói trên.

Đối với chi phí tư vấn lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị tính bằng tỷ lệ (%) trên giá trị vật tư thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng theo quy định trong Quyết định số 45/1999/QĐ-BXD ngày 2/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được điều chỉnh với hệ số KTVT = 1,11 lần.

Riêng đối với công tác quy hoạch xây dựng đô thị thì dự toán chi phí trước thuế tính cho công tác này xác định trên cơ sở bảng giá quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 502/BXD-VKT ngày 18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được điều chỉnh với hệ số KQH = 1,07 lần.

 

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

Việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản theo hướng dẫn của Thông tư này áp dụng thống nhất trong cả nước từ ngày 01/01/2000. Không áp dụng Thông tư này để điều chỉnh dự toán đối với dự án thực hiện đấu thầu Quốc tế trong nước, các dự án do nhà thầu nước ngoài đang thi công tại Việt Nam.

- Đối với công trình xây dựng quan trọng của Nhà nước được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng cơ bản công trình), Ban đơn giá công trình căn cứ vào chế độ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản theo hướng dẫn của Thông tư này, xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác (nếu có) trong dự toán xây lắp.

- Những dự án đầu tư mới sẽ thực hiện từ quý II/2000 thì hệ số điều chỉnh nói trên phải được tính ngay từ khi xác định tổng mức đầu tư của dự án.

- Đối với các công trình xây dựng có khối lượng chuyển tiếp từ năm trước sang năm 2000 thì Chủ đầu tư xác định giá trị khối lượng xây dựng đã thực hiện đến hết ngày 31/12/1999 và khối lượng xây dựng còn lại thực hiện từ 01/01/2000 để áp dụng việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản theo quy định tại Thông tư này. Cụ thể như sau:

1. Những trường hợp được điều chỉnh giá trị dự toán theo quy định tại Thông tư này:

1.1. Những khối lượng công tác xây lắp còn lại của công trình xây dựng thực hiện tiếp từ 01/01/2000 áp dụng hình thức chỉ định thầu, đấu thầu theo hợp đồng có điều chỉnh giá (trừ hình thức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói) nhưng chưa hoàn thành, chưa được nghiệm thu.

1.2 Những khối lượng công tác xây lắp áp dụng hình thức chỉ định thầu, đấu thầu theo hợp đồng có điều chỉnh giá (trừ hình thức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói) thực hiện từ ngày 01/01/2000 đã hoàn thành, đã được nghiệm thu nhưng chưa được thanh, quyết toán.

1.3. Các khối lượng xây lắp phát sinh không phải do nhà thầu gây ra (đối với hình thức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói và hợp đồng có điều chỉnh giá) mà giá dự toán xây lắp lập theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng các hệ số điều chỉnh theo Thông tư hướng dẫn này.

1.4 Đối với những công trình, hạng mục công trình đã được cấp quyết định đầu tư phê duyệt tổng dự toán, dự toán, nhưng chưa hoặc đang tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư phải điều chỉnh lại Tổng dự toán, dự toán theo hướng dẫn của Thông tư này để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt lại.

2. Những trường hợp không được điều chỉnh giá trị dự toán theo quy định tại Thông tư này:

2.1. Những dự án đầu tư thực hiện xây dựng trong năm 2000 áp dụng phương thức đấu thầu "Hợp đồng trọn gói" đã được cấp quyết định đầu tư phê duyệt.

2.2. Những khối lượng công tác thực hiện sau ngày 01/01/2000 đã hoàn thành việc nghiệm thu thanh toán hay đã được quyết toán công trình.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, Ngành, địa phương phản ảnh về Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết.

 


PHỤ LỤC

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 02/2000/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2000 của Bộ Xây dựng)

 

STT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

1

 

Chi phí vật liệu

m

Σ Qj x Djvl + CLvl

j=1

 

VL

2

 

Chi phí nhân công

m F1 F2

Σ Qj x Djnc(1+ + ) x KNC

j=1 h1n h2n

 

NC

 

3

 

Chi phí máy thi công

m

ΣQj x Djm x KMTC

j=1

 

M

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL+CN+M

T

II

CHI PHÍ CHUNG

P x NC

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x Tỷ lệ quy định

TL

 

Giá trị dự toán xây lắp trước thuế

(T+C+TL)

gXL

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA

gXL x TXL GTGT

VAT

 

Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

(T+C+TL)+VAT

GXL

 

Trong đó:

Qj : Khối lượng công tác xây lắp thứ j;

Djvl , Djnc , Djm : Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j ;

F1 : Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng;

F2 : Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng;

h1n : Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n:

- Nhóm I : h1.1 = 2,342

- Nhóm II : h1.2 = 2,493

- Nhóm III : h1.3 = 2,638

- Nhóm IV : h1.4 = 2,796

h2n : Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n:

- Nhóm I : h2.1 = 1,378

- Nhóm II : h2.2 = 1,370

- Nhóm III : h2.3 = 1,363

- Nhóm IV : h2.4 = 1,357

P : Định mức chi phí chung (%);

LT : Thu nhập chịu thuế tính trước;

gXL : Giá trị dự toán xây lắp trước thuế;

GXL : Giá trị dự toán xây lắp sau thuế;

CLvl : Chênh lệch vật liệu (nếu có):

KNC, KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công;

TXL GTGT : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng, lắp đặt;

VAT: Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng... và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp).

Thuộc tính văn bản
Thông tư 02/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 02/2000/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Hồng Quân
Ngày ban hành: 19/05/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xây dựng
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 02/2000/TT-BXD
Hanoi, May 19, 2000

 
CIRCULAR
GUIDING THE READJUSTMENT OF COST ESTIMATES OF CAPITAL CONSTRUCTION PROJECTS
Pursuant to Article 1 of the Government’s Decree No.10/2000/ND-CP of March 27, 2000 providing for the minimum wage level of 180,000 dong/month in enterprises;
Pursuant to the competent agencies’ decisions readjusting electricity, petrol and oil prices;
The Ministry of Construction hereby guides the readjustment of cost estimates of capital construction projects funded with capital sources defined in Articles 10, 11 and 12 of the Regulation on Investment and Construction Management promulgated together with the Government’s Decree No.52/1999/ND-CP of July 8, 1999, as follows:
I. READJUSTING THE VALUE OF CONSTRUCTION AND INSTALLATION COST ESTIMATES
1. Readjusting labor costs:
Labor costs included in the construction and installation cost estimates of construction projects, which are formulated according to the current capital construction unit prices set by the provinces and centrally-run cities, shall be readjusted with coefficient knc = 1.25 fold.
For construction projects, of which the cost estimates are formulated according to the current capital construction unit prices set by the provinces and centrally-run cities, and which are eligible for subsidiary wages, wage allowances and other preferential regimes and policies, not yet included in the unit prices, or enjoy itinerancy allowance at a level higher than 20%, or unstable production allowance at a level higher than 10%, such amounts shall be added to the labor costs under the guidance in the Appendix to this Circular.
2. Readjusting the costs of construction machines:
The costs of construction machines in the construction project cost estimates formulated according to the current capital construction unit prices set by the provinces and centrally-run cities shall be readjusted with coefficient kmtc= 1.04 fold. The above-said regulatory coefficient shall not apply to the readjustment of construction machine costs in the construction and installation cost estimates of construction projects, but such construction machine costs shall be determined according to the working shift-machine prices separately promulgated by the competent authorities outside the working shift-machine price index promulgated together with the Construction Minister’s Decision No.1260/1998/QD-BXD of November 18, 1998.
3. General costs and pre-calculated taxable incomes:
- General costs: shall be calculated in percentage (%) against the labor costs already readjusted in the construction and installation cost estimates. These general costs are specified for each project type as classified in Table 2, Appendix 2 to the Construction Ministry’s Circular No.08/1999/TT-BXD of November 16, 1999.
- Pre-calculated taxable incomes: shall be calculated in percentage (%) prescribed for each project type classified in Table 2, Appendix 2 to the Construction Ministry’s Circular No.08/1999/TT-BXD of November 16, 1999 on the direct costs (with readjusted labor costs and construction machine costs) and the above-said general costs.
4. Output value added tax: shall be calculated at the value added tax rate(s) prescribed for construction and installation activities according to the current regulations on the pre-tax construction and installation cost estimates value with the above-said costs already readjusted.
The contents of cost items in the construction and installation cost estimates value of construction components are specified in the Appendix to this Circular.
II. READJUSTING OTHER COSTS AND EXPENSES IN THE TOTAL CONSTRUCTION PROJECT COST ESTIMATES
1. Readjusting the construction survey cost estimates:
The pre-tax construction survey cost estimates, which are determined according to the norms of construction survey cost estimates, issued together with the Construction Ministry’s Decision No.177/BXD-VKT of July 17, 1995 and Circular No.22/BXD-VKT of July 17, 1995 guiding the setting and management of construction survey costs, shall be readjusted with coefficient kks = 1.08 fold.
2. Readjusting the investment and construction consultancy costs; the construction project designing costs; the expenses for project management boards:
According to regulations, the investment and construction consultancy costs (promulgated together with the Construction Minister’s Decision No.45/1999/QD-BXD of December 2, 1999), the construction project designing costs (promulgated together with the Construction Minister’s Decision No.01/2000/QD-BXD of January 3, 2000), and the expenses for project management boards (according to the Construction Ministry’s Circular No.08/1999/TT-BXD of November 16, 1999), which are calculated in norm percentage (%) of the pre-tax construction and installation cost estimate value or the construction and installation cost estimate value plus pre-tax equipment value, and as the pre-tax construction and installation cost estimate value has been readjusted according to content of Point I of this Circular, the norm percentage (%) already specified in the above-said documents shall continue to apply.
Expenses for consultations on compilation of supplies and equipment procurement bidding dossiers, and for analysis and evaluation of supplies and equipment procurement bids, which are calculated in percentage (%) on the supplies and equipment value without value added tax according to provisions of the Construction Minister’s Decision No.45/1999/QD-BXD of December 2, 1999, shall be readjusted with coefficient ktvt = 1.11 fold.
Particularly for the urban construction planning work, the pre-tax cost estimates, which are determined on the basis of the urban construction planning price index promulgated together with the Construction Minister’s Decision No.502/BXD-VKT of September 18, 1996, shall be readjusted with coefficient khq = 1.07 fold.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
The readjustment of cost estimates of capital construction projects under this Circular’s guidance shall uniformly apply throughout the country as from January 1st, 2000. This Circular shall not apply to the readjustment of cost estimates of projects subject to international biddings organized in Vietnam and projects being constructed by foreign contractors in Vietnam.
- For the State’s important construction projects, which are allowed to formulate their own unit prices (projects’ capital construction unit prices), the project unit-pricing boards shall base themselves on the State’s regimes and policies allowing their application to such projects as well as the principles for readjusting cost estimates of capital construction projects under this Circular’s guidance, to determine the readjusting levels of labor costs, construction machine costs and other costs and expenses (if any) in the construction and installation cost estimates.
- For new investment projects which are to be executed from the IInd quarter of 2000, the above-said regulatory coefficients shall be calculated as soon as the projects’ total investment capital is determined.
- For construction projects with work volumes carried forward from the preceding year to 2000, the investors shall determine the value of construction volumes already performed by the end of December 31, 1999 as well as the remaining construction volumes to be performed from January 1st, 2000, so as to apply the readjustment of cost estimates of capital construction projects according to this Circular’s provisions. Concretely as follows:
1. Cases where cost estimate value is allowed to be readjusted according to this Circular’s provisions:
1.1. Construction projects’ construction and installation work volumes left for continued performance from January 1st, 2000, which are subject to the form of bidder appointment or bidding under contracts with readjusted prices (except for the form of bidding under package contracts), but which have not been completed and tested for acceptance.
1.2. Construction and installation work volumes subject to the form of bidder appointment or bidding under contracts with readjusted prices (except for the form of bidding under package contracts), which were performed from January 1st, 2000 and have already been completed and tested for acceptance, but the financial settlements therefor have not yet been made.
1.3. For construction and installation work volumes which are newly created but not by the contractors (for the form of bidding under package contracts and contracts with readjusted prices), and for which the construction and installation cost estimate prices are set according to the current capital construction unit prices of the provinces and centrally-run cities, the regulatory coefficients prescribed by this guiding Circular shall apply.
1.4. For projects and project components with their total cost estimates and/or cost estimates having been approved by the authorities that have decided the investment therein, while the bidding therefor is not yet or being organized or bidder appointment is not yet or being made, the investors shall have to readjust such total cost estimates and/or cost estimates under this Circular’s guidance, then submit them to the competent authorities for re-approval.
2. Cases where cost estimate value is not allowed to be readjusted according to this Circular’s provisions:
2.1. Investment projects, with the construction being carried out in 2000 by the bidding mode of "package contracts" already approved by the authorities that have decided the investment.
2.2. Work volumes, being performed after January 1st, 2000, for which the pre-acceptance tests have been completed or final settlements have been made.
Any problems arising in the course of implementation shall be reported by the concerned ministries, branches and localities to the Construction Ministry for study and settlement.
 

 
FOR THE MINISTER OF CONSTRUCTION
VICE MINISTER




Nguyen Hong Quan

 
APPENDIX
THE GENERAL INDEX OF CONSTRUCTION AND INSTALLATION COST ESTIMATES OF CONSTRUCTION PROJECT (Attached to the Construction Ministrys Circular No.02/2000/TT-BXD of May 19, 2000)

Ordinal number
Cost items
Calculation method
Result
I
Direct costs
 
 
1
Materials cost
m
Σ Qj x Djvl + CLvl
j=1
VL
2
Labor cost
m
Σ Qj x Djnc(1+
j=1
F1
+
F2
) x KNC
h1n
h2n
NC
3
Construction machine cost
m
ΣQj x Djm x KMTC
j=1
M
 
Total direct costs
VL + NC + M
T
II
General costs
P x NC
C
III
Pre-calculated taxable incomes
(T + C) x Prescribed percentage
TL
 
Pre-tax construction and installation cost estimate value
(T + C + TL)
gXL
IV
Output value added tax
gXL x TXL GTGT
VAT
 
After-tax construction and installation cost estimate value
(T + C + TL) + VAT
GXL

In which:
Qj: Construction and installation work volume number j;
Djvl, Djnc,
F1: Wage allowances (if any) calculated according to the minimum wage which have neither been calculated nor fully calculated into the construction unit prices;
F2: Wage allowances (if any) calculated according to the grade wages, which have neither been calculated nor fully calculated into the construction unit prices;
h1n: Coefficient demonstrating the correlation between the labor cost in the unit prices and the minimum wages of wage groups number n:
- Group I: h1.1 = 2.342
- Group II: h1.2 = 2.493
- Group III: h1.3 = 2.638
- Group IV: h1.4 = 2.796
h2n: Coefficient demonstrating the correlation between the labor cost in the unit prices and the grade wages of wage
- Group I: h2.1 = 1.378
- Group II: h2.2 = 1.370
- Group III: h2.3 = 1.363
- Group IV: h2.4 = 1.357
P: General cost norms (%);
TL: Pre-calculated taxable incomes;
Gxl: After-tax construction and installation cost estimates value;
CLvl: Difference in materials prices (if any);
TXLGTGT: Value added tax rate prescribed for construction and installation activities;

VAT: Total output value added tax amount (including input value added tax paid when materials, supplies, fuels, energy... are purchased, and value added tax amount that must be paid by the construction enterprise).-

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!