• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 874/QĐ-UBND Sơn La 2024 phê duyệt Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/05/2024 21:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 874/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 874/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 874/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 874/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic phê duyt Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyn Phù Yên,
tỉnh Sơn La đến năm 2035
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản quy hoạch đô thị; Nghị định số
72/2019/-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ v sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ
v sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản nhà
nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ v vic phê duyt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 02/8/2022 của UBND tỉnh
v vic phê duyt Quy hoạch xây dựng vùng liên huyn dọc lòng hồ sông Đà
trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định
số 934/QĐ-UBND ngày 01/6/2023 của UBND tỉnh v vic phê duyt nhim v
dự toán lập Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyn Phù Yên, tỉnh Sơn La
đến năm 2035;
Theo đnghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 129/TTr-SXD
ngày 04/5/2024 và Báo cáo s 247/BC-SXD ngày 10 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên,
tỉnh Sơn La đến năm 2035 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Khu vực lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Phù
874
15
2
Yên mrộng sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính các Quang Huy,
Huy Bắc và xã Huy Hạ.
- Phía Đông giáp xã Huy Thượng, xã Huy Tân;
- Phía Bc giáp xã Sui T;
- Phía Tây giáp xã Huy Hạ, xã Suối T;
- Phía Nam giáp xã Huy H.
1.2. Quy mô lập quy hoạch
- Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng: 14,84 km².
- Quy mô dân số:
+ Quy mô dân số: D kiến đến m 2030 là 29.900 người
+ Quy mô dân số: D kiến đến m 2035 là 35.000 người.
2. Mục tiêu
- Phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030 tầm
nhìn đến năm 2050, Quy hoạch vùng lòng hồ sông đà trên địa bàn tỉnh Sơn La
thời kỳ 2031-2030.
- Quy hoạch tổ chức lại không gian đô thị đảm bảo các tiêu chí của đô thị
loại IV, phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay cũng như định hướng phát triển
trong tương lai. soát toàn bộ quy hoạch, cập nhật các khu vực đã được điều
chỉnh cục bộ, khớp nối đồng bộ với đồ án quy hoạch mới.
- Xây dựng thị trấn Phù Yên thành đô thị trung tâm; động lực tăng
trưởng kinh tế phía Đông của tỉnh, hoàn thiện, nâng cao các tiêu chí, phấn đấu
đạt đô thị loại IV; làm cơ sở t nhập, điều chỉnh địa giới hành chính huyện.
- Làm căn cứ lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thu hút các d
án đầu tư, là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản
quy hoạch, đất đai, trật tự xây dựng đô thị theo quy hoạch được duyệt lập
đề án thành lập thị trấn Quang Huy.
3. Tính chất, chức năng của đô th
- Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế.
- trung tâm hỗ trthúc đẩy công nghiệp hỗ trchế biến nông, m
sản gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu.
-trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ và du lịch cửa ngõ phía Đông
của Sơn La, kết nối giao thương kinh tế với các tỉnh lân cận.
- đầu mối giao thông quan trọng cửa ngõ phía Đông của tỉnh, vị trí
chiến lược về quốc phòng, an ninh.
4. Định hướng phát triển kng gian
4.1. Định hướng phát triển không gian tổng thể
- Hình thành 03 khu vực kiểm soát phát triển đô thị.
3
- Tập trung đẩy mạnh kiểm soát phát triển dọc tuyến đường chính đô thị
mới, tạo động lực phát triển đô thị.
- Phát triển 06 trung tâm tạo vị thế là đô thị huyện lỵ, bao gồm: Trung tâm
hành chính chính trị huyện; Khu vực quan thuế, Công an huyện; Trung tâm
văn hóa thể thao mới huyện; Trung tâm đào tạo, dạy nghề huyện; Trung tâm y tế
- bệnh viện đa khoa 500 giường; Trung tâm du lịch sinh thái đồi thông.
- Định hướng kiểm soát phân bố hệ thống không gian xanh đồng bộ
trong và ngoài đô thị.
- Phân bố hệ thống hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị.
- Kiểm soát hoạt động xây dựng nhà ở hiện hữu và phát triển mới.
4.2. Phân vùng kiểm soát phát triển (03 khu vc)
- Khu vc 1 (Khu vc đô th hin hu): Gim ti tp trung dân cư; ci
thin không gian xanh; chnh trang các tuyến giao thông trc chính.
- Khu vc 2 (Khu vc đô th phát trin m rng): Gia tăng dân cư; b trí
các hot động thúc đẩy phát trin kinh tế dch v thương mi; kim soát h
thống cây xanh mt nước đảm bo chng úng ngp cho đô thị.
- Khu vc 3 (Khu vc bo v h sinh thái t nhiên): Hn chế hot động
xây dng; phát trin các hot động du lch sinh thái; kim soát din tích rng.
4.3. Phân khu đô thị (05 phân khu)
- Pn khu 1: Khu đô th phía Đông Bc, bao gồm: Các khu dân cư
ca xã Quang Huy hin nay và c bn Nà Xá, bn Mo Nghè 1, bn Mo Nghè
2, Bn Cang và 1 phn ca Bn Búc. Din ch khong 175,68 ha, dân s
khoảng 6.500 người.
- Phân khu 2: Khu đô thị trung tâm, bao gồm: Din tích phần mở rng
ca Quang Huy Huy Bc (bn Sui Làng, Bn Mo 2 mt phn Bn
Mo 1). Din tích khong 174,64 ha, dân s khong 10.500 người.
- Phân khu 3: Khu đô th phía Đông Nam, bao gồm: Khu dân cư
Quang Huy; mt phn dân cư, đất nông nghip Huy Bc Huy H hin
nay (bn Ching H 1, bn Ching Thượng, bn Ching Trung, bn Kim Tân,
và 1 phn ca Bn Búc). Din tích 228,65 ha, dân s khoảng 7.500 người.
- Phân khu 4: Khu đô th phía y Nam, bao gồm: Khu dân cư Huy
Bc và mt phn dân cư, đất nông nghip ca xã Huy H (bn Ph, bn Nà Phái
1). Din tích 183,05 ha, dân s khoảng 10.500 người.
- Phân Khu 5: Phân khu lâm nghiệp phát triển du lịch; là khu vực mở
rộng đô thị về phía Tây và y Bc, ng đất lâm nghip ca Quang Huy
và Huy Bc hin nay. Din tích 722,46 ha.
4.4. Định hướng phát triển hot động kinh tế động lực đô thị
Định hướng phát triển các hoạt động kinh tế động lực đô thị theo dọc trục
đường chính đô thị, gồm:
4
- Thương mi dch v trm dng ngh không gian m, kết hp vi dch
v m thc bo dưỡng.
- Trung tâm hàng nông sn: Phát trin hot động hi ch trin lãm; Qung
bá và gii thiu sn phm địa phương; H tr cung cp ging và k thut.
- Trung tâm dch v thương mi huyn: Ch đầu mi, phc v thương mi
cho các xã phía Đông.
- Trung tâm dch v công nghip, vn ti: H thng kho bãi; Trm sa
cha, bo dưỡng và đăng kim xe; Văn phòng đại din, cơ quan làm vic.
4.5. Định hướng phát triển h thống trung tâm huyn lỵ
- Trung tâm hành chính chính tr huyn: Duy tti v trí hin nay, b
sung không gian m cho các hot động tp thể.
- Khu vc cơ quan thuế, Công an huyn: Duy trì ti khu vc phía y
Nam hin nay.
- Khu vực Quảng trường: Ti khu vc phía Tây Nam thị trấn.
- Trung tâm văn hóa th thao mi cp huyn: Ti khu vc nh đồng Kim
Tân- Ching Hạ.
- Trung tâm đào to, dy ngh cp huyn: Ti khu vc Bn Búc.
- Trung tâm y tế - Bnh vin đa khoa 500 giường: Thc hin theo Quy
hoch chi tiết Khu đô th phía Đông th trn.
- Trung tâm du lch sinh thái đồi thông: Khu vc phía Bắc.
4.6. Định hướng phân bố h thống cây xanh, cảnh quan không gian mở
Hệ thống không gian xanh được bao trùm lên toàn bộ thị trấn với các
vùng không gian xanh tự nhiên không gian xanh nhân tạo. Quy hoạch cảnh
quan xanh xung quanh suối Ngọt, suối Tấc.
- Khu vc m nghip: Bo tn, thu hút nhiu chương trình, d án đẩy
mnh công tác trng rng bo v rng, góp phn ph xanh đất trng, đồi i
trc, phát trin kinh tế rng, m ra cơ hi cho phát triển du lịch.
- Khu vực trồng cây hàng năm: Duy trì trong giai đoạn ngắn hạn kết hợp
với hoạt động trải nghiệm, xây dựng nhiều sản phẩm đặc sắc, kết hợp văn hóa
đậm chất núi rừng Tây Bắc.
- Hệ thống mặt nước: Thiết lập hệ thống hành lang xanh bảo vệ mặt nước,
sự ổn định của bờ suối và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước;
- Vườn hoa, sân chơi trong các nhóm : T chc đồng b vi phát trin
mi và h tr đáp ng cho các khu dân cư đô thị.
5. Định hướng quy hoạch hạ tầng xã hội
5.1. Công trình hành chính, trụ sở cơ quan
- Trung tâm hành chính, chính trị huyện Phù Yên: Trung tâm vẫn được
5
duy trì tại vị trí hiện nay. Tuy nhiên các công trình cần được cải tạo phù hợp với
cảnh quan và mang bản sắc kiến trúc địa phương.
- Trụ sở UBND thị trấn Phù Yên: Chỉnh trang mở rộng tại vị trí của
UBND xã Quang Huy.
- Các công trình trụ sở quan làm việc của các phòng ban, thuế, tòa án
nằm ở phía mặt đường QL37.
5.2. Công trình giáo dục
- Trường đào tạo chuyên nghiệp: Xây mới trường đạo tạo dạy nghề tại
khu vực Bản Búc.
- Trường PTTH Huyện: Trường THPT được mở rộng quy như xác
định theo quy hoạch trước đây.
- Hệ thống trường học bậc Tiểu học, THCS: Giữ nguyên vị trí quy mô các
trường Tiểu học, THCS hiện nay trên địa bàn thị trấn (cũ) các hiện nay.
Xây dựng thêm 6 trường gắn với mở rộng đô thị, bao gồm 4 trường tiểu học, 2
trường THCS tại phân khu 1, phân khu 2 và phân khu 3.
- Hệ thống trường mầm non: Giữ các trường đã có, đối với các khu dân cư
mới, khu đô thị mới được xây dựng đồng bộ. Khuyến khích phát triển các
trường mầm non tư thục.
5.3. Công trình văn hóa
- Bổ sung thêm công trình văn hóa thị trấn cho thanh thiếu niên.
- Trung tâm văn hóa huyện: Xây dựng tại vị trí bản Kim Tân, gắn với hình
thành sân vận động huyện.
- Các nhà văn hóa tại các khu phố, thôn bản được duy trì như hiện nay,
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các quy hoạch chi tiết cần làm quy
diện tích đảm bảo các yêu cầu theo quy chuẩn hiện hành.
5.4. Công trình y tế
- Trong ngắn hạn giữ nguyên Bệnh viện Đa khoa II thị trấn và trung tâm y
tế thị trấn tại vị trí hiện tại.
- Trong dài hạn đầu xây dựng mới bệnh viện quy mô 500 giường bệnh
theo quy định của Bộ Y tế tại phân khu 3 với quy mô 2,18 ha. Bệnh viện đa khoa
huyện cũ hoặc điều chuyển thành Trung tâm y tế huyện.
5.5. H thống công viên thể dục thể thao
- Công trình thể thao: Sân vận động huyện được bố trí tại khu vực bản
Kim Tân, quy mô khoảng 6,30 ha; Sân vận động thị trấn được btrí tại khu vực
Bản Mo 2 quy 3,07 ha xây dựng theo quy hoạch chi tiết; Sân tập luyện, sân
thể thao nhỏ được btrí đồng bộ trong các khu đất cây xanh phân tán tới từng
đơn vị ở, nhóm ở trong đồ án.
- Công viên: Phát triển các công viên bám theo suối Ngọt và tạo lập
các hồ điều hòa vừa mang tới không gian sinh thái đồng thời đảm bảo các vấn đ
6
về thoát nước chống ngập cho đô thị. Công viên tổng hợp, vui chơi giải trí: được
bố trí gắn với các hoạt động văn hóa đặc trưng; Công viên đô thị phân cấp theo
quy mô huyện và thị trấn.
5.6. H thống chợ, trung tâm thương mại: Giữ nguyên hệ thống chợ hiện
hay, đồng thi bổ sung thêm chợ, công trình thương mại tại các đơn vị ở mới.
6. Quy hoạch sử dụng đất
- Tổng diện tích lập quy hoạch 1.484,48 ha.
- Tổng diện tích dành cho phát triển đô thị khoảng: 590,31 ha (trong đó:
đất dân dụng: 278,92 ha; đất ngoài dân dụng: 311,39 ha).
- Đất khác là: 894,17 ha.
7. Thiết kế đô thị
7.1. Định hướng kiểm soát vùng kiến trúc, cảnh quan
- Hình thành thành 02 tuyến cảnh quan chính của đô thị.
- Hình thành 04 khu vực tạo điểm nhấn đô thị.
- Xây dựng đa dạng các hoạt động cho không gian mở trong đô thị.
- Hình thành hệ thống không gian xanh liên hoàn thống nhất với hệ
thực vật tự nhiên.
- Kiểm soát không gian chung toàn đô thị.
7.2. Cảnh quan các trục, tuyến chính đô thị
- Trục trung tâm đô thị: Tổ chức tuyến không gian phố thị kết hợp không
gian phố đi bộ, quảng trường lễ hội, quảng trường văn hóa chính trị.
- Tuyến thương mại dịch vụ phát triển: Hình thành thành không gian rộng
lớn tạo bộ mặt mới cho đô thị, cùng với đó là kiến trúc hiện đại, tiếp cận tiện lợi
gắn liền với các nút giao thông quảng trường.
7.3. Định hướng không gian khu vực điểm nhấn đô thị
- Công trình văn hóa chính trị huyện: Tạo lập không gian mở lớn phục vụ
cho các hoạt động ngoài trời với hình thức kiến trúc mang biểu tượng đoàn kết
các dân tộc đồng thời hình thành quần thể các công trình làm việc đồng nhất.
- Công trình trung tâm thương mại đầu mối nông sản được tạo lập cảnh
quan đáp ứng choc hoạt động triển lãm, tổ chức sự kiện với các công tnh kiến
trúc vượt nhịp, không gian lớn cho các hội chợ, quảng bá sản phm hàng hoá.
- Công trình tổ hợp văn phòng và thương mại hỗn hợp: Với hình khối kiến
trúc cao tầng sdụng vật liệu hiện hiện đại thân thiện với môi trường, thể hiện
được sự phát triển năng động của đô thị.
- c quần thể công trình kiến trúc phải tạo sự đa dạng nng vn đảm bảo
hài hòa với các không gian xung quanh, phát huy đặc điểm riêng của khu vực.
- Phát huy giá trị các góc nhìn toàn cảnh từ trên các khu vực điểm cao.
7
7.4. Tổ chức không gian cây xanh mặt nước
- Các khu vực tự nhiên bao quanh đô thị phân bố rải rác trong đô thị
bao gồm đồi, rừng các dòng suối cần được bảo vệ, tôn tạo phát huy trong
quá trình đô thị hóa cũng như các hoạt động phát triển kinh tế.
- Giữ gìn tối đa mặt nước, sông, suối, kênh, mương hiện hữu.
8. Định hướng hệ thng hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng phát triển h thống giao thông
a) Giao thông đối ngoi:
- Tuyến Quc l 37: Giao thông liên vùng kết ni khu vc quy hoch vi
các khu vc lân cn theo hướng Tây Nam - Đông Bắc. Quy mô l gii 25,0m.
- Tuyến Đường Quang Huy Huy n: Giao thông liên ng kết nối khu
vực quy hoạch với các khu vực n cận theo ng Đông Tây. Quy mô lộ giới
16,50 -17,50 m.
b) Giao thông đối ni:
- Tuyến đường cnh đô thị: Tuyến đưng phía Đông, quy mô lgiới 40,0m.
- Tuyến giao thông liên khu vực: Lgiới 37,0 m.
- Tuyến giao thông khu vực: Các tuyến đường có lộ giới 10,0-20,5m.
c) Giao thông ng cộng: Quy hoạch tuyến giao thông vận tải công cộng
bằng xe bust để kết ni khu vực quy hoạch với các khu vực lân cận.
d) Bãi đxe liên vùng: Đề xuất dịch chuyển ra khỏi vùng lõi đô thị tương
lai dịch chuyển về phía ngã 3 của đường chính đô thị với đường Quang Huy
Huy Tân.
8.2. Quy hoạch san nn: Tuân thủ đồ án Quy hoạch chung thị trấn Phù
Yên đến năm 2025, chn cốt cao độ xây dng cho toàn khu vc nghiên cứu
152m. Đảm bo không b ngp lt vi tn sut P=1%.
8.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hướng thoát nước chính: Thoát về suối phía Đông, suối Ngọt, suối Làng
và đổ về suối Tấc hiện trạng.
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát
nước thải. Bố trí các tuyến cống, rãnh cống thoát nước trên đường để thoát
nước cho các khu vực phát triển.
8.4. Quy hoạch cấp nước
a) Nguồn cấp nước: Nguồn nước thô cấp cho thị trấn Phù Yên chủ yếu
khai thác nguồn nước tự nhiên từ suối Ngọt, suối Làng và từ suối Tấc.
b) Trạm cấp nước:
- Trạm cấp nước suối Ngọt Trạm cấp nước hiện trạng. Cải tạo,
nâng công suất các trạm cấp nước hiện có theo định hướng theo Quy hoạch tỉnh.
8
- Giai đoạn dài hạn: Dự kiến quy hoạch bổ sung 01 trạm cấp nước tại khu
vực suối Làng và bổ cập nguồn nước sạch từ nhà máy nước suối Chiếu.
c) Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới đường ống được thiết kế là mạng vòng
kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn trong khu vực.
8.5. Quy hoạch cấp đin
a) Nguồn cấp đin: Trạm 110/35/22kv Phù Yên hiện trạng bố trí tại khu
vực xã Tường Phù, Phù Yên.
b) Luới đin:
- Giữ nguyên hướng tuyến hiện trạng lưới điện cao thế, xác định hành
lang an toàn tuân thủ theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
- Hạ ngầm lưi điện trung h thế theo các tuyến đường giao thông.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) V thu gom và xc thải
- Thị trấn Phù Yên sử dụng hệ thống tht nước riêng hoàn toàn với hệ
thống thoát ớc mưa.
- Bố trí 02 trạm xử nước thải sinh hoạt tại hạ u các suối hiện trạng.
b) V quản lý chất thải rắn: Pn loi CTR tại nguồn sau đó chuyển đến các
trạm trung chuyn, sau đó vận chuyển về khu xử CTR tập trung bố trí tại phía
Nam ranh giới quy hoạch. Các trạm trung chuyển cp đặt tại các khun cư.
c) V quy hoạch nghĩa trang: Quy hoạch 1 nghĩa trang nhân dân tập trung
với quy mô khoảng 13ha tại phía Tây Bắc của thị trấn để đáp ứng yêu cầu sử
dụng đến năm 2035 trong tương lai. Các nghĩa trang hiện hữu theo lộ trình
thực hiện đóng cửa hoặc di dời về nghĩa trang quy hoạch mới.
8.7. Thông tin liên lạc: Sử dụng tuyến p quang chạy dọc thtrấn. Tuyến
p quang dự kiến hạ ngầm trên vỉa hè, độ u trong o p, khoảng ch đến
chân các công trình phi đảm bảo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của nnh.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Quy hoạch sử dụng đất kiến trúc cảnh quan: Vi quan điểm phát triển
kinh tế, phát triển khu n gắn với bảo vệ môi trường, tạo điều kiện sống tốt
nhất cho ngưi dân đô thị. Bố trí c khu chức năng hợp i hòa với cảnh quan
xung quanh, kết nối c khu chc ng trong khu vực, đảm bảo tỉ lệ sử dụng đất
hợp lý, tạo lập c không gian xanh, c trục cảnh quan, c công trìnhng cộng,
dịch vụ,đápng các nhu cu sinh hot sn xut, bo vệ, bảo tồn hệ sinh thái
c công trình lịch sử, văn hóa, biểu ợng, an ninh quốc phòng...
- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật (san nn - thoát nước mưa): Trên nguyên
tắc tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp tập trung, tạo địa thế mới
cho khu vực, đảm bảo các tiêu chí tiêu thoát nước hiệu quả, an toàn, phòng
chống ngập lụt, mỹ quan và kinh tế.
9
- Quy hoạch giao thông: Đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật, an toàn và kinh tế,
thỏa mãn được nhu cầu lưu thông một cách thuận tiện giữa các khu chức năng,
kết nối với toàn bộ hệ thống giao thông trong khu vực.
- Quy hoạch cấp điện, cấp nước: Đảm bảo cấp điện, nước sạch vệ sinh, an
toàn, hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng cho toàn khu vực, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân.
- Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường: Thiết kế hthống thoát
nước thải đảm bảo các tiêu ckỹ thuật, vệ sinh môi trường, thu gom nước thải
sản xuất, sinh hoạt tập trung về trạm xcủa khu vực, đảm bảo đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Thu gom,
quản lý chất thải rắn: Bố trí các điểm tập trung chất thải, dự báo khối lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh trong tương lai, đưa ra giải pháp thu gom, phân loại
và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Nâng cao nhận thức năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi
khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong
điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ
bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão,
ngập lụt.
10. Các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng
10.1. Danh mc các d án ưu tiên đầu tư.
- Nâng cấp, cải tạo QL.37 đon qua trung tâm thị trấn.
- Nhóm dự án hạ tầng giao thông: Xây dựng tuyến đường chính đô thị;
nâng cấp, cải tạo tuyến đường Quang Huy Huy Tân; xây dựng mới nâng
cấp các tuyến đường nội khu, nội bản, đường liên bản; xây dựng cầu qua suối
Ngọt đoạn từ tiểu khu 6 sang tiểu khu 5;
- Nhóm dự án htầng hội: Cải tạo, xây dựng nhà văn hóa khu các tiểu
khu; xây dựng hệ thống trường học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông; dự án sân vận động huyện; dự án nhà thi đấu đa ng; trung tâm
thương mại; Các dự án chỉnh trang đô thị khu dân mới: phía Tây, phía
Đông thị trấn,...
- Nhóm dán hạ tầng kỹ thuật khác: Dự án Suối Ngọt; nâng cấp trạm
cáp nước sạch suối Ngọt Xá; xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải
trạm xnước thải tập trung; nâng cấp và bổ sung tuyến điện 35kV, trạm
biến áp 35kV.
10.2. Đ xut các ngun vn thc hin: Vn ngân sách Nhà c, vn
doanh nghiệp đầu tư, vốn xã hi hóa, vốn huy động hp pháp.
11. Quy định quản lý quy hoạch: Theo ph lục đính kèm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
10
- Chu trách nhim v kết qu, quy trình thẩm đnh, tính chun xác ca
các thông tin s liu trình phê duyt quy hoch theo quy định;
- Hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Phù Yên trong quá trình triển khai
thực hiện quy hoạch, quản kiến trúc đô thị các nội dung khác liên quan
theo quy định.
2. UBND huyện Phù Yên (cơ quan lập quy hoch)
- Tổ chức rà soát đán quy hoch chi tiết, tổng mặt bằng, đánh giá sự phù
hợp với quy hoch cp tn đ quyết định tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc hủy bỏ
theo thẩm quyền làm s quản quy hoch, đất đai, đầu y dựng đồng bộ,
thống nhất đảm bảo nguyên tắc kế thừa, tránh lãng phí nguồn lc lập quy hoạch.
- Chu trách nhim v ni dung, s liu h quy hoạch; Hoàn thin,
chuyển giao hồ quy hoạch cho các quan quản theo quy định; Xây dựng
sở dữ liệu quy hoạch GIS trên trang điện tử của tỉnh; Tổ chức công bố, công
khai đồ án quy hoạch triển khai cắm mc giới quy hoạch theo quy định.
- Tổ chức lập kế hoạch thực hiện quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định; Thực hiện quản quy hoạch, quản đô thị, qun lý
trt t xây dựng theo phân cấp, phân quyn và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Các S, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ có trách nhim phi hp,
tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương, Lao động - Thương
binh hội, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục Đào tạo, Y tế, Văn hóa
Thể thao Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Phù Yên; Thủ trưởng các quan,
đơn vị có liên quan chịu thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh ( b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (t/h);
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT (Toàn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
11
PH LC
Quy định qun lý Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên,
tỉnh Sơn La đến năm 2035
1. Quy định quản lý cấu trúc phát triển kng gian đô thị
- Hình thành 04 phân khu đô thị. Trong đó phần khu trung tâm kế thừa
một phần theo đán đã được phê duyệt trước khi mở rộng. Phần tiếp giáp với
trục giao thông Bắc Nam được mở rộng theo hướng hỗn hợp thương mại mật
độ cao. Phân khu phía Tây Nam phát triển theo xu hướng sinh thái.
- Phát triển theo các trục trọng tâm. Trong đó trục phát triển gồm trục
Bắc- Nam và trục Đông Tây hướng vào các trung tâm chuyên ngành.
- Không gian xanh: Kiến tạo đan xem giữa cây xanh nhân tạo với cây
xanh tự nhiên tạo lập môi trường sống xanh, sinh thái phù hợp với xu hướng
phát triển đô thị hiện nay.
2. Quy định quản lý kiểm soát phát triển không gian khu vực đô thị
Thị trấn Phù Yên được phân chia làm 05 phân khu như sau:
- Phân khu 1: khu vực mở rộng đô thị về phía Đông Bắc ôm trọn các
khu dân của Quang Huy hiện nay các bản Xá, bản Mo Nghè 1, bản
Mo Nghè 2, Bản Cang 1 phần của Bản Búc. Phân khu diện tích khoảng
175,68 ha, dân số dự kiến 6.500 người.
- Phân khu 2: toàn bộ diện tích thị trấn Phù Yên hiện nay phần
diện tích mở rộng lấy của Quang Huy Huy Bắc (các bản Suối Làng,
Bản Mo 2 một phần Bản Mo 1). Phân khu diện tích khoảng 174,64 ha,
dân số dự báo khoảng 10.500 người.
- Phân khu 3: Là khu vực mở rộng đô thị về phía Đông Nam ôm trọn khu
dân của Quang Huy; một phần dân cư, đất nông nghiệp Huy Bắc xã
Huy Hạ hiện nay bao gồm các bản Chiềng Hạ 1, bản Chiềng Thượng, bản
Chiềng Trung, bản Kim Tân, 1 phần của Bản Búc. Phân khu diện tích
228,65 ha, dân số dự kiến 7.500 người.
- Phân khu 4: khu vực mở rộng đô thị về phía Tây Nam ôm trọn khu
dân của Huy Bắc một phần dân cư, đất nông nghiệp của Huy Hạ
hiện nay bao gồm các bản Phố, bản Phái 1. Phân khu diện tích 183,05 ha,
dân số dự kiến 10.500 người.
- Phân Khu 5: Là khu vực mở rộng của đô thị về phía Tây và Tây Bắc, là
vùng đất lâm nghiệp của Quang Huy Huy Bắc hiện nay. Phân khu diện
tích 722,46 ha.
3. Quy đnh quản lý kiểm soát phát triển không gian các khu vực đc thù
3.1. Đối với khu vực hành lang bảo v
Hành lang bảo vệ sông suối, nguồn nước, hành lang an toàn lưới điện
12
các hành lang an toàn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khác tuân thủ theo các
quy định pháp luật hiện hành.
3.2. Đối với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình tôn giáo tín ngưỡng
Việc bảo tồn, tôn tạo các công trình trong khu vực này cần tuân thủ các
quy định pháp luật của Nhà nước về bảo vDi sản văn hóa lịch sử. Các công
trình xung quanh xây dựng hài hoà với công trình di tích về khối tích, tầng cao,
màu sắc vật liệu xây dựng. Khuyến khích tạo ra các không gian đi bộ kết nối
với không gian xanh trong khu vực đô thị và tạo nhiều điểm nhìn đến di tích.
3.3. Quy định v phát triển h thống hạ tầng xã hội
3.3.1. Đối với n
Phân bố nhóm trong đô thị được định hướng theo sở thực trạng hiện
nay và các dự kiến phát triển trong tương lai, được phân thành 02 nhóm:
a) Nhóm ở hin hữu
Nhóm ở hiện hữu được giữ theo thực trạng hiện nay, hạn chế các tác động
thay đổi thu hồi giải phóng mặt bằng, chủ yếu đưa ra các khuyến nghị kiểm soát
phát triển không gian, chiều cao khoảng lùi nâng cấp hạ tầng kthuật. Định
hướng kiến trúc cảnh quan cho nhóm ở hiện hữu như sau:
- Không gian ở đô thị hiện hữu:
+ Bao gồm các không gian tại trung tâm thị trấn hiện nay dọc theo
đường QL37
+ Kiểm soát kiến trúc và trật tự xây dựng
+ Nâng cấp htầng chỉnh trang mặt cắt giao thông phù hợp với điều
kiện thực tế.
- Không gian làng bản đặc trưng:
+ Duy trì bản sắc không gian bao gồm: làng bản và ruộng vườn
+ Phát huy kiến trúc truyền thống để bảo vệ cảnh sắc tự nhiên
+ Kết hợp với các tổ chức du lịch để hình thành các cụm du lịch cộng
đồng và phát triển hoạt động dịch vụ ẩm thực, lưu trú v.v…
b) Nhóm ở phát triển mới
Nhóm mới được hình thành là sở quan trọng đtạo nguồn lực cho
địa phương. Tuy nhiên, việc hình thành nhóm mới cần trách tác động tiêu cực
tới cảnh quan bản sắc hiện hữu. Định hướng kiến trúc cảnh quan cho nhóm
mới như sau:
- Nhà ở kết hợp hoạt động kinh doanh.
- Nhà sinh thái (nhà thấp tầng, kiến trúc hài hòa với không gian, cảnh
quan thiên nhiên).
- Nhà tái định cư, đất xen kẹp: Phát triển các cụm nnhỏ, xen kẹp
13
giữa khu dân với các phát triển hạ tầng mới nhằm kiểm soát đồng bộ kiến
trúc cảnh quan và khai thác hiệu quả quỹ đất phát triển đô thị.
3.3.2. Đối với h thống cơ quan, công sở
- Trung tâm hành chính chính trị huyện Phù Yên: Trung tâm vẫn được duy
trì tại vị trí hiện nay. Tuy nhiên các công trình cần được cải tạo phù hợp với cảnh
quan và mang bản sắc kiến trúc địa phương.
- Trụ sở UBND thị trấn Phù Yên: Chỉnh trang mở rộng tại vị trí của
UBND xã Quang Huy.
- Các công trình trụ sở quan làm việc của các phòng ban, thuế, tòa án
nằm ở phía mặt đường QL37.
3.3.3. Đối với h thống giáo dục, đào tạo
a) Trường đào tạo chuyên nghiệp: Xây mới trường đạo tạo dạy nghề tại
khu vực Bản Búc.
b) Trường PTTH: Được mrộng quy như xác định theo quy hoạch
trước đây.
c) Hệ thống trường học bậc Tiểu học, THCS: Giữ nguyên vị trí quy
các trường Tiểu học, THCS hiện nay trên địa bàn thị trấn (cũ) các hiện
nay. Xây dựng thêm 06 trường gắn với mở rộng đô thị, bao gồm 4 trường tiểu
học, 2 trường THCS tại phân khu 1, phân khu 2 và phân khu 3.
d) Hệ thống trường mầm non: Đối với các trường đã có, sẽ được duy trì
như hiện tại. Đối với các khu dân mới, khu đô thị mới: bắt buộc phải xây
dựng đồng bộ. Khuyến khích phát triển các trường mầm non tư thục để tăng chất
lượng giáo dục.
3.3.4. Đối với h thống y tế, chăm sóc sức khỏe
- Trong giai đoạn ngắn hạn UBND huyện giữ nguyên Bệnh viện Đa khoa
II thị trấn và trung tâm y tế thị trấn tại vị trí hiện tại.
- Trong giai đoạn dài hạn trường hợp không đáp ứng được nhu cầu khám,
khám chữa bệnh cho nhân dân toán huyện Phù Yên, do Bệnh viện Đa khoa II thị
trấn cũ không khả năng mở rộng, huyện sẽ đầu tư xây dựng mới hoặc thu hút
đầu tư để mở rộng đáp ứng quy mô 500 giường bệnh theo quy định của Bộ Y tế.
Vị trí quy hoạch bệnh viện đa khoa Huyện được bố trí xây dựng mới theo tại
phân khu 3 với quy 2,18 ha. Khi đó tiếp tục giữ nguyên Bệnh viện đa khoa
huyện cũ hoặc điều chuyển thành Trung tâm y tế huyện.
3.3.5. Đối với h thống công trình văn hóa
- Bổ sung công trình văn hóa thị trấn cho thanh thiếu niên.
- Trung tâm văn hóa huyện: Xây dựng tại vị trí bản Kim Tân, gắn với hình
thành sân vận động Huyện.
- Các nhà văn hóa tại các khu phố, thôn bản được duy trì như hiện nay.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các quy hoạch chi tiết cần làm quy
diện tích đảm bảo các yêu cầu theo Quy chuẩn hiện hành.
14
3.3.6. Đối với h thống công trình TDTT và công viên, cây xanh
a) Công trình thể thao
- Công trình thể thao cấp huyện: Sân vận động Huyện được bố trí tại khu
vực bản Kim Tân, quy mô khoảng 6,30 ha.
- Sân vận động thị trấn được bố trí tại khu vực Bản Mo 2 quy mô 3,07 ha
xây dựng theo quy hoạch chi tiết.
- Sân tập luyện, sân ththao nhỏ được bố trí đồng bộ trong các khu đất
cây xanh phân tán tới từng đơn vị ở, nhóm ở trong đồ án.
- Khuyến khích các phương án xây dựng công trình với mật đxây dựng
thấp, tạo không gian sân vườn thưa thoáng, mảng xanh lớn để cải thiện điều
kiện vi khí hậu;
- Khuyến khích đầu xây dựng các công trình ứng dụng công nghệ
mới, thân thiện môi trường; đạt yêu cầu các tiêu chí về kiến trúc xanh.
b) Công viên, cây xanh
- Phát triển các công viên bám theo suối Ngọt tạo lập các hđiều
hòa vừa mang tới không gian sinh thái đồng thời đảm bảo các vấn đề về thoát
nước chống ngập cho đô thị.
- Công viên tổng hợp, vui chơi giải trí: được bố trí gắn với các hoạt động
văn hóa đặc trưng
- Công viên đô thị. Dự kiến phân cấp theo quy mô huyện và thị trấn.
3.3.7. Đối với h thống thương mại, dịch vụ
- Giữ nguyên hệ thống chợ hiện nay.
- Bổ sung thêm chợ, công trình thương mại tại các đơn vị ở mới.
3.3.8. Đối với h thống du lịch
- Kết hợp các hoạt động du lịch như leo núi, trải nghiệm, du lịch cộng
đồng nhằm mang lại sức sống cho những không gian cảnh quan đặc trưng, du
lịch đồi thông Noong Cốp và các khu du lịch mới ven suối Tấc.
- Hoạt động du lịch gắn với khai thác các địa điểm, di tích lịch sử, văn
hóa: Chủ yếu bảo tồn các công trình đã được xếp hạng di tích văn hóa lịch s
cách mạng
3.3.9. Đối với công trình quốc phòng, an ninh
Tuân thủ quy hoạch được duyệt (không xây dựng công trình trái với chức
năng sử dụng đất). Đảm bảo đáp ứng về mặt an ninh phù hợp với kế hoạch
phòng thủ. Các điểm cao của phòng thủ đất quốc phòng cần được kiểm soát
và bảo vệ để phục vụ công tác an ninh quốc phòng.
4. Quy định v mật độ và tầng cao xây dựng
4.1. Mật độ xây dng
15
4.1.1. Quy định chung
- Các đất trong khu quy hoạch phải được đầu tư xây dựng theo đúng
quy định về quy mô diện tích, mật đxây dựng, hệ số sdụng đất phải tuân
thủ các quy định về chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi theo quy hoạch
được phê duyệt.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành, mật độ xây dựng
tối đa, tối thiểu.
4.2.2. Quy định cụ thể
a) Quy định v mật độ xây dựng:
- Đối với đất công cộng - dịch vụ đô thị: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đối với đất trường học: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đối với đất cây xanh đô thị và đơn vị ở: Mật độ xây dựng tối đa 5%.
- Đối với đất nhóm nhà ở: Mật độ xây dựng tối đa 90%.
- Đối với đất trụ sở, cơ quan: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đối với đất công nghiệp, TTCN, kho tàng: Mật độ xây dựng tối đa 60%.
- Đối với đất dịch vụ thương mại: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đất trung tâm y tế: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đối với đất trung tâm văn hóa: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đối với đất trung tâm thể thao: Mật độ xây dựng tối đa 5%.
- Trường đào tạo nghề, Trường PTTH: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
- Đối với đất dịch vụ du lịch: Mật độ xây dựng tối đa 25%.
- Đối với đất an ninh và đất quốc phòng: Mật độ xây dựng tối đa 40%.
b) Quy định v tầng cao xây dựng:
Các công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải tuân thủ các quy định
về chiều cao, chỉ giới đường đỏ theo đồ án được phê duyệt. Đảm bảo hành lang
an toàn tới các tuyến hạ tầng kỹ thuật.
- Đối với đất công cộng - dịch vụ đô thị: Tầng cao tối đa 05 tầng.
- Đối với đất trường học: Tầng cao tối đa 03 tầng.
- Đối với đất cây xanh đô thị và đơn vị ở: Tầng cao tối đa 01 tầng.
- Đối với đất nhóm nhà ở: Tầng cao tối đa 05 tầng.
- Đối với đất trụ sở, cơ quan: Tầng cao tối đa 05 tầng.
- Đối với đất công nghiệp, TTCN, kho tàng: Tầng cao tối đa 03 tầng.
- Đối với đất dịch vụ thương mại: Tầng cao tối đa 07 tầng.
- Đất trung tâm y tế: Tầng cao tối đa 05 tầng.
16
- Đối với đất trung tâm văn hóa: Tầng cao tối đa 05 tầng.
- Đối với đất trung tâm thể thao: Tầng cao tối đa 01 tầng.
- Trường đào tạo nghề, Trường PTTH: Tầng cao tối đa 05 tầng.
- Đối với đất dịch vụ du lịch: Tầng cao tối đa 03 tầng.
- Đối với đất an ninh và đất quốc phòng: Tầng cao tối đa 5 tầng./.
(Chi tiết có quy định quản lý quy hoạch km theo)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 874/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Quy hoạch chung Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 874/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2500/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp xã/Cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×