• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3887/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/10/2024 20:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3887/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã Thành vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3887/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3887/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3887/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng,
xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa của Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thành
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 24/12/2021 của HĐND huyện
Thạch Thành về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hoá; Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 18/7/2022 của HĐND huyện
Thạch Thành về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hoá;
Xét Văn bản số 4476/STNMT-BVMT ngày 23/05/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án: Xây dựng
hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã Thành Vinh, huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1514/Tr-STNMT ngày 24/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã
2
Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá (sau đây gọi là Dự án) của
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thành (sau đây gọi là Chủ dự
án) thực hiện tại xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa với các
nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã
Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá của Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng huyện Thạch Thành thực hiện tại xã Thành Vinh, huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành
,
Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Thạch Thành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thành Vinh (để giám sát);
- Các ngành có liên quan;
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng,
xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
của Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thành.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin chung dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã
Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
- Địa điểm thực hiện: xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh
Hóa.
- Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thành.
+ Đại diện: (Ông) Nguyễn Đức Luận - Chức vụ: Giám đốc.
+ Địa chỉ liên hệ: thị trấn Thạch Thành, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh
Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.2.1. Phạm vi dự án
Khu đất thực hiện dự án đầu tư có diện tích 10.204,1 m
2
thuộc thôn Quyết
Thắng, xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2. Quy mô, công suất dự án
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã Thành
Vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa hoàn chỉnh. Quy mô sử dụng đất
của dự án là 10.204,1m
2
, trong đó:
+ Đất ở (liền kề): 4.366,2m
2
xây dựng 28 lô nhà chia lô quy mô từ 2-4
tầng.
+ Đất cây xanh: 278,8m
2
.
+ Đất hành lang đường bộ: 2.300,6m
2
.
+ Đất giao thông: 3.133,5m
2
.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật khác: 125,1m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 120 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Giải phóng mặt bằng: Tổng diện tích giải phóng mặt bằng dự án là
10.204,1m
2
.
- San nền bổ sung các vị trí trũng, thấp đảm bảo cao độ khớp nối phù hợp
với các tuyến giao thông theo quy hoạch; cao độ thiết kế san nền tại các lô đất
khống chế từ +15,55m đến +17,20m.
2
- Xây dựng đường giao thông gồm 4 tuyến đường có tổng chiều dài
L=292,6 m (Tuyến 1: chiều dài L=56,20m; tuyến 2: chiều dài L=115,10m;
tuyến 3: chiều dài L= 82,60m; tuyến 4: chiều dài L= 38,70m).
- Hạng mục cấp thoát nước: Mạng lưới đường ống được thiết kế theo
kiểu mạng vòng kết hợp mạng hở, đường kính ống từ D50, ống nhựa HDPE, áp
lực làm việc PN = 8 bar. Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống rãnh B500 bố
trí dọc tuyến giao thông nội bộ khu vực có độ dốc i ≥ 0,1% thoát ra hệ thống
thoát nước chung của khu vực phía Nam dự án; hệ thống xử lý nước thải tập
trung.
- Hệ thống cấp điện, chiếu sáng: Tuyến điện trung áp, cáp hạ thế dịch
chuyển thiết kế theo cấp điện áp 22KV và đi ngầm theo vỉa hè. Tủ gom công tơ
được bố trí trên vỉa hè trên cột bê tông treo dây điện nằm ở vị trí giáp giữa 2
nhà; có áptômát nhánh bảo vệ.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ
với diện tích 9096,71m
2
, là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
2.1. Các công trình và hoạt động giai đoạn thi công
Hoạt động giải phóng mặt bằng, đào đắp nền đường, mặt đường, thi công
cống thoát nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, phế thải, hoạt động của
máy móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công
xây dựng. Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng,
nước thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
nguy hại, tiếng ồn, độ rung,... tác động đến hoạt động tiêu thoát nước khu vực,
dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
2.2. Các công trình và hoạt động giai đoạn vận hành
Các hoạt động sinh hoạt của nhân dân trong khu dân cư phát sinh bụi,
khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt... tác động đến hoạt động
tiêu thoát nước khu vực và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 3,0 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,5 m
3
/ngày; nước
thải từ quá trình vệ sinh 1,2m
3
/ngày; nước thải từ hoạt động ăn uống
0,3m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ,
Coliform,…
3
- Nước thải từ quá trình rửa xe khoảng 2,1m
3
/ngày; thành phần chủ yếu
gồm: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 27,1 lit/s.
Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình đào đắp, phương tiện thi công; vận
chuyển; trút đổ nguyên vật liệu, xây dựng các hạng mục công trình...thành phần
chủ yếu gồm: Bụi, CO, SO
2
, NO
2
, hơi xăng,…
3.1.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 30 kg/ngày, chủ yếu là thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải rắn xây dựng: Thảm phủ thực vật phát quang khoảng 6,82 tấn;
khối lượng đất bóc đất hữu cơ, bùn nạo vét khoảng 2.508,6m
3
; vật liệu rơi vãi
như cát, đá dăm… khoảng 30,9 tấn; mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha
loại…khoảng 8,3 tấn.
3.1.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...khối lượng khoảng 2,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại phát sinh chủ yếu là dầu thải có khối lượng
khoảng 116 lít/ toàn bộ quá trình thi công.
3.1.5. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Lưu lượng nước mưa chảy tràn khoảng 95,81 lit/s; thành phần chủ yếu:
Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,...
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt là 14,4m
3
/ngày gồm: Nước thải vệ sinh:
4,32m
3
/ngày; nước thải ăn uống: 2,88m
3
/ngày; nước thải tắm giặt: 7,2m
3
/ngày.
Thành phần chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, coliform,
dầu mỡ…
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ gia
đình; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây
dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án.
Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường
4
- Chất thải sinh hoạt của các hộ dân khoảng 108 kg/ngày.đêm; trong đó:
Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: 21,6 kg/ngày.đêm; chất thải thực
phẩm là 75,6 kg/ngày.đêm; chất thải rắn sinh hoạt khác (chất thải trơ) khối
lượng là 10,8 kg/ngày.đêm.
- Chất thải rắn các công trình công cộng bao gồm lá cây, đất, cát…có
khối lượng khoảng 24 kg/ngày.
3.2.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt khoảng 1,08 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu bao gồm: Bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
- Nước mưa chảy tràn: Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm
thời khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas; kích thước sâu x rộng =
0,4x0,4(m); hố gas tạm có kích thước DxRxC = 1,0 x 1,0 x 1,0(m).
- Nước thải tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân được thu gom và xử lý
trong hố lắng tạm 3,0m
3
kích thước DxRxC = 2,0 m x 1,5m x 1,0 m (lót đáy và
thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE). Nước thải sau xử lý được thoát ra mương
thoát nước chung khu vực phía Nam dự án.
- Nước thải vệ sinh được xử lý bằng 03 nhà vệ sinh di động (đơn vị thi
công thuê và đặt tại khu lán trại); hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ hút
bùn cặn (tần suất 1 lần/ngày) bằng xe chuyên dụng.
- Nước thải ăn uống được thu gom và xử lý sơ bộ trong hố tách dầu mỡ
có kích thước DxRxC =1mx1mx1m thể tích 1,0m
3
(lót đáy và thành bằng vải
địa kỹ thuật HDPE). Nước thải sau xử lý được thoát ra mương thoát nước
chung khu vực phía Nam dự án.
- Nước thải rửa xe và nước rửa dụng cụ thi công được thu gom và xử lý
sơ bộ trong hố lắng có kích thước DxRxC =1mx1mx1m thể tích 3,0 m
3
(lót đáy
và thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE), sau đó thải ra hệ thống thoát nước
chung của khu vực phía Nam dự án.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính...theo quy định, bố trí thời gian cho công nhân nghỉ ngơi hợp lý.
- Thực hiện phát quang đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải đến đó để
tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các
giờ cao điểm trong ngày (từ 7h-8h, từ 11h-12h, từ 16h30-17h30); bố trí công
nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường ra vào dự án (tuyến
quốc lộ 217B và các tuyến đường dân sinh khác).
- Phun nước làm ẩm, giảm bụi với tần suất 03 lần/ngày trong những ngày
vận chuyển nguyên vật liệu, tần suất phun tưới nước tăng lên 04 lần/ngày và
tăng số lần phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy
5
cảm như tuyến đường qua các khu dân cư lân cận. Chiều dài tuyến đường phun
nước khoảng 500m về mỗi phía.
- Các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình thi công xây
dựng phải có bạt che kín thùng xe; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên
lốp xe trước ra khỏi công trường.
- Lắp dựng rào tạm xung quanh khu vực thi công dự án để ngăn cách
giữa khu vực thi công dự án và các khu vực xung quanh, LxH = 350x2,5 (m);
4.1.3. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn thông
thường
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị thùng chứa rác có nắp đậy dung tích
50lít (03 thùng); riêng chất thải rắn có thể tái chế thu gom riêng vào thùng nhựa
composite 120 lit (01 thùng) đặt tại khu vực lán trại công nhân và bán cho cơ
sở thu mua phế liệu. Đơn vị thi công thuê đơn vị chức năng vận chuyển và xử
lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Thảm phủ thực vật được người dân xung quanh dự án thu hoạch trước
khi thực hiện dự án và tận dụng làm thức ăn chăn nuôi.
+ Chất thải rắn xây dựng cát, đá rơi vãi thực hiện thu gom sau mỗi ca
làm việc, tận dụng làm vật liệu san nền tại dự án;
+ Các mẫu sắt thừa, bìa catton, bao bì xi măng được thu gom và bán cho
các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
+ Đối với đất bóc hữu cơ, một phần được tận dụng đắp vào khu vực san
nền khuôn viên cây xanh và hố trồng cây; phần còn lại cùng đất đá thải bỏ được
thu gom, vận chuyển về bãi đổ thải của dự án tại thôn Tân Long đã được Chủ
dự án thoả thuận với UBND xã Thành Vinh tại biên bản làm việc ngày
08/02/2024.
4.1.4. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại
Trang bị 02 thùng chuyên dụng 200 lít/thùng để thu gom (trong đó 01
thùng chứa dầu nhớt thải và 01 thùng chứa chất thải rắn nguy hại). Các thùng
chứa chất thải nguy hại có nắp đậy kín, bên ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo
nguy hại, có dán nhãn mác và đặt trong nhà kho diện tích khoảng 10m
2
. Hợp
đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý sau khi kết thúc giai đoạn thi
công xây dựng.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì, nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường;
- Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
- Đường vận chuyển vật liệu xây dựng vào tuyến qua khu dân cư và các
khu vực nhạy cảm sẽ yêu cầu đơn vị thi công không vận chuyển vào thời gian
cao điểm, ban đêm để tránh gây ồn ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
6
- Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về độ rung.
4.1.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đặc tính kỹ
thuật tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm.
+ Trong điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công cần dùng toàn bộ quá
trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân như máy móc, thiết bị.
+ Lắp đặt biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do sự cố cháy nổ: Lắp đặt biển báo hiệu
nguy hiểm tại khu vực kho chứa nhiên liệu dễ cháy nổ và đặt biển cấm lửa; trang
bị 04 bình bọt chữa cháy (bình CO
2
), máy bơm nước (công suất 5m
3
/h) và vòi
phun tại khu vực lán trại công nhân để đề phòng khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất lúa: Phối hợp
với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa màu, theo đơn
giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp thời ngân sách cho công
tác giải phóng mặt bằng; thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ
đào tạo nghề đề xuất trong phương án bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn vận
hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Nước mưa chảy tràn
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hệ thống thu gom nước mưa theo
thiết kế. Theo đó, nước mưa được thu gom qua hệ rãnh B500 dọc tuyến giao
thông nội bộ khu vực có độ dốc i ≥ 0,1%, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước
chung của khu vực phía Nam dự án. Các hố ga thiết kế theo loại hộp giữ nước
và có lưới chắn rác, nắp và lưới chắn rác sử dụng bằng gang đúc.
+ UBND xã Thành Vinh có trách nhiệm: Yêu cầu các hộ dân khi thi
công xây dựng nhà phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp để đấu nối
với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư.
+ Các hộ gia đình trong khu dân cư khi thi công xây dựng nhà phải xây
dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp và đấu nối với hệ thống thoát nước
mưa của khu dân cư theo thiết kế.
b) Nước thải sinh hoạt
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom
nước thải, đặt sẵn các vị trí chờ đấu nối tại mỗi hộ gia đình để các hộ gia đình
7
đấu nối nước thải về hệ thống thoát nước chung đưa về hệ thống xử lý nước
thải tập trung bằng thiết bị hợp khối Composite công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt
tại phía Bắc dự án. Công nghệ xử lý như sau: Nước thải → Ngắn lắng + Điều
hoà → Ngăn lọc kỵ khí → Bể lọc hiếu khí → lắng + khử trung → ra môi
trường.
Nước sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt, (cột B, hệ số K=1,2) và thoát ra ra Kênh tiêu
nội đồng tiếp giáp phía Nam dự án, tọa độ điểm xả (theo hệ tọa độ VN-2000,
kinh tuyến trục 105
o
, múi chiếu 3
o
): X = 2238824 (m); Y = 561022 (m).
Sau khi hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch chung của huyện
Thạch Thành, Chủ đầu tư sẽ thực hiện đấu nối nước thải vào trạm xử lý nước thải
tập trung theo quy hoạch và dừng vận hành thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
+ UBND xã Thành Vinh có trách nhiệm vận hành hệ thống xử lý nước
thải tập trung; định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải, sửa
chữa, thay thế, bổ sung định kỳ; ban hành quy định chung quản lý hệ thống.
+ Các hộ gia đình trong khu dân cư có trách nhiệm xây dựng bể tách dầu
mỡ dung tích 1,0 m
3
/nhà và bể tự hoại dung tích 3,0 m
3
/nhà để xử lý sơ bộ
nước thải trước khi đấu nối vào đường ống chờ trên hệ thống thu gom nước thải
do Chủ đầu tư xây dựng để đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung dự án.
4.2.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
- Chủ đầu tư: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng thiết
kế; Trồng cây xanh với mật độ đảm bảo quy định tại QCVN 01:2021/BXD -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng xung quanh các công trình
có phát sinh mùi hôi và những vị trí thích hợp để tạo cảnh quan và hạn chế mùi
hôi, khí bụi, tiếng ồn tác động xấu đến môi trường xung quanh.
- UBND xã Thành Vinh có trách nhiệm: Ban hành quy chế vệ sinh công
cộng trong khu dân cư; tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của người
dân trong công tác bảo vệ môi trường; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, khu dân cư
định kỳ tổng vệ sinh khu vực.
- Các hộ gia đình trong khu dân cư chủ động vệ sinh hàng ngày, trồng
cây xanh trong khuôn viên khu đất; khuyến kích hộ dân lắp đặt hệ thống hút
mùi tại khu vực nhà bếp, tắt; bổ sung chế phẩm khử mùi đối với các bể phốt xử
lý nước thải sinh hoạt.
4.2.3. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn thông
thường
- Chủ đầu tư có trách nhiệm: Xây dựng khu vực tập kết chất thải tạm thời
diện tích 10m
2
gần với khu vực trồng cây xanh. Khu vực tập kết có mái che và
hệ thống rãnh thu gom, hố gas thu nước nước (dẫn về hệ thống thoát nước thải
trung).
- UBND xã Thành Vinh: Ban hành quy chế vệ sinh công cộng trong khu
dân cư; tăng cường tuyên truyền người dân phân loại rác thải; trang bị 01 xe
chứa rác đẩy tay có dung tích 0,5m
3
đặt tại điểm tập kết; trang bị thùng đựng
rác loại 240 lít có phân loại rác thải, đặt tại khuôn viên cây xanh; bùn thải từ
8
quá trình nạo vét mương rãnh, bể tự hoại. Hợp đồng với đơn vị có chức năng
thu gom, xử lý định kỳ theo quy định.
- Các hộ gia đình có trách nhiệm phân loại, thu gom chất thải rắn sinh
hoạt; thu gom, tập kết chất thải sinh hoạt về vị trí tập kết theo quy định; chi trả
phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;
tuân thủ quy chế chung và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
4.2.4. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại
- UBND xã Thành Vinh: Bố trí thùng chứa dung tích 120 lít có nắp đậy,
được dán nhãn mác tại nhà văn hóa thôn Quyết Thắng để thu gom, lưu giữ
CTNH từ hoạt động của các gia đình.
- Trách nhiệm của các hộ dân: Chủ động thu gom, phân loại chất thải
nguy hại phát sinh tại gia đình; tập kết CTNH về kho tập trung tại nhà văn hóa
thôn Quyết Thắng; chi trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
theo quy định của pháp luật.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Xây dựng phương án sử dụng tầng đất mặt của đất được chuyển đổi
từ đất chuyên trồng lúa nước và tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác; tuân thủ quy
định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật có liên quan về việc chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả
tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đảm bảo tính chính xác
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu, dữ liệu và kết quả
tính toán
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
9
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi
trường bảo đảm đạt QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ
rung; QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt và các quy chuẩn hiện hành khác, yêu cầu của địa phương về bảo vệ môi
trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ nguồn nước, khai thác, xả
nước thải vào nguồn nước; đảm bảo các quy phạm kỹ thuật có liên quan trong
quá trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro đến môi trường;
chỉ được phép đổ thải các loại bùn, đất, đá thải, phế liệu xây dựng phát sinh
trong quá trình thực hiện Dự án vào đúng các vị trí đã được chính quyền địa
phương chấp thuận và phải có biện pháp quản lý, kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu
về an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển, đổ thải.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng quy định về bảo đảm diện tích cây xanh trong
khuôn viên Dự án, diện tích cây xanh cách ly với khu vực dân cư và với các
công trình công cộng; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình của
Dự án tuân thủ theo các quy định của pháp luật về xây dựng.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi
trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3887/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Quyết Thắng, xã Thành vinh, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thành

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3887/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×