Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 55/2026/QĐ-UBND Cao Bằng quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/10/2026 10:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 55/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lương Tuấn Hùng
Trích yếu: Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 55/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 55/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 55/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 55/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

______

Số: 55/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Cao Bằng, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Quyết định này quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phân cấp thẩm quyền chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Phân cấp thẩm quyền công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng, theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

d) Phân cấp về tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 31 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

đ) Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng thi công xây dựng và đánh giá an toàn công trình xây dựng, theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

e) Phân cấp thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề, theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

g) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

h) Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

i) Quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Những nội dung liên quan đến quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Đang theo dõi

2. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Đang theo dõi

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng (là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh), cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định).

Đang theo dõi

4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch

Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.

Đang theo dõi

Điều 4. Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công

Đang theo dõi

1. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025;

Đang theo dõi

b) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

c) Đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Đang theo dõi

2. Sở Xây dựng

Đang theo dõi

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 73 của Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi tình hình trật tự xây dựng, báo cáo và đề xuất biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời;

Đang theo dõi

c) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên;

Đang theo dõi

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định pháp luật về trật tự xây dựng;

Đang theo dõi

đ) Đôn đốc, hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp; đề nghị Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn khi tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức và cá nhân, báo chí hoặc phát hiện trong quá trình giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo;

Đang theo dõi

e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Đang theo dõi

g) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời, đôn đốc việc xử lý các trường hợp vi phạm;

Đang theo dõi

h) Tổ chức kiểm tra đối với các công trình có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh nhưng không tổ chức kiểm tra, xử lý sau khi Sở Xây dựng đã có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban Quản lý khu kinh tế tỉnh tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền. Đồng thời, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nhưng không được kiểm tra, xử lý theo quy định;

Đang theo dõi

i) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu.

Đang theo dõi

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Đang theo dõi

a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm quy định về trật tự xây dựng các công trình nông nghiệp và môi trường và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan theo đúng thẩm quyền được giao;

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.

Đang theo dõi

4. Sở Công Thương

Đang theo dõi

a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng công trình vi phạm quy định về trật tự xây dựng đối với các công trình công nghiệp và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan theo đúng thẩm quyền được giao;

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu (trừ các dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng).

Đang theo dõi

5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về xây dựng tại các khu kinh tế, công nghiệp được giao quản lý;

Đang theo dõi

b) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình: Công trình xây dựng do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép xây dựng; công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi các khu kinh tế, công nghiệp do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh được giao quản lý;

Đang theo dõi

c) Tổ chức kiểm tra toàn bộ các dự án, công trình xây dựng trong các khu kinh tế, công nghiệp được giao quản lý nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm trật tự xây dựng tại các dự án, công trình xây dựng. Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan của các hành vi vi phạm trật tự xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý theo quy định;

Đang theo dõi

d) Kịp thời tổ chức kiểm tra các công trình xây dựng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp được giao quản lý có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng và thông báo kết quả kiểm tra khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

đ) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, để phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành;

Đang theo dõi

e) Kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm hành lang an toàn giao thông; năng lượng; công trình nông nghiệp và môi trường; khu bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; an toàn nguồn nước và các hành vi vi phạm khác có liên quan thuộc thẩm quyền được giao quản lý;

Đang theo dõi

g) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình xây dựng được giao quản lý trật tự xây dựng.

Đang theo dõi

6. Các cơ quan, đơn vị liên quan

Đang theo dõi

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Sở, Ban, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm hành lang an toàn giao thông; năng lượng; công trình nông nghiệp và môi trường; khu bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; an toàn nguồn nước và các hành vi vi phạm khác có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý;

Đang theo dõi

b) Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã tổ chức công tác bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc các quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền khác khi có yêu cầu; phối hợp, giải quyết những kiến nghị do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến và trả lời bằng văn bản về việc xử lý kiến nghị theo quy định.

Đang theo dõi

7. Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hành chính của xã quản lý (trừ công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh);

Đang theo dõi

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn hành chính do xã quản lý;

Đang theo dõi

c) Chủ động đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hành chính của xã quản lý;

Đang theo dõi

d) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;

Đang theo dõi

e) Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

g) Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

h) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xem xét xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định;

Đang theo dõi

i) Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện các kết luận kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng, quyết định cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính của cấp thẩm quyền đối với công trình xây dựng trên địa bàn;

Đang theo dõi

k) Báo cáo Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

l) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

Đang theo dõi

m) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả; báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng;

Đang theo dõi

n) Định kỳ 06 tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng bằng văn bản về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

Đang theo dõi

o) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm a khoản này;

Đang theo dõi

8. Chủ đầu tư

Đang theo dõi

a) Trước khi khởi công xây dựng công trình, cần phải bảo đảm các điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Đang theo dõi

b) Cung cấp hồ sơ giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng khi có yêu cầu;

Đang theo dõi

c) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến công trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư;

Đang theo dõi

d) Dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng; chấp hành các yêu cầu trong biên bản vi phạm hành chính hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thực hiện đầy đủ các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền; chịu toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế trong trường hợp bị cưỡng chế thi hành.

Đang theo dõi

9. Nhà thầu thi công

Đang theo dõi

a) Dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đã được lập biên bản vi phạm hành chính hoặc khi có thông báo, quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Chấp hành nghiêm các quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến công trình xây dựng.

Đang theo dõi

Điều 5. Phân cấp công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng

Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng theo quy định như sau:

Đang theo dõi

1. Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hằng tháng và công bố theo định kỳ hằng tháng hoặc hằng quý.

Đang theo dõi

2. Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (bao gồm giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng nếu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và công bố theo định kỳ hằng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết.

Đang theo dõi

3. Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh, gồm các chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, được xác định theo thời điểm tháng, quý, năm và công bố theo định kỳ hằng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết.

Đang theo dõi

4. Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường, phải thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng và chỉ số giá xây dựng hằng tháng.

Đang theo dõi

5. Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 6. Phân cấp về bàn giao, tiếp nhận và quản lý, vận hành, khai thác công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn hành chính của xã quản lý.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc chủ đầu tư dự án được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác công trình sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện bàn giao theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào quy mô, tính chất của từng công trình, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thời hạn tiếp nhận bàn giao cụ thể và thực hiện công khai thông tin về thời hạn này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác bàn giao công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

Điều 7. Phân cấp, quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và đánh giá an toàn công trình xây dựng

Đang theo dõi

1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và đánh giá an toàn công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Sở Xây dựng: Quản lý đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

Đang theo dõi

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường;

Đang theo dõi

c) Sở Công Thương: Quản lý đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ các dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng tại điểm a khoản này).

Đang theo dõi

2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và đánh giá an toàn công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý trên địa bàn tỉnh; trừ sự cố do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình, tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

d) Tiếp nhận thông tin, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Tiếp nhận báo cáo, công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

e) Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và đánh giá an toàn công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý; trừ sự cố do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình; tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Tiếp nhận thông tin, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP; trừ các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

d) Tiếp nhận báo cáo, công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và an toàn công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh quy định tại khoản 3 Điều này, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức giám định xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của xã;

Đang theo dõi

b) Chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của xã đối với các trường hợp: sự cố công trình xây dựng làm chết từ 01 người trở xuống; sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp III, cấp IV, theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Rà soát, tổng hợp và báo cáo các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn quản lý, gửi về Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

d) Có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

đ) Có trách nhiệm báo cáo sự cố về máy, thiết bị cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức liên quan để kịp thời giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

e) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

g) Rà soát, tổng hợp và báo cáo công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế trên địa bàn quản lý, gửi về Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

h) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phá dỡ công trình xây dựng đối với trường hợp phải phá dỡ; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm phá dỡ theo quy định;

Đang theo dõi

i) Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề

Đang theo dõi

1. Sở Xây dựng thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân theo quy định.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Đang theo dõi

1. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP (bao gồm cả các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và các dự án nằm trên địa bàn Khu kinh tế chưa được phân cấp, ủy quyền), trừ các dự án do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định của pháp luật, cụ thể gồm:

Đang theo dõi

a) Dự án đầu tư công;

Đang theo dõi

b) Dự án PPP;

Đang theo dõi

c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn, bao gồm: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án có tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

Đang theo dõi

d) Dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, cơ quan chuẩn bị dự án được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo cấp của một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.

Đang theo dõi

3. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần độc lập, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần độc lập.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu chức năng trình thẩm định theo dự án thành phần độc lập, cơ quan chuẩn bị dự án phải trình sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án thành phần có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần còn lại.

Đang theo dõi

Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư

Đang theo dõi

1. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, có trách nhiệm thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Đang theo dõi

b) Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện thống nhất theo trình tự quy định tại Điều 36 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Quy trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 11. Quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Đang theo dõi

1. Quy mô, chiều cao công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo:

Đang theo dõi

a) Quy mô công trình: Tối đa 03 tầng; tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m²; không được phép xây dựng tầng hầm (trừ phần kết cấu dưới cốt nền quy hoạch tại vị trí taluy âm); kết cấu mái đơn giản, dễ tháo dỡ (như lợp tôn, ngói hoặc các vật liệu tương tự khác);

Đang theo dõi

b) Chiều cao công trình: Tổng chiều cao không quá 12,0 m. Chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt, được quy định tại Mục 1.4.25 của QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Đang theo dõi

2. Quy định về thời hạn tồn tại khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:

Đang theo dõi

a) Thời hạn ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn xác định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch thì căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương nhưng tối đa không quá 05 năm;

Đang theo dõi

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP có trách nhiệm căn cứ quy định về thời hạn tồn tại của công trình tại điểm a khoản 2 Điều này để xác định cụ thể thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ trong giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp.

Đang theo dõi

Điều 12. Xử lý đối với một số trường hợp cụ thể

Đang theo dõi

1. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất nhưng chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị:

Đang theo dõi

a) Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ bản vẽ tổng mặt bằng do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đã được người có thẩm quyền phê duyệt, hoặc căn cứ thông tin quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan để xem xét cấp giấy phép xây dựng;

Đang theo dõi

b) Trường hợp nhà ở riêng lẻ: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, xây dựng và quy định có liên quan để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp chỉ được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô, không thay đổi vị trí, diện tích xây dựng, diện tích sàn từng tầng, chiều cao, số tầng và công năng sử dụng:

Đang theo dõi

a) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt: Trong trường hợp này, chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để cải tạo, sửa chữa. Việc xem xét, giải quyết cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định này và các quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong hành lang bảo vệ các công trình hiện hữu (giao thông, thủy lợi, năng lượng, quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định pháp luật) mà Nhà nước chưa có kế hoạch di dời.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phân cấp công bố các thông tin về giá xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với các dự án đã thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, phê duyệt điều chỉnh dự án; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng điều chỉnh đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện việc chuyển tiếp theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 76 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Đối với công trình đã thực hiện các thủ tục về cấp giấy phép xây dựng đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện việc chuyển tiếp theo quy định tại các khoản 19, khoản 20, khoản 21 và khoản 22 Điều 76 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Đối với công việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện việc chuyển tiếp theo khoản 3 Điều 53 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 13;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- VP UBND tỉnh: các PCVP, CV: NCTH;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lương Tuấn Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 55/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 55/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 55/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 55/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×