• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3889/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 01

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/09/2024 11:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3889/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3889/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3889/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3889/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000
Khu vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 tháng 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Kết luận số 2778-TB/TU ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 01,
số 02, số 03 và một phần khu vực số 08, số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
3889
27 9
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 7025/SXD-PTĐT
ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa (kèm theo Tờ trình số 1172/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của
UBND thành phố Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những
nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới và diện tích lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính các phường Đông Thọ,
Điện Biên, Trường Thi, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Tân Sơn và một phần
phường Đông Vệ (phía Bắc sông Nhà Lê); ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp các phường Hàm Rồng, Đông Cương;
+ Phía Nam giáp các phường Đông Vệ, Quảng Thắng;
+ Phía Đông giáp các phường Đông Hương, Đông Sơn, Nam Ngạn;
+ Phía Tây giáp các phường Phú Sơn, An Hưng.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 1.035 ha (Trong đó: Diện tích
lập quy hoạch phân khu khoảng 932 ha; diện tích Khu công nghiệp Tây Bắc Ga
khoảng 103 ha).
2. Tính chất
Là các khu vực hiện hữu trong đô thị Thanh Hóa (khu vực lõi trung tâm
hiện hữu của thành phố) gắn với trung tâm hành chính, chính trị, công cộng dịch
vụ, kinh tế, văn hóa của tỉnh và thành phố Thanh Hóa.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai
- Chỉ tiêu dân số:
+ Dân số hiện trạng khu vực lập quy hoạch: Khoảng 95.000 người.
+ Dự báo đến 2040, dân số khu vực lập quy hoạch: Khoảng 105.000 người.
- Các chỉ tiêu về đất đai:
+ Đất xây dựng đô thị khoảng: 1.009,62 ha.
3
+ Đất đơn vị ở phát triển mới khoảng: 115,27 ha (chủ yếu bổ sung các
công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn); trong đó, đất nhóm
ở mới khoảng 22,42 ha (tương đương 22,42 m
2
/người).
- Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng toàn khu vực khoảng 60,17 ha, bình
quân khoảng: 5,73 m
2
/người, trong đó cây xanh công cộng cấp đơn vị ở khoảng
35,78 ha, bình quân khoảng: 3,41 m
2
/người.
+ Đất công cộng - dịch vụ đơn vị ở khoảng 20,63 ha, bình quân 1,96
m
2
/người.
+ Đất dịch vụ bình quân 3,94 m
2
/người.
+ Đất bãi đỗ xe: Tổng diện tích 6,91 ha. Với việc áp dụng giải pháp bố trí
các khu vực bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ xe hạ ngầm và các bãi đỗ xe kết hợp
thương mại dịch vụ tại khu vực, theo đó tổng diện tích bãi đỗ xe đạt được
khoảng 20,95 ha, chỉ tiêu 2,0 m
2
/người.
+ Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm giao
thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị: 23,1%.
+ Cấp điện sinh hoạt: 2.100 KWH/người/năm (phụ tải 700 W/người); cấp
điện công trình công cộng, dịch vụ: ≥30 W/m
2
sàn.
+ Cấp nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngđ, cấp nước công trình công cộng,
dịch vụ: ≥10% cấp nước sinh hoạt.
+ Lưu lượng thoát nước thải phát sinh: 100% chỉ tiêu cấp nước của đối
tượng tương ứng.
4. Cơ cấu sử dụng đất
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng cải
tạo
Quy
hoạch
mới
Tổng
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
(%)
Tổng diện tích lập quy hoạch
-
916,02
118,98
1.035,00
100
Đất xây dựng đô thị
890,64
118,98
1.009,62
97,5
Đất nhóm ở
-
403,87
22,42
426,29
41,2
Đất nhóm ở hiện trạng và
phát triển mới
HT,OM
400,32
16,08
416,40
40,2
Đất nhóm ở tái định cư
TĐC
1,04
1,04
0,1
Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và
dịch vụ (chung cư và nhà ở
xã hội)
HH2
3,55
5,3
8,85
0,9
4
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng cải
tạo
Quy
hoạch
mới
Tổng
Đất cây xanh - TDTT đơn
vị ở
-
9,79
29,01
38,80
3,7
Công viên cây xanh
CV
6,77
21,88
28,65
2,8
Cây xanh cảnh quan
CXCQ
-
7,05
7,05
0,7
Đất thể dục thể thao
TDTT
3,02
3,02
0,3
Đất dịch vụ - công cộng cấp
đơn vị ở
-
18,91
3,20
22,11
2,0
Đất khu dịch vụ, chợ
KDV,CH
3,29
0,69
2,98
0,3
Đất giáo dục
MN, TH,
THCS
14,02
0,90
14,92
1,4
Đất công sở
CQ
1,11
1,11
0,1
Đất y tế phường
YTP
0,49
0,61
1,10
0,1
Đất công an phường
AN
0,52
0,52
0,1
Đất bãi đỗ xe
P
3,39
3,52
6,91
0,7
Đất giao thông đơn vị ở
-
123,93
54,03
177,96
17,2
Đất dịch vụ công cộng đô
thị
-
37,43
3,96
41,39
4,0
Đất chợ (chợ hạng 1)
CH
2,96
2,96
0,3
Đất khu dịch vụ
KDV
34,47
1,22
35,69
3,4
Đất hỗn hợp 1
(Bãi đỗ xe kết hợp dịch vụ)
HH1
2,74
2,74
0,3
Đất cơ quan, trụ sở
CQ
16,67
1,75
18,42
1,8
Đất tôn giáo, di tích
TG-DT
10,32
0,67
10,99
1,1
Đất công viên đô thị
CVDT
24,39
-
24,39
2,4
Đất an ninh, quốc phòng
AN-QP
8,79
8,79
0,8
Đất an ninh
5,37
-
5,37
0,5
Đất quốc phòng
3,42
-
3,42
0,3
Đất giáo dục, đào tạo
GD
10,92
1,29
12,21
1,2
Đất giáo dục (THPT)
THPT
4,88
-
4,88
0,5
Đất đào tạo, nghiên cứu
DTNC
6,04
1,29
7,33
0,7
Đất văn hóa, thể thao đô thị
-
8,93
-
8,93
0,9
Đất văn hóa
VH
6,43
-
6,43
0,6
Đất thể thao (Sân vận động
tỉnh)
TT
2,50
2,50
0,2
Đất bệnh viện, cơ sở y tế
BV
3,75
-
3,75
0,4
Đất công viên chuyên đề
CVCD
41,50
41,50
4,0
Đất KCN Tây Bắc Ga
KCN
103,00
103,00
10,0
Đất nghĩa trang
NT
3,69
-
3,69
0,4
Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối
HTKT
7,13
7,13
0,7
Đất giao thông đối ngoại
-
55,31
55,31
5,3
Chức năng khác (Đất mặt
nước, sông suối, hồ)
-
25,38
25,38
2,5
5
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không
gian, kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị từng ô phố
Đây là các khu vực hiện hữu trong đô thị Thanh Hóa đã được xác định
trong quy hoạch chung. Do đó khi nghiên cứu lập quy hoạch tại các khu vực
thuộc đồ án này phải đảm bảo các yêu cầu về không gian và sử dụng đất đối với
các khu vực hiện hữu trong đô thị theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng, theo đó:
- Đảm bảo khớp nối đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội với các khu vực lân cận; không gây tác động, ảnh hưởng xấu đến chất lượng
hạ tầng hiện hữu.
- Quỹ đất dành cho các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cây
xanh phải quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của khu
vực phát triển mới.
- Mật độ xây dựng xác định cho các ô đất trong đồ án quy hoạch phân khu
này là mật độ xây dựng gộp của ô đất. Mật độ xây dựng thuần của từng lô đất sẽ
được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết. Đối với ô đất được xác định trong
đồ án quy hoạch phân khu, khi lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch
phân khu và lập dự án đầu tư xây dựng mà lô đất thực hiện dự án này có diện
tích toàn bộ ô đất theo đồ án quy hoạch phân khu thì mật độ xây dựng gộp được
xác định trong đồ án quy hoạch phân khu là mật độ xây dựng thuần của lô đất.
- Đối với những khu vực (ô đất) khi nghiên cứu lập quy hoạch xét thấy có
nhu cầu cần kiểm soát về chất tải dân số và nhu cầu hạ tầng cho phép sử dụng
chỉ tiêu hệ số sử dụng đất (tối đa 12,8 lần) thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng
cao xây dựng.
- Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không
đáp ứng được yêu cầu về khoảng lùi theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng thì khoảng lùi được xác định trong đồ án quy hoạch
chi tiết hoặc thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo có sự thống nhất trong tổ chức
không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.
5.1. Quy hoạch đơn vị ở
Với tổng diện tích khu vực 1.035 ha, dân số quy hoạch khoảng 105.000
người được phân bổ thành 08 khu tương đương 08 đơn vị ở (ký hiệu: Khu A, B,
C, D, E, F, G và Khu công nghiệp Tây Bắc Ga) được bố trí các công trình dịch
vụ - công cộng cấp đơn vị ở đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy hoạch xây dựng.
6
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị trong
từng ô phố
Xác định cụ thể theo vị trí, chức năng, diện tích của từng ô đất trên bản đồ
quy hoạch và đảm bảo quy định sau:
a) Các ô đất có chức năng nhóm nhà ở:
Các ô đất nhóm nhà ở (hiện trạng và phát triển mới): Chiều cao xây dựng
phần trên mặt đất tối đa 09 tầng; Chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 02 tầng;
Hệ số sử dụng đất tối đa 7,0 lần. Khi lập đồ án quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa
đồ án quy hoạch phân khu; đối với các lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu
vực hiện hữu trong đô thị được phép xây dựng đến mật độ tối đa là 100% nhưng
phải đảm bảo các quy định về khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình theo
quy định và hệ số sử dụng đất tối đa 7,0 lần.
Các ô đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (chung cư nhà ở thương mại và
chung cư nhà ở xã hội): Mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; chiều cao xây dựng
phần trên mặt đất tối đa 25 tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 05 tầng;
Hệ số sử dụng đất tối đa 12,8 lần (được phép sử dụng chỉ tiêu hệ số sử dụng đất
(tối đa 12,8 lần) thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng cao xây dựng).
b) Các ô đất có chức năng: Dịch vụ - công cộng; thương mại dịch vụ; sử
dụng hỗn hợp:
Các ô đất có chức năng: Dịch vụ - công cộng (giáo dục, y tế (gồm bệnh
viện, cơ sở y tế, trạm y tế phường), văn hóa, thể dục thể thao, chợ) của đô thị và
đơn vị ở; Thương mại dịch vụ; Sử dụng hỗn hợp (bãi đỗ xe kết hợp thương mại
dịch vụ (bãi đỗ xe là mục tiêu chính của dự án khi thực hiện trên các ô đất sử
dụng hỗn hợp): Mật độ xây dựng tối đa 60%; Chiều cao xây dựng công trình
trên mặt đất tối đa 25 tầng; Chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 05 tầng; Hệ số
sử dụng đất tối đa 12,8 lần (được phép sử dụng chỉ tiêu hệ số sử dụng đất (tối đa
12,8 lần) thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng cao xây dựng).
c) Các ô đất chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, TDTT:
+ Đối với các ô đất cây xanh, công viên: Các ô cây xanh sử dụng công
cộng, cây xanh chuyên dụng có mật độ xây dựng gộp tối đa là 5%; Đối với ô đất
có chức năng công viên chuyên đề mật độ xây dựng gộp tối đa 25%; Khuyến
khích bố trí các không gian ngầm phục vụ công cộng (như: để xe, các công trình
hạ tầng khác…);
+ Đối với các ô đất quảng trường, TDTT: Được cải tạo, chỉnh trang hoặc
mở rộng các ô đất chức năng thể dục thể thao, sân luyện tập hiện có. Mật độ
7
xây dựng ô đất khu vực quy hoạch mới tối đa 40%, trong khu vực hiện hữu tối
đa 60%.
d) Các ô phố có chức năng cơ quan, trụ sở: Mật độ xây dựng tối đa 60%.
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất tối đa 25 tầng; Chiều sâu phần hầm,
bán hầm tối đa 05 tầng; Hệ số sử dụng đất tối đa 12,8 lần (được phép sử dụng
chỉ tiêu hệ số sử dụng đất (tối đa 12,8 lần) thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng
cao xây dựng). Khuyến khích hợp khối để tiết kiệm quỹ đất; tổ chức không gian
khu vực cơ quan, trụ sở theo tính đặc thù chức năng của đơn vị. Thiết kế các
công trình phải đảm bảo sự hài hòa với xung quanh, tăng cường diện tích cây
xanh trong các ô đất xây dựng cơ quan, trụ sở.
e) Các ô đất không quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất:
Các ô đất có chức năng: đất an ninh; đất quốc phòng; đất di tích, tôn giáo;
đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối; đất nghĩa trang; đất sản xuất nông nghiệp, đất mặt
nước, đất bãi sông… Chỉ tiêu sử dụng đất được xem xét trong quá trình triển khai
quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư đảm bảo phù hợp theo các quy định hiện hành.
6. Giải pháp thiết kế đô thị
6.1. Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi
Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi được xác định theo chỉ giới đường đỏ của
đường giao thông trên bản đồ quy hoạch và đảm bảo quy định sau:
a) Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không
đáp ứng được yêu cầu về khoảng lùi theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng thì khoảng lùi được xác định trong đồ án quy hoạch
chi tiết hoặc thiết kế đô thị, nhưng phải đảm bảo có sự thống nhất trong tổ chức
không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.
b) Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không
đáp ứng được yêu cầu về khoảng cách tối thiểu theo quy định, khoảng cách tối
thiểu giữa các công trình được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết
kế đô thị nhưng phải đảm bảo: Đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa
cháy; các tuyến đường phục vụ xe chữa cháy tiếp cận công trình phải có bề rộng
≥ 4 m; mọi công trình đều được thông gió, chiếu sáng tự nhiên.
6.2. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, dọc các trục đường chính,
các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn
a) Không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị.
Là khu vực hiện hữu trong đô thị Thanh Hóa, về cơ bản hệ thống hạ tầng
đô thị tại khu vực đã tương đối hoàn thiện, gắn với mục tiêu quy hoạch tại khu
8
vực chủ yếu là cải tạo, chỉnh trang, bổ sung các tiện ích và xây dựng hình ảnh
đặc trưng cho khu vực và đô thị. Theo đó phương án tổ chức không gian, kiến
trúc, cảnh quan được định hướng như sau:
- Về không gian: Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông theo
định hướng quy hoạch chung đô thị, gồm: Hoàn thiện tuyến vành đai 01 phía
Đông (đường Đội Cung kéo dài kết nối với trục cảnh quan ven kênh Bến Thuỷ,
sông Nhà Lê, núi Long - núi Mật); Xây dựng các nút giao thông khác mức tại
các vị trí: Cầu vượt trên đường Bà Triệu qua đường sắt; hầm chui trên đường
Trần Phú qua Đại lộ Lê Lợi; Cầu vượt trên đại lộ Đông Tây qua đường Quang
Trung; Cầu vượt đường sắt tại nút giao với đại lộ Đông Tây; Hầm chui trên
đường Phan Chu Trinh kéo dài qua Nhà Ga đường sắt kết nối với Quốc lộ 45 tại
ngã tư Phú Sơn; Xây dựng các cầu qua sông cầu Hạc, sông Bến Thuỷ, sông Nhà
Lê; Cải tạo các trục đường đô thị tại khu vực theo quy hoạch;… đảm bảo kết nối
và hoàn thiện không gian khu vực.
- Về kiến trúc: Kiểm soát chặt chẽ trong quản lý, đầu tư xây dựng các
công trình kiến trúc nhằm cải thiện hình ảnh, diện mạo đô thị. Đề xuất sử dụng
hình thức kiến trúc hiện đại là chủ đạo, lựa chọn các phương án có tính đồng bộ
cao, khuyến khích các phong cách kiến trúc xanh, sinh thái và thông minh.
- Về các khu vực cảnh quan và không gian mở: Xây dựng hoàn thiện các
không gian mở và trục cảnh quan quan trọng tại khu vực có tính quyết định về
hình ảnh, tính đặc trưng và chất lượng đô thị, gồm:
+ Các khu vực cảnh quan quan trọng: Khu vực Hồ thành; quảng trường
Lam Sơn; tượng đài Lê Lợi; công viên Hội An; xây dựng mới Công viên chuyên
đề núi Long - núi Mật (là khu công viên cây xanh, mặt nước kết hợp bảo tồn di
tích, văn hoá và phát triển dịch vụ du lịch).
+ Các tuyến đường có ý nghĩa quan trọng về kết nối giao thông cũng như
tạo tập cảnh quan cho toàn đô thị và khu vực gồm: Quốc lộ 1A cũ; đại lộ Lê Lợi;
đại lộ Đông Tây; vành đai 1 (theo đường Dương Đình Nghệ, Đội Cung kéo dài
nối với đường ven sông Bến Ngự, sông Nhà Lê). Ngoài ra cần thiết kế cảnh
quan dọc các tuyến phố đi bộ văn hoá, sự kiện và lễ hội Phan Chu Trinh; tuyến
phố đi bộ mua sắm, thương mại, dịch vụ Hồ Máy Đèn.
b) Các công trình điểm nhấn:
Các công trình kiến trúc điểm nhấn quan trọng khu vực và dọc các tuyến
đường cần được nghiên cứu, thi tuyển phương án để lựa chọn hình thức ấn
tượng, độc đáo có tính đặc trưng và thẩm mỹ cao đồng thời cũng có ý nghĩa định
vị, dẫn hướng trong không gian đô thị như: Cơ quan Tỉnh uỷ; Trụ sở HĐND-
9
UBND tỉnh xây dựng mới và các cơ quan hành chính dọc đại lộ Lê Lợi; Các
công trình hành chính, công cộng cấp đô thị; Nhà Ga Thanh Hoá (xây dựng mới
làm điểm nhấn đầu tuyến phố Phan Chu Trinh);… và các công trình dọc đại lộ
Lê Lợi, Quốc lộ 1 cũ, tại vị trí nút giao các tuyến đường quan trọng và cửa ngõ
tiếp cận chính của khu vực, đô thị.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
a) Đường sắt
- Trước mắt giữ nguyên quy mô tuyến đường sắt Bắc Nam khổ rộng 1,0 m;
cải tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn chạy tàu, nâng cao hiệu quả khai thác. Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin để giám sát chặt chẽ các điểm giao cắt, ngã
giao, đặc biệt là những điểm có lưu lượng giao thông qua lại lớn. Với những ngã
giao, điểm giao cắt cần bố trí thêm hệ thống đèn, biển cảnh báo, hệ thống còi và
các gác chắn tự động… để tăng cường bảo đảm an toàn giao thông đường sắt.
Về lâu dài sẽ nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam để phù hợp với phát triển kinh
tế xã hội.
- Dành hành lang ngầm dọc tuyến đại lộ Lê Lợi để xây dựng đường sắt đô
thị đi ngầm, kết nối từ cảng hàng không Thọ Xuân đi thành phố Sầm Sơn.
b) Giao thông đường bộ:
(1) Giao thông đối ngoại: Tuân thủ quy mô, hướng tuyến đã được định
hướng trong quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa gồm:
- Quốc lộ 47 đoạn qua khu vực đô thị quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn
đường cấp III, 04 làn xe, có lộ giới tối thiểu 30,0 m, cụ thể: Đường Nguyễn Trãi,
có lộ giới 33,0 m; Mặt đường 11,0 x 2 = 22,0 m; Hè đường 5,5 x 2 = 11,0 m;
Đường Tống Duy Tân, có lộ giới 30,0 m; Mặt đường 7,0 x 2 = 14,0 m; Hè
đường 8,0 x 2 = 16,0 m.
- Đường tỉnh 502 đoạn từ nút giao với đường Nguyễn Chí Thanh đến ngã
năm Đình Hương (đường Bà Triệu) có lộ giới 36,0 m; Mặt đường 11,0 x 2 =
22,0 m; Phân cách giữa 2,0 m; Hè đường 6,0 x 2 = 12,0 m; đoạn từ ngã năm
Đình Hương đến Thiệu Đô lộ giới là 37,5 m.
(2) Đường đô thị: Cơ bản tuân thủ quy mô, hướng tuyến đã được định
hướng trong quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa gồm:
(2.1) Tuyến đường trục chính đô thị:
- Quốc lộ 1, trong đó: Đường Bà Triệu, Trần Phú, Quang Trung có lộ giới
10
36,0 m; Mặt đường 10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách giữa 1,0 m; Hè đường 7,0 x 2
= 14,0 m. Đường Nguyễn Chí Thanh, lộ giới 44,0 m; Mặt đường 11,0 x 2 =
22,0 m; Hè đường 8,5 + 13,5 = 22,0 m.
- Đại lộ Lê Lợi, có ký hiệu mặt cắt mặt cắt 1 - 1, lộ giới 43,0 m; Mặt
đường 15 x 2 = 30,0 m; Phân cách giữa 3,0 m; Hè đường 5,0 x 2 = 10,0 m.
(2.2) Tuyến đường chính đô thị:
- Tuyến đường Trường Thi - Phan Chu Chinh được cải tạo chỉnh trang và
giữ nguyên lộ giới đang quản lý (Đường Trường Thi có lộ giới 32,0 m; Mặt
đường 7,0 x 2 = 14,0 m; Hè đường 9,0 x 2 = 18,0 m; Đường Phan Chu Trinh có
lộ giới 34,0 m; Mặt đường 7,0 x 2 = 14,0 m; Hè đường 10,0 x 2 = 20,0 m).
- Tuyến đường Đông Tây đoạn đi qua khu vực (tuyến đường Nguyễn Thiếp
và đường Lạc Long Quân) có lộ giới 39,0 m; Mặt đường 10,5 x 2 = 21,0 m;
Phân cách giữa 7,0 m; Hè đường 5,5 x 2 = 11,0 m.
(2.3) Tuyến đường liên khu vực:
- Tuyến đường vành đai số 1 kết nối từ đường Dương Đình Nghệ đến
đường Đội Cung được quy hoạch kết nối ra đường Lò Chum, đường Mai An
Tiêm đến cầu Cốc; kéo dài tuyến đường qua cầu Cốc và song song với sông Nhà
Lê kết nối đến cầu Bố, cụ thể từng đoạn:
+ Đường Dương Đình Nghệ có lộ giới 26,0 m; Mặt đường 7,0 x 2 = 14,0 m;
Hè đường 6,0 x 2 = 12,0m.
+ Đường Đội Cung (cả tuyến mới mở đến đường Lò Chum) có lộ giới
18,0 m; Mặt đường 4,0 x 2 = 8,0 m; Hè đường 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Đường Lò Chum và đoạn mở mới ngõ 01 Tống Duy Tân đến đường Lê
Thái Tông có ký hiệu mặt cắt mặt cắt 19A–19A, lộ giới 16,5 m; Mặt đường 5,25
x 2 = 10,5 m; Hè đường 3,0 x 2 = 6,0 m.
+ Đường Mai An Tiêm có ký hiệu mặt cắt mặt cắt 19A–19A, lộ giới
16,5 m; Mặt đường 5,25 x 2 = 10,5 m; Hè đường 3,0 x 2 = 6,0 m. Riêng đoạn từ
đường Lò Chum đến đường Trần Oanh có ký hiệu 19D–19D, lộ giới 13,5 m
(lòng đường 10,5 m, bề rộng vỉa hè được xác định khi lập quy hoạch chi tiết và
hiện trạng khu vực).
+ Đường Lê Nhân Tông có ký hiệu mặt cắt mặt cắt 12–12, lộ giới 22,5 m;
Mặt đường 6,25 x 2 = 12,5 m; Hè đường 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Tuyến đường mở mới từ đường Lê Nhân Tông song song với sông Nhà
Lê kết nối đến cầu Bố và từ cầu Bố đến khu vực núi Long có ký hiệu mặt cắt
11
mặt cắt 19B–19B, lộ giới 15,5 m; Mặt đường 5,25 x 2 = 10,5 m; Hè đường 3,0 +
2,0 = 5,0 m.
+ Tuyến đường từ khu vực núi Long đến đường Trịnh Kiểm có ký hiệu
mặt cắt mặt cắt 19A–19A, lộ giới 16,5 m; Mặt đường 5,25 x 2 = 10,5 m; Hè
đường 3,0 x 2 = 6,0 m.
+ Tuyến đường Trịnh Kiểm (đường CSEDP) có ký hiệu mặt cắt mặt cắt
4–4, lộ giới 34,0 m; Mặt đường 7,5 x 2 = 15,0 m; Phân cách giữa 5,0 m; Hè
đường 7,0 x 2 = 14,0 m.
- Đường Vành Đai phía Đông (đại lộ Hùng Vương) có kí hiệu mặt cắt D-D,
lộ giới 76,0 m; Mặt đường chính 10,50 x 2 = 21,0 m; Phân cách giữa 5,0 m; Mặt
đường gom 11,0 x 2 = 22,0 m; Phân cách đường gom 9,0 x 2 = 18,0 m; Hè
đường 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường Vành Đai phía Tây (đường Vạn Lại – Yên Trường) có ký hiệu
mặt cắt D1-D1, lộ giới 76,0 m; Mặt đường chính 11,50 x 2 = 23,0 m; Phân cách
giữa 5,0 m; Mặt đường gom 10,0 x 2 = 20,0 m; Phân cách đường gom 8,0 x 2 =
16,0 m; Hè đường 6,0 x 2 = 12,0 m.
(2.4) Tuyến đường chính khu vực:
- Tuyến đường Hạc Thành, đường Phan Bội Châu kết nối từ quảng trường
Lam Sơn đến đường Đông Tây (đường Nguyễn Thiếp), cụ thể: Đường Hạc
Thành có lộ giới 40,0 m; Mặt đường 10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách giữa 3,0 m;
Hè đường 8,0 x 2 = 16,0 m; Đường Phan Bội Châu có lộ giới 28,5 m; Mặt
đường 7,75 x 2 = 15,5 m; Hè đường 6,5 x 2 = 13,0 m; đoạn phía Nam lộ giới
22,5 m; Mặt đường 7,75 x 2 = 15,5 m; Hè đường 3,5 x 2 = 7,0 m.
- Tuyến đường kết nối từ đường Bà Triệu qua KCN Tây Bắc Ga kết nối
đến đường Vành Đai phía Tây có lộ giới 34,0 m; Mặt đường 7,5 x 2 = 15,0 m;
Hè đường 9,5 x 2 = 19,0 m.
- Tuyến đường Nguyễn Phúc Chu kết nối từ đường Nguyễn Chí Thanh
đến đường Trần Hưng Đạo có lộ giới 28,0 m; Mặt đường 7,0 x 2 = 14,0 m; Hè
đường 7,0 x 2 = 14,0 m.
- Tuyến đường Lý Nhân Tông kết nối từ quảng trường Lam Sơn đến
đường Vành Đai phía Tây có lộ giới 18,0 m; Mặt đường 4,0 x 2 = 8,0 m; Hè
đường 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Tuyến đường Phạm Vấn, đường Âu Cơ kết nối từ đường Tống Duy Tân
đến khu vực phường Đông Vệ, cụ thể: Đường Âu Cơ có lộ giới 39,0 m; Mặt
đường 10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách giữa 7,0 m; Hè đường 5,5 x 2 = 11,0 m;
12
Đường Phạm Vấn có lộ giới 26,0 m; Mặt đường 4,5 x 2 = 9,0 m; Hè đường
8,5 x 2 = 17,0 m.
(2.5) Tuyến đường khu vực và đường phân khu vực: Có quy mô từ 8,5 m
đến 26,0 m, trong đó: Các tuyến đường hiện trạng được cải tạo và mở rộng ưu
tiên tối đa cho mặt đường (tối thiểu 5,5 m), vỉa hè theo hiện trạng và điều kiện
giải phóng mặt bằng của từng khu vực. Các tuyến đường quy hoạch mới mặt
đường tối thiểu 7,5 m, vỉa hè tối thiểu 5,0 m.
(2.6) Bãi đỗ xe:
Xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu vực công cộng như khu vực trung tâm
đô thị, khu thương mại dịch vụ, khu vui chơi, bãi đỗ xe kết hợp với khuôn viên
cây xanh. Tổng quy mô diện tích bãi đỗ xe khoảng 6,91 ha (hiện trạng 3,39 ha).
Với việc áp dụng giải pháp bố trí các khu vực bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ xe hạ
ngầm, các bãi đỗ xe kết hợp thương mại dịch vụ tại khu vực, theo đó tổng diện
tích bãi đỗ xe đạt được khoảng 20,95 ha.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
Căn cứ cao độ hiện trạng; căn cứ cao độ ngập lụt khu vực lựa chọn cao
độ san nền phù hợp cao độ khống chế khu vực theo Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hóa.
- Địa hình bằng phẳng độ dốc nền lớn nhất ở nội thị là 1,5% nhỏ nhất
0,1%. Cao độ nền khu đất xây dựng tối thiểu 3.0 m, bảo đảm thoát nước tốt
không bị ngập úng.
- Quy hoạch san nền đảm bảo không bị ảnh ngập lụt và ứng phó với các
tác động bất lợi của thiên nhiên và việc biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hệ thống sinh thái tự nhiên (sông, hồ) để hạn chế ngập lụt cục
bộ khi mưa lớn và quá tải về môi trường.
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng và cải tạo tùy điều kiện thực tế khi cải
tạo và xây dựng công trình mới chỉ san lấp cục bộ, cao độ nền phải đảm bảo
phối kết với cao độ nền xung quanh và không được ảnh hưởng tới tiêu thoát
nước chung.
- Nạo vét, khơi thông lòng dẫn các trục tiêu chính: sông Hạc, sông Bến
Ngự, sông Vinh, kênh Trường Sơn Nổ Vả và mạng lưới các kênh tiêu (hành
lang thoát lũ và vùng giữ nước của hệ thống tiêu được đảm bảo nguyên trạng và
mở rộng). Mở rộng lòng dẫn và các khu vực hợp lưu, khu vực thắt cổ chai hiện
trạng trên các dòng sông, nhằm điều tiết lưu lượng dòng chảy một cách tự nhiên,
13
chống ngập úng và quản lý hệ thống thoát nước mặt của khu vực trung tâm
thành phố Thanh Hóa.
7.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước: Khoảng 25.900 m
3
/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu vực được đấu nối từ nhà máy
nước Hàm Rồng (công suất quy hoạch dự kiến nâng lên 90.000m
3
/ngđ) và nhà
máy nước Mật Sơn (công suất 125.000 m
3
/ngđ).
- Mạng lưới tiếp tục sử dụng các tuyến cấp nước hiện có. Thiết kế mới
mạng lưới đảm bảo cấp nước liên tục đến các đối tượng dùng nước với đường
kính từ 110- 400.
- Hệ thống chữa cháy được bố trí theo các đường giao thông, các trụ cứu
hoả có D110 mm trở lên, khoảng cách tối đa giữa 2 trụ là 120-150 m.
7.4. Quy hoạch hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng
- Tổng nhu cầu sử dụng điện khoảng 135,0 MVA.
- Nguồn điện cung cấp cho khu vực được giữ nguyên theo hiện trạng từ
mạng lưới điện quốc gia, thông qua trạm 110 kV Núi Một E9.1 và Trạm 110 kV
Thanh Hóa E9.9.
- Lưới điện cao áp, trung áp: Giữ nguyên hướng tuyến và đường dây chạy
qua khu vực. Tất cả các đường dây trung áp treo hiện có từng bước được ngầm
hóa. Lưới điện trung áp trong khu vực được thiết kế sử dụng điện áp 22 kV. Các
tuyến đường dây trung áp 35 kV nổi hiện có vẫn tiếp tục vận hành cho đến khi
đủ điều kiện ngầm hóa thì chuyển lưới 22 kV.
- Lưới điện hạ áp, chiếu sáng: Xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế
hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ quan đô thị. Hệ thống
chiếu sáng được thiết kế phù hợp với cảnh quan môi trường, cảnh quan kiến
trúc, tạo ra được các điểm nhấn. Việc thiết kế hệ thống điện cho quảng cáo, lễ
hội không ảnh hưởng đến mạng lưới chiếu sáng chung của đô thị.
7.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
Tổng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt khu vực (làm tròn): 23.600,0
m
3
/ngđ. Nhu cầu xử lý nước thải công nghiệp (Khu công nghiệp Tây Bắc Ga)
khoảng 2.300,0 m
3
/ngđ.
- Nước thải y tế: Tiếp tục duy trì việc thu gom và xử lý tại chỗ đảm bảo
tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
14
- Nước thải công nghiệp phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt và
xử lý đảm bảo trước khi thải ra môi trường.
- Nước thải sinh hoạt: từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý
sơ bộ qua bể tự hoại sau đó được thoát ra mạng lưới thoát nước thải và được dẫn
về nhà máy xử lý nước thải Quảng Thịnh, công suất quy hoạch 45.000 m
3
/ngđ
để xử lý.
+ Xây dựng mạng lưới cống bao thoát nước thải mới có đường kính từ
D600-D1000 đi dọc theo tuyến đường Dương Đình Nghệ, đường Trịnh Kiểm.
Xây dựng mạng lưới thoát nước thải đấu nối vào hệ thống cống gom nước thải
nhánh Đông đã hoàn thành (dọc đường Đội Cung, Trường Thi, Mai An Tiêm,
dọc sông Nhà Lê).
+ Khu vực dân cư hiện trạng từng bước được nghiên cứu để cải tạo hoặc
xây mới đáp ứng các yêu cầu về môi trường.
7.6. Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quản lý chất thải rắn
- Tổng lượng CTR phát sinh: khoảng 208,40 tấn/ngđ.
- Rác thải được thu gom 100% chuyển về xử lý tại nhà máy xử lý rác thải
tập trung thành phố Thanh Hóa tại xã Đông Nam.
b) Quy hoạch nghĩa trang
- Ổn định 02 khu vực nghĩa trang hiện trạng tại phường Đông Thọ (nghĩa
trang Bãi Bầu) diện tích khoảng 2,9 ha và tại phường Đông Vệ (nghĩa trang núi
Mật) diện tích khoảng 0,77 ha. Bổ sung các hạng mục công trình xây dựng thiết
yếu và hệ thống cây xanh bao bọc đảm bảo VSMT và mỹ quan đô thị.
- Đóng cửa nghĩa trang phường Đông Vệ (phía Đông, giáp sông Nhà Lê)
và các khu vực nghĩa trang hiện có không đảm bảo VSMT khoảng cách an toàn
môi trường đến khu dân cư, từng bước di chuyển đến các nghĩa trang tập trung
theo quy hoạch chung đô thị.
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Tiếp tục duy trì nâng cấp khang
trang các điểm Bưu điện văn hóa hiện có đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ
bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân
trên địa bàn.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng mạng băng rộng cáp quang trên địa bàn phủ
100% hộ gia đình. Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, phủ sóng mạng thông
15
tin di động công nghệ 4G, 5G và thế hệ mới sau 5G đến 100% các khu vực trong
đô thị.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
Khu vực Hồ Thành sẽ bố trí tái định cư tại chỗ với quy mô khoảng 1,04 ha,
đáp ứng khoảng 400 người, chỉ tiêu 26,0 m
2
/người. Nhu cầu tái định cư cho các
dự án khác (khoảng 120 hộ) sẽ được bố trí ở các vị trí khác (có thể xem xét bố
trí ngoài ranh giới quy hoạch khu vực số 01), có tính chất, điều kiện phù hợp
trong phạm vi đô thị.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Việc phát triển đô thị cần tính toán lượng đất đào đắp thật hợp lý để hạn
chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường đất.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng
nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử
dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu là khí hoá lỏng (CNG) hoặc khí thiên
nhiên (NG) thay nhiên liệu là xăng hay dầu diesel.
- Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn mặt nước: Cây xanh, mặt nước trong
khu vực có tác đụng điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi
trường không khí (giảm bụi, ồn).
- Các trục giao thông chính bố trí dải cây xanh để hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Chất thải rắn các khu chức năng phải được phân loại ngay tại nguồn phát
sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất
thải rắn vô cơ và chất thải rắn có thể tái chế.
- Chất thải rắn sau khi phân loại tại nguồn được chuyển về khu xử lý chất
thải rắn tập trung của thành phố.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
10.1. Các hạng mục ưu tiên đầu tư
Gồm 07 hạng mục trọng tâm, cụ thể:
(1) Dự án khu vực Hồ Thành (nhiệm vụ trọng tâm là sắp xếp trụ sở các cơ
quan, đơn vị và cải tạo không gian khu vực).
(2) Dự án Khu công viên chuyên đề núi Long - núi Mật (công viên cây
xanh, mặt nước kết hợp bảo tồn di tích, văn hoá và phát triển dịch vụ du lịch);
16
(3) Giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng tuyến vành đai 1 phía Đông
(đường Dương Đình Nghệ, Đội Cung kéo dài kết nối với trục cảnh quan ven
kênh Bến Thuỷ, sông Nhà Lê, núi Long - núi Mật).
(4) Xây dựng cầu vượt đường sắt (tại nút giao với đường Bà Triệu).
(5) Dự án tuyến phố đi bộ Hồ Máy Đèn (TMDV).
(6) Dự án xây dựng các bãi đỗ xe sử dụng công cộng (bãi đỗ xe ngầm, nổi
và bãi đỗ xe thông minh).
(7) Cải tạo, mở rộng các trục đường đô thị.
10.2. Nguồn lực thực hiện
Vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa, vốn của nhà đầu tư và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
11. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng
Ban hành Quy định quản lý đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu vực số 01, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh
Hóa kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu, chậm nhất là
15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Kể từ khi Quy hoạch phân khu này có hiệu lực, các quy định về chức
năng sử dụng đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; chỉ tiêu
về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; công trình hạ tầng
xã hội; các công trình hạ tầng kỹ thuật;... được quy định tại các đồ án quy hoạch
phân khu hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt trước đây nằm
trong phạm vi, ranh giới của quy hoạch phân khu này được thay thế bằng các
quy định của quy hoạch phân khu này. Vì vậy, rà soát, điều chỉnh và đề xuất
điều chỉnh các quy hoạch chi tiết có liên quan, bảo đảm phù hợp, thống nhất,
đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt.
- UBND thành phố Thanh Hóa chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu, tài liệu điều tra quy mô dân số, bản đồ khảo sát, đánh giá hiện trạng, đánh
giá sự phù hợp các dự án đã và đang đầu tư xây dựng trên địa bàn.
17
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Đông Sơn để rà soát, kiểm
soát quy mô dân số trong toàn đô thị Thanh Hóa theo Quy hoạch chung là 01
triệu người.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải nội
dung phê duyệt quy hoạch phân khu trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng
và quy hoạch đô thị Việt Nam, chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
phê duyệt.
3. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường;
Giao thông vận tải; Công Thương; Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; UBND thành
phố Thanh Hóa; UBND huyện Đông Sơn; Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh
Hóa và các đơn vị khác liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm
hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công
Thương; Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa; Chủ tịch UBND huyện Đông
Sơn, Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các
ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H14.(2024)QDPD_QHPK so 01
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3889/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 01, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3889/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3889/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×