• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3942/QĐ-UBND Gia Lai 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 15:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3942/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3942/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3942/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3942/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3942/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 15 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn,
vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu
công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng của Sở Xây dựng Gia Lai
1. Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Sở Xây dựng) là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc; hoạt động đầu
tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp
nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước
thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây
xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng;
kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn; nhà ở; công sở; thị
trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa, hàng hải; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch,
cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); và công tác khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Xây dựng
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của
Sở Xây dựng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng; chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh
trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Xây dựng;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công theo ngành, lĩnh vực trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên;
đ) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban
nhân dân tỉnh về xây dựng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân
tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng trên địa
bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng;
e) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng;
g) Quyết định các dự án đầu tư trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp hoặc ủy quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Xây dựng
quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và
các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng.
4. Về quy hoạch đô thị và nông thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
và nông thôn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch đô thị và nông thôn
đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai
các quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt
xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật;
cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn;
d) Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn;
đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành
nghề quy hoạch đô thị và nông thôn đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức
tham gia quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Về kiến trúc
a) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực
hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập, thẩm định quy chế
quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân
dân cấp xã; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy
chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế
quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công
nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có
chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức,
cá nhân hành nghề kiến trúc có đăng ký hoạt động trên địa bàn.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt
động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo
sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và
bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây
dựng; an toàn trong thi công xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà
thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau
thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
xây dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy
định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động
xây dựng của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình
xây dựng, giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố,
ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: công bố giá vật liệu xây dựng,
thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá
thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất vốn
đầu tư xây dựng trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết);
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành các định mức bảo
trì, bảo dưỡng chưa có trong danh mục định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành ban hành theo quy định;
k) Thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước
ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu
hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối
với tổ chức theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng trên địa bàn;
n) Đăng tải, cập nhật, cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân
tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà
thầu nước ngoài hoạt động xây dựng) theo quy định; tích hợp các thông tin này trên
trang thông tin điện tử do Bộ Xây dựng quản lý;
o) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng
thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Xây dựng.
7. Về phát triển đô thị
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát
triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác
định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh
vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực
hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các
nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới,
các chính sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô
thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức
thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
chương trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô
thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng
trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô
thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương
trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ
chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận
loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân
dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định Đề án
đề nghị công nhận loại đô thị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận
loại đô thị theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai
thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ
chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý
đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động,
khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và
phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
khai thác sử dụng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao
quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị; tổ chức
xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển
đô thị.
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát
nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị;
quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh
vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch
thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để
phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ về hạ tầng kỹ thuật đô
thị và nông thôn thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng; tổ chức lập đề trình Ủy ban
nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật
đô thị và nông thôn trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng
công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể
của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc
vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn trên
địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn sử
dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ
thuật đô thị và nông thôn trên địa bàn.
9. Về nhà ở
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương xây dựng hoặc
điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà tỉnh và chủ trì thực hiện sau khi
được phê duyệt theo quy định pháp luật;
b) Cho ý kiến phối hợp thẩm định hoặc chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp
thuận theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ
đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở để trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chuyển nhượng toàn bộ
hoặc một phần dự án bất động sản theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động
sản. Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với chủ đầu tư dự án theo
quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động
sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa
bàn theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá cho thuê nhà ở
công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở tài sản công phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự
quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc tài
sản công cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;
đ) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và
phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội;
hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý,
sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
g) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và
quản lý nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, bao gồm việc thực hiện
chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội;
h) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội
trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
i) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
trên địa bàn;
k) Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước trên địa bàn;
l) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác
quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhà ở và
thực hiện các nhiệm vụ khác được giao chủ trì hoặc phối hợp theo quy định của pháp
luật nhà ở;
m) Tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương
đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công;
n) Lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn.
10. Về thị trường bất động sản
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển
và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao
dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành, phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu
xây dựng, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp, giải pháp điều tiết thị
trường bất động sản và chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp, giải pháp
điều tiết thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của
chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự
án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất
động sản được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án
khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các
quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công
trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản,
quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây
dựng, quản lý, vận hành, cập nhật thông tin hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản theo quy định; thực hiện công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản trên địa bàn hàng quý và cả năm theo quy định;
g) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác
quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo quy định của
pháp luật kinh doanh bất động sản;
h) Tổ chức thẩm định hồ sơ thông báo đủ điều kiện được huy động vốn thông
qua việc góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ
chức và cá nhân để phát triển nhà ở;
i) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ
thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của pháp
luật kinh doanh bất động sản.
11. Về vật liệu xây dựng
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương;
b) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây
dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ sản xuất vật liệu
xây dựng, chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
d) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy
định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối
với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng
hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
g) Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn;
h) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích,
hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng và giao thông vận tải trên
địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở.
12. Về kết cấu hạ tầng giao thông
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ
đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy
định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc phạm vi
quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công
tác quản lý kết cấu hạ tầng xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây
dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô
thị, các đường khác và công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm
quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về
nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công
trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý
hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô,
bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến
đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt
động, quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định dừng, dừng
ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và cấp
Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo quy định trong phạm vi
địa bàn quản lý;
i) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục đổi tên cảng cạn theo quy định
trong phạm vi địa bàn quản lý.
13. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện,
thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục
vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá; trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép
lái xe cơ giới đường bộ) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành xây dựng
a) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân
cấp theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông,
phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong vận tải đường bộ, đường
thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi
giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp,
ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
cơ sở từ loại 3 trở lên theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý.
14. Về vận tải
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính
sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi công cộng,
điểm đỗ cho xe hợp đồng trong khu vực nội thành, nội thị, điểm đỗ cho xe hợp đồng
phục vụ du lịch, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.
15. Về an toàn giao thông
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó
sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng
hải, hàng không, xử lý tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao
thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông
trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
d) Thẩm định an toàn giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức giao thông trên
hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp
luật;
e) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý đột xuất điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy
nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
g) Cấp phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm
vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu pháo
hiệu hàng hải theo quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý;
i) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; phê duyệt
phương án đưa tàu lặn vào hoạt động và chấm dứt hoạt động tàu lặn thực hiện theo
quy định.
16. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi lĩnh
vực quản lý của Sở Xây dựng.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng theo quy
định của pháp luật.
18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng
đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
20. Thực hiện công tác nhập và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định; thực hiện
công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm
quyền khác theo quy định.
21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng
chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và theo quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
22. Quản lý tổ chức bộ máy; biên chế công chức, ngạch công chức; vị trí việc
làm công chức, viên chức; bậc nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và
người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép,
văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng theo quy
định của pháp luật.
25. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc
phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng.
26. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực xây dựng đối
với tổ chức, cá nhân; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
27. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
28. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo sự phân công, phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Xây dựng
a) Sở Xây dựng có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở Xây dựng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp
luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám
đốc được Giám đốc ủy nhiệm thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở. Phó
Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Quy hoạch - kiến trúc và Phát triển đô thị;
b) Phòng Quản lý đầu tư xây dựng và Vật liệu xây dựng;
c) Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật;
d) Phòng Quản lý giao thông;
đ) Phòng Quản lý nhà và Thị trường bất động sản;
e) Phòng Quản lý vận tải;
g) Văn phòng;
h) Ban Quản lý bảo trì đường bộ;
i) Ban Quản lý dịch vụ công Quy Nhơn;
k) Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng;
l) Trung tâm Quy hoạch và Giám định xây dựng;
m) Trung tâm Đăng kiểm phương tiện thủy, bộ Bình Định.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức của Sở Xây dựng được giao theo Quyết định của cấp có
thẩm quyền; số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
Xây dựng thực hiện theo Đề án thành lập hoặc Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, người lao động của
Sở Xây dựng phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công chức, viên chức.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc
của Sở Xây dựng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
2. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy để tổ chức thực hiện
hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng.
3. Xây dựng, điều chỉnh vị trí việc làm công chức, viên chức trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Xây dựng tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ
sung thì thực hiện theo văn bản được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở
Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3942/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3942/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 07/2025/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 3942/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×