• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 66/QĐ-UBND Gia Lai 2025 Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/02/2025 10:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 66/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 66/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 66/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 66/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc
hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy
hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập
và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc
hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 16 ngày 6 ngày 2023 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày
66
23
01
2
07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc
hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về
quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ
lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ
tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm
2022;
Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1337/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số
14/TTr-SKHĐT ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Căn cứ Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành tại Quyết định này, Thủ trưởng
các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các
nội dung Kế hoạch đề ra.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
3
Điều 4. Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị có
liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức Hội, Đoàn thể;
- Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, NC, CNXD, NL, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH GIA LAI THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số ....../QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30
tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là quy hoạch tỉnh).
- Đồng bộ hệ thống các quy hoạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh của tỉnh; bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tỉnh và Quy
hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch ngành cấp quốc gia và quy hoạch vùng.
- Xây dựng lộ trình tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án
nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh đã đề
ra. Xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện để xây dựng các
chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch tỉnh.
- Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá theo quy định; đồng thời xem xét đề
xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu phát triển đã
đề ra.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế
hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, kế hoạch đầu tư công đã được
phê duyệt; đảm bảo tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự
án của các ngành, các địa phương.
- Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với định hướng phát triển chung
của đất nước theo thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối
cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn tại địa phương.
- Huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực theo phương
châm nội lực là căn bản, ngoại lực là quan trọng, kết hợp chặt chẽ nội lực với
ngoại lực tạo ra nguồn lực tổng hợp tối ưu, “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”
để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư trong phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu
hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng các vùng động lực.
66
23
01
5
- Phân bổ nguồn lực đầu tư tập trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp
với khả năng huy động nguồn vốn; sớm đưa dự án vào sử dụng, bảo đảm hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư. Nâng cao hiệu quả đầu tư và kiên quyết xóa bỏ cơ chế
“xin - cho”, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
- Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt của địa phương trong triển khai
thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho các
cấp, các ngành, các địa phương trong việc triển khai thực hiện kế hoạch.
- Áp dụng hiệu quả những thành tựu của khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo đối với các lĩnh vực tỉnh có lợi thế.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Dự án đầu tư công
- Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan về đầu tư công.
- Phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, các nhiệm vụ
trọng tâm, các đột phát phát triển, các ngành lĩnh vực quan trọng trong quy
hoạch; các công trình, dự án trọng điểm có tính lan toả cao, dẫn dắt và khuyến
khích các nguồn lực xã hội khác.
- Tập trung hoàn thành các dự án cấp bách đã và đang thực hiện từ nguồn
vốn đầu tư công đưa vào khai thác, vận hành, phát huy hiệu quả.
- Ưu tiên các dự án có tính kết nối và lan tỏa đối với phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Gia Lai theo các hành lang kinh tế đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 19,
Quốc lộ 25: Nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông liên tỉnh, liên huyện kết nối
vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm; hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các vùng động
lực, ưu tiên hạ tầng thành phố Pleiku và khu vực phụ cận thuộc huyện (Đak Đoa,
Chư Sê, Chư Păh, Ia Grai), thị xã An Khê, Kbang, Đak Đoa, Phú Thiện; hạ tầng y
tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, an sinh xã hội; hạ tầng thuỷ lợi, đê điều, cấp thoát
nước; hạ tầng thông tin và truyền thông; hạ tầng bảo vệ môi trường, phòng
chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, hỗ trợ thực hiện các mục
tiêu phát triển xanh và bền vững.
- Ưu tiên xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; lực lượng vũ trang vững
mạnh toàn diện. Bố trí nguồn lực, đề xuất cơ chế, chính sách đối với các dự án
bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
đáp ứng các quy định hiện hành.
- Ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các huyện vùng
sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng chịu nhiều ảnh hưởng
thiên tai, bão lũ.
2. Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
- Đối với nguồn ODA, các nguồn vốn tài trợ nước ngoài:
6
+ Ưu tiên thực hiện các dự án xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã
hội lớn, quan trọng, thiết yếu; phát triển nông nghiệp và nông thôn; phát triển
nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai theo hướng tăng trưởng xanh, gắn với
ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số,
các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng thông tin và truyền thông; các dự án đầu tư hạ
tầng du lịch; bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên; hỗ trợ thúc
đẩy đầu tư thương mại và một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
+ Tập trung đầu tư cho các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp của các
thành phần kinh tế như: xây dựng cơ sở chế biến nông sản, lâm sản; sản xuất
hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án sản xuất sử dụng nhiều lao động; trồng rừng
nguyên liệu tập trung, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả; các dự án đầu
tư xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; cơ sở hạ
tầng về giao thông, cấp, thoát nước;...
- Đối với nguồn đầu tư từ FDI, khu vực tư nhân trong và ngoài nước:
+ Khuyến khích, thu hút các đối tác có thương hiệu toàn cầu, có năng lực
tài chính lớn, có khả năng đầu tư ổn định, lâu dài, có tính liên kết và thu hút đầu
tư sản xuất các sản phẩm phụ trợ. Căn cứ vào thế mạnh, thị phần của các doanh
nghiệp trong chuỗi giá trị toàn cầu, khả năng bền vững, sinh lời của dự án để lựa
chọn nhà đầu tư FDI. Không thu hút các dự án FDI hiệu quả thấp, thâm dụng lao
động quá lớn, công nghệ lạc hậu.
+ Khuyến khích, tạo cơ chế chính sách đột phá thu hút nguồn vốn khu vực
tư nhân trong và ngoài nước theo hình thức PPP để tập trung đầu tư phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, đặc biệt đối với các dự án trọng
điểm, có sức lan tỏa rộng, tác động lớn tới phát triển kinh tế và các dự án hạ tầng
xã hội phục vụ cộng đồng dân sinh thuộc ngành y tế, giáo dục, thông tin và
truyền thông...
+ Mời gọi và có các cơ chế chính sách thuận lợi để các tập đoàn kinh tế lớn
có uy tín, tiềm lực tài chính mạnh tham gia đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh
trong một số lĩnh vực then chốt như công nghiệp chế biến, nông nghiệp công
nghệ cao, năng lượng tái tạo, du lịch, dịch vụ logistic… nhằm từng bước liên kết,
hình thành các chuỗi giá trị.
+ Đa dạng hóa các hình thức, kênh đầu tư và mô hình hợp tác nhằm huy
động hiệu quả các nguồn vốn ngoài Nhà nước cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội của tỉnh Gia Lai. Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân
trong và ngoài nước. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân
tham gia phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm
năng phát triển và các ngành kinh tế động lực của tỉnh.
+ Thu hút các nguồn lực xã hội hoá đối với các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức
khỏe nhân dân, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình dự án cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân ở khu vực nông thôn của tỉnh
Gia Lai.
7
3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2030 và phân kỳ thực
hiện
- Định hướng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, phân kỳ đầu tư và nguồn
lực thực hiện đến năm 2030 theo phương án phát triển các ngành, lĩnh vực (Chi
tiết danh mục dự án tại Phụ lục kèm theo).
- Quy mô, vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích đất sử dụng, cơ cấu tổng mức
đầu tư, nguồn vốn thực hiện và các thông tin chi tiết của các công trình, dự án
đầu tư công và ngoài ngân sách sẽ được tính toán, xác định cụ thể trong quy
hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành,
hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư các chương trình, dự án.
4. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP là 9,57% bình quân hằng năm
trong thời kỳ quy hoạch 2021-2030, tỉnh Gia Lai dự kiến cần huy động tổng số
vốn đầu tư phát triển khoảng 550 nghìn tỷ đồng, tương đương 22,0 tỷ USD, trong
đó: giai đoạn 2021 – 2025 đạt 225 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2026 – 2030 đạt 325
nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ đầu tư trên GRDP bình quân khoảng 31,5%/năm. Tuy nhiên,
qua rà soát tình hình thực tế, giai đoạn 2021-2025 không đạt được số vốn đầu tư
phát triển như Quyết định đã phê duyệt, do vậy dự kiến vốn cho hai giai đoạn như
sau:
TT
Nguồn vốn
Ước thực hiện
giai đoạn
Cơ cấu
(%)
Ước thực hiện
giai đoạn
Cơ
cấu
(%)
2021-2025
2026-2030
Tổng vốn đầu tư (tỷ
đồng)
166.025
100
383.975
100
1
Nguồn vốn Ngân sách
nhà nước
23.263
14,01
94.000
24,48
Trong đó:
1.1
Vốn Trung ương quản lý
10.294
40.279
1.2
Vốn địa phương quản lý
12.969
53.721
2
Nguồn vốn ngoài ngân
sách nhà nước
140.479
84,61
279.975
72,92
3
Vốn thu hút FDI
2.283
1,38
10.000
2,60
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển
- Tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, nông thôn, các quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định
của pháp luật chuyên ngành, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh đã
được phê duyệt.
8
- Triển khai hiệu quả quy hoạch Vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
377/QĐ-TTg ngày 04/5/2024; thực hiện liên kết, hợp tác với các tỉnh trong vùng
theo nguyên tắc cùng có lợi, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng kết nối liên vùng
và nội vùng và phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về các ngành, lĩnh vực tạo
bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức rà soát Quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch Vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh trong trường hợp có mâu thuẫn theo quy định tại điểm
c, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Quốc hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong
vùng Tây Nguyên xây dựng, hoàn thiện thể chế của vùng, xác định những đề án
trọng tâm, trọng điểm có ý nghĩa tạo đột phá cho phát triển vùng, phát triển
ngành (cả nước) gắn với tư duy mở, cơ chế vượt trội, tập trung nguồn lực nhà
nước đủ tầm cho kích hoạt, kết nối nguồn lực tư nhân, tạo “tăng trưởng” lan tỏa
trong toàn vùng.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, đề án, chương trình phù hợp với yêu
cầu phát triển tỉnh Gia Lai và quy định pháp luật nhằm huy động các nguồn lực
thực hiện quy hoạch.
2. Về thu hút đầu tư phát triển
- Huy động các nguồn lực cho đầu tư; lấy vốn ngân sách sách nhà nước
“làm mồi” cho các dự án đầu tư ngoài ngân sách. Huy động nguồn vốn từ chuyển
đổi mục đích sử dụng đất. Thực hiện cơ chế công tư kết hợp (PPP) dưới các hình
thức khác nhau để đầu tư các dự án phát triển kinh tế, xã hội. Tạo điều kiện thu
hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân.
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn;
sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên
các ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh, các dự án trọng tâm, trọng điểm, cấp
bách, tạo đột phá và sức lan tỏa, kết nối cao. Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát việc thực hiện để đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công có hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh; nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tạo môi trường đầu
tư hấp dẫn. Đẩy mạnh huy động vốn từ các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn.
Khai thác khả năng huy động vốn của các hộ gia đình, dân cư và các kiều bào
nước ngoài; huy động vốn ngoài nước.
3. Bảo đảm nguồn lực tài chính
- Quản lý và sử dụng hiện quả các nguồn lực tài chính. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách; nghiên cứu giải pháp tăng thu ngân sách,
9
phát triển nguồn thu ổn định, bền vững; kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà
nước; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và
các nguồn vốn huy động khác; huy động nguồn lực từ tài chính đất đai (thu từ
việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất). Cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ trọng chi thường
xuyên; đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán chi ngân sách; đẩy nhanh tiến độ tự
chủ trong các đơn vị sự nghiệp công và tinh giản biên chế.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Cải cách cơ chế thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài: Đổi mới cơ chế,
chính sách thu hút, đãi ngộ đối với các chuyên gia trình độ cao ở các lĩnh vực ưu
tiên và đội ngũ cán bộ, công chức có tâm, có tài ở các cấp như nâng lương,
thưởng, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm, du lịch, dịch vụ y tế, giáo dục và các dịch vụ xã
hội khác...
- Thu hút đầu tư, xã hội hóa các cơ sở đào tạo nghề và kết nối doanh
nghiệp. Liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sử dụng
lao động, triển khai đào tạo nghề theo hình thức kết hợp các chương trình chia sẻ
nguồn lực đào tạo nhằm liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào nghề.
Ưu tiên phát triển lao động trong các ngành kinh tế mũi nhọn như nông nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp chế biến, công nghiệp năng lượng tái tạo, du lịch.
- Củng cố chất lượng của các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Vận
dụng các chính sách thu hút đầu tư về ưu đãi tài chính, đất đai đối với các dự án
liên quan đến mở rộng quy mô và chất lượng của các cơ sở đào tạo nghề. Tăng
cường liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng cao.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp
ứng nhu cầu đổi mới phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng cường chủ động liên kết, hợp tác trao đổi nguồn nhân lực với các
địa phương trong vùng, khu vực và cả nước như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng, Đắk Lắk... trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng bằng
các hình thức hợp tác, liên kết, liên thông.
- Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài vừa là động lực,
vừa là mục tiêu phát triển có ý nghĩa chiến lược cả về kinh tế lẫn an ninh - quốc
phòng. Tập trung đào tạo nhân lực vừa có khả năng làm kinh tế, khoa học kỹ
thuật, vừa có đầy đủ ý thức và khả năng tham gia công tác an ninh - quốc phòng
là phương châm xuyên suốt, quán triệt trong mục tiêu và nội dung giáo dục - đào
tạo thế hệ trẻ.
5. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và vấn đề xã hội hóa công tác
bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý, giám sát và khắc phục tình trạng ô
10
nhiễm, cải thiện môi trường. Nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ trong quản
lý môi trường. Tăng cường tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường. Hoàn thiện
hệ thống chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường. Mở rộng hợp tác quốc tế. Xây
dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp hiện đại hóa công nghệ để giảm
thiểu hao phí nhiên liệu, tài nguyên.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến vào thực tiễn
sản xuất. Triển khai xây dựng các mô hình trình diễn ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; ứng dụng công nghệ mới, phát triển
công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch phục vụ phát
triển cây dược liệu, hoa rau quả của tỉnh Gia Lai. Phát triển các nghiên cứu về kỹ
thuật canh tác tổng hợp, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên và
năng lượng, bảo vệ và nâng cao chất lượng và hệ số sử dụng đất.
- Vận dụng và xây dựng chính sách khoa học và công nghệ phù hợp với
điều kiện tại tỉnh Gia Lai. Xây dựng chiến lược đầu tư khoa học và công nghệ
vào những vùng chuyên canh sản xuất nông sản hàng hóa lớn: Vùng trồng lúa,
cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chăn nuôi tập trung, vùng chuyên canh sản xuất “rau
hoa quả, cây dược liệu”. Xây dựng chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng cho
các dự án nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học
và công nghệ tiên tiến vào những lĩnh vực tỉnh Gia Lai có thế mạnh, từng bước
tạo ra sản phẩm quốc gia, sản phẩm công nghệ cao góp phần đẩy nhanh nguồn
thu từ xuất khẩu.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị thông minh là công tác trọng tâm để phát triển tỉnh Gia
Lai lâu dài và bền vững thông qua các biện pháp nâng cao chất lượng xây dựng
các hạng mục kết cấu hạ tầng. Tổ chức quản lý có hiệu quả công tác quy hoạch
và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bằng các phương pháp và công
nghệ hiện đại. Phát triển đô thị phải theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị quốc gia; kiểm soát quá trình đô thị hóa đồng thời hạ tầng kỹ thuật phải
đáp ứng các chỉ tiêu phát triển đô thị; tôn trọng môi trường thiên nhiên và lợi ích
công cộng; bảo tồn di tích, di sản, phát triển hành lang xanh. Công tác phát triển
đô thị cần nghiên cứu và vận dụng sáng tạo; minh bạch, hiệu quả.
- Tổ chức lãnh thổ nông thôn phải đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ với
hệ thống đô thị, nông thôn cả nước, vùng Tây Nguyên; phù hợp với các định
hướng phát triển chung trong quy hoạch tỉnh Gia Lai; đồng bộ với các chương
trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt, đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính cấp huyện và vùng liên huyện;
đảm bảo tính hiệu quả kinh tế dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội; bảo vệ môi
trường, giữ gìn các di sản lịch sử - văn hóa, làng nghề truyền thống và thiên
nhiên; phát huy và sử dụng tốt các điều kiện thiên nhiên; tiềm năng lợi thế và
nguồn lực đặc thù của mỗi địa phương; gắn kết với khu vực đô thị và kết cấu hạ
tầng chung của toàn tỉnh, từng bước hình thành các cụm xã.
11
- Xây dựng Kế hoạch, tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng, chương trình phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở trên địa
bàn tỉnh làm cơ sở quản lý quy hoạch, đất đai, đầu tư theo quy định hiện hành.
7. Giải pháp về bảo đảm an sinh xã hội
- Chú trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo việc làm, nâng cao đời
sống nhân dân, bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng,
hiệu quả việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Giảm nghèo bền vững, từng
bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa đô thị và nông thôn, giữa
vùng thấp và vùng cao; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản.
- Phát triển hệ thống an sinh xã hội, hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng xã
hội thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, thực hiện tốt các chính sách
trợ giúp xã hội bảo đảm cho mọi đối tượng bảo trợ xã hội đều được hưởng chính
sách theo quy định.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với xây dựng, củng cố thế trận quốc
phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, bố trí không gian các
khu vực có vị trí địa hình trọng yếu phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng. Tiếp tục
giữ vững ổn định và phát huy vai trò hệ thống chính trị của địa phương; củng cố,
kiện toàn bộ máy cũng như cơ chế hoạt động của cơ quan quân sự các cấp. Triển
khai đồng bộ các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố,
tăng cường thế trận khu vực phòng thủ; quản lý, sử dụng đất quốc phòng; quản
lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự trên địa bàn tỉnh. Nâng cao hiệu
quả, khả năng sẵn sàng chiến đấu đáp ứng được nhu cầu bảo vệ đất nước. Chủ
động nắm chắc tình hình, phát hiện từ sớm, từ xa các nguy cơ về an ninh, trật tự
để xử lý kịp thời, không để bị động bất ngờ. Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm
an ninh con người và an ninh mạng; đấu tranh, phòng, chống có hiệu quả tội
phạm và vi phạm pháp luật; đảm bảo trật tự xã hội, an toàn giao thông, phòng
chống cháy nổ.
- Giữ vững an ninh, quốc phòng khu vực biên; Đấu tranh chống chiến lược
“diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa; Bảo
vệ an ninh kinh tế trong giai đoạn phát triển mới. Xây dựng, củng cố phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tạo thế trận an ninh nhân dân rộng khắp có chất
lượng nhằm bảo vệ vững chắc độc lập; chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ
Đảng, chính quyền, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững sự ổn định chính
trị. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ ngành Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao hướng dẫn tỉnh Gia Lai trong quá trình thực hiện Kế hoạch này; trường hợp
cần thiết, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nghiên cứu, xây dựng hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy
12
động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện thành công các mục tiêu
trong Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Để đảm bảo Kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh Gia Lai triển khai đạt hiệu
quả, khả thi; tỉnh Gia Lai đăng ký tăng thêm nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2026-
2030, cụ thể như sau: (i) Về chỉ tiêu đất khu công nghiệp tăng thêm 821 ha; (ii)
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao tăng thêm 1.000 ha. (iii) Đất di tích, lịch sử -
văn hóa: 274ha. (iv) Diện tích đất đô thị tăng thêm 22.600 ha (phát triển đô thị
theo Quyết định 1750/QĐ-TTg). (v) Đất thương mại, dịch vụ: hình thành trung
tâm logistic liên vùng: 500 ha.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức, hội, đoàn thể tăng cường các hoạt động tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, chung sức,
góp phần tạo đồng thuận trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tỉnh.
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức phổ biến nội dung Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tới các cấp, các
ngành, cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân trên địa bàn tỉnh biết, hiểu, nhận
thức rõ vai trò, tầm quan trọng Quy hoạch tỉnh, tạo nền tảng nhận thức thống nhất
về tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
b) Tham mưu, tổ chức quản lý, thực hiện theo Phương án phát triển ngành,
lĩnh vực, không gian lãnh thổ của Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày
30/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được
giao.
c) Phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện
hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này, đảm bảo thống nhất từ
nhận thức đến hành động trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong công tác quản lý và giám sát
thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng thời, xây dựng và ban hành chương trình
hành động, các văn bản cụ thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ và định hướng
đã được xác định trong Kế hoạch, trong đó xác định rõ nội dung, trách nhiệm và
tiến độ thực hiện.
d) Tham mưu chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai
các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn, bao gồm cả các dự án chưa được xác
định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các
khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội và danh mục dự án dự kiến ưu
tiên thực hiện ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh phải phù
hợp với định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt và phù hợp
13
với các quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch khác có liên quan (nếu có) theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 1750/QĐ-TTg.
Về tên, địa điểm, quy mô, nguồn vốn đầu tư, diện tích và phạm vi ranh giới
sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu
tư theo danh mục đầu tư tại các Phụ lục kèm theo Quyết định số 1750/QĐ-TTg.
Đối với các dự án quy hoạch đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu
đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động, bố trí được đầy đủ các
nguồn lực thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.
đ) Tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch có liên quan khác hàng
năm theo tiêu chí đánh giá quy định tại Điều 7 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của
Chính phủ và quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Quy hoạch; định kỳ báo cáo
UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 20 tháng 10 hằng
năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở
ngành, đơn vị có liên quan và địa phương tổ chức rà soát, tổng hợp tham mưu
UBND tỉnh báo cáo cấp thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh,
đảm bảo thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được cấp có
thẩm quyền quyết định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội và các quy định khác. Tổng hợp
báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch tỉnh theo quy định.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, trường hợp có phát
sinh khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan
và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo đề xuất Uỷ
ban nhân dân tỉnh Gia Lai (thông qua Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số …… /QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia lai)
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
A
DỰ ÁN TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
I
DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG KẾT NỐI VÙNG
1
Tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku (CT.20)
X
X
X
NSNN
2
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02) (đoạn qua tỉnh
Gia Lai dài khoảng 97 km) gồm 2 đoạn:
- Ngọc Hồi (Kon Tum) - Pleiku (tỉnh Gia Lai).
- Pleiku (tỉnh Gia Lai) - Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk)
X
X
X
Ngân sách nhà
nước
1
và các
nguồn huy
động hợp pháp
khác
Đầu tư ngay
khi có nguồn
vốn NSTW
3
Mở rộng Cảng hàng không Pleiku
X
X
X
NSNN và các
nguồn huy
động hợp pháp
khác
4
Tăng cường kết nối giao thông khu vực Tây Nguyên
(QL.19)
X
X
NSNN
5
Dự án cải tạo nâng cấp QL.19 đoạn Km90 - Km108
thuộc tỉnh Gia Lai
X
X
NSNN
6
Cải tạo nâng cấp QL.25 đoạn qua địa bàn tỉnh Gia Lai
X
X
X
NSNN
1
Ngân sách nhà nước viết tắt NSNN
66
23
01
15
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
7
QL.14C
X
X
X
NSNN
8
QL.19E
X
X
X
NSNN
9
Xây dựng cảng cạn Nam Pleiku
X
X
X
Ngoài NSNN
trước năm 2030
dự kiến xây
dựng với diện
tích 05 ha
II
DANH MỤC XÂY DỰNG MỚI, NÂNG CẤP CÁC HỒ, ĐẬP
1
Hệ thống kênh mương hồ Ia Mơ
X
X
X
X
NSNN
2
Hồ chứa nước Ia Thul
X
X
NSNN
3
Hệ thống kết nối điều hòa nguồn nước đập dâng
Thượng Ayun + hồ Đăk Ptó
X
X
X
NSNN
4
Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi Ayun Hạ
X
X
X
NSNN
B
DỰ ÁN TỈNH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ
I
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHỤC HỒI SINH THÁI
1
Dự án bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý chất thải nhựa,
phát triển du lịch bền vững, bảo tồn nước và đất ngập
nước
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2
Dự án phục hồi cảnh quan sinh thái rừng
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3
Dự án trồng rừng tiêu chuẩn FSC
X
X
X
NSNN và
16
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
ngoài NSNN
4
Dự án Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
5
Dự án Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã, giống vật
nuôi, cây trồng nguy cấp, quý hiếm
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
6
Dự án điều tra, bảo tồn một số loài động, thực vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ
X
X
NSNN
7
Chương trình nghiên cứu bảo tồn loài Tê Tê vàng -
Manis pen tadactyla và Tê Ja Va-Manis Javanica tại
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
X
X
X
Ngoài NSNN
8
Chương trình gắn chíp theo dõi các loài động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ, tái thả về môi trường
tự nhiên tại Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
X
X
X
Ngoài NSNN
9
Dự án thuộc Đề án kiểm kê quan trắc, lập báo cáo và
xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
II
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1
Nông nghiệp
1.1
Chương trình xuất khẩu nông sản Gia Lai
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
1.2
Dự án các vùng nguyên liệu rau an toàn, ứng dụng
công nghệ cao cho nhà máy chế biến rau quả
X
X
X
X
Ngoài NSNN
17
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
1.3
Dự án xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hoa,
cây cảnh chuyên canh gắn với du lịch nông nghiệp
X
X
X
X
Ngoài NSNN
1.4
Các dự án vùng trồng các cây ăn quả (mít, thanh long,
bơ, xoài, chuối, chanh dây, sầu riêng, bưởi, dứa…) và
cây dược liệu (hà thủ ô, mật nhân, ba kích, đinh lăng,
sâm Ngọc Linh, giống dược liệu…)
X
X
X
Ngoài NSNN
1.5
Các dự án chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao (bò sữa,
bò thịt, heo)
X
X
X
X
Ngoài NSNN
1.6
Dự án vùng nguyên liệu cây công nghiệp, cây ăn quả
ứng dụng công nghệ cao (cà phê, điều, tiêu, chè, cây ăn
quả...)
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
1.7
Dự án Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Gia
Lai
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
1.8
Dự án Khu Nông - Lâm nghiệp công nghệ cao
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
1.9
Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
X
X
X
X
Ngoài NSNN
1.10
Dự án chăn nuôi theo mô hình nông lâm kết hợp
X
X
X
X
Ngoài NSNN
1.11
Các dự án cây dược liệu (hà thủ ô, mật nhân, ba kích,
đinh lăng, sâm Ngọc Linh, giống dược liệu…) theo tiêu
chuẩn GACP -WHO
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2
Công nghiệp
18
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
2.1
Thu hút các dự án chế biến nông, lâm sản gắn vùng
nguyên liệu vào các cụm công nghiệp
X
X
X
X
Ngoài NSNN
2.2
Thu hút các dự án chế biến xuất khẩu nông, lâm sản
vào các khu công nghiệp
X
X
X
X
Ngoài NSNN
2.3
Thu hút các dự án sản xuất, lắp ráp, sửa chữa máy móc,
thiết bị nông nghiệp vào các khu công nghiệp
X
X
X
X
Ngoài NSNN
2.4
Thu hút các dự án phát triển ngành công nghiệp phục
vụ nông nghiệp
X
X
X
X
Ngoài NSNN
3.
Dịch vụ
3.1
Dịch vụ thuộc Đề án kinh tế ban đêm
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.2
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.3
Dịch vụ logistics
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.4
Dịch vụ khoa học - công nghệ
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.5
Dịch vụ cung cấp năng lượng xanh
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.6
Dịch vụ giáo dục, đào tạo
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
19
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
III
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH, VĂN HÓA, THỂ THAO, Y TẾ
1
Du lịch
1.1
Dự án Khu du lịch Biển Hồ - Chư Đang Ya
X
X
X
X
ngoài NSNN,
FDI
1.2
Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh
X
X
X
ngoài NSNN
1.3
Khu du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư
Răng
X
X
X
ngoài NSNN
1.4
Khu du lịch văn hóa Cao Nguyên Đồi thông kết hợp đô
thị sinh thái
X
X
X
ngoài NSNN
1.5
Khu du lịch nghĩ dưỡng đồi thông Đak Pơ
X
X
X
ngoài NSNN
1.6
Khu du lịch suối đá 2 (du lịch tâm linh kết hợp sinh
thái)
X
X
X
ngoài NSNN
1.7
Khu du lịch sinh thái Hòn đá Trải kết hợp du lịch cộng
đồng làng truyền thống văn hóa dân tộc
X
X
X
ngoài NSNN
1.8
Khu du lịch đập Bến Tuyết
X
X
X
ngoài NSNN
1.9
Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Ia Ly
X
X
X
ngoài NSNN
1.10
Khu du lịch sinh thái lòng hồ thủy điện Sê San 4
X
X
X
Ngoài NSNN,
FDI
1.11
Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng thác Mơ
X
X
X
Ngoài NSNN,
FDI
20
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
1.12
Khu du lịch sinh thái gắn với bảo tồn và phát huy giá
trị "Di tích khảo cổ thời đại Đá cũ Rộc Tưng"
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
1.13
Khu du lịch sinh thái kết hợp du lịch cộng đồng Chư
Don - Ia Nhi - Thơ Ga
X
X
X
ngoài NSNN
1.14
Khu du lịch công viên Đồi thông, thị trấn Đak Đoa
X
X
X
ngoài NSNN
1.15
Khu du lịch Hồ Ia Băng – Đak Đoa
X
X
X
ngoài NSNN
1.16
Khu du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa, lịch sử
X
X
X
ngoài NSNN
2
Văn hóa
2.1
Dự án thuộc Đề án Quảng bá Du lịch văn hóa Cồng
chiêng Tây Nguyên
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2.2
Các dự án về bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử - văn
hóa đã được kiểm kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2.3
Dự án nhà hát, trung tâm triển lãm văn hóa, nghệ thuật
và thư viện tổng hợp tỉnh Gia Lai
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2.4
Dự án thuộc Chương trình nghiên cứu tổng thể toàn
diện đối với Di tích khảo cổ Rộc Tưng - Gò Đá
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2.5
Dự án Suối đá cổ Làng Vân tại thị trấn Ia Ly
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3
Thể thao
21
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
3.1
Dự án xây dựng một số công trình thể thao nghỉ dưỡng
trọng điểm như: xây dựng một số sân golf ở các địa
phương như Chư Prông, Ia Grai, Chư Păh, Đak Đoa,
thành phố Pleiku; các huyện: Mang Yang, Kbang và
khu vực các huyện phía Đông Nam của tỉnh
X
X
X
Ngoài NSNN
Gđ 2021-2025
ưu tiên triển
khai ở Pleiku.
Gđ 2025-
2030: triển
khai ngay khi
có chỉ tiêu sử
dụng đất được
TW phân bổ ở
các địa bàn
còn lại
3.2
Nâng cấp Trung tâm thể thao Hàm Rồng
X
X
X
Ngoài NSNN
3.3
Dự án xây dựng Khu liên hợp thể thao
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
4
Y tế - Chăm sóc sức khỏe
4.1
Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh
(Nâng cấp khoa Hồi sức tích cực chống độc; Xây dựng
đơn vị chuyên khoa: Huyết học và truyền máu)
X
X
NSNN
4.2
Dự án Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức
năng (và Điều dưỡng)
X
X
NSNN
4.3
Dự án Bệnh viện Lao và Bệnh phổi
X
X
NSNN
4.4
Dự án Bệnh viện 331
X
X
X
NSNN
22
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
4.5
Dự án nâng cấp bệnh viện Nhi tỉnh (Bệnh viện Sản –
Nhi)
X
X
NSNN
4.6
Dự án Bệnh viện Tâm thần kinh
X
X
NSNN
4.7
Dự án đầu tư Khoa Ung bướu (hoặc thành lập Bệnh
viện Ung bướu)
X
X
X
NSNN
4.8
Dự án đầu tư Khoa Tim mạch (hoặc thành lập Bệnh
viện Tim mạch)
X
X
NSNN
4.9
Dự án đầu tư Khoa Nội tiết (hoặc thành lập Bệnh viện
Nội tiết)
X
X
NSNN
4.10
Trung tâm cấp cứu 115
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
4.11
Bệnh viện đa khoa Quốc tế
X
X
X
ODA, ngoài
NSNN
4.12
Trung tâm Y tế thành phố Pleiku
X
X
NSNN
4.13
Trung tâm Y tế thị xã An Khê
X
X
NSNN
4.14
Trung tâm Y tế thị xã Ayun Pa
X
X
NSNN
4.15
Nâng cấp Trung tâm y tế các huyện: Phú Thiện, Krông
Pa
X
X
NSNN
4.16
Nâng cấp Trung tâm y tế các huyện: Chư Pưh, Chư Sê,
Ia Pa, Ia Grai, Kbang, Mang Yang, Đak Đoa, Chư
X
X
NSNN
23
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
Prông.
4.17
Xây mới Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh
X
NSNN
4.18
Trung tâm Y tế các huyện: Đức Cơ, Kông Chro
X
NSNN
4.19
Cơ sở y tế ngoài công lập
2
X
X
X
X
NSNN
4.20
Nâng cấp trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến
huyện, trung tâm kiểm nghiệm…
X
X
NSNN
IV
NHÓM CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1
Hạ tầng giao thông
1.1
Đường nối Gia Lai - Phú Yên (dự kiến chuyển thành
QL19E)
X
X
X
X
NSNN
1.2
Đường tỉnh 668
X
X
X
NSNN
1.3
Đường tỉnh 664
X
X
X
NSNN
1.4
Đường tỉnh 663
X
X
X
NSNN
1.5
Đường tỉnh 670B
X
X
X
NSNN
1.6
Tuyến T1
X
X
X
NSNN
1.7
Tuyến T2
X
X
X
X
NSNN
1.8
Tuyến T6
X
X
X
NSNN
2
Mục C phụ lục XVI Quyết định 1750/QĐ-TTg.
24
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
1.9
Đường Pleiku - Đak Đoa - Chư Sê
X
X
NSNN
1.10
Đường từ thành phố Pleiku đi trung tâm huyện Đak
Đoa
X
X
NSNN
1.11
Đường hành lang kinh tế phía Đông (đường tránh
QL.19)
X
X
NSNN
1.12
Đường hành lang kinh tế phía Tây
X
X
X
NSNN
1.13
Dự án đường kết nối từ Quốc lộ 19 đi đường Hồ Chí
Minh (đoạn Lý Thường Kiệt - Ngô Quyền, thành phố
Pleiku, tỉnh Gia Lai)
X
X
X
NSNN
1.14
Đường Nguyễn Chí Thanh (đoạn từ đường Trường
Chinh đến đường Lê Duẩn)
X
NSNN
1.15
Đường Lê Thánh Tôn (đoạn từ đường Trường Chinh
đến đường Trường Lâm nghiệp)
X
X
X
NSNN
1.16
Đường Lê Đại Hành (đoạn từ đường Vạn Kiếp - Ngã tư
Biển Hồ), Tp. Pleiku
X
NSNN
1.17
Đường Lý Thường Kiệt (đoạn đường Lê Duẩn - đường
Trần Văn Bình), thành phố Pleiku
X
X
X
NSNN
1.18
Cải tạo, sửa chữa và nâng cấp đường Ngô Quyền
(Pleiku)
X
X
X
NSNN
1.19
Đường vành đai thị xã Ayun Pa
X
X
X
NSNN
25
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
1.20
Đường vành đai thị xã An Khê
X
X
X
NSNN
1.21
Các hạ tầng giao thông khác trên địa bàn tỉnh
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2
Dịch vụ - Thương mại
2.1
Trung tâm kho vận Quốc tế Logictics Tây Nguyên
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
Đầu tư ngay
khi đủ chỉ tiêu
sử dụng đất
được TW
phân bổ
2.2
Trung tâm logistics chuỗi nông sản tỉnh
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
2.3
Trung tâm thương mại, triễn lãm, chợ, siêu thị
X
X
X
Ngoài NSNN
3
Đô thị và nông thôn
3.1
Các dự án phát triển thành phố Pleiku, các đô thị trung
tâm tiểu vùng;
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.2
Dự án nâng cấp hạ tầng đô thị Đak Đoa
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.3
Dự án nâng cấp xây dựng các đô thị thị trấn loại V
thành đô thị loại IV (ưu tiên đầu tư các đô thị dự kiến
nâng loại/sát nhập trong giai đoạn 2021-2030)
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.4
Thành phố Pleiku, các khu đô thị ven đô Pleiku:
26
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
-
Dự án đầu tư các tổ hợp thương mại, khu phức hợp, các
công trình tạo điểm nhấn cho thành phố, các khu đô thị
ven đô Pleiku;
X
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Trụ sở liên cơ quan;
X
X
X
NSNN
-
Dự án nhà cao tầng, khách sạn, trung tâm thương mại,
dịch vụ và căn hộ cao cấp; dự án khu đô thị CK54, Khu
dân cư Trường Chinh;
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Khu đô thị sinh thái Nam Gia Lai, Khu đô thị sinh thái
nghỉ dưỡng tại phường Trà Bá, thành phố Pleiku;
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Các dự án chỉnh trang, phát triển đô thị tại thành phố
Pleiku.
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.5
Thị xã An Khê:
-
Lập và phê duyệt các Quy hoạch chi tiết khu dân cư đô
thị để khai thác quỹ đất và phục vụ phát triển đô thị;
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
-
Lập và phê duyệt các dự án chỉnh trang, phát triển đô
thị.
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.6
Thị xã Ayun Pa:
-
Dự án đầu tư Chợ trung tâm thị xã, siêu thị tổng hợp,
hình thành khu trung tâm thương mại;
X
X
X
ngoài NSNN
-
Các dự án chỉnh trang, phát triển đô thị.
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
27
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
3.7
Đô thị Chư Sê:
-
Dự án đầu tư Khu dân cư đô thị mới Tổ dân phố 12; Dự
án Khu dân cư đô thị mới và Hồ sinh thái thôn Hồ
nước; Dự án khu thương mại cao cấp trung tâm thị trấn
Chư Sê.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Lập quy hoạch chung đô thị Chư Sê và thành lập thị xã
Chư Sê.
X
X
X
X
NSNN
3.8
Huyện Đức Cơ
-
Dự án chỉnh trang, phát triển đô thị tại huyện Đức Cơ.
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
-
Dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng để thành lập đô thị Cửa
khẩu Lệ Thanh.
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
3.9
Các quy hoạch vùng huyện trên địa bàn tỉnh
X
X
X
X
NSNN
3.10
Lập quy hoạch chung đô thị và thành lập thị trấn thuộc
huyện Ia Pa
X
X
X
X
NSNN
3.11
Nông thôn
-
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới;
X
X
X
X
NSNN
-
Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc
dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
X
X
X
X
NSNN
28
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
4
Hạ tầng công nghiệp, khu kinh tế
4.1
Hạ tầng Khu công nghiệp Nam Pleiku
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
Trong
đó
Đối với Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng Khu công nghiệp Nam Pleiku, bổ sung hoàn
thiện cơ sở trong và ngoài hàng rào Khu công nghiệp
X
X
X
X
các nguồn huy
động hợp pháp
khác
4.2
Hạ tầng Khu công nghiệp Đak Đoa
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
4.3
Nâng cấp chuyển đổi hạ tầng Khu công nghiệp Trà Đa
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
4.4
Chuẩn bị mặt bằng cho Khu công nghiệp Tây Nam
Pleiku (khi có điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất)
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
4.5
Hạ tầng các cụm công nghiệp (31 cụm công nghiệp)
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
4.6.
Các dự án hạ tầng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế
Lệ Thanh
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
Trong
đó
Hoàn thành dự án cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh
X
X
X
X
NSNN và
ngoài NSNN
5
Hạ tầng thủy lợi
5.1
Hồ Đak Pơ Pho; hồ Đăk Trau Dle; cụm hồ Ia Kút và
Plei Hlâm; hồ Đông Xuân; hồ Đăk Pờ Tó 2; Trạm bơm
X
X
X
NSNN
29
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
thôn Đoàn Kết (Phú Thiện); Hồ Ea Guir (Krông Pa);
thủy lợi Kon Trang 2 (Kbang); Trạm bơm Cây Ké (Đak
Pơ); Hồ Ea Rsai; Hồ Suối Lơ (huyện Kbang); Hồ Đăk
Pờ Tó 1; Hồ Kchi Ruòi; Hồ Đăk Tô Kông; Hồ Đak Pơ
Kơ; Hồ làng Ngo; Hồ Đăk Pi Hao; Hồ Đăk Pờ Tó. Đập
dâng nước trên sông Ba đoạn qua thị xã An Khê.
5.2
Hồ Cà Tung (xã Yang Bắc)
X
X
X
X
NSNN
5.3
Kè chống sạt lở bờ sông: Ưu tiên những vị trí sạt lỡ đặc
biệt nguy hiểm cần xử lý cấp bách (theo kế hoạch số
1859/KH-UBND ngày 31/7/2024 của UBND tỉnh sửa
đổi, bổ sung Kế hoạch số 1051/KH-UBND ngày
25/5/2022 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề
án phòng chống sạt lỡ bờ sông, bờ suối đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Gia Lai).
X
X
X
NSNN
5.4
Mở rộng khẩu độ sông Ba (tại đèo Tô Na) để thoát lũ
X
X
X
NSNN
5.5
Hồ chứa Ia Prat, xã Ia Khươl (huyện Chư Păh);
X
X
NSNN
Hoàn thiện hệ thống kênh mương thuỷ lợi các hồ chứa
nước Hồ Tầu Dầu 2, Ia Rtô, Plei Thơ Ga, Plei Keo
X
X
X
X
NSNN
Nâng cấp một số công trình thủy lợi cấp thiết đa mục
tiêu cho các vùng nông nghiệp và có khả năng cấp
nước cho đô thị, du lịch, công nghiệp gồm các dự án;
Hồ Đăk Sro (Kông Chro); Hồ Ia Dơk (Chư Sê); Hồ
chứa nước Blứ 1 (Chư Pưh); cụm Hồ làng Bắc và Hồ
X
X
X
NSNN
30
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
Thôn 9 (Chư Prông); Hồ Ia Lang (Đức Cơ); Hồ Ia
Bông (Ia Grai); Hồ làng Ghép, xã Ya Hội (Đak Pơ); Hồ
Hà Lon; Hồ Ia Kron; Hồ Đăk Tkot; Hồ Lơ Pang (Mang
Yang); Trạm bơm Krông Năng (huyện Krông Pa); Hồ
Plei Neo (huyện Chư Prông); Hồ Ia Klũk; Hồ Ia Ke
(huyện Phú Thiện); Hồ Ea Trat; Hồ Ea Drê; hồ Làng
Djang (Kbang). Sửa chữa nâng cấp các hồ chứa: Tân
Sơn; Ia Dreh; Chư Gu.
5.6
Nâng cấp, xây dựng mới hồ chứa và nâng cấp các
tuyến kênh; sửa chữa hồ chứa và hoàn thiện các tuyến
kênh.
X
X
X
NSNN
6
Cấp nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Hệ thống nhà máy cấp nước các đô thị.
Ưu tiên các khu vực đô thị lớn, tập trung dân cư, có khả
năng huy động theo hình thức PPP.
X
X
X
X
NSNN, ODA,
ngoài NSNN
7
Hạ tầng thoát nước
Hệ thống các nhà máy xử lý nước thải tại các thành
phố, thị xã, thị trấn
X
X
X
X
NSNN
8
Hạ tầng năng lượng
8.1
Hạ tầng nguồn điện gió, điện mặt trời, điện sinh
khối, thủy điện
Thực hiện theo
Kế hoạch triển
31
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
khai quy hoạch
điện VIII đã
được phê duyệt
+
Điện mặt trời
-
Nhà máy điện mặt trời Kông Pa 2
X
X
X
X
Ngoài NSNN
Giai đoạn
2021-2025,
vận hành
21MWp và
giai đoạn
2026-2030 vận
hành 28MWp
còn lại
-
Các dự án điện mặt trời: Trang Đức, Chư Ngọc -
EVNLICOGI 16 (giai đoạn 2), Phú Thiện, KN Ia Ly -
Gia Lai, Ayun Pa, Ia Rsươm - Bitexco – TôNa.
X
X
X
Ngoài NSNN
Đối với các dự
án điện mặt trời:
Ayun Pa, Ia
Rsươm -
Bitexco - TôNa
được triển khai
trong giai đoạn
2026-2030 nếu
thực hiện theo
hình thức tự
sản, tự tiêu
+
Điện gió
-
Các dự án điện gió: Phát triển miền núi, Chế biến Tây
X
X
Ngoài NSNN
32
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
nguyên, Ia Bang 1, Trang trại phong điện HBRE Chư
Prông, Ia Pech, Ia Pech 2, Cửu An, Song An, Yang
Trung, Chơ Long, Hưng Hải Gia Lai, Ia Le 1, Nhơn
Hòa 1, Nhơn Hòa 2, Ia Pết – Đăk Đoa 1, Ia Pết – Đăk
Đoa 2
-
Các dự án điện gió: Ia Boòng - Chư Prông, Phú Mỹ,
Hoàng Ân, Xã Trang, Thăng Hưng, Nhơn Hòa 3, Nhơn
Hòa 4, Ia Ko 1, Ia Ko 2, Ia Blứ 1, Lơ Pang - Gia Lai,
Chư Sê 1, Chư Pơng, Ia Le 2 (thuộc cụm dự án điện gió
Ia Le)
X
X
X
Ngoài NSNN
+
Thủy điện
-
Nhà máy thủy điện Ia Ly mở rộng
X
X
Nhà nước
ngoài ngân
sách
3
-
Nhà máy thủy điện: Ia Glae 2
X
X
Ngoài NSNN
-
Các thủy điện: Lơ Pang, Ia Grai Thượng, Krông Ja
Taun, Ia Hiao, Đăk Ayuonh, Đăk Pô Kei, Ia Tchom 1,
Sê San 3 mở rộng, Sê San 3A mở rộng, Sê San 4 mở
rộng, Sê San 4A mở rộng, điều chỉnh mực nước dâng
bình thường hồ B Thủy điện Vĩnh Sơn (+2,5m); Mở
rộng, nâng công suất các nhà máy thủy điện hiện hữu
X
X
X
NNNNS, ngoài
NSNN
3
Nhà nước ngoài ngân sách viết tắt NNNNS
33
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
(Ry Ninh 2, Krông Pa 2, Ia Grai Thượng, Ia Grai 3,
Đăk Ble, HChan, HMun, Đăk Pi Hao 1, Ia Puch 3) và
các nhà máy thủy điện trên các hồ thủy lợi (Ia Thul, Ia
Mơr, Ayun Hạ, Ia Mlá, PleiPai, Plei Thơ Ga).
8.2
Lưới điện 220kV, 500kV
X
X
X
X
NNNNS,
Ngoài NSNN
Thực hiện theo
Kế hoạch triển
khai Quy hoạch
điện VIII được
phê duyệt.
8.3
Hạ tầng truyền tải điện
a
Đường dây 110kV
X
X
X
X
NNNNS,
Ngoài NSNN
-
Xây dựng mới: Đấu nối trạm biến áp 110kV Đăk Đoa
(mạch kép); đường dây 110kV (mạch đơn) từ trạm biến
áp 220kV Pleiku - trạm biến áp 110kV Ia Grai; Đấu nối
trạm biến áp 110kV Chư Păh (mạch kép); Đấu nối trạm
biến áp 110kV Trà Đa (mạch kép); đường dây 110kV
(mạch đơn) từ trạm biến áp 110kV Trà Đa - trạm biến
áp 110kV Pleiku; đường dây 110kV An Khê – Đak Pơ
(mạch đơn); đường dây 110kV Mang Yang – Đak Pơ
(mạch đơn); đường dây 110kV Krông Pa - Sơn Hòa
(mạch kép); đường dây 110kV đấu nối trạm biến áp
110kV Phú Thiện (mạch kép); nhánh rẽ trạm biến áp
X
X
X
X
NNNNS,
Ngoài NSNN
34
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
110kV Bờ Ngoong (mạch kép); đường dây 110kV đấu
nối trạm biến áp 110kV Tây Pleiku (mạch kép); đường
dây 110kV (mạch kép) từ trạm biến áp 220kV Chư Sê;
đường dây 110kV (mạch đơn) từ trạm 220kV Chư Sê -
trạm biến áp 110kV Chư Sê; đường dây 110kV (mạch
kép) đấu nối nhà máy điện mặt trời Krông Pa 2; mạch 2
đường dây 110kV Ayun Pa - Đăk Srông 3B; đường dây
110kV đấu nối trạm biến áp 110kV Kông Chro (mạch
kép); đường dây 110kV (mạch đơn) từ trạm biến áp
220kV An Khê; đường dây 110kV (mạch kép) từ trạm
biến áp 220kV An Khê; đường dây 110kV (mạch đơn)
từ trạm biến áp 220kV An Khê - Kông Chro; đường
dây 110kV Lệ Thanh – Đức Cơ (mạch đơn); đường dây
110kV (mạch kép) từ trạm biến áp 220kV Pleiku 2;
đường dây 110kV (mạch kép) Phú An - Trạm biến áp
220kV An Khê; đường dây 110kV (mạch kép) nhánh
rẽ trạm biến áp 110kV Đăk Trôi; đường dây 110kV
(mạch kép) đấu nối trạm biến áp 110kV Thăng Hưng;
đường dây 110kV (mạch kép) Pleime - Chư Prông;
đường dây 110kV (mạch kép) từ trạm biến áp 220kV
Krông Pa; đường dây 110kV (mạch đơn) từ trạm biến
áp 220kV Krông Pa; đường dây 110kV nhà máy điện
gió Cửu An - trạm biến áp 220kV An Khê (mạch đơn);
35
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
đường dây 110kV (mạch kép) từ trạm biến áp 220kV
Chư Sê dài 17km; đường dây 110kV (mạch kép) từ
trạm biến áp 220kV Pleiku 2 dài 28km; đường dây
110kV (mạch kép) Phú Thiện -Ia Pa dài 16km; đường
dây 110kV (mạch kép) đấu nối trạm biến áp 110kVIa
Kha dài 2km; đường dây 110kV Mang Yang -Ayun
Thượng 1A (mạchđơn) dài 9km; đường dây 110kV Ia
Pa –Đăk Srông 2A (mạch kép) dài 16km.
-
Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn: Đường dây 110kV
(mạch đơn) từ trạm biến áp 220kV Chư Sê - Chư Pưh -
Nhiệt điện bã mía Gia Lai - Ayun Pa; đường dây
110kV (mạch kép) đấu nối nhà máy thuỷ điện Đăk
Srông; mạch 2 đường dây 110kV Ayun Pa – EaHleo;
đường dây 110kV trạm biến áp 500kV Pleiku - Kon
Tum (mạch kép); đường dây 110kV (mạch đơn) trạm
biến áp 110kV Chư Păh -Nhà máy thuỷ điện Đăk Đoa;
đường dây 110kV (mạch đơn) từ trạm biến áp 500kV
Pleiku - trạm biến áp110kV Pleiku; đường dây 110kV
(mạch đơn) từ trạm biến áp 220kV Chư Sê - Diên Hồng
và các nhánh rẽ.
X
X
X
X
NNNNS, ngoài
NSNN
b
Trạm biến áp 110kV:
36
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
-
Xây dựng mới: Trạm biến áp 110kV Trà Đa công suất
40MVA; trạm biến áp 110kV Tây Pleiku công suất
63MVA; trạm biến áp 110kV Đak Đoa công suất
40MVA; trạm biến áp 110kV Chư Păh công suất
40MVA; trạm biến áp 110kV Đak Pơ công suất
40MVA; trạm biến áp 110kV Phú Thiện công suất
40MVA; trạm biến áp 110kV Bờ Ngoong công suất
40MVA; trạm biến áp điện mặt trời Krông Pa 2 công
suất 2x25MVA; trạm biến áp 110kV Kông Chro công
suất 25MVA; trạm biến áp 110kV Phú An công suất
40MVA; trạm biến áp 110kV Ia Pa công suất 40MVA;
trạm biến áp 110kV Lệ Thanh công suất 40MVA; trạm
biến áp 110kV Pleime công suất 40MVA; trạm biến áp
110kV Đăk Trôi công suất 40MVA; trạm biến áp
110kV Thăng Hưng công suất 40MVA; trạm biến áp
110kV Ia Kha công suất 2x40MVA.
X
X
X
X
NNNNS, ngoài
NSNN
Cải tạo, nâng công suất: Nâng công suất trạm biến áp
110kV Chư Pưh từ 40MVA lên 2x40MVA; Nâng công
suất trạm biến áp 110kV An Khê từ (25+40)MVA lên
(63+40)MVA; Nâng công suất trạm biến áp 110kV
Krông Pa từ 25MVA lên (25+40)MVA; Nâng công
suất trạm biến áp 110kV Pleiku từ 2x40MVA lên
2x63MVA; Nâng công suất trạm biến áp 110kV Mang
X
X
X
X
NNNNS, ngoài
NSNN
37
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
Yang từ (25+40)MVA lên (63+40)MVA; Nâng công
suất trạm biến áp 110kV Ayun Pa từ 2x25MVA lên
(25+63)MVA; Nâng công suất trạm biến áp 110kV
Đức Cơ từ (25+40)MVA lên (63+40)MVA; Nâng công
suất trạm biến áp 110kV Diên Hồng từ (40+63)MVA
lên (2x63)MVA; Nâng công suất trạm biến áp 110kV
Chư Prông từ (16+25)MVA lên (40+25)MVA; Nâng
công suất trạm biến áp 110kV Ia Grai từ 25MVA lên
(25+40)MVA; Nâng công suất trạm biến áp 110kV
Chư Sê từ 2x25MVA lên (40+25)MVA; Nâng công
suất trạm biến áp 110kV Kbang từ 25MVA lên
(25+40)MVA.
8.4
Lưới điện trung và hạ áp và trạm xạc điện
a
Lưới điện trung áp:
-
Đường dây trung áp:
Xây dựng mới, cải tạo 1450km đường dây trung áp
X
X
X
X
NSNN,
NNNNS, ngoài
NSNN
Dự phòng phát sinh các đường dây trung áp (xây dựng
mới, cải tạo) với chiều dài 300km
X
X
X
X
NSNN,
NNNNS, ngoài
NSNN
38
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
-
Trạm biến áp trung áp:
Xây dựng mới, cải tạo 2610 trạm biến áp với tổng công
suất 835MVA
X
X
X
X
NSNN,
NNNNS, ngoài
NSNN
Dự phòng phát sinh các trạm biến áp trung áp (xây
dựng mới, cải tạo nâng công suất) với tổng công suất
250MVA
X
X
X
X
NSNN,
NNNNS, ngoài
NSNN
b
Lưới điện hạ áp
Xây dựng mới, cải tạo 6320km đường dây hạ áp.
X
X
X
X
NSNN,
NNNNS, ngoài
NSNN
Dự phòng phát sinh các đường dây hạ áp (xây dựng
mới, cải tạo) với chiều dài 1500km
X
X
X
X
NSNN,
NNNNS, ngoài
NSNN
c
Trạm sạc điện:
Xây dựng 400 trạm sạc điện chuyên dụng cho phương
tiện xe điện với tổng công suất 60MVA
X
X
X
X
Ngoài NSNN
8.5
Trạm biến áp nâng và đường dây đấu nối các dự án nguồn điện (thủy điện, điện gió, điện mặt trời)
a
Điện mặt trời
-
Dự án điện mặt trời Krông Pa 2 có phương án đấu nối
như sau:
X
X
X
X
Ngoài NSNN
39
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
- Xây dựng trạm biến áp nâng 22/110kV điện mặt trời
Krông Pa 2, công suất 2x25MVA.
- Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ điện mặt
trời Krông Pa 2 chuyển tiếp trên đường dây 110kV
thủy điện Đăk Srông 3A+3B - điện mặt trời Krông Pa -
TBA 110kV Krông Pa, chiều dài 1,5km.
- Khi Trạm biến áp 220kV Krông Pa được triển khai
đầu tư, nghiên cứu chuyển đấu nối điện mặt trời Krông
Pa 2 về trạm biến áp 220kV Krông Pa bằng đường dây
110kV xây dựng mới dài 4,5km (tùy theo tình hình
thực tế của dự án và hệ thống điện).
-
Dự án điện mặt trời Trang Đức có phương án đấu nối
như sau:
- Xây dựng trạm biến áp nâng 22/110 kV tại điện mặt
trời Trang Đức, công suất 50MVA.
- Đuờng dây 110 kV mạch kép đấu nối điện mặt trời
Trang Đức chuyển tiếp trên đường dây 110 kV Krông
Pa - Thủy điện Đăk Srông 3B, chiều dài 1,5km.
- Khi Trạm biến áp 220kV Krông Pa được triển khai
đầu tư, nghiên cứu chuyển đấu nối điện mặt trời Trang
Đức về trạm biến áp 220kV Krông Pa bằng đường dây
110kV xây dựng mới dài 5km (tùy theo tình hình thực
tế của dự án và hệ thống điện).
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện mặt trời Chư Ngọc - EVNLICOGI 16 (giai
đoạn 2) có phương án đấu nối như sau:
X
X
X
Ngoài NSNN
40
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
- Xây dựng trạm biến áp nâng 22/110kV điện mặt trời
Chư Ngọc - EVNLICOGI 16, công suất 25MVA.
- Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ điện mặt
trời Chư Ngọc - EVNLICOGI 16 đấu vào thanh cái
110kV trạm biến áp 110kV Krông Pa, chiều dài 8,1km.
-
Dự án điện mặt trời Phú Thiện có phương án đấu nối
như sau:
- Xây dựng trạm biến áp nâng 22/110 kV tại điện mặt
trời Phú Thiện, công suất 40 MVA.
- Xây dựng đường dây 110 kV mạch kép đấu chuyển
tiếp trên đường dây 110 kV Chư Sê - Ayun Pa, chiều
dài 0,5km.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện mặt trời KN Ia Ly - Gia Lai có phương án
đấu nối như sau:
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110/500 kV điện mặt trời
nổi KN Ialy Gia Lai, công suất 900 MVA.
- Xây dựng đường dây 500 kV mạch đơn từ nhà máy
điện mặt trời nổi KN Ialy - Gia Lai đấu nối vào thanh
cái 500 kV của trạm biến áp 500 kV của thủy điện Ialy,
chiều dài 08 km.
- Mở rộng 01 ngăn lộ 500 kV tại trạm biến áp 500 kV
thủy điện Ia Ly.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện mặt trời Ia Rsươm - Bitexco - TôNa công
suất 15MWp (nằm trên địa bàn xã Ia Rsươm, huyện
X
X
X
Ngoài NSNN
41
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
Krông Pa). Phương án đấu nối: Đấu nối vào thanh cái
22kV Thủy điện Đăk Srông 3B.
-
- Dự án điện mặt trời Ayun Pa công suất 25MWp (nằm
trên địa bàn xã Chư Băh và phường Cheo Reo, thị xã
Ayun Pa) có phương án đấu nối: Xây dựng mới trạm
biến áp nâng 22/110kV tại Nhà máy điện mặt trời Ayun
Pa công suất 25MVA, xây dựng đường dây 110kV
(mạch kép) chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ayun
Pa - Ea Hleo, dài 1,5km.
X
X
X
Ngoài NSNN
b
Điện gió
-
Dự án điện gió Ia Boòng - Chư Prông có phương án
đấu nối như sau:
- Xây dựng mới trạm biến áp nâng 33/220kV nhà máy
điện gió Ia Boòng - Chư Prông, công suất 1x63MVA.
- Xây dựng mới đường dây 220kV dài 8km từ trạm
biến áp nâng áp nhà máy điện gió Ia Boòng - Chư
Prông tới thanh cái 220kV trạm biến áp 220kV nhà
máy điện gió Nhơn Hòa 1 hiện hữu.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Phú Mỹ có phương án đấu nối như sau:
Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 10,5km từ trạm
biến áp nâng 220kV nhà máy điện gió Phú Mỹ đến
thanh cái 220kV trạm biến áp 500kV Pleiku 3 hiện có.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Hoàng Ân có phương án đấu nối như
sau: Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 12km từ
X
X
X
Ngoài NSNN
42
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
trạm biến áp nâng 220kV nhà máy điện gió Hoàng
Ân đến thanh cái 220kV trạm biến áp 500kV Pleiku 3
hiện có.
-
Dự án điện gió Xã Trang có phương án đấu nối như
sau: Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 17,5km từ
trạm biến áp nâng nhà máy điện gió xã Trang đến thanh
cái 220kV trạm biến áp 500kV Pleiku 3 hiện có.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Thăng Hưng có phương án đấu nối như
sau: Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 12,5km từ
trạm biến áp nâng 220kV nhà máy điện gió Thăng
Hưng đến thanh cái 220kV trạm biến áp 500kV Pleiku
3 hiện có.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Nhơn Hòa 3 có phương án đấu nối như
sau: Lắp mới 01 máy biến áp 220kV tại trạm biến áp
nâng áp 220kV nhà máy điện gió Nhơn Hòa 1 (nối cấp
phía 220kV của trạm biến áp 500kV Nhơn Hòa) để đấu
nối nhà máy điện gió Nhơn Hòa 3.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Nhơn Hòa 4 có phương án đấu nối như
sau: Lắp mới 01 máy biến áp 220kV tại trạm biến áp
nâng áp 220kV nhà máy điện gió Nhơn Hòa 1 (nối cấp
phía 220kV của trạm biến áp 500kV Nhơn Hòa) để đấu
nối nhà máy điện gió Nhơn Hòa 4.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Ia Ko 1 có phương án đấu nối như
X
X
X
Ngoài NSNN
43
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
sau:
- Xây dựng trạm biến áp nâng 220kV nhà máy điện
gió Ia Ko 1 để đấu nối nhà máy điện gió Ia Ko 1.
- Xây dựng đường dây 220kV dài 15km từ trạm biến
áp nâng áp 220kV nhà máy điện gió Ia Ko 1 đấu nối
đến thanh cái 220kV trạm biến áp 500kV Nhơn Hòa.
-
Dự án điện gió Ia Ko 2 có phương án đấu nối như
sau: Lắp mới 01 máy biến áp 220kV tại trạm biến áp
nâng 220kV nhà máy điện gió Ia Ko 1 để đấu nối nhà
máy điện gió Ia Ko 2.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Ia Blứ 1 có phương án đấu nối như sau:
Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 4,5km từ trạm biến
áp nâng 220kV nhà máy điện gió Ia Blứ 1 chuyển tiếp
trên đường dây 220kV từ trạm 500kV Pleiku 2 - Chư
Sê - Krông Buk.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Lơ Pang - Gia Lai có phương án đấu
nối như sau: Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 2,5km
chuyển tiếp đường dây 220kV Pleiku 2 - An Khê và
đường dây 220kV Pleiku – Thủy điện An Khê.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Chư Sê 1 có phương án đấu nối như
sau: Đấu nối bằng đường dây 220kV dài 2,5km từ trạm
biến áp nâng 220kV nhà máy điện gió Chư Sê 1 vào
thanh cái 220kV trạm biến áp 220kV Chư Sê.
X
X
X
Ngoài NSNN
44
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
-
Dự án điện gió Chư Pơng có phương án đấu nối như
sau: Đấu nối bằng đường dây 110kV dài 7km từ trạm
biến áp nâng 110kV nhà máy điện gió Chư Pơng
chuyển tiếp trên đường dây 110kV trạm biến áp 110kV
Chư Sê - trạm biến áp 110kV Chư Prông.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án điện gió Ia Le 2 (thuộc cụm dự án điện gió Ia
Le) có phương án đấu nối như sau: Đấu nối bằng
đường dây 220kV từ trạm biến áp 220kV nhà máy điện
gió Ia Le 2 chuyển tiếp đường dây 220kV Pleiku 2 -
Krông Buk hiện có.
X
X
X
Ngoài NSNN
c
Thủy điện
-
Dự án thủy điện Ia Tchom 1 có phương án đấu nối như
sau: Xây dựng mới đường dây 35kV mạch đơn, dài
3km đấu nối từ TBA nâng thủy điện Ia Tchom 1 đến
thanh cái 35kV TBA 110kV Ia Grai
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Lơ Pang có phương án đấu nối như
sau: Xây dựng mới đường dây 22kV mạch đơn, dài
1km đấu nối từ TBA nâng thủy điện Lơ Pang vào lưới
điện qua đường dây 22kV hiện có và cải tạo, nâng cấp
khoảng 6km đường dây 22kV.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Ia Grai Thượng có phương án đấu nối
như sau: Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn,
dài 7km đấu nối từ TBA nâng thủy điện Ia Grai
X
X
X
Ngoài NSNN
45
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
Thượng đến thanh cái 110kV TBA 110kV Ia Grai
-
Dự án thủy điện Krông Ja Taun có phương án đấu nối
như sau: Xây dựng mới đường dây 22kV mạch đơn, dài
2km đấu nối từ TBA nâng thủy điện Krông Ja Taun
vào lưới điện qua đường dây 22kV hiện có và cải tạo,
nâng cấp khoảng 13km đường dây 22kV
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Ia Hiao có phương án đấu nối như sau:
Xây dựng mới đường dây 35kV mạch đơn, dài 15km
đấu nối từ TBA nâng thủy điện Ia Hiao đến thanh cái
35kV TBA 110kV Ayun Pa
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Đăk Ayuonh có phương án đấu nối
như sau: Xây dựng mới đường dây 22kV mạch đơn, dài
8km đấu nối từ TBA nâng thủy điện Đăk Ayuonh đến
thanh cái 22kV TBA 110kV Mang Yang
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Đăk Pô Kei có phương án đấu nối như
sau: Xây dựng mới đường dây 22kV mạch đơn, dài
24km đấu nối từ trạm biến áp nâng thủy điện Đăk Pô
Kei đến thanh cái 22kV TBA 110kV Kon Tum 2.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Sê San 3 mở rộng có phương án đấu
nối như sau: Xây dựng mới đường dây 220kV mạch
kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV thủy
điện Sê San 4 hiện hữu.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Sê San 4 mở rộng có phương án đấu
X
X
X
Ngoài NSNN
46
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
nối như sau: Xây dựng mới đường dây 220kV mạch
kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV thủy
điện Sê San 3 hiện hữu.
-
Dự án thủy điện Sê San 3A mở rộng có phương án đấu
nối như sau: Xây dựng mới đường dây 220kV mạch
kép dài 2km, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây
220kV thủy điện Sê San 3 - Sê San 3A hiện hữu.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Sê San 4A mở rộng có phương án đấu
nối như sau: Xây dựng mới đường dây 220kV mạch
đơn đến trạm biến áp 220kV thủy điện Sê San 4.
X
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Ia Glae 2 có phương án đấu nối như
sau: Xây dựng mới đường dây 22kV mạch đơn, dài
6km đấu nối từ TBA nâng nhà máy thủy điện Ia Glae 2
đến thanh cái 22kV TBA 110kV Pleime.
X
X
Ngoài NSNN
-
Dự án thủy điện Ia Ly mở rộng có phương án đấu nối
như sau: Xây dựng mới đường dây 500kV mạch đơn,
dài 2km đấu nối từ TBA nâng NMTĐ Ia Ly mở rộng
đến TBA nâng 500kV NMTĐ Ia Ly (hiện có).
X
X
Ngoài NSNN
9
Thông tin và truyền thông
9.1
Xây dựng cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện tử và ứng
dụng thông minh, kết nối cơ sở dữ liệu ngành du lịch
X
NSNN, ngoài
NSNN
9.2
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật; xây dựng các nền tảng công
X
X
X
X
NSNN, ngoài
47
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
nghệ thông tin ứng dụng các công nghệ mới phục vụ
chuyển đổi số tỉnh Gia Lai
NSNN
9.3
Nâng cấp đồng bộ hạ tầng bưu chính, viễn thông
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
9.4
Đề án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
10
Khoa học và công nghệ
Xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở thông tin khoa
học - công nghệ phục vụ Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư (4.0)
X
X
NSNN
11
Môi trường
11.1
Đầu tư các khu vực xử lý chất thải rắn phục vụ liên
vùng
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
11.2
Nhà máy xử lý rác thải
X
X
X
ngoài NSNN
V
CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
1
Chương trình xây dựng cơ chế chính sách phát triển
1.1
Dự án thuộc Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
1.2
Dự án phát triển Khu phi thuế quan
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
48
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
2
Chương trình phát triển thành phố Pleiku
2.1
Dự án thuộc Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo
hướng đô thị thông minh giai đoạn 2020 - 2025, định
hướng đến năm 2030”
X
X
X
X
NSNN
2.2
Dự án Xây dựng các phần mềm và cơ sở dữ liệu phục
vụ Trung tâm giám sát điều hành thông minh
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
2.3
Dự án thuộc Đề án phát triển thành phố Pleiku trở
thành Trung tâm Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên và Khu
Tam giác phát triển (Việt Nam - Lào - Campuchia)
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
3
Chương trình chuyển đổi số gắn với cải cách hành chính
3.1
Dự án xây dựng Chính quyền số
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
3.2
Dự án thuộc Đề án chuyển đổi số các ngành và lĩnh vực
trụ cột
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
3.3
Dự án xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai
X
X
NSNN
3.4
Dự án hạ tầng kỹ thuật; xây dựng các nền tảng công
nghệ thông tin ứng dụng các công nghệ mới phục vụ
chuyển đổi số tỉnh Gia Lai
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
3.5
Đề án Hạ tầng số (Big data, ICT)
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
49
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
3.6
Dự án xây dựng Trung tâm “Khởi nghiệp, Đổi mới,
sáng tạo và Dữ liệu lớn (Big data) tỉnh Gia Lai
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
3.7
Đầu tư xây dựng mới Trung tâm sản xuất chương trình
phát thanh - truyền hình
X
X
X
NSNN
3.8
Trạm phát sóng Hàm Rồng
X
X
X
NSNN
4
Chương trình, dự án phát triển nguồn nhân lực
4.1
Xây dựng phân hiệu trường Đại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh và liên kết đào tạo giữa các trường
Đại học Y có uy tín
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
4.2
Các dự án thuộc Đề án tăng cường chất lượng giáo dục
phổ thông ở các xã vùng sâu, vùng xa
X
X
X
X
NSNN
4.3
Các dự án thuộc Đề án khuyến khích đào tạo các nghề
trọng điểm
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
4.4
Các chương trình thuộc Đề án xây dựng đội ngũ công
chức thực tài ở các cấp
X
X
X
X
NSNN
4.5
Dự án Trường liên cấp chất lượng cao Gia Lai
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
4.6
Dự án Trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
4.7
Dự án thuộc Đề án đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị
X
X
X
X
NSNN, ngoài
50
Stt
Các chương trình, dự án
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn
thực hiện
Ghi chú
2021-2024
2025-2026
2027-2028
2029-2030
trường mần non và phổ thông
NSNN
4.8
Dự án Trường trung cấp Gia Lai
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
4.9
Các dự án thuộc Đề án phát triển mô hình giáo dục
thông minh xanh ở các trường phổ thông
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
4.10
Các dự án thuộc Đề án chuyển đổi số trong giáo dục và
đào tạo
X
X
X
X
NSNN, ngoài
NSNN
C
DỰ ÁN TỈNH THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
1
Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững
X
X
X
X
NSNN
2
Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi
X
X
X
X
NSNN
3
Dự án thuộc Chương trình sắp xếp ổn định dân di cư
X
X
X
X
NSNN
Ghi chú:
- Về quy mô, diện tích đất sử dụng, công suất, cơ cấu tổng mức đầu tư, nguồn vốn của các công trình, dự án trong Danh
mục nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong từng giai đoạn lập và trình duyệt chủ trương đầu tư, dự án
đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
- Các dự án, công trình khác ngoài Danh mục nêu trên căn cứ vào các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy
hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành của địa phương,... và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có)
51
của cấp có thẩm quyền được thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư đảm bảo phù hợp với các tình hình thực tế, khả năng
huy động nguồn lực và đảm bảo đúng quy định hiện hành.
- Các dự án, công trình đang được rà soát, xử lý theo các Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán và thi hành
các bản án (nếu có) chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận thanh tra, kiểm tra,
điều tra, kiểm toán, bản án (nếu có) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định hiện hành.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 66/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 66/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 66/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×