- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 55/2026/QĐ-UBND Cao Bằng quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 55/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lương Tuấn Hùng |
| Trích yếu: | Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 55/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
ỦY BAN NHÂN DÂN ______ Số: 55/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ Cao Bằng, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm:
a) Phân cấp thẩm quyền chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
b) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
c) Phân cấp thẩm quyền công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng, theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP;
d) Phân cấp về tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 31 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
đ) Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng thi công xây dựng và đánh giá an toàn công trình xây dựng, theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
e) Phân cấp thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề, theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP;
g) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
h) Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
i) Quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2. Những nội dung liên quan đến quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng (là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh), cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định).
4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch
Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.
Điều 4. Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công
1. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025;
b) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
2. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 73 của Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi tình hình trật tự xây dựng, báo cáo và đề xuất biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời;
c) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định pháp luật về trật tự xây dựng;
đ) Đôn đốc, hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp; đề nghị Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn khi tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức và cá nhân, báo chí hoặc phát hiện trong quá trình giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo;
e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời, đôn đốc việc xử lý các trường hợp vi phạm;
h) Tổ chức kiểm tra đối với các công trình có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh nhưng không tổ chức kiểm tra, xử lý sau khi Sở Xây dựng đã có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban Quản lý khu kinh tế tỉnh tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền. Đồng thời, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng nhưng không được kiểm tra, xử lý theo quy định;
i) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm quy định về trật tự xây dựng các công trình nông nghiệp và môi trường và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan theo đúng thẩm quyền được giao;
b) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu.
4. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng công trình vi phạm quy định về trật tự xây dựng đối với các công trình công nghiệp và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan theo đúng thẩm quyền được giao;
b) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu (trừ các dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng).
5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về xây dựng tại các khu kinh tế, công nghiệp được giao quản lý;
b) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình: Công trình xây dựng do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép xây dựng; công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi các khu kinh tế, công nghiệp do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh được giao quản lý;
c) Tổ chức kiểm tra toàn bộ các dự án, công trình xây dựng trong các khu kinh tế, công nghiệp được giao quản lý nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm trật tự xây dựng tại các dự án, công trình xây dựng. Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan của các hành vi vi phạm trật tự xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xử lý theo quy định;
d) Kịp thời tổ chức kiểm tra các công trình xây dựng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp được giao quản lý có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng và thông báo kết quả kiểm tra khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, để phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành;
e) Kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm hành lang an toàn giao thông; năng lượng; công trình nông nghiệp và môi trường; khu bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; an toàn nguồn nước và các hành vi vi phạm khác có liên quan thuộc thẩm quyền được giao quản lý;
g) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình xây dựng được giao quản lý trật tự xây dựng.
6. Các cơ quan, đơn vị liên quan
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Sở, Ban, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm hành lang an toàn giao thông; năng lượng; công trình nông nghiệp và môi trường; khu bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; an toàn nguồn nước và các hành vi vi phạm khác có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã tổ chức công tác bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc các quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền khác khi có yêu cầu; phối hợp, giải quyết những kiến nghị do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến và trả lời bằng văn bản về việc xử lý kiến nghị theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hành chính của xã quản lý (trừ công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh);
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn hành chính do xã quản lý;
c) Chủ động đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hành chính của xã quản lý;
d) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;
e) Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
g) Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xem xét xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định;
i) Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện các kết luận kiểm tra, thanh tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng, quyết định cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính của cấp thẩm quyền đối với công trình xây dựng trên địa bàn;
k) Báo cáo Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
l) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
m) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả; báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng;
n) Định kỳ 06 tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng bằng văn bản về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
o) Tiếp nhận thông báo khởi công và hồ sơ kèm theo (nếu có) đối với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại điểm a khoản này;
8. Chủ đầu tư
a) Trước khi khởi công xây dựng công trình, cần phải bảo đảm các điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
b) Cung cấp hồ sơ giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng khi có yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến công trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư;
d) Dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng; chấp hành các yêu cầu trong biên bản vi phạm hành chính hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thực hiện đầy đủ các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền; chịu toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế trong trường hợp bị cưỡng chế thi hành.
9. Nhà thầu thi công
a) Dừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đã được lập biên bản vi phạm hành chính hoặc khi có thông báo, quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chấp hành nghiêm các quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến công trình xây dựng.
Điều 5. Phân cấp công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng
Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng theo quy định như sau:
1. Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hằng tháng và công bố theo định kỳ hằng tháng hoặc hằng quý.
2. Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (bao gồm giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng nếu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và công bố theo định kỳ hằng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết.
3. Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh, gồm các chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, được xác định theo thời điểm tháng, quý, năm và công bố theo định kỳ hằng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết.
4. Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường, phải thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng và chỉ số giá xây dựng hằng tháng.
5. Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 6. Phân cấp về bàn giao, tiếp nhận và quản lý, vận hành, khai thác công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn hành chính của xã quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc chủ đầu tư dự án được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác công trình sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện bàn giao theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào quy mô, tính chất của từng công trình, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thời hạn tiếp nhận bàn giao cụ thể và thực hiện công khai thông tin về thời hạn này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác bàn giao công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
Điều 7. Phân cấp, quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và đánh giá an toàn công trình xây dựng
1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và đánh giá an toàn công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:
a) Sở Xây dựng: Quản lý đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường;
c) Sở Công Thương: Quản lý đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ các dự án, công trình thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng tại điểm a khoản này).
2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu và đánh giá an toàn công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý trên địa bàn tỉnh; trừ sự cố do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình, tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
d) Tiếp nhận thông tin, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
đ) Tiếp nhận báo cáo, công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
e) Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
3. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và đánh giá an toàn công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý, cụ thể như sau:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý; trừ sự cố do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình; tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
c) Tiếp nhận thông tin, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP; trừ các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;
d) Tiếp nhận báo cáo, công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và an toàn công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh quy định tại khoản 3 Điều này, cụ thể như sau:
a) Tổ chức giám định xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của xã;
b) Chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của xã đối với các trường hợp: sự cố công trình xây dựng làm chết từ 01 người trở xuống; sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp III, cấp IV, theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
c) Rà soát, tổng hợp và báo cáo các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn quản lý, gửi về Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
d) Có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
đ) Có trách nhiệm báo cáo sự cố về máy, thiết bị cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức liên quan để kịp thời giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
e) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
g) Rà soát, tổng hợp và báo cáo công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế trên địa bàn quản lý, gửi về Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
h) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phá dỡ công trình xây dựng đối với trường hợp phải phá dỡ; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm phá dỡ theo quy định;
i) Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Sở Xây dựng thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân theo quy định.
2. Thẩm quyền thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
Điều 9. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
1. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP (bao gồm cả các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và các dự án nằm trên địa bàn Khu kinh tế chưa được phân cấp, ủy quyền), trừ các dự án do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định của pháp luật, cụ thể gồm:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn, bao gồm: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án có tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
d) Dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.
Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, cơ quan chuẩn bị dự án được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo cấp của một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.
3. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần độc lập, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần độc lập.
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu chức năng trình thẩm định theo dự án thành phần độc lập, cơ quan chuẩn bị dự án phải trình sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án thành phần có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần còn lại.
Điều 10. Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
1. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
a) Cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, có trách nhiệm thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện thống nhất theo trình tự quy định tại Điều 36 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2. Quy trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
a) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
b) Việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
3. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo:
a) Quy mô công trình: Tối đa 03 tầng; tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m²; không được phép xây dựng tầng hầm (trừ phần kết cấu dưới cốt nền quy hoạch tại vị trí taluy âm); kết cấu mái đơn giản, dễ tháo dỡ (như lợp tôn, ngói hoặc các vật liệu tương tự khác);
b) Chiều cao công trình: Tổng chiều cao không quá 12,0 m. Chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt, được quy định tại Mục 1.4.25 của QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
2. Quy định về thời hạn tồn tại khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:
a) Thời hạn ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn xác định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch thì căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương nhưng tối đa không quá 05 năm;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP có trách nhiệm căn cứ quy định về thời hạn tồn tại của công trình tại điểm a khoản 2 Điều này để xác định cụ thể thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ trong giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp.
Điều 12. Xử lý đối với một số trường hợp cụ thể
1. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất nhưng chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị:
a) Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ bản vẽ tổng mặt bằng do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đã được người có thẩm quyền phê duyệt, hoặc căn cứ thông tin quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan để xem xét cấp giấy phép xây dựng;
b) Trường hợp nhà ở riêng lẻ: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch, xây dựng và quy định có liên quan để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
2. Các trường hợp chỉ được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô, không thay đổi vị trí, diện tích xây dựng, diện tích sàn từng tầng, chiều cao, số tầng và công năng sử dụng:
a) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt: Trong trường hợp này, chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để cải tạo, sửa chữa. Việc xem xét, giải quyết cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định này và các quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;
b) Công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong hành lang bảo vệ các công trình hiện hữu (giao thông, thủy lợi, năng lượng, quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định pháp luật) mà Nhà nước chưa có kế hoạch di dời.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phân cấp công bố các thông tin về giá xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, phê duyệt điều chỉnh dự án; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng điều chỉnh đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện việc chuyển tiếp theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 76 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2. Đối với công trình đã thực hiện các thủ tục về cấp giấy phép xây dựng đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện việc chuyển tiếp theo quy định tại các khoản 19, khoản 20, khoản 21 và khoản 22 Điều 76 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
3. Đối với công việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện việc chuyển tiếp theo khoản 3 Điều 53 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP./.
Nơi nhận: - Như Điều 13; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - VP UBND tỉnh: các PCVP, CV: NCTH; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, XD. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lương Tuấn Hùng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!