Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 42/2026/QĐ-UBND Điện Biên quy trình bảo trì công trình quy mô nhỏ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/06/2026 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 42/2026/QD-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Phú
Trích yếu: Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 42/2026/QD-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 42/2026/QD-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 42/2026/QD-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 42/2026/QD-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

___________

Số: 42/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Điện Biên, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

___________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sổ 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, TH, NC, KGVX, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Minh Phú


QUY ĐỊNH
Quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
(Ban hành m theo Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 16/6/2026)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định quy trình bảo trì mẫu áp dụng để quản lý vận hành và bảo trì công trình theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân, thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến các hoạt động quy định tại Điều 1 Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân là dự án đầu tư xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, thuộc danh mục loại dự án đặc thù, đáp ứng tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa của một dự án theo từng loại dự án đặc thù, tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định.

Đang theo dõi

2. Bảo trì công trình (sau đây gọi là bảo trì) là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra công trình (sau đây gọi là kiểm tra) là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình. Kiểm tra công trình gồm kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất.

Đang theo dõi

4. Sửa chữa công trình (sau đây gọi là sửa chữa) là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình (không thay đổi công năng sử dụng và quy mô công trình).

Đang theo dõi

5. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.

Đang theo dõi

6. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 4. Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình

Đang theo dõi
1. Công trình dân dụng

STT

Đối tượng

Phương pháp kiểm tra

Tần suất kiểm tra

Thường xuyên

Định kỳ

1

Tường trong nhà, ngoài nhà

Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, dầm, sàn:

- Kiểm tra tường có bị vết nứt, nghiêng.

- Kiểm tra bề mặt tường có bị nứt hoặc bong tróc vữa trát.

- Kiểm tra màu sắc của sơn tường còn đảm bảo sử dụng được; tình trạng bong tróc hoặc bị rêu, mốc.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

2

Cửa đi, cửa sổ, vách kính, vách khu vệ sinh

Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng:

- Kiểm tra khung, cánh cửa; các tấm pano, các tấm kính.

- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công trình.

- Kiểm tra các tay nắm, chốt, khoá cửa.

- Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ lùa.

- Kiểm tra kính.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

3

Trần nhà

Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần):

- Kiểm tra trần có bị nứt, bị gãy; độ võng trần.

- Kiểm tra màu sắc trần bị ố, thấm.

- Kiểm tra phía mặt dưới sàn bê tông sàn có sự bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

4

Sàn nhà, gạch ốp lát khu vệ sinh

Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước dài (nếu cần):

- Kiểm tra gạch lát sàn có còn bằng phẳng; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bật.

- Kiểm tra bề mặt các viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.

- Kiểm tra bậc tam cấp có bị sụt lún.

- Kiểm tra mạch vữa giữa các viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bật.

- Kiểm tra bề mặt có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

5

Lan can, lam trang trí

Quan sát bằng mắt, thước:

- Kiểm tra liên kết giữa lam, lan can với cột, tường có xuất hiện vết nứt không.

- Kiểm tra độ võng của lam, lan can.

- Kiểm tra mức độ rỉ sét của kết cấu thép.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

6

Mái nhà, sê nô

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra hệ xà gồ thép có bị rỉ sét, ăn mòn; mái tôn có bị rỉ sét, thủng xuyên sáng. Đặc biệt cần kiểm tra kỹ tại các vị trí liên kết xà gồ với tường, xà gồ với vì kèo, tôn với tường; kiểm tra hệ giằng mái.

- Kiểm tra thấm mái, sê nô; các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu công trình; kiểm tra các vị trí đinh lợp mái.

- Kiểm tra các đường ống thoát nước, các phễu thoát nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt, nghẹt đường ống; kiểm tra đọng rác tại các phễu thu nước.

Trong quá trình sử dụng

Trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai

7

Các kết cấu bê tông cốt thép

Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

8

Hệ thống điện

Quan sát bằng mắt, sử dụng thử về tình trạng làm việc của thiết bị điện, các liên kết.

- Kiểm tra các thiết bị đóng ngắt điện: Công tắc, cầu dao, aptomat, cầu chì...

- Kiểm tra quạt: Độ rung lắc khi hoạt động, các liên kết của quạt vào trần, tường.

- Kiểm tra rò điện tại các mối nối dây điện.

Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện

Hàng năm

9

Hệ thống chống sét

- Quan sát bằng mắt, sử dụng các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống nối đất.

- Kiểm tra các liên kết có bị ăn mòn.

- Kiểm tra thời hạn đo điện trở nối đất (định kỳ không quá 12 tháng).

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai

10

Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước mái

Kiểm tra bằng mắt:

- Kiểm tra tình trạng rò rỉ đường ống, các thiết bị vệ sinh, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của các thiết bị.

- Kiểm tra mức nước trong bể.

- Kiểm tra các van phao mức nước, van khóa.

- Kiểm tra hệ đỡ, neo giữ bồn nước.

Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất thường hoặc bị đọng nước, thấm, dột.

Hàng năm

Đang theo dõi
2. Công trình đường giao thông nông thôn

STT

Đối tượng

Phương pháp kiểm tra

Tần suất kiểm tra

Thường xuyên

Định kỳ

1

Nền đường

Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra mức độ xói lở, sụt lún nền đường.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

2

Mặt đường

Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết):

- Kiểm tra tình trạng xuất hiện ổ gà.

Kiểm tra mức độ lún, nứt, bong tróc mặt đường.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

3

Hệ thống thoát nước

Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra các đường ống thoát nước có hiện tượng nứt, rò rỉ nước, tắc nghẽn đường ống.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

4

Cọc tiêu

Quan sát bằng mắt, thước: Kiểm tra độ nghiêng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

5

Biển báo

Quan sát bằng mắt, thước:

- Kiểm tra độ nghiêng, biến dạng; tình trạng ăn mòn, rỉ sét thép.

- Kiểm tra các hình vẽ và chữ viết trên biển có nguyên vẹn hay không

- Kiểm tra xem có bị các chướng ngại vật che khuất tầm nhìn hay không.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

6

Hộ lan

Quan sát bằng mắt, thước: Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

7

Ta luy

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra mức độ sạt lở.

- Kiểm tra có tình trạng bị rỗng chân đối với kết cấu xây gạch, đá,...

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

Đang theo dõi
3. Công trình kênh thuỷ lợi nội đồng

Đối tượng

Phương pháp kiểm tra

Tần suất kiểm tra

Thường xuyên

Định kỳ

Kênh và công trình trên kênh

- Kiểm tra, quan sát tình trạng chung của toàn bộ tuyến kênh bằng mắt thường.

- Kiểm tra bồi lấp trong lòng kênh.

- Kiểm tra dòng chảy trong kênh.

- Kiểm tra kết cấu bê tông, đá xây. có bị bong tróc, nứt gãy.

- Kiểm tra các hang động vật, tổ mối trên bờ kênh.

- Kiểm tra hệ thống lọc, tiêu thoát nước.

- Kiểm tra bờ kênh có bị bong tróc, đứt gãy lớp gia cố, xói lở, trượt mái đất.

Trong quá trình sử dụng

Hàng năm

Đang theo dõi

4. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình. Nội dung kiểm tra thực hiện theo các khoản 1, 2, 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình; chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp

Đang theo dõi
1. Công trình dân dụng

STT

Hạng mục

Chu kỳ

Mô tả công việc

Bảo dưỡng

Bảo trì

Bảo dưỡng

Sửa chữa

1

Tường trong nhà, ngoài nhà

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Dùng chất làm sạch, cây lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn, mạng nhện, côn trùng bám trên bề mặt.

Khi bề mặt có biểu hiện bong tróc, nứt nẻ, ố, bẩn trên diện rộng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và mỹ quan, tiến hành đục, trát lại các vị trí bị hư hỏng và sơn lại toàn bộ.

2

Cửa đi, cửa sổ, vách kính, vách khu vệ sinh

3 tháng

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Dùng chất làm sạch, cây lau (hoặc cây lau chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề mặt và khung.

Gia cố, chỉnh sửa, thay thế các phụ kiện liên kết, khắc phục tình trạng cửa bị sệ, lệch hoặc vận hành không đảm

bảo.

3

Trần nhà

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Dùng chất làm sạch, cây lau và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn, mạng nhện, côn trùng bám trên bề mặt - Thay thế các tấm trần bị hỏng.

Khi bề mặt có biểu hiện bong tróc, nứt nẻ, ố, thấm, bẩn trên diện rộng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và mỹ quan, tiến hành đục, trát lại các vị trí bị hư hỏng và sơn lại toàn bộ.

4

Sàn nhà, gạch ốp lát khu vệ sinh

Hàng tháng

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Dùng chất tẩy để tẩy sạch bề mặt sàn.

- Thay thế các viên gạch lát đã hư hỏng đơn lẻ.

- Tháo bỏ, thay thế các viên gạch ốp tường bị vỡ, bong rộp dễ bị rơi.

- Thay thế gạch/đá tương đương tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu sử dụng.

- Đối với nền sàn nhà tầng trệt, tiến hành quan trắc lún để xác định giải pháp xử lý, thay thế phù hợp.

5

Lan can, lam trang trí

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Lau chùi, vệ sinh bề mặt.

- Sơn sắt thép các vị trí bị rỉ.

- Gia cố khi phát hiện bị rung lắc.

- Đục, xử lý rỉ sét, trám vá các cấu kiện bê tông cốt thép bị bong, tróc lớp bảo vệ.

6

Mái nhà, sê nô

Trước mùa mưa

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Dùng keo Silicon hoặc chất chuyên dụng trám trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.

- Vệ sinh toàn bộ bề mặt sê nô mái, họng thu rác.

- Sơn trám vá các vị trí bị bong rộp, rỉ sét (xà gồ, vì kèo...).

- Kiểm tra các vị trí liên kết.

- Chống thấm lại toàn bộ sê nô mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng keo Silicon hoặc chất chuyên dụng.

- Sơn lại toàn bộ kết cấu mái bằng thép (xà gồ, vì kèo,...).

- Xiết lại toàn bộ bu lông, kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ sét.

- Thay thế các kết cấu gỗ bị mối mọt, mục (nếu có).

- Thay thế mái tôn bị hỏng.

7

Kết cấu bê tông

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Khi kết cấu bê tông cốt thép xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến hành trám, vá, hoàn thiện lại tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng, các biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện kiểm định công trình, xác định nguyên nhân để có giải pháp sửa.

Khi có dấu hiệu bong tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu làm cơ sở đề xuất các giải pháp sửa chữa, gia cố cho phù hợp.

8

Hệ thống điện

Hàng tháng

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Thay thế các thiết bị điện bị hỏng, rò điện.

- Xử lý các mối nối dây điện bị rò điện.

- Gia cố, thay thế các móc treo quạt, đèn.

- Thay thế từng phần hoặc toàn bộ hệ thống đường dây điện bị hỏng, hoặc không đủ tải.

9

Hệ thống chống sét

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Kiểm tra, gia cường các vị trí liên kết hàn.

- Đo kiểm tra điện trở chống sét.

- Thay thế các bộ phận bị hư hỏng, lắp đặt lại chắc chắn.

10

Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, bồn chứa nước

Hàng năm hoặc khi có sự cố

- Định kỳ: không quá 10 năm đối với bảo trì lần đầu, 05 năm với các lần tiếp theo.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Kiểm tra, xử lý rò rỉ nước; các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước).

- Sử dụng hóa chất định kỳ để chống nghẹt đường ống nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phễu thu sàn.

- Khi có sự cố hư hỏng rò rỉ nước, tiến hành thay thế các thiết bị liên quan.

- Kiểm tra, gia cường hệ kết cấu đỡ và neo giữ bồn nước.

- Định kỳ thay thế các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước phao cơ, phao điện).

- Thay thế bộ phận hoặc toàn bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.

- Thay thế thiết bị hư hỏng không còn sử dụng được.

- Thay thế các kết cấu đỡ và neo giữ bồn chứa nước.

Đang theo dõi
2. Công trình giao thông nông thôn

STT

Hạng mục

Chu kỳ

Mô tả công việc

Bảo dưỡng

Bảo trì

Bảo dưỡng

Sửa chữa định kỳ

1

Nền đường

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Phát quang cây cỏ trên phần đường xe chạy và các vai đường đồng thời xén tỉa sạch sẽ cây cỏ trên các ta luy.

- Vét rãnh, khai rãnh khi trời mưa, nạo vét bùn đất, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước. Khi mưa nếu có nước đọng hoặc tràn qua mặt đường phải khai rãnh lề đường để thoát nước.

- Đắp phụ lề đường, nền đường, sửa mái ta luy. Khi lề đường bị xói thấp hơn mép mặt đường lớn hơn 5cm phải đắp bù lại với vật liệu của lề hiện tại. Khi nền đường, mái ta luy bị thu hẹp hoặc sạt lở phải đắp và gia cố lại (trồng cỏ nếu cần thiết).

Sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường giao thông nông thôn và gây mất an toàn khai thác.

2

Mặt đường

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Vá ổ gà ngay khi mới xuất hiện. Đào rộng bao hết phần mặt đường bị hư hỏng, dùng vật liệu cùng loại với mặt đường trộn đều, rải và đầm chặt.

Sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường giao thông nông thôn và gây mất an toàn khai thác.

3

Hệ thống thoát nước

Trước mùa mưa

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Dọn sạch đất và rác ra khỏi các rãnh dọc.

- Dọn sạch rác tích tụ trong lòng cống ở các cửa thu, cửa xả cửa cống.

- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống cống thoát nước. Thay hoặc sửa chữa những phần bị hư hỏng của cống.

Thay thế các đoạn cống xuống cấp, bị hư hỏng nặng.

4

Cọc tiêu

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Nếu cọc bị xô nghiêng thì phải kịp thời chỉnh sửa, gia cố hoặc chôn lại bảo đảm thẳng đứng; định kỳ từ 3 đến 6 tháng thực hiện quét vôi một lần.

Thay thế các cọc tiêu xuống cấp, bị hư hỏng nặng.

5

Biển báo

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

Nếu biển báo bị hư hỏng phải khôi phục lại. Hàng tháng phải vệ sinh bụi bẩn bám trên mặt biển báo.

Thay thế các biển báo bị hư hỏng nặng.

6

Hộ lan

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Hộ lan mềm: Nếu có biến dạng cần nắn chỉnh hoặc thay tôn mới.

- Tường hộ lan xây bằng gạch, đá: Nếu có hư hỏng cần phải sửa chữa và khi vôi mờ phải quét lại.

Thay thế các đoạn hộ lan xuống cấp, bị hư hỏng nặng.

7

Ta luy

Hàng năm

- Định kỳ: không quá 5 năm.

- Đột xuất: khi kiểm tra công trình thấy có hư hỏng.

- Xử lý các vị trí bị sạt lở.

- Xây bù, chèn vị trí rỗng chân của taluy xây gạch đá.

Định kỳ kiểm tra taluy, khi nhận thấy có nguy cơ sạt lở lớn gây mất an toàn thì cần có kế hoạch, phương án sửa chữa, gia cố phù hợp.

Đang theo dõi
3. Công trình kênh thuỷ lợi nội đồng

STT

Hạng mục

Chu kỳ

Mô tả công việc

Bảo dưỡng

Bảo trì

Bảo dưỡng

Sửa chữa định kỳ

1

Kênh và công trình trên kênh

Thường xuyên

Hàng năm

- Hàng năm trước mùa lấy nước tưới cần phải nạo vét bùn cát bồi lắng, dọn cỏ, rác trong lòng kênh. Vệ sinh, phục hồi những hư hỏng nhỏ phần bê tông hoặc đá xây, lát gia cố kênh.

- Không để nước đọng thành vũng trên bờ kênh. Chăm sóc bổ sung phần cỏ trồng mái ngoài kênh để bảo vệ mái, chống xói lở.

- Khi có hư hỏng nhỏ tiến hành xử lý để khôi phục công trình trở về nguyên dạng. Các bộ phận xây lát bị vỡ, nứt nẻ phải xây trát, gắn lại kịp thời.

- Xử lý mạch đùn, thấm qua các hang động vật, tổ mối trên bờ kênh.

- Sửa chữa sạt lở mái đất: Tiến hành sửa chữa các vị trí bị sạt lở, có phương án gia cố mái đất phù hợp (có thể trồng cỏ hoặc sử dụng vải địa,...).

- Sửa chữa kết cấu bê tông, đá xây lát, bị bong tróc: Khi có dấu hiệu bong tróc lớp bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 5 năm/lần trong suốt quá trình khai thác sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 6. Thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình

Thiết bị lắp đặt vào công trình được thay thế sau khi được kiểm tra, đánh giá không đáp ứng yêu cầu sử dụng; tiếp tục sử dụng gây mất an toàn cho người và công trình.

Đang theo dõi

Điều 7. Thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.

Đang theo dõi

Điều 8. Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng

Đang theo dõi

1. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận:

Đang theo dõi

a) Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập; có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể; có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; các vật tư, vật liệu, cấu kiện, chất, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt trong các kho chứa phù hợp và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái phép.

Đang theo dõi

b) Có biện pháp phòng ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; các lỗ mở, khoảng hở trên công trình có nguy cơ rơi, ngã; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có vật rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng các thiết bị điện.

Đang theo dõi

c) Cá nhân trực tiếp thực hiện bảo trì phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Phải lắp đặt lan can an toàn và tấm chặn chân ngăn ngừa người bị rơi, ngã khi làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái nhà, mặt dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố, lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt lan can an toàn, phải thực hiện một trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới hoặc sàn đỡ an toàn, người lao động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.

Đối với công trình đường giao thông, khi thực hiện bảo trì, ngoài việc đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng, đơn vị thực hiện bảo trì có trách nhiệm bố trí đầy đủ các biển báo phòng vệ, biển báo hạn chế tốc độ, biển báo công trường, tiêu chóp nón, đèn cảnh báo, công nhân hướng dẫn giao thông và phân luồng giao thông, để đảm bảo giao thông trên đường luôn được thông suốt, thuận lợi không gây ùn tắc trong quá trình thi công công trình và đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.

Đang theo dõi

d) Các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.

Đang theo dõi

2. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng:

Đang theo dõi

a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;

Đang theo dõi

b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;

Đang theo dõi

c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;

Đang theo dõi

d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

e) Các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định này đối với các công trình dân dụng và công trình giao thông nông thôn; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định; tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Quy định khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định này đối với công trình kênh thủy lợi nội đồng.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp xã:

Đang theo dõi

a) Căn cứ quy trình bảo trì mẫu được ban hành, tổ chức quản lý vận hành và bảo trì công trình tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện các nội dung tại Quy định này.

Đang theo dõi

4. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ công trình; khai thác, sử dụng công trình đúng mục đích; kịp thời phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện công trình có dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp hoặc bị xâm hại để xem xét, xử lý theo quy định.

Đang theo dõi

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, xem xét, hướng dẫn giải quyết theo quy định./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 42/2026/QĐ-UBND Điện Biên quy trình bảo trì công trình quy mô nhỏ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×