• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 773/QĐ-UBND Sơn La 2024 Chương trình phát triển đô thị Thành phố Sơn La đến 2030

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 28/04/2024 20:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 773/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Sơn La đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 773/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 773/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 773/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Quy
hoạch 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15
ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về
quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 20/6/2023
của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08/09/2023 hướng dẫn một số
nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết 315/NQ-HĐND ngày 17/4/2024 của HĐND tỉnh Sơn
La thông qua Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030;
Căn cứ các Quyết định UBND tỉnh về đề cương và Chương trình phát
triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030 số 2551/QĐ-UBND ngày 08/12/2022;
2
Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 01/12/2023; Quyết định số 383/QĐ-UBND
ngày 03/03/2024;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 58/TTr-SXD ngày
27/02/2024, Báo cáo thẩm định số 92/BC-SXD ngày 27/02/2024 và Báo cáo số
215/BC-SXD ngày 23/4/2024; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh
Khóa XV tại Thông báo số 174/TB-VPUB ngày 24/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến
năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La
đến năm 2030.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển
2.1. Quan điểm
- Phát triển đô thị thành phố Sơn La phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống đô thị Quốc gia; định hướng quy hoạch hệ thống đô thị trong Quy
hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình
phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030 và Quy hoạch chung xây dựng thành
phố Sơn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh và của thành phố nhằm khai thác tối đa các động lực phát triển,
đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển đô thị thành phố Sơn La từng bước nâng cao chất lượng, diện
mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng đô thị xanh, thông minh, hiện đại,
bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của dân tộc gắn với bảo vệ môi
trường, phấn đấu trở thành cực tăng trưởng, hạt nhân quan trọng trong phát triển
kinh tế vùng, trung tâm kinh tế vùng và là đô thị trung tâm của tiểu vùng Tây
Bắc về giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ.
- Thực hiện phát triển đô thị và nông thôn đồng bộ, giải quyết khắc phục
các định hướng còn yếu, thiếu của đô thị, tạo sự liên kết giữa các lĩnh vực, đáp
ứng các nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thần của nhân dân; phát triển hài hòa
giữa đô thị, nông thôn, con người và thiên nhiên; sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng bảo vệ tốt môi trường, giữ gìn cân
bằng sinh thái. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù
hợp với điều kiện của đô thị miền núi, theo yêu cầu khai thác, sử dụng và
chương trình phát triển của mỗi đô thị. Kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm an
ninh, quốc phòng và an toàn xã hội.
- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất về xây dựng cơ chế, chính sách và
triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao nhận thức về quản lý quy hoạch,
xây dựng và phát triển đô thị.
- Lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án đang thực
3
hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan tới phát triển đô thị. Các Chương trình kế
hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững,
phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2.2. Mục tiêu phát triển
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị quốc gia, Chương trình phát
triển đô thị tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, nhiệm kỳ
2020 - 2025 và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch
đầu tư công trung hạn có liên quan nhằm phát huy tối đa hiệu quả đầu tư phát
triển kinh tê, xã hội.
- Nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo
nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị; từng bước đầu tư xây
dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn
kết nối các khu vực phát triển đô thị hoàn chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của đô
thị theo từng giai đoạn phát triển; phân công trách nhiệm cho các tổ chức, cá
nhân có liên quan; đồng thời cụ thể hóa các nhiệm vụ để thực hiện các nội dung
của Kết luận số 353-KL/TU ngày 07/9/2021 của Ban Thường vụ tỉnh ủy và
Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh Sơn La về phát
triển thành phố Sơn La theo định hướng đô thị loại I.
- Từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng đô thị, kết hợp quản lý quy
hoạch đô thị gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới; giữ gìn và
phát huy những giá trị, bản sắc, tăng cường sức cạnh tranh trong tỉnh và vùng
làm cơ sở cho việc phân loại đô thị, xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các
khu vực ưu tiên phát triển đô thị; triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện
cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và
huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị. Đến năm 2025,
phấn đấu hoàn thành, nâng cao các chỉ tiêu, tiêu chí đô thị loại II còn thiếu và
yếu; đến năm 2030 hướng tới cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển đô thị
3.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Hiện
trạng
Kế hoạch đến năm
2024 2025 2030
1 Quy mô dân số
Nghìn người
127,022 130 160 175
2 Mật độ dân số toàn đô thị
người/km
2
1.186 1.236 1.289 1.468
3
Mật độ dân số tính trên diện
tích đất xây dựng đô thị khu
vực nội thành
người/km
2
1.321 1.377 1.435 1.635
4
Tỷ lệ đất xây dựng đô thị
trên diện tích đất tự nhiên
toàn đô thị
%
3,0 3,9 5,0 6,4
4
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Hiện
trạng
Kế hoạch đến năm
2024 2025 2030
5
Diện tích nhà ở bình quân
đầu người khu vực nội
thành nội thị
m2/người
30,32 31,05 31,5 33,5
6
Tỷ lệ nhà kiên cố bán kiên
cố khu vực nội thị
%
97,33 97,45 97,62 98,78
7
Diện tích cây xanh bình
quân đầu người khu vực nội
thành, nội thị
m2/người
10,2 10,3 10,5 11,1
8
Diện tích cây xanh toàn đô
thị
m2/người
17,01 17,2 17,5 18,2
9
Tỷ lệ đất giao thông đô thị
so với đất xây dựng đô thị
khu vực nội thành nội thị
%
15,84 15,95 16,1 16,5
10
Mật độ đường giao thông đô
thị (tính đến đường có bề
rộng mặt đường ≥14m)
km/km
2
6,17 6,3 6,5 6,9
11
Mức tiêu thụ nước sạch qua
hệ thống cấp nước tập trung
bình quân đầu người
lít/người/
ngày/đêm
120 123 125 130
12
Cấp điện sinh hoạt bình
quân đầu người
kwh/người/n
ăm
878,5 880 920 1.100
13
Tỷ lệ nước thải đô thị đạt
quy chuẩn kỹ thuật khu vực
nội thành, nội thị
%
18,86 20,5 28,5 50
14
Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được
chiếu sáng
(%)
62,9 65 70 80
15
Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị
được thu gom
%
98,5 99 99,2 100
16
Tỷ lệ dùng hình thức hỏa
táng
%
15,1 16,5 19,7 >30
17
Tỷ lệ tuyến phố văn minh
đô thị
%
51,35 55 60 70
18
Số thuê bao băng rộng di
động trên 100 dân
100 dân
77 78 80 85
3.2. Về mở rộng địa giới hành chính
Dự kiến mở rộng địa giới hành chính thành phố Sơn La bao gồm 07
phường và 05 xã hiện trạng và khu vực mở rộng thành phố gồm 04 xã (Chiềng
Mung, Chiềng Ban, Hát Lót, Mường Bon) của huyện Mai Sơn, diện tích phần
5
mở rộng về huyện Mai Sơn là khoảng 5.222 ha (trừ diện tích khoảng 14,15 ha
của Trạm Ra đa 37 thuộc địa giới hành chính của xã Chiềng Mung do phần diện
tích này dự kiến sẽ chuyển về địa giới hành chính của xã Mường Bon, huyện
Mai Sơn). Tổng đơn vị hành chính thuộc thành phố dự kiến sau khi mở rộng địa
giới hành chính là 13 đơn vị, gồm: 04 xã (Chiềng Xôm, Chiềng Ngần, Chiềng
Cọ, Chiềng Đen); 09 phường (07 phường hiện trạng Chiềng An, Tô Hiệu,
Chiềng Lề, Quyết Tâm, Quyết Thắng, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh; trong đó,
phường Chiềng Sinh sáp nhập thêm một phần diện tích của xã Chiềng Ban) và
02 phường mới (01 phường gồm toàn bộ hiện trạng xã Chiềng Mung, huyện Mai
Sơn hiện nay và một phần của xã Hát Lót; 01 phường Hua La).
4. Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan
4.1. Giai đoạn đến năm 2025: Tập trung đầu tư xây dựng tương đối hoàn
chỉnh đô thị với các khu vực nội thị hiện hữu; ưu tiên phát triển các hướng phía
Đông Bắc, Tây Nam và hướng Nam, chủ yếu bám theo các tuyến giao thông đối
ngoại chính (QL6, Sơn La - Hát Lót; cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu - Sơn La;
QL279D …), cụ thể:
- Theo hướng Chiềng Cơi - Chiềng Xôm: Phát triển hai bên bờ suối Nậm
La đoạn từ cầu Coóng Nọi đến hết địa giới hành chính phường Chiềng An.
- Theo hướng Chiềng Sinh - Nà Sản: Phát triển dọc hai bên tuyến đường
Quốc lộ 6.
- Theo hướng Quyết Thắng - Chiềng Ngần - Chiềng Sinh: Phát triển hai
bên đường Chiềng Ngần - Chiềng Sinh; các đoạn từ phường Tô Hiệu đến hết địa
giới hành chính phường Quyết Thắng và đoạn từ bản Ka Láp - đường Lê Duẩn.
- Theo hướng Tây Nam: Trục Quốc lộ 6 (tuyến tránh thành phố), gắn với
khu đô thị phía Tây Nam thành phố.
- Theo hướng Đông Bắc: Phát triển khu vực hồ Tuổi trẻ, phường Chiềng
Lề và phường Chiềng An.
- Vùng phát triển mở rộng đô thị: Chủ yếu về phía Đông Nam, khu vực
Chiềng Sinh, Chiềng Mung, Hát Lót và Khu đô thị Chiềng Ngần.
- Vùng bảo vệ sinh thái: Phía Tây, phía Bắc - xã Chiềng Đen, xã Chiềng
Xôm và xã Chiềng Ngần.
- Vùng nông nghiệp sinh thái: Phía Nam, khu vực Hát Lót, Chiềng Mung,
Chiềng Ban, Hua La.
4.2. Giai đoạn 2026 - 2030: Phát triển theo hướng Nam, Đông Nam theo
định hướng mở rộng đô thị Thành phố theo đồ án quy hoạch chung xây dựng
thành phố đến năm 2045 dọc theo tuyến đường QL6; tập trung hình thành đầu
mối giao thông kết hợp với các hoạt động kinh tế phụ trợ tại khu vực Cảng hàng
không Nà Sản.
5. Các chương trình, dự án trọng điểm ưu tiên: Việc xác định các dự
án trọng điểm ưu tiên dựa trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố
đến năm 2045, các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đã
6
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án, công trình mang tính đột phá, lan
tỏa để tập trung thu hút đầu tư, từng bước xây dựng, phát triển thành phố Sơn La
theo định hướng đô thị loại I; kế hoạch đầu tư công trung hạn và dài hạn của tỉnh
Sơn La, của thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn (thuộc phạm vi mở rộng địa
giới thành phố). Danh mục các dự án đề xuất làm cơ sở để triển khai thực hiện
theo từng giai đoạn, trong đó đối với các dự án thực hiện trên phần diện tích mở
rộng về phía huyện Mai Sơn khi chưa triển khai thực hiện việc mở rộng địa giới
hành chính sẽ do UBND huyện Mai Sơn thực hiện khi đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
5.1. Giai đoạn đến năm 2025: (1) Các dự án Khu di tích Quốc gia đặc
biệt Nhà tù Sơn La; (2) Phát triển đầu mối giao thông đường bộ tích hợp với
phát triển cảng hàng không lưỡng dụng Nà Sản; (3) Xây dựng cụm Công nghiệp
Hoàng Văn Thụ; (4) Mở rộng, hoàn thiện đấu nối tuyến đường đi khu công
nghiệp Mai Sơn; (5) Nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết khu du lịch Hồ Tiền
Phong; (6) Chỉnh trang mở rộng tuyến QL6 và phát triển các tuyến đường
ngang; (7) Hình thành các trung tâm thương mại dịch vụ cấp xã; (8) Khai thác
du lịch cộng đồng hồ bản Mòng; (9) Hoàn thiện kết nối giao thông nông thôn
với hệ thống đường đô thị; (10) Đầu tư xây dựng hạ tầng thoát và phòng chống
lũ suối Nậm La; (11) Triển khai dự án thoát nước thải đô thị và trạm bơm giai
đoạn 2; (12) di chuyển Trạm biến áp Sơn La 1 và mạng lưới 110kV ra ngoài nội
thị; (13) Đầu tư nhà máy nước bản Mòng; (14) Cải tạo, nạo vét và thanh thải
Suối Nậm La; (15) Khu nhà ở thương mại, nhà ở xã hội trên địa bàn; (16) Công
viên nghĩa trang thành phố.
5.2. Giai đoạn 2026 - 2030: (1) Thu hút đầu tư sân Golf 18 lỗ; (2) Khu du
lịch hồ Tiền Phong; (3) Mở rộng Khu công nghiệp Chiềng Mung; (4) Phát triển
trung tâm giao thương văn hóa vùng Tây Bắc; (5) Tuyến đường kết nối trục
cảnh quan nối sân Golf, trung tâm thương mại với các khu vực phát triển kinh
doanh sản xuất trên QL6; (6) Kêu gọi thu hút đầu tư tuyến cao tốc Mộc Châu -
Sơn La và đường dẫn đi vào trung tâm thành phố; (7) Tuyến đường tránh QL6
từ Chiềng Mung đi đường 4G; (8) Khai thác sân bay Nà Sản (9); Khu vui chơi
giải trí tại Chiềng Ngần; (10) Hoàn thiện đồng bộ nhà máy nước thải số 2, 3;
(11) Xây dựng trạm biến áp 110kV Sơn La 2; (12) Nhà máy cấp nước từ nguồn
cấp nước Hồ Chiềng Dong, huyện Mai Sơn.
6. Chương trình kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo
quy hoạch đô thị để tập trung đầu tư hình thành đồng bộ hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và kiến trúc cảnh quan đô thị theo từng giai đoạn
6.1. Khu vực 1 - Khu đô thị lịch sử:
Phạm vi các phường trung tâm hiện nay; là phân khu bảo tồn không gian
lịch sử của thành phố với quy mô khoảng 1.674,01 ha; các định hướng phát triển
không gian gồm: Cập nhật và đồng bộ hoá hệ thống quy hoạch chi tiết đã và
đang triển khai trên địa bàn các phường trung tâm; cải tạo chỉnh trang không
gian tuyến phố, các không gian công cộng; bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế
tác động khai thác mở rộng đất; ổn định các khu dân cư ngoại vi trung tâm, xây
dựng và chuẩn bị hạ tầng cho phát triển thương mại, dịch vụ.
7
6.2. Khu vực 2 - Khu đô thị Chiềng Sinh:
Là phân khu phát triển trọng điểm của thành phố bao gồm phường Chiềng
Sinh và một phần xã Chiềng Ban (giới hạn bởi đường tránh QL6). Tổ chức
không gian đô thị theo hướng mở thêm các đường nhánh kết nối tới 2 tuyến
đường giảm tải cho QL6 để gia tăng tập trung dân cư, hình thành các không gian
kinh tế - thương mại - thể thao cấp vùng tại các khu vực có cảnh quan, thuận lợi
tiếp cận giao thông liên vùng, với quy mô khoảng 1.944,66 ha. Định hướng phát
triển không gian gồm: cập nhật và đồng bộ các quy hoạch chi tiết dọc tuyến
đường trục chính; phát triển các kết nối giao thông và hoạt động về hướng
Chiềng Ngần và đường tránh QL6 nhằm tạo hướng mở đô thị; tái tổ chức không
gian cảnh quan khu vực trung tâm, giao thương văn hóa vùng Tây Bắc mang
tính kết nối liền mạch với trung tâm tương lai và đường tránh QL6; cải tạo hệ
thống cây xanh, công viên liên tục tạo trục xanh trong lõi các khu vực đang phát
triển; phát triển các chức năng mới về dịch vụ thể thao cao cấp và du lịch.
6.3. Khu vực 3 - Khu đô thị Chiềng Sinh - Nà Sản:
Là khu vực phát triển chiến lược của thành phố, đóng vai trò quan trọng
trong việc mở rộng phát triển về phía Đông Nam. Phân khu nằm phần lớn trên
địa bàn của xã Chiềng Mung và tiểu khu Tiền Phong, tiểu khu Nà Sản. Tổ chức
không gian theo hướng mật độ xây dựng thấp, tập trung phát triển các hình thái
không gian công nghiệp, khu du lịch và đầu mối giao thông. Quy mô khoảng
2.128,43 ha. Định hướng phát triển không gian gồm: Phối hợp nghiên cứu nhằm
nâng cao tính khả thi của dự án phát triển sân bay Nà Sản, khu du lịch Hồ Tiền
Phong, công nghiệp Chiềng Mung, các quỹ đất ở sinh thái; kiểm soát không
gian, tổ chức lập quy hoạch chi tiết các khu du lịch nghỉ dưỡng, khu đô thị, khu
vực sân bay, quân sự, khu công nghiệp nhằm kêu gọi triển khai dự án đầu tư; mở
rộng, nắn chỉnh tuyến giao thông QL6 đảm bảo các yếu tố đối ngoại và đối nội
đô thị, kết nối tuyến đường đi khu công nghiệp Mai Sơn hình thành hệ vành đai
cho thành phố.
6.4. Khu vực 4 - Khu đô thị Chiềng Ngần:
Là khu vực dự trữ mở rộng cho thành phố khi hoàn chỉnh các chuỗi kết
nối giữa Trung tâm hành chính tỉnh, Khu công nghiệp Mai Sơn và đô thị Hát
Lót. Phân khu đóng vai trò như là khu dịch vụ hậu cần cho các phát triển vận tải,
sửa chữa cho kết nối vành đai đô thị đi Mường La, thủy điện Sơn La và liên kết
các đô thị Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ. Quy mô phân khu khoảng 1.349,78 ha.
Định hướng phát triển không gian gồm: Khai thác các lợi thế kết nối với các
cụm, khu công nghiệp và là tuyến vành đai thành phố đi Mường La; phát triển
các không gian văn hóa, làng bản, khu ở sinh thái các chức năng vui chơi giải trí
cho nhu cầu của thành phố; hình thành các tuyến kết nối với trung tâm kinh tế
của thành phố qua các tuyến kết nối qua khu vực Trường Đại học Tây Bắc, qua
khu vực dự kiến phát triển hoạt động thể thao và đào tạo vận động viên.
6.5. Khu vực 5 - Khu đô thị sinh thái Hua La:
Là khu chức năng về du lịch nghỉ dưỡng và trải nghiệm văn hóa bản sắc
trong phát triển đô thị. Phân khu được hình thành dựa trên nền tảng điều kiện tự
8
nhiên của núi rừng và hồ bản Mòng. Ngoài ra việc phát triển về Hua La còn là
điều kiện để tiếp cận tới tuyến cao tốc Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên. Quy mô
phân khu khoảng 1.833,40 ha. Các định hướng phát triển không gian gồm: Khai
thác các lợi thế về cảnh quan hồ Bản Mòng; bảo tồn các không gian làng bản
cộng đồng gắn với phát triển hoạt động du lịch trải nghiệm; phát triển các không
gian ở sinh thái, các khu nghỉ dưỡng biệt lập.
6.6. Đối với các khu vực còn lại, chủ yếu là khu vực ngoại thị:
Tiếp tục đầu tư xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu, hướng tới đô thị hóa trong tương lai. Tập trung làm tốt quy hoạch nông
thôn, hướng đến phát triển đô thị, khớp nối tốt giữa hạ tầng nông thôn mới hiện
tại và đô thị trong tương lai, với tầm nhìn xa, bảo đảm hạ tầng nông thôn mới
sau khi xây dựng xong trở thành cơ sở phục vụ cho đô thị hóa. Nghiên cứu quy
hoạch, xây dựng các xã vùng ven đô thị trở thành vành đai xanh, hạn chế bê
tông hóa, có chức năng điều hòa, hướng tới phát triển đô thị xanh, nông thôn
mới kiểu mẫu; quy hoạch một số khu vực nông thôn, thiết kế nhà mẫu, các công
trình công cộng mang sắc thái đặc trưng riêng, độc đáo, nhằm tái tạo cảnh quan
nông thôn truyền thống, vừa là nơi sống tốt của người dân, vừa phát triển du
lịch.
7. Các Chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát
triển bền vững đô thị
Thực hiện quy hoạch chung đô thị thành phố Sơn La, các đồ án quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết, các chương trình, đề án, kế hoạch đã được duyệt,
có khả năng cân đối được nguồn vốn đầu tư. Bổ sung các dự án, công trình phát
huy tiềm năng, lợi thế thành phố sau mở rộng địa giới hành chính, sắp xếp theo
lộ trình thực hiện đầu tư. Các dự án, công trình hạ tầng kinh tế - kỹ thuật quy mô
lớn, tính chất phức tạp, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị thành
phố, tạo điểm nhấn cho đô thị thành phố, động lực phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố, tỉnh, thực hiện các dự án trọng điểm theo Nghị quyết số 05-NQ/TU
ngày 21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Đề án xây dựng và phát
triển thành phố Sơn La theo định hướng đô thị loại I và phát triển xanh, nhanh,
bền vững (Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh) đưa
ra các tiêu chí lựa chọn các dự án trọng điểm đến 2030, gồm: Dự án, công trình
liên quan đến kiến trúc, cảnh quan phát triển đô thị, quốc phòng - an ninh; Dự
án, công trình sử dụng đất có phạm vi thu hồi đất từ 5 ha trở lên, yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất lúa từ 10 ha trở lên; mức độ ảnh hưởng đến môi trường;
Danh mục công trình tập trung thu hút đầu tư, từng bước xây dựng, phát triển
thành phố Sơn La thành đô thị loại I.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
8. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự
ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công
và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
8.1. Nguồn ngân sách nhà nước
9
- Là nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng để đầu tư các công trình thiết
yếu, cấp bách, các công trình phục vụ lợi ích cộng đồng mà khu vực tư nhân
không đầu tư. Do nguồn vốn ngân sách còn hạn hẹp nên phải đẩy mạnh huy
động các nguồn thu vào ngân sách sách nhà nước để đầu tư phát triển.
- Tiếp tục thực hiện giải pháp tăng nguồn thu, rà soát lại các nguồn thu
trên địa bàn, tập trung khai thác các nguồn thu mới, đặc biệt là thu từ các dự án
phát triển quỹ đất, khu đô thị, nhà ở thương mại... để góp phần tăng thu ngân
sách. Đồng thời, tăng nguồn thu ngân sách thông qua việc tăng hỗ trợ từ Trung
ương, tỉnh đối với những dự án trọng điểm có mục tiêu, phát sinh ngoài dự toán
ngân sách nhưng rất cần cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
tăng tỷ lệ điều tiết ngân sách từ Trung ương…
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả cơ cấu lại đầu tư công theo hướng giảm đầu
tư công trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó tập trung vốn vào các
ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, các công trình, dự án trọng điểm, có
sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để thu hút
nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước, bảo đảm phát triển hài hòa
giữa khu vực nội thị và ngoại thị.
8.2. Nguồn lực ngoài Nhà nước
- Tiếp tục thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy
động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước; nguồn
lực từ khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác để xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hình thức đối tác công tư (PPP). Ưu tiên thu
hút các nguồn lực của xã hội phát triển khu vực phát triển, mở rộng đô thị, các
dự án thu hút đầu tư, phát triển và chỉnh trang đô thị.
- Thu hút đầu tư vào các hoạt động du lịch, thương mại, dịch vụ, phát
triển các khu đô thị, sản xuất nông nghiệp nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi để
các nhà đầu tư sớm xây dựng và đưa vào khai thác các dự án lớn, đóng góp cho
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố: các nhà máy trong khu công nghiệp; dự
án du lịch nghỉ dưỡng sinh thái; sân golf; các dự án cơ sở lưu trú, trung tâm
thương mại, khu vui chơi giải trí, nhà ở thương mại...
- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới, triển khai có hiệu quả phương thức “Nhà
nước hỗ trợ, nhân dân làm” để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
nâng cao; asphalt đường bê tông nội tổ, bản khu vực nội thị; thực hiện xã hội
hoá các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.
8.3. Nguồn vốn nước ngoài: Tập trung thu hút trong thực hiện các dự án
sử dụng nguồn vốn ODA; phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương đẩy mạnh
vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu
hạ tầng, nhất là các công trình về giao thông, cấp thoát nước, nước sạch vệ sinh
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
8.4. Dự kiến nhu cầu kinh phí, nguồn vốn: Dự kiến nhu cầu kinh phí
thực hiện khoảng 63.355 tỷ đồng (Sáu mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi năm tỷ
đổng), trong đó:
10
a) Giai đoạn đến 2025, dự kiến khoảng 13.418 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 1.093 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng: 3.278 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 9.047 tỷ đồng
b) Giai đoạn đến năm 2030 dự kiến khoảng : 49.937 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 5.687 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng 17.058 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 27.192 tỷ đồng
(Tổng mức đầu tư của các dự án/nhóm dự án sẽ được tính toán và xác
định cụ thể trong từng giai đoạn tùy vào khả năng huy động nguồn vốn, số liệu
này không dùng để công bố phục vụ các nội dung khác ngoài Chương trình phát
triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Sơn La
1.1. Tổ chức thực hiện công bố Chương trình phát triển đô thị thành phố
Sơn La đến năm 2030, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; chịu
trách nhiệm về kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng làm cơ sở xây dựng chỉ tiêu,
tiêu chí phát triển đô thị và nội dung của Chương trình; thực hiện và phối hợp
với các Sở, ban, ngành liên quan để triển khai thực hiện các nội dung của
Chương trình đảm bảo theo quy định của pháp luật. Giải quyết kịp thời hoặc báo
cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng
mắc trong quá trình thực hiện. Lồng ghép các nội dung của Chương trình phát
triển đô thị đã được phê duyệt vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và
hàng năm trên địa bàn đặc biệt là các chỉ tiêu phát triển đô thị.
1.2. Tập trung nguồn lực, tổ chức triển khai các chương trình, dự án đầu
tư xây dựng phát triển đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô
thị đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gắn với thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng huy động
nguồn lực từng giai đoạn và hàng năm.
1.3. Chủ trì rà soát, xây dựng các nội dung liên quan tới công tác phân
loại đô thị đảm bảo theo quy định, quy hoạch và định hướng phát triển đô thị.
Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá hiện trạng đô thị, tổng hợp kết quả thực
hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu.
2. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình phát triển đô thị thành phố
Sơn La đến năm 2030 được duyệt và các quy hoạch theo quy định. Theo dõi,
giám sát quá trình thực hiện Chương trình; kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo
UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung chương trình phù hợp với tình hình thực tế.
11
3. Các sở, ban, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
phát triển đô thị thành phố Sơn La theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
của tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Sơn La, Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT,
Giang18b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2024 của UBND tỉnh Sơn La)
TT Dự án Quy mô
Mức vốn đầu tư
(triệu đồng)
Đơn vị chủ trì Chi chú
TỔNG MỨC VỐN (Dự kiến) 42.941.000
I Giao thông 37.601.000
1 Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Mộc Châu - TP. Sơn La
Đầu tư XD tuyến đường đạt
quy mô đường cao tốc chiều
dài khoảng 105km
28.800.000
Sở Giao thông Vận tải
Sở kế hoạch và Đầu tư
Dài hạn
2
Đầu tư xây dựng ĐT.118 (Chiềng Xôm - Chiềng Ngần -
Mường Bằng - Hát Lót)
Chiều dài 40km;
1.786.000
UBND TP Sơn La Dài hạn
3 Dự án đường đôi nội thị từ Chiềng Sinh đến Nà Sản
Chiều dài 7km
250.000
Sở Giao thông Vận tải -
UBND thành phố
Dài hạn
4 Đầu tư xây dựng Cảng hàng không Nà Sản, tỉnh Sơn La
249,5ha
2.586.000
Sở Giao thông Vận tải
Sở kế hoạch và Đầu tư
Dài hạn
5
Tuyến đường Chiềng Ngần - Chiềng Sinh: Nguyễn Văn
Cừ - Lê Hồng Phong - Trần Phú
5 km; Bn (30-45 m)
250.000
UBND TP.Sơn La
6 Tuyến đường Lê Đức Thọ - Đại học Tây Bắc
Khoảng 3km; Bn (11,5-25
m)
80.000
UBND TP.Sơn La
7 Tuyến đường từ Noong Đúc - QL 6 tránh TP.Sơn La
1,5 km; Bn (13,5-24,5m)
60.000
UBND TP.Sơn La
8
Tuyến đường Chu Văn An nhánh II - QL6 nội thị - tuyến
tránh QL6
1 km; Bn = 20,5 m
45.000
UBND TP.Sơn La
9 Tuyến đường từ Nhà hàng Vườn đào - QL 6 tránh TP
2 km; Bn = 16,5 m
80.000
UBND TP.Sơn La
10
Kè suối Nặm La, thành phố Sơn La (đoạn từ Viện Dưỡng
lão đến trung tâm xã Hua La)
2,5km
75.000
UBND TP.Sơn La
11
Tuyến đường nối từ đường tỉnh lộ 118 đi bản Nà Ngần,
xã Chiềng Ngần (đường vào Công viên nghĩa trang)
2km
80.000
UBND TP.Sơn La
13
TT
Dự án
Quy mô
M
ức
vốn
(triệu đồng)
Đơn vị chủ trì
Chi chú
12 Cải tạo nâng cấp QL 279D (Huội Quảng - TP Sơn La)
77,5
1.356.000
Sở Giao thông Vận tải
13 Đường vành đai đô thị thành phố Sơn La thị trấn Mai Sơn
123
2.153.000
UBND Thành phố
UBND huyện Mai Sơn
II Thương mại dịch vụ
400.000
1 Trung tâm thương mại phường Chiềng Sinh, TP Sơn La
01ha
100.000
Sở Công thương
2 Chợ đầu mối nông sản
6-10ha
300.000
Sở Công thương
Dài hạn
III Lĩnh vực Kết cấu hạ tầng đô thị
300.000
1 Nhà máy nước sạch và Hệ thống tuyến ống cấp I-II
Công xuất 25000-3000m3/
ngày đêm
300.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
IV An ninh, quốc phòng
150.000
1 Trụ sở làm việc Công an TP Sơn La
Đầu tư XD Khu làm việc; Khu
ở doanh trại CBCS; Đội
PCCC&CNCH; Khu tiếp dân;
Kho vật chứng; hạng mục phụ
trợ; Trang thiết bị
100.000
Công an tỉnh
2 Bệnh xá Công an tỉnh Sơn La
Đầu tư XD bệnh xá thuộc Công
an tỉnh Sơn La đảm bảo quy mô
40 giường bệnh.
50.000
Công an tỉnh
V
Phát triển nhà ở, công cộng tại các đô thị, hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới
3.548.000
1 Khu dân cư giải trí cao cấp gắn với sân Golf
Hình thành khu đô thị, dịch vụ
thể thao gắn với sân golf, quy
mô (diện tích 30 ha)
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
2 Khu dân cư mới phường Chiềng Cơi
Hình thành KĐT mới với quy
mô dân số khoảng 900 người
(diện tích khoảng 7,5 ha)
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
14
TT
Dự án
Quy mô
M
ức
vốn
(triệu đồng)
Đơn vị chủ trì
Chi chú
3 Nhà ở xã hội tại bản Lay và Tổ 5 phường Chiềng Sinh
Hình thành khu Nhà ở xã hội
với quy mô dân số khoảng 600
người (diện tích 6,54 ha)
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
4 Khu đô thị Sân bay Nà Sản
Hình thành KĐT mới
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
5
Khu đô thị sinh thái Bản Co Pục, xã Chiềng Ngần, Thành
phố Sơn La
QH phân khu XD khu đô thị
Chiềng Ngần (tại QĐ số
1128/QĐ-UBND ngày
26/6/2023)
1.200.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
VI Trụ sở của cơ quan quản lý nhà nước
200.000
1 Trụ sở Ban Chỉ huy Quân Sự (tại phường Chiềng Sinh)
4,1ha
200.000
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
VII Văn hóa xã hội, cây xanh, cảnh quan đô thị
200.000
1
Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Di
tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La
GPMB, tu bổ, phục hồi,
HTKT theo quy hoạch
100.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
2 Bảo tàng tỉnh
0,9ha
30.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
27 Nhà hát tỉnh
1 ha
50.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
28 Thư viện tỉnh
1 ha
20.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
VII Lĩnh vực môi trường
542.000
29 Công viên nghĩa trang tại TP Sơn La
120 -180 ha
500.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
30 Cụm Công nghiệp Hoàng Văn Thụ
60 ha
42.000
Nhà đầu tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 773/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Sơn La đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 773/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×