• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 773/QĐ-UBND Sơn La 2024 Chương trình phát triển đô thị Thành phố Sơn La đến 2030

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 28/04/2024 20:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 773/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Sơn La đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 773/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 773/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 773/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
n cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
n cứ Lut Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Quy
hoch 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
n cứ Nghquyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính tr v
quy hoạch, xây dựng, quản lý phát trin bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến m 2045; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
trung du và miền núi Bc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội v phân loại đô thị; Nghị quyết s 26/2022/UBTVQH15
ngày 21/9/2022 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
n cứ Nghị định số 11/2013/-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ v
quản đầu phát triển đô thị; Nghị định s 35/2013/NĐ-CP ngày 20/6/2023
của Chính phủ sửa đổi bổ sung một sđiều của các Nghị định thuc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
n cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08/09/2023 hướng dẫn một số
nội dung về chương trình phát triển đô thị;
n cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 ca Thủ tướng
Chính ph phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
n cứ Nghị quyết 315/NQ-HĐND ngày 17/4/2024 của HĐND tỉnh n
La thông qua Chương trình phát triển đô thị thành phố Sơn La đến năm 2030;
n cứ các Quyết định UBND tỉnh về đề ơng Chương trình phát
triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030 số 2551/QĐ-UBND ngày 08/12/2022;
2
Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 01/12/2023; Quyết định số 383/QĐ-UBND
ngày 03/03/2024;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình s 58/TTr-SXD ngày
27/02/2024, Báo cáo thẩm định s92/BC-SXD ngày 27/02/2024 và Báo cáo số
215/BC-SXD ngày 23/4/2024; Kết quả biểu quyết ca Thành viên UBND tỉnh
Khóa XV tại Thông báo số 174/TB-VPUB ngày 24/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phSơn La đến
năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị thành ph Sơn La
đến năm 2030.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển
2.1. Quan đim
- Phát triển đô thị thành phố Sơn La phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống đô thị Quốc gia; định hướng quy hoạch hệ thống đô thị trong Quy
hoạch tỉnh n La thời kỳ 2021 2030, tm nhìn đến năm 2050; Cơng trình
phát triển đô thị tnh Sơn La đến năm 2030 và Quy hoạch chung xây dựng thành
ph n La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoch phát trin kinh tế -
hi ca tnh ca thành ph nhm khai thác tối đa c động lc phát trin,
đáp ng mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi.
- Phát triển đô th thành ph Sơn La từng c ng cao chất lượng, din
mo kiến trúc cảnh quan đô th theo ớng đô thị xanh, thông minh, hiện đại,
bo tn phát huy các giá tr lch sử, văn hóa ca dân tc gn vi bo v môi
trường, phấn đu tr thành cực tăng trưởng, ht nhân quan trng trong phát trin
kinh tế vùng, trung tâm kinh tế ng đô th trung tâm ca tiu vùng Tây
Bc v giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ.
- Thc hin phát triển đô th nông thôn đồng b, gii quyết khc phc
các định hướng còn yếu, thiếu của đô thị, to s liên kết gia các lĩnh vực, đáp
ng các nhu cầu bn v vt cht, tinh thn ca nhân n; phát trin hài hòa
giữa đô thị, nông thôn, con người và thiên nhiên; s dng hp lý i nguyên
thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng bo v tốt môi trường, gi n cân
bng sinh thái. y dựng đng b sở h tng hi h tng k thut phù
hp với điu kin của đô th min i, theo yêu cu khai thác, s dng
chương trình phát triển ca mỗi đô thị. Kết hp cht ch vi vic bảo đảm an
ninh, quc phòng và an toàn xã hi.
- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất về xây dựng chế, chính ch
triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao nhận thức về quản quy hoạch,
xây dựng và phát triển đô thị.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án đang thực
3
hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan ti phát triển đô thị. Các Chương trình kế
hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bn vững,
phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2.2. Mc tiêu phát trin
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị quốc gia, Chương trình phát
triển đô thị tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, nhiệm kỳ
2020 - 2025 các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch
đầu công trung hạn có liên quan nhằm phát huy tối đa hiệu quả đầu phát
triển kinh tê, xã hội.
- Nhằm huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo
ng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị; từng bước đầu xây
dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn
kết nối các khu vực phát triển đô thhoàn chỉnh, thúc đẩy sự phát triển của đô
th theo từng giai đoạn phát triển; phân ng trách nhiệm cho các tổ chức,
nhân có liên quan; đồng thời cụ thể hóa các nhiệm vụ để thực hiện các nội dung
của Kết luận số 353-KL/TU ngày 07/9/2021 của Ban Thường vụ tỉnh ủy
Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh n La về phát
triển thành phố Sơn La theo định hưng đô thị loại I.
- Từng bước hoàn thiện, ng cao chất lượng đô thị, kết hợp quản quy
hoạch đô thị gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới; giữ gìn và
phát huy những giá trị, bản sắc, tăng cường sức cạnh tranh trong tỉnh vùng
làm cơ sở cho việc pn loại đô thị, xác định lộ trình đầu tư phát triển đô thị, các
khu vực ưu tiên phát triển đô thị; trin khai các giải pháp nhiệm vụ thực hiện
cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế cnh sách, thu hút nguồn vốn và
huy động các nguồn lực đầu o mục tiêu xây dng đô thị. Đến năm 2025,
phấn đấu hoàn thành, nâng cao các ch tiêu, tiêu cđô thị loại II còn thiếu và
yếu; đến năm 2030 hướng tới cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển đô thị
3.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Hin
trạng
Kế hoạch đến năm
2024 2025 2030
1 Quy mô dân số
Nghìn người
127,022 130 160 175
2 Mật độ dân số toàn đô thị
người/km
2
1.186 1.236 1.289 1.468
3
Mật độ dân số tính trên diện
tích đất xây dựng đô thị khu
vực nội thành
người/km
2
1.321 1.377 1.435 1.635
4
Tỷ lệ đất xây dựng đô thị
trên diện tích đất tự nhiên
toàn đô thị
%
3,0 3,9 5,0 6,4
4
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Hin
trạng
Kế hoạch đến năm
2024 2025 2030
5
Diện tích nhà ở bình quân
đầu người khu vực nội
thành nội thị
m2/người
30,32 31,05 31,5 33,5
6
Tỷ lệ nhà kiên cố bán kiên
cố khu vực nội thị
%
97,33 97,45 97,62 98,78
7
Diện tích cây xanh bình
quân đầu người khu vực nội
thành, nội thị
m2/người
10,2 10,3 10,5 11,1
8
Diện tích cây xanh toàn đô
th
m2/người
17,01 17,2 17,5 18,2
9
Tỷ lệ đất giao thông đô thị
so với đất xây dựng đô thị
khu vực nội thành nội thị
%
15,84 15,95 16,1 16,5
10
Mật độ đường giao thông đô
thị (tính đến đường có bề
rộng mặt đường ≥14m)
km/km
2
6,17 6,3 6,5 6,9
11
Mức tiêu thụ nước sạch qua
hệ thống cấp nước tập trung
bình quân đầu người
lít/người/
ngày/đêm
120 123 125 130
12
Cấp đin sinh hoạt bình
quân đầu người
kwh/người/n
ăm
878,5 880 920 1.100
13
Tỷ lệ nước thải đô thị đạt
quy chuẩn kỹ thuật khu vực
nội thành, nội thị
%
18,86 20,5 28,5 50
14
Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được
chiếu sáng
(%)
62,9 65 70 80
15
Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị
được thu gom
%
98,5 99 99,2 100
16
Tỷ lệ dùng hình thức hỏa
ng
%
15,1 16,5 19,7 >30
17
Tỷ lệ tuyến phố văn minh
đô thị
%
51,35 55 60 70
18
Số thuê bao băng rộng di
động trên 100 dân
100 dân
77 78 80 85
3.2. Về mở rộng địa giới hành chính
Dự kiến mở rộng địa giới hành chính thành phố n La bao gồm 07
phường 05 xã hiện trạng khu vực mở rộng thành phố gồm 04 (Chiềng
Mung, Chiềng Ban, Hát Lót, ng Bon) của huyện Mai Sơn, diện tích phần
5
mrộng về huyện Mai n khoảng 5.222 ha (trừ diện tích khoảng 14,15 ha
của Trạm Ra đa 37 thuộc địa giới hành chính ca xã Chiềng Mung do phần din
tích này dự kiến schuyển v địa giới hành chính của Mường Bon, huyện
Mai Sơn). Tổng đơn vị hành chính thuộc thành phố dự kiến sau khi mrộng địa
gii hành chính 13 đơn vị, gồm: 04 (Ching Xôm, Chiềng Ngần, Chiềng
Cọ, Chiềng Đen); 09 phường (07 phường hiện trng Chiềng An, Tô Hiệu,
Chiềng Lề, Quyết Tâm, Quyết Thắng, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh; trong đó,
phường Chiềng Sinh sáp nhập thêm một phần diện tích của Chiềng Ban)
02 phường mới (01 phường gồm toàn b hiện trạng xã Chiềng Mung, huyện Mai
Sơn hiện nay và một phần của xã Hát Lót; 01 phường Hua La).
4. Chương tnh phát triển cơ shạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan
4.1. Giai đoạn đến năm 2025: Tập trung đầu tư xây dựng tương đối hoàn
chnh đô thị với các khu vực nội thị hiện hữu; ưu tiên phát trin các hướng phía
Đông Bắc, Tây Nam hướng Nam, chủ yếu bám theo các tuyến giao thông đối
ngoại chính (QL6, Sơn La - Hát Lót; cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu - Sơn La;
QL279D …), cụ thể:
- Theo hướng Chiềng Cơi - Chiềng Xôm: Phát triển hai bên bờ suối Nậm
La đoạn từ cầu Coóng Nọi đến hết địa giới hành chính phường Chiềng An.
- Theo hướng Chiềng Sinh - Sản: Phát triển dọc hai bên tuyến đường
Quốc lộ 6.
- Theo hướng Quyết Thắng - Chiềng Ngần - Chiềng Sinh: Phát triển hai
n đường Chiềng Ngần - Chiềng Sinh; các đoạn từ phường Tô Hiệu đến hết địa
gii hành chính phường Quyết Thắng và đoạn từ bản Ka Láp - đường Lê Duẩn.
- Theo hướng Tây Nam: Trục Quốc lộ 6 (tuyến tránh thành ph), gắn với
khu đô thị phía Tây Nam thành phố.
- Theo hướng Đông Bắc: Phát triển khu vực hồ Tuổi trẻ, phường Chiềng
Lề và phường Chiềng An.
- Vùng phát triển m rộng đô thị: Ch yếu về phía Đông Nam, khu vực
Chiềng Sinh, Chiềng Mung, Hát Lót và Khu đô thị Chiềng Ngn.
- Vùng bảo vsinh thái: Phía Tây, phía Bắc - Chiềng Đen, Chiềng
Xôm và xã Chiềng Ngần.
- Vùng nông nghiệp sinh thái: Phía Nam, khu vc Hát Lót, Chiềng Mung,
Chiềng Ban, Hua La.
4.2. Giai đon 2026 - 2030: Phát triển theo ớng Nam, Đông Nam theo
định hướng mrộng đô thị Thành phtheo đồ án quy hoạch chung xây dựng
thành phố đến năm 2045 dọc theo tuyến đường QL6; tập trung hình thành đầu
mối giao thông kết hợp với các hoạt động kinh tế phụ trợ tại khu vực Cảng hàng
không Nà Sản.
5. Các chương trình, dự án trọng điểm ưu tiên: Việc xác định các dự
án trọng điểm ưu tiên dựa trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố
đến m 2045, các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đã
6
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án, công trình mang tính đột phá, lan
tỏa để tập trung thu hút đầu tư, từng bước xây dựng, phát triển thành phố Sơn La
theo định hướng đô thị loi I; kế hoạch đầucông trung hạn và dài hạn của tỉnh
Sơn La, của thành phố Sơn La huyện Mai Sơn (thuộc phạm vi mở rộng địa
giới thành phố). Danh mc c dự án đề xuất làm cơ sở để triển khai thực hiện
theo từng giai đoạn, trong đó đối với các d án thực hiện trên phần diện tích mở
rộng về phía huyện Mai Sơn khi chưa triển khai thực hiện vic mở rộng địa giới
nh chính sẽ do UBND huyện Mai Sơn thực hiện khi đã được cấp thm
quyền phê duyệt.
5.1. Giai đon đến năm 2025: (1) Các dự án Khu di tích Quốc gia đặc
biệt Nhà Sơn La; (2) Phát triển đầu mối giao thông đưng b tích hợp với
phát triển cảng hàng không lưỡng dụng Nà Sản; (3) Xây dựng cụm Công nghiệp
Hoàng n Thụ; (4) Mở rộng, hoàn thiện đấu nối tuyến đưng đi khu công
nghiệp Mai n; (5) Nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết khu du lịch Hồ Tiền
Phong; (6) Chỉnh trang mở rộng tuyến QL6 phát trin các tuyến đường
ngang; (7) Hình thành các trung tâm thương mại dịch vụ cấp xã; (8) Khai thác
du lịch cộng đồng h bản Mòng; (9) Hoàn thiện kết ni giao thông nông thôn
với hệ thống đường đô thị; (10) Đầu xây dựng hạ tầng thoát phòng chống
suối Nậm La; (11) Triển khai dự án thoát nước thải đô thị và trạm bơm giai
đoạn 2; (12) di chuyển Trạm biến áp Sơn La 1 và mng lưới 110kV ra ngoài nội
th; (13) Đầu nhà máy nước bản Mòng; (14) Cải tạo, nạo vét thanh thải
Suối Nậm La; (15) Khu nhà thương mại, nhà ở xã hội trên địa n; (16) Công
viên nghĩa trang thành phố.
5.2. Giai đoạn 2026 - 2030: (1) Thu hút đầu tư sân Golf 18 lỗ; (2) Khu du
lịch hồ Tiền Phong; (3) Mở rộng Khu công nghiệp Chiềng Mung; (4) Phát triển
trung tâm giao thương văn hóa vùng Tây Bắc; (5) Tuyến đường kết nối trục
cảnh quan nối sân Golf, trung m thương mại với các khu vực phát triển kinh
doanh sản xuất trên QL6; (6) u gọi thu hút đầu tuyến cao tốc Mộc Châu -
Sơn La đường dẫn đi vào trung tâm thành phố; (7) Tuyến đường tránh QL6
từ Chiềng Mung đi đường 4G; (8) Khai thác sân bay Sản (9); Khu vui chơi
giải trí tại Chiềng Ngần; (10) Hoàn thin đồng bộ nhà máy nước thải s 2, 3;
(11) Xây dựng trạm biến áp 110kV Sơn La 2; (12) Nhà máy cp nước từ nguồn
cấp ớc Hồ Chiềng Dong, huyện Mai Sơn.
6. Chương trình kế hoạch phát triển c khu vực được xác định theo
quy hoạch đô thđể tập trung đầu hình thành đồng bộ hạ tầng kthuật,
hạ tầng xã hội và kiến trúc cảnh quan đô thị theo từng giai đoạn
6.1. Khu vực 1 - Khu đô thị lịch sử:
Phạm vi các phưng trung tâm hiện nay; phân khu bảo tồn không gian
lịch sử của thành phố với quy mô khoảng 1.674,01 ha; các định hướng phát triển
không gian gồm: Cập nhật đồng bộ h hệ thống quy hoạch chi tiết đã
đang triển khai trên địa bàn các phường trung tâm; cải tạo chỉnh trang không
gian tuyến phố, các không gian công cộng; bảo tồn hệ sinh ti tự nhiên, hạn chế
tác động khai thác m rộng đất; ổn định các khu dân cư ngoại vi trung tâm, xây
dựng và chuẩn bị hạ tầng cho phát triển thương mại, dịch vụ.
7
6.2. Khu vực 2 - Khu đô thị Chiềng Sinh:
phân khu phát triển trọng điểm của thành phố bao gồm phường Chiềng
Sinh một phn Chiềng Ban (giới hạn bởi đường tránh QL6). Tổ chức
không gian đô thị theo hướng m thêm c đường nhánh kết nối tới 2 tuyến
đường giảm tải cho QL6 để gia tăng tập trung dân cư, hình thành các không gian
kinh tế - thương mại - thể thao cấp vùng tại các khu vực có cảnh quan, thuận lợi
tiếp cận giao thông liên vùng, với quy mô khoảng 1.944,66 ha. Định hướng phát
triển không gian gồm: cập nhật đồng bcác quy hoạch chi tiết dọc tuyến
đường trc chính; phát triển các kết nối giao thông hoạt động về ng
Chiềng Ngần đường tránh QL6 nhằm tạo hướng mở đô thị; tái tổ chức không
gian cảnh quan khu vực trung tâm, giao thương văn hóa vùng Tây Bắc mang
nh kết nối liền mạch với trung tâm ơng lai và đường tránh QL6; cải tạo hệ
thống cây xanh, công viên liên tục tạo trục xanh trong lõi các khu vực đang phát
triển; phát triển các chức năng mới về dịch vụ thể thao cao cấp và du lịch.
6.3. Khu vực 3 - Khu đô thị Chiềng Sinh - Nà Sản:
khu vực phát triển chiến ợc của thành phố, đóng vai trò quan trọng
trong việc m rộng phát triển về phía Đông Nam. Phân khu nằm phần lớn trên
địa bàn của Chiềng Mung tiểu khu Tiền Phong, tiểu khu Sản. Tổ chức
không gian theo hướng mật độ xây dựng thấp, tập trung phát triển c hình thái
không gian công nghiệp, khu du lịch đầu mối giao thông. Quy mô khoảng
2.128,43 ha. Định hướng phát triển không gian gồm: Phối hợp nghiên cứu nhằm
ng cao tính khả thi của dự án phát triển sân bay Nà Sản, khu du lịch Hồ Tiền
Phong, công nghiệp Chiềng Mung, các quỹ đất sinh thái; kiểm soát không
gian, tổ chức lập quy hoạch chi tiết các khu du lịch nghdưỡng, khu đô thị, khu
vực sân bay, quân sự, khu công nghiệp nhằm kêu gọi triển khai dự án đầu tư; m
rộng, nắn chỉnh tuyến giao thông QL6 đảm bảo các yếu tố đối ngoại đối nội
đô thị, kết nối tuyến đường đi khu công nghiệp Mai Sơn hình thành hnh đai
cho thành phố.
6.4. Khu vực 4 - Khu đô thị Chiềng Ngần:
khu vực dự trữ mrộng cho thành phố khi hoàn chỉnh các chuỗi kết
nối giữa Trung tâm hành chính tỉnh, Khu ng nghiệp Mai Sơn đô thị Hát
Lót. Phân khu đóng vai trò như là khu dịch vụ hậu cn cho các phát triển vận tải,
sửa chữa cho kết nối vành đai đô thị đi Mường La, thủy đin Sơn La liên kết
các đô thị Lai Châu, Yên i, Phú Thọ. Quy mô phân khu khoảng 1.349,78 ha.
Định hướng phát triển không gian gồm: Khai thác các lợi thế kết nối với các
cụm, khu công nghiệp tuyến vành đai thành phố đi ng La; phát triển
các không gian văn hóa, làng bản, khu ở sinh ti các chức ng vui chơi giải t
cho nhu cầu của thành phố; hình thành các tuyến kết nối với trung tâm kinh tế
của thành phố qua các tuyến kết nối qua khu vực Trường Đại học Tây Bắc, qua
khu vực dự kiến phát triển hoạt động thể thao và đào tạo vận động viên.
6.5. Khu vực 5 - Khu đô thị sinh thái Hua La:
khu chức năng về du lch nghỉ dưỡng trải nghiệm văn hóa bản sắc
trong phát triển đô thị. Phân khu được hình thành dựa trên nền tảng điều kiện t
8
nhiên của núi rừng hồ bản Mòng. Ngoài ra việc phát triển về Hua La còn
điều kiện để tiếp cn tới tuyến cao tốc Mộc Châu - n La - Điện Biên. Quy
phân khu khoảng 1.833,40 ha. c định hướng phát triển không gian gồm: Khai
thác các lợi thế về cảnh quan hồ Bản Mòng; bảo tồn c không gian làng bn
cộng đồng gắn với phát triển hoạt động du lịch trải nghiệm; phát triển các không
gian sinh thái, các khu nghỉ dưỡng bit lập.
6.6. Đối với các khu vực còn lại, chủ yếu là khu vực ngoại thị:
Tiếp tục đầu xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu, ớng tới đô thị hóa trong tương lai. Tập trung làm tốt quy hoạch nông
thôn, hướng đến phát triển đô thị, khớp nối tốt giữa hạ tầng nông thôn mới hiện
tại và đô thị trong tương lai, với tầm nhìn xa, bảo đảm hạ tầng nông thôn mới
sau khi xây dựng xong trở thành sở phục vụ cho đô thị hóa. Nghiên cứu quy
hoạch, xây dựng các vùng ven đô thị trở thành vành đai xanh, hạn chế
ng hóa, có chức năng điều hòa, hướng tới phát triển đô thị xanh, nông thôn
mới kiểu mu; quy hoạch một số khu vực nông tn, thiết kế nhà mu, các công
trình công cộng mang sắc thái đặc trưng riêng, độc đáo, nhằm tái tạo cảnh quan
ng thôn truyền thống, vừa nơi sống tốt của nời dân, vừa phát trin du
lịch.
7. Các Chương tnh, đề án trọng tâm để từng bước thực hin phát
triển bền vững đô th
Thực hiện quy hoạch chung đô thị thành phố Sơn La, các đồ án quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết, các chương trình, đề án, kế hoạch đã được duyt,
khả năng cân đối được nguồn vốn đầu tư. Bổ sung c dự án, ng trình phát
huy tiềm ng, lợi thế thành phố sau mở rng địa giới hành chính, sắp xếp theo
lộ trình thực hiện đầu tư. Các dự án, công trình hạ tầng kinh tế - kỹ thuật quy mô
lớn, tính chất phức tạp, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị thành
ph, tạo điểm nhấn cho đô thị thành phố, động lực phát triển kinh tế - hội của
thành phố, tỉnh, thực hiện các dự án trọng điểm theo Nghị quyết s05-NQ/TU
ngày 21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đề án xây dựng phát
triển thành phố Sơn La theo đnh ng đô thị loại I phát triển xanh, nhanh,
bền vững (Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh) đưa
ra các tiêu chí lựa chọn các dự án trọng điểm đến 2030, gồm: Dự án, công trình
liên quan đến kiến trúc, cảnh quan phát triển đô thị, quốc phòng - an ninh; Dự
án, công trình sử dụng đất có phạm vi thu hồi đất từ 5 ha trở lên, yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất lúa từ 10 ha trở lên; mc độ ảnh hưởng đến môi trường;
Danh mục ng trình tập trung thu t đầu tư, từng ớc xây dựng, phát triển
thành phố Sơn La thành đô thị loại I.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
8. Nguồn lực việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự
ưu tiên các dự án đầu phát triển đô thị sdụng nguồn vốn đầu công
và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
8.1. Nguồn ngân sách nhà nước
9
- nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng để đầu tư c công trình thiết
yếu, cấp bách, các công trình phục v li ích cng đồng khu vực nhân
không đầu tư. Do nguồn vốn ngân sách n hạn hẹp nên phải đẩy mạnh huy
động các nguồn thu vào ngân sách sách nhà nước để đầu tư phát triển.
- Tiếp tục thực hiện giải pháp tăng nguồn thu, soát lại các nguồn thu
trên địa n, tập trung khai thác các nguồn thu mới, đặc biệt thu từ các dự án
phát triển quỹ đất, khu đô thị, nhà thương mại... để góp phần tăng thu ngân
sách. Đồng thời, tăng nguồn thu ngân ch thông qua việc tăng hỗ trợ từ Trung
ương, tỉnh đối với những dự án trọng điểm có mục tiêu, phát sinh ngoài dự toán
ngân sách nng rất cần cho qtrình phát triển kinh tế - hội của thành phố;
tăng tỷ lệ điều tiết ngân sách từ Trung ương…
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả cấu li đầu công theo ng giảm đầu
ng trong cấu vốn đầu toàn hội, trong đó tập trung vốn vào các
ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, các công trình, dự án trọng đim,
sức lan tỏa, tạo đng lực phát triển kinh tế - hội, tạo điều kiện để thu hút
nguồn vốn khu vực nn trong ngoài ớc, bảo đảm phát triển hài hòa
giữa khu vc ni thị và ngoại thị.
8.2. Ngun lực ngoài Nhà nước
- Tiếp tục thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy
động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước; nguồn
lực tkhu vực nhân và các thành phần kinh tế khác để xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tng hội theo hình thức đối tác công (PPP). Ưu tiên thu
t các nguồn lực của hội phát trin khu vực phát triển, mrộng đô thị, các
dự án thu hút đầu tư, phát triển và chỉnh trang đô thị.
- Thu t đầu o các hot động du lch, thương mại, dịch vụ, phát
triển các khu đô thị, sản xuất nông nghiệp nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi để
các nhà đầu tư sớm xây dựng đưa vào khai thác các dự án lớn, đóng góp cho
phát triển kinh tế - hội của thành phố: các nhà máy trong khu công nghiệp; dự
án du lch nghỉ dưỡng sinh thái; sân golf; các dự án sở lưu trú, trung tâm
thương mại, khu vui chơi gii trí, nhà ở thương mại...
- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới, triển khai hiu quả phương thức “Nhà
ớc hỗ trợ, nhân dân làm” để thực hin chương trình xây dựng nông thôn mới
ng cao; asphalt đường tông nội tổ, bản khu vực nội thị; thực hiện hội
hoá các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá và thể dục thể thao.
8.3. Ngun vn nước ngoài: Tập trung thu hút trong thực hiện các dự án
sử dụng nguồn vốn ODA; phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương đẩy mnh
vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu
hạ tầng, nhất các công trình về giao thông, cấp thoát c, nước sạch vệ sinh
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
8.4. Dự kiến nhu cầu kinh phí, nguồn vốn: Dự kiến nhu cầu kinh phí
thực hiện khoảng 63.355 tỷ đồng (Sáu mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi năm tỷ
đổng), trong đó:
10
a) Giai đoạn đến 2025, dự kiến khoảng 13.418 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 1.093 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng: 3.278 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 9.047 tỷ đồng
b) Giai đoạn đến năm 2030 dự kiến khoảng : 49.937 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách trung ương khoảng: 5.687 tỷ đồng
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng 17.058 tỷ đồng
- Nguồn vốn hợp pháp khoảng: 27.192 tỷ đồng
(Tng mức đầu của các dự án/nhóm d án s được tính toán xác
định cụ thể trong từng giai đoạn tùy o khả năng huy động nguồn vốn, sliệu
y không dùng để công bố phục vụ các nội dung khác ngoài Chương trình phát
triển đô thị thành phn La đến năm 2030)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Sơn La
1.1. Tổ chức thực hiện công bố Chương trình phát triển đô thị thành phố
Sơn La đến năm 2030, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; chịu
trách nhim về kết quả soát, đánh giá hiện trạng làm sở xây dựng chỉ tiêu,
tiêu chí phát triển đô thị nội dung của Chương trình; thực hiện và phối hợp
với các Sở, ban, ngành liên quan đ triển khai thực hiện các nội dung của
Chương trình đảm bảo theo quy định của pháp luật. Giải quyết kịp thời hoặc báo
cáo, đề xuất cấp thẩm quyn giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng
mắc trong quá trình thực hiện. Lồng ghép các nội dung của Chương trình phát
triển đô thị đã được phê duyệt vào kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm
ng năm trên địa bàn đặc biệt là các chỉ tiêu phát trin đô thị.
1.2. Tập trung nguồn lực, tchức triển khai các chương trình, dự án đầu
tư xây dựng phát triển đô thị, phát triển sở hạ tầng kiến trúc cảnh quan đô
th đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gắn với thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - hội, kế hoạch đầu công trung hạn khả năng huy động
nguồn lực từng giai đoạn và hàng năm.
1.3. Chtrì soát, xây dựng các ni dung liên quan tới ng tác phân
loại đô thị đảm bảo theo quy định, quy hoạch định hướng phát triển đô thị.
Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh ghiện trạng đô thị, tổng hợp kết quthực
hiện Chương trình, o cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu.
2. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với c Sở, ngành liên quan hướng dẫn
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình phát triển đô thị thành phố
Sơn La đến năm 2030 được duyệt các quy hoạch theo quy định. Theo dõi,
giám sát quá trình thực hiện Chương trình; kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo
UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung chương trình phù hợp với tình hình thực tế.
11
3. Các sở, ban, ngành liên quan: Theo chức ng, nhiệm vụ được
giao ớng dẫn, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
phát triển đô thị thành phố Sơn La theo quy định.
Điều 3. Chánh n phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
của tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Sơn La, Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn;
Thủ trưởng các quan, đơn vị, nhân ln quan chu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT,
Giang18b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hng Minh
DANH MC CÁC D ÁN TRNG TÂM PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PH SƠN LA
(m theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /4/2024 ca UBND tỉnh Sơn La)
TT Dự án Quy mô
Mức vốn đầu tư
(triệu đồng)
Đơn vị chủ trì Chi chú
TỔNG MỨC VỐN (Dự kiến) 42.941.000
I Giao thông 37.601.000
1 Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Mộc Châu - TP. Sơn La
Đầu tư XD tuyến đường đạt
quy mô đường cao tốc chiều
dài khoảng 105km
28.800.000
Sở Giao thông Vận tải
Sở kế hoạch và Đầu tư
Dài hạn
2
Đầu tư xây dựng ĐT.118 (Chiềng Xôm - Chiềng Ngần -
Mường Bằng - Hát Lót)
Chiều dài 40km;
1.786.000
UBND TP Sơn La Dài hạn
3 Dự án đường đôi nội thị từ Chiềng Sinh đến Nà Sản
Chiều dài 7km
250.000
Sở Giao thông Vận tải -
UBND thành phố
Dài hạn
4 Đầu tư xây dựng Cảng hàng không Nà Sản, tỉnh Sơn La
249,5ha
2.586.000
Sở Giao thông Vận tải
Sở kế hoạch và Đầu tư
Dài hạn
5
Tuyến đường Chiềng Ngần - Chiềng Sinh: Nguyễn Văn
Cừ - Lê Hồng Phong - Trần Phú
5 km; Bn (30-45 m)
250.000
UBND TP.Sơn La
6 Tuyến đường Lê Đức Thọ - Đại học Tây Bắc
Khoảng 3km; Bn (11,5-25
m)
80.000
UBND TP.Sơn La
7 Tuyến đường từ Noong Đúc - QL 6 tránh TP.Sơn La
1,5 km; Bn (13,5-24,5m)
60.000
UBND TP.Sơn La
8
Tuyến đường Chu Văn An nhánh II - QL6 nội thị - tuyến
tránh QL6
1 km; Bn = 20,5 m
45.000
UBND TP.Sơn La
9 Tuyến đường từ Nhà hàng Vườn đào - QL 6 tránh TP
2 km; Bn = 16,5 m
80.000
UBND TP.Sơn La
10
Kè suối Nặm La, thành phố Sơn La (đoạn từ Viện Dưỡng
o đến trung tâm xã Hua La)
2,5km
75.000
UBND TP.Sơn La
11
Tuyến đường nối từ đường tỉnh lộ 118 đi bản Nà Ngần,
xã Chiềng Ngần (đường vào Công viên nghĩa trang)
2km
80.000
UBND TP.Sơn La
13
TT
Dự án
Quy mô
M
ức
vốn
(triệu đồng)
Đơn vị chủ trì
Chi chú
12 Cải tạo nâng cấp QL 279D (Huội Quảng - TP Sơn La)
77,5
1.356.000
Sở Giao thông Vận tải
13 Đường vành đai đô thị thành phố Sơn La thị trấn Mai n
123
2.153.000
UBND Thành phố
UBND huyện Mai Sơn
II Thương mại dịch vụ
400.000
1 Trung tâm thương mại phường Chiềng Sinh, TP Sơn La
01ha
100.000
Sở Công thương
2 Chợ đầu mối nông sản
6-10ha
300.000
Sở Công thương
Dài hạn
III Lĩnh vực Kết cấu hạ tầng đô thị
300.000
1 Nhà máy nước sạch và Hệ thống tuyến ống cấp I-II
Công xuất 25000-3000m3/
ngày đêm
300.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
IV An ninh, quốc phòng
150.000
1 Trụ sở làm việc Công an TP Sơn La
Đầu tư XD Khu làm việc; Khu
ở doanh trại CBCS; Đội
PCCC&CNCH; Khu tiếp dân;
Kho vật chứng; hạng mục phụ
trợ; Trang thiết bị
100.000
Công an tỉnh
2 Bệnh xá Công an tỉnh Sơn La
Đầu tư XD bệnh xá thuộc Công
an tỉnh Sơn La đảm bảo quy mô
40 giường bệnh.
50.000
Công an tỉnh
V
Phát triển nhà ở, công cộng tại các đô thị, hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mi
3.548.000
1 Khu dân cư gii trí cao cấp gắn với sân Golf
nh thành khu đô thị, dịch vụ
thể thao gắn với sân golf, quy
mô (diện tích 30 ha)
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
2 Khu dân cư mới phường Chiềng Cơi
nh thành KĐT mới với quy
n số khoảng 900 người
(diện tích khoảng 7,5 ha)
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
14
TT
Dự án
Quy mô
M
ức
vốn
(triệu đồng)
Đơn vị chủ trì
Chi chú
3 Nhà ở xã hội tại bản Lay và Tổ 5 phường Chiềng Sinh
nh thành khu Nhà ở xã hội
với quy mô dân số khoảng 600
người (diện tích 6,54 ha)
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
4 Khu đô thị Sân bay Nà Sản
nh thành KĐT mới
587.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
5
Khu đô thị sinh thái Bản Co Pục, xã Chiềng Ngần, Thành
phố Sơn La
QH phân khu XD khu đô th
Chiềng Ngần (tại QĐ số
1128/QĐ-UBND ngày
26/6/2023)
1.200.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
VI Trụ sở của cơ quan quản nớc
200.000
1 Trụ sở Ban Chỉ huy Quân Sự (tại phưng Chiềng Sinh)
4,1ha
200.000
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
VII Văn hóa xã hội, cây xanh, cảnh quan đô thị
200.000
1
Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Di
tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La
GPMB, tu bổ, phục hồi,
HTKT theo quy hoạch
100.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
2 Bảo tàng tỉnh
0,9ha
30.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
27 Nhà hát tỉnh
1 ha
50.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
28 Thư viện tỉnh
1 ha
20.000
Sở Văn hóa - Thể thao
và Du lịch
VII Lĩnh vực môi trường
542.000
29 Công viên nghĩa trang tại TP Sơn La
120 -180 ha
500.000
Nhà đầu tư
Dài hạn
30 Cụm Công nghiệp Hoàng Văn Thụ
60 ha
42.000
Nhà đầu tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 773/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Sơn La đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2500/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp xã/Cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×