• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2836/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2836/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2836/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2836/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2836/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH PHÚ TH
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 2836/-UBND Phú Th, ngày 24 tháng 8 năm 2026
QUYT ĐỊNH
Phê duyt Đề án Phát trin kết cu h tng k thut
tnh Phú Thọ, giai đon 2026 - 2030
Y BAN NHÂN DÂN TNH PHÚ TH
n c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025 và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
n c Lut Quy hoch đô th nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024
(Sửa đổi, b sung năm 2025) và các văn bản ng dn thi hành;
n cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025 các văn bản hướng
dẫn thi hành;
n cứ Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh; Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp
đơn v hành chính cấp xã năm 2025;
n cứ Quyết đnh s 1579/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2023 ca Th
tướng Chính ph p duyt Quy hoch tnh Phú Th thi k 2021-2030, tm nhìn
2050;
n cứ Quyết đnh s 1648/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2023 ca Th
tướng Chính ph phê duyt Quy hoch tnh Hoà Bình thi k 2021-2030, tm nhìn
2050;
n c Quyết định s 158/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2024 ca Th
tướng Chính ph phê duyt Quy hoch tỉnh Vĩnh Phúc thời k 2021-2030, tm
nhìn 2050;
n cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Phú Thọ
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030;
n cứ Cơng trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31 tháng 10 năm 2025
của Ban Chấp hành Đng b tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ
tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
n cứ Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 26 tháng 3 năm 2026
của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng;
n cứ Quyết định s1163/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030”;
n cứ Kết luận số 380 - KL/TU ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về chủ trương ban hành Đề án “Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
tỉnh Phú Thọ, giai đon 2026-2030;
Theo đ ngh ca Giám đốc S Xây dng ti T trình s 548 /TTr-SXD ngày
19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt Đề án Phát trin kết cu h tng k thut tnh P Th,
giai đon 2026-2030 vi các ni dung ch yếu như sau:
1. Tên Đề án: Phát trin kết cu h tng k thut tnh Phú Thọ, giai đon
2026-2030
2. Phạm vi, đối tượng nghiên cu của Đề án
a) Phm vi v không gian:
Đề án nghiên cu trên phm vi toàn b địa gii hành chính tnh Phú Th
sau p nhp (gm khu vc Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình), Quy mô din tích là
9.361,38km
2
.
b) Phm vi v thi gian:
- Giai đoạn lập Đề án: 2026-2030.
- Định hướng đến năm 2050 (theo thi hn quy hoch tnh).
c) Đối ng nghiên cu: Kết cu h tng k thuật (Theo quy định ti khon
3 Điu 3 Lut Xây dựng năm 2025) bao gm:
- Kết cu h tầng giao thông (đưng bộ, đưng cao tốc; đường sắt; đưng
thu nội đa và cng cn);
- Kết cu h tầng nước sch;
- Kết cu h tầng thoát nước chng ngp úng;
- Kết cu h tng thu gom và x lý nước thi;
- Kết cu h tng thu gom và x lý cht thi rn sinh hot, xây dng;
- Kết cu h tng cấp đin;
- Kết cu h tng thông tin và truyn thông;
- Kết cu h tầng cơ s ha táng, nhà tang l và nghĩa trang.
3. Quan đim, mc tiêu của Đề án
3.1. Quan đim
- Quán trit sâu sắc đường li, ch trương của Đảng, chính sách, pháp lut
của Nhà nước v đầu tư xây dựng kết cu h tng k thuật trên đa bàn tnh Phú
Th.
- Thc hiện đồng b các gii pháp nhằm huy đng mi ngun lc phát trin
h tng k thut theo mc tiêu Ngh quyết Đại hội Đảng b tnh Phú Th.
- Đầu xây dựng dng kết cu h tng k thut tnh Phú Th phải đm bo
phù hp các quy hoạch và các chương trình, kế hoch đã được cp có thm quyn
phê duyt; đảm bo tính kh thi, hiu qu trong đầu tư;
- Xác định d án trọng điểm đ ưu tiên tp trung ngun vn xây dng kết
cu h tng k thuật đồng b, hiện đại; đng thi bảo đảm quc phòng - an ninh,
gn vi s dng tiết kiệm đt, bo v môi trường, tăng trưng xanh ng phó
vi biến đi khí hu.
- Huy động mi ngun vn đầu phát triển, đặc biệt khai thác, huy đng
tối đa ngun vn hội hóa đ đầu tư các công trình lớn, hiện đại thông qua các
d án đầu tư theo hình thức đối tác công (PPP), nguồn vn ca doanh nghip,
nhân n.
- Phát trin h tng k thut đô thị phải đưc xem là mt tr ct t chc
không gian phát trin tnh Phú Th mi, bảo đm liên thông gia ba vùng chc
ng: Vĩnh Phúc - Phú Th - Hòa Bình.
3.2. Mc tiêu của Đề án
a) Mc tiêu tng quát:
Tập trung huy đng mi ngun lực đ đầu tư hoàn thiện và đng b kết cu
h tng k thut theo quy hoch và l trình phù hp, p phn đẩy nhanh tc
độ chuyn dch kinh tế theo hướng xanh, hiện đại bn vng. Xây dng h thng
h tng k thut gn với ng cường ng lực ng phó vi biến đổi khí hu, có
kh năng kết nối đồng b trong và ngi tnh phc v kp thi, hiu qu cho người
n và doanh nghip. Phấn đấu đến năm 2030 Phú Thọ mt trong nhng cc
tăng trưng ca vùng Th đô, có hệ thng h tng từng ớc đồng b, hiện đi.
b) Mc tiêu c th: Các ch tiêu ch yếu năm 2030
STT Ch tiêu
Đơn vị
tính
Kế hoch
đến năm
2030
I H tng giao thông
1
Tng s km đưng giao thông xây dng mi và
ci to, nâng cp
km
Trong đó
+ Đường cao tc km Khong 111
+ Đường tnh km 450
+ Đường giao thông nông thôn % 95
2 Đường thy nội địa (Công b tuyến mi) km 54
II H tng cấp nưc sch
1
T l dân s đô th được cấp nước sch qua h
thng cấp nước tp trung
% 100
2
T l dân s nông thôn s dụng nưc sạch đáp
ng quy chun
% 95
III H tầng thoát nưc chng ngp
M rng phm vi phc v ca h thng thoát
nước mưa tại các đô thị
% 80
IV H tng thu gom và x lý nước thi
1 T l thu gom, x lý nước thải đt quy chun % 30-40
2
T l KCN, CCN đang hoạt động có h thng
XLNT tập trung đạt tiêu chun
% 100
V H tng thu gom x lý cht thi rn
1
T l thu gom và x lý CTR sinh hot khu vc
đô thị
% 100
2
T l thu gom và x lý CTR sinh hot khu vc
nông thôn
% 85
VI H tng thông tin và truyn thông
1 Độ ph sóng 5G % 99
2
Kh ng truy nhp cáp quang vi tốc độ t 01
Gb/s tr lên
% 100
3 T l s dng IPv6 % 90
4 Trung tâm d liu s đa mc tiêu cp vùng Trung tâm 01
VII H tng cấp đin
1 Tốc độ tăng trưng ph tải đin % 12 - 15/năm
2 ng sut cc đại (Pmax) MW 4.191
3 Xây dng mi và ci tạo đường dây trung thế Km 2.390
4 Xây dng mi và ci tạo đường dây h thế Km 3.639
5 Xây dng mi và ci to trm biến áp phân phi Trm 2.715
6 Đảm bảo hành lang an toàn lưới đin cao áp % 100
7 Duy trì độ ph lưới điện xã, phưng % 100
VI
H tầng nghĩa trang, nhà tang lễ cơ sở ha
táng
Xây dng mi, nâng cp, m rộng nghĩa trang
cp vùng
Nghĩa
trang
09
Hoàn thin, xây dng mi nhà tang l Cơ sở 05
c) Định hướng đến năm 2050
Phú Th thuộc nhóm địa phương phát trin dẫn đầu c nước, trung tâm
công nghip - thương mại - logistics hiện đại ca khu vc, nn kinh tế hi nhp
sâu rng vào chui cung ng toàn cu; h thng kết cu h tng kinh tế - xã
hi hiện đại, hi phn vinh, thịnh vượng, người dân chất lượng cuc sng
cao, hnh phúc; phấn đấu tr thành thành ph trc thuộc Trung ương.
4. Nhiệm vụ của Đ án
4.1. Nhim v phát trin h tng giao thông
a) Phát trin h tầng giao thông đưng b
- Phát trin kết cu h tầng đường b ca tnh Phú Th mới theo ng
đồng b, hiện đại, liên thông bn vng; bảo đm hình thành mng lưới giao
thông thng nht gia ba khu vc: Vĩnh Phúc – PTh Hòa Bình, đồng thi
tăng cường liên kết vi vùng Th đô Hà Nội, vùng Đồng bng sông Hng, vùng
Trung du và min núi phía Bc, Bc Trung B và Duyên hi min Trung. Trng
tâm phát trin h thng h tầng giao thông theo mô hình đa cc, ly các hành
lang kinh tế, trục đng lực, đầu mối logistics và các trung tâm đô th làm nn tng
t chc không gian phát trin kinh tế - xã hi ca toàn tnh.
- Tp trung phi hp cht ch vi các bộ, ngành Trung ương nhằm đẩy
nhanh công tác chun b đầu tư và triển khai các tuyến cao tc chiến lược đi qua
địa bàn, gm: Tuyến cao tc Hà Ni Hòa Bình Sơn La Đin Biên (CT.03);
tuyến cao tc Bc Nam phía Tây (CT.02); tuyến Vành đai 5 vùng Th đô và
tuyến kết ni Vit Trì Hòa Bình.
- Đối vi h thng quc l, tp trung phi hp vi các b, ngành Trung
ương huy đng ngun lực đầu tư nâng cấp, m rng các tuyến quc l do Trung
ương quản lý như: Quc l 6 đưng H Chí Minh nhằm tăng cưng kh ng
kết nối liên vùng, nâng cao năng lực vn ti và đáp ng yêu cu phát trin kinh tế
- hi ca tỉnh trong giai đon mới. Đồng thi, ch động nghiên cu, đ xut
từng bước đầu tư nâng cấp các tuyến quc l được phân cp qun lý.
- Đối vi h thống đường tnh, tập trung đầu hoàn thin các tuyến giao
thôngvai trò liên kết gia ba khu vc: Vĩnh Phúc Phú Th Hòa Bình; ưu
tiên các tuyến kết ni liên vùng, kết ni khu công nghip, khu du lch và các hành
lang phát triển đng lc.
- Đi vi h thống giao thông đô thị, ưu tiên đầu tư các tuyến vành đai, trục
xuyên tâm, đưng gom và các hành lang kết ni trc tiếp vi cao tc, quc l ti
các đô thị trung tâm như: Việt T, Vĩnh Yên, Phúc Yên và Hòa Bình.
- Đối vi giao thông nông thôn, tiếp tc trin khai, ưu tiên khu vực min
i, vùng sâu, vùng xa và các địa bàn có điu kin kinh tế - hội khó khăn thông
qua chương trình mc tiêu quc gia xây dng ng thôn mi.
b) Phát trin h tầng đưng st
- Phi hp cht ch vi các bộ, ngành Trung ương trin khai d án tuyến
đường st o Cai Hà Ni Hải Phòng theo quy mô đường đôi, khổ ray tiêu
chun 1.435 mm.
- Nghiên cu phát trin tuyến đường sắt đô thị đi song song với tuyến đường
st Hà Ni - Lào Cai hin hu, kết ni t phường Vĩnh Yên đến tuyến đưng st
đô th s 7 và s 2 ca Hà Nội, qua đó kết ni vi sân bay Ni Bài; Tuyến đường
sắt đô th t h Sáu kết ni vi tuyến đưng sắt đô thị s 9 ca Ni
thông qua tuyến s 7 để kết ni vi sân bay Ni Bài; Tuyến đường sắt đô th t
phường Hòa Bình kết ni vi tuyến đường sắt đô th s 5 ca Hà Nội (Văn Cao -
Ngc Khánh - Đại l Thăng Long - Vành đai 4 - Hòa Lc).
c) Phát trin h tầng đường thy nội địa
- Phi hp vi B Xây dng để thc hin thanh thi đá ngm, no v�t, khơi
thông lung tuyến trên c tuyến sông Hng, sông và sông Đà bảo đảm đt
tiêu chun lung tuyến cp II và III theo quy hoch;
- Nâng cp h thng cng, bến thy nội địa theo hướng chuyên môn hóa
phân cp chức năng; ưu tiên phát triển các cng Vit Trì, Hải Linh, Đoan Hùng,
Hòa Bình, Bích H, Ba Cp, Trung Hà, Xuân Thin Lc Thủy, Cam Giá… Đồng
thời tăng cường kết ni gia cng thy vi h thng quc l, cao tốc, đường st
các trung tâm logistics nhm hình thành mạng i vn tải đa phương thc hiu
qu trên phm vi toàn tnh. Bên cnh vn tải hàng hóa, ưu tiên phát trin h tng
du lịch đường thủy trên sông Đà, hồ Hòa Bình, h Đi Lải đm Ao Châu; phát
trin h thng bến thy phc v du lch sinh thái, ngh dưỡng và văn hóa.
4.2. Nhim v phát trin h tng cp nước
- Đầu tư phát trin h thng cấp nước theo phương án phát triển h thng
cấp c trong quy hoch tnh Phú Th thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, đc biệt đầu tư dự án cấp cquy mô lớn (nhà máy ớc Đức Bác, n
máy nước Hp Tiến, nmáy c Hiền Lương, nhà máy nước Vn Xuân, tuyến
ng cấp nước sch b sung cho Khu du lch Tam Đảo…).
- Ưu tiên các d án nâng công sut, m rng phm vi cấp nước đô thị, khu
công nghip, cm công nghip, khu du lch và dân nông thôn tập trung; gim
dn ph thuộc vào nước ngầm; đầu tư trạm tăng áp, bể cha, h thng giám sát
chất lượng ớc, điều khin áp lc mng và gim thất thoát nước.
- Đi vi công trình cấp c khu vc nông thôn: Tiếp tc duy trì h thng
các công trình cp c sch tp trung hiện có trên đa n tỉnh, đảm bo cung
cấp đủ nước cho nhân dân trên địa bàn các xã đã có công trình cấp nước. Ưu tiên
thu hút tiếp tục đầu tư nâng cp, m rng phm vi cấp ớc đi vi các công trình
hoạt động tt, có chất lưng nguồn nước đảm bảo đ điều kin m rng phm vi
cấp c cho các xã lân cn
4.3. Nhim v phát trin h tng tiêu thoát nước
- Tiếp tục đầu , nâng cao năng lực tiêu, thoát nước, xây mi c cng,
trạm bơm đầu mi và nạo v�t các sông, kênh mương phục v tiêu, thoát nước; b
sung, nâng cp h thng tr nước; duy trì t l din tích mặt nước to h điều hòa
phù hp, bo v din tích tr nước t nhiên, nh không gian cho nước nhm
gim áp lc ngp, lt, úng, kết hp to cảnh quan, môi trường (đầm Vc, h Đồng
Cn, h Trằm Sói,…); xây dng các tuyến cống thoát nước lưu vực tại các đô thị
trung tâm.
- Xây dng hoàn thin h thng các kênhcống thoát nước cp 1 cp
2, đáp ứng tiêu chuẩn thoát nước mưa theo quy hoch hoch và xây dng, ci to
h thống thoát c hin hữu đáp ứng các điều kiện có tính đến điu kin biến đổi
khí hu.
4.4. Nhim v phát trin h tng thu gom và x lý nước thi
- Tiếp tục ưu tiên thu hút đầu nâng cp, m rng phm vi đối vi các
công trình hiện thu hút đầu tư các dự án thu gom x c thi có quy mô
lớn liên xã, liên đô thị, song song đó đầu các công trình có quy mô nh cho c
ng dân cư phân tán và có địa hình phc tp.
- Ưu tiên đầu tư các nhà y xử nước thi ti: Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc
Yên, Hòa Bình (H thng thu gom x nước thi Phúc Yên; H thng thu
gom x nước thi Vit Trì giai đoạn 2; H thng thu gom và x c
thi khu vực đô thị Hòa Bình, Phú Th,…).
- Nâng cp công sut và phm vi thu gom các nhà máy xhiện có, đm
bo mng lưi thu gom thun tiên và tn dng tối đa đảm bo hiu qu đầu tư.
- Đầu c h thng thu gom và x nước thi phân tán cho các vùng
n cư phân tán, đc bit các vùng núi và trung du.
4.5. Nhim v phát trin h tng thu gom, x lý cht thi rn (CTR)
- Tập trung đầu phát triển các khu x lý CTR tp trung quy ln,
nh chất liên đô th, liên vùng, liên xã, ưu tiên lựa chn v trí phù hp quy hoch,
thun li v giao thông có kh năng phc v liên vùng; đồng thi duy trì
ng cp h thng x phân tán phù hp với điu kin thc tế tng khu vc. Các
khu liên hp x CTR được đầu đồng b các hng mc gm: khu tiếp nhn
phân loi rác; nhà máy đốt c phát đin; khu tái chế cht thi; khu sn xut
phân hữu cơ; hệ thng x lý nưc r rác, c thi và khu chôn lp tro x hp v
sinh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cp, m rng các khu x lý CTR hin có gm: Khu
liên hp x lý CTR Trm Thn; các khu x lý ti Thịnh Minh, Đồng Tâm, Tam
Dương, Tam Hồng, Đa Phúc và Trung tâm tái chế phế thi Thanh Cao, nhm nâng
cao công sut, hiu qu x lý và đáp ng nhu cu thc tế phát sinh CTR trên địa
n tnh.
4.6. Nhim v phát trin h tng cp đin
- Phát trin nguồn điện ti ch: Tp trung trin khai các nguồn điện phân
tán nhm gim áp lực lênới điện truyn ti và nâng cao kh năng cung cấp điện
ti ch.
- Ưu tiên điện mt tri mái nhà: Khuyến khích các d án đin mt tri mái
nhà theo hình thc t sn, t tiêu tại các quan hành chính, trưng hc, bnh
vin, doanh nghip và h gia đình.
- Nghiên cứu năng lượng mới: Thúc đy nghiên cu phát trin các ngun
ng lượng tái to php với điều kiện địa phương ng dng h thống lưu
tr ng lượng (BESS) khi điu kin k thut và cơ chế cho phép.
- Phát triển ới điện truyn tải (500kV và 220kV) ới đin phân phi
110kV.
- Hiện đại hóa lưới đin trung, h áp và điện nông thôn.
- Ngm hóaới điện đô th: Từng bước thc hin l trình ngầm hóa lưới
trung, h áp ti khu vực trung tâm các đô thị như: Việt Trì, Vĩnh Yên, Hòa Bình,
Phúc Yên, Phú Thọ… để nâng cao m quan và đ an toàn.
- Cấp đin ng thôn, miền núi: Ưu tiên ngun vốn ngân sách đ ci to
lưới điện ti các vùng u, vùng xa, vùng núi b chia ct, nhm xóa b tình
trạng đin áp thấp và đm bo chất lượng điện năng cho người dân.
4.7. Nhim v phát trin h tng thông tin và truyn thông
- Phát trin h tng s trên nguyên tc: Hiện đại, đng b, an ninh, an toàn,
hiu qu, tránh lãng phí. H tng s phải được quy hoch, trin khai song song,
đồng b vi h tng giao thông, h tầng điện, chiếu sáng, h tng công trình ngm,
các h tng k thuật khác. Thúc đẩy các t chc, doanh nghiệp đầu tư, phát trin
h tng s trên địa bàn tnh. Nâng cao nhn thức, xác định c th tch nhim ca
các cp, các ngành trong vic phát trin h tng s trên địa n tnh.
- Phát trin h tng vin thông và Internet.
- Thu hút doanh nghip vin thông, doanh nghip công ngh s đầu phát
trin 01 Trung tâm d liu s đa mc tiêu cấp vùng trên đa bàn tnh.
- Nâng cp Trung tâm d liu s ca tnh ng dng nn tảng điện toán đám
mây, h tr các ng dng trí tu nn to.
4.8. Nhim v phát trin h tầng nghĩa trang, nhà tang l sở ha táng
- Ưu tiên phát triển h thống nghĩa trang theo mô hình tập trung, liên vùng,
liên xã; hn chế phát triển các nghĩa trang nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân .
- Tiếp tc duy trì, nâng cp và m rộng c công viên nghĩa trang quy mô
ln hin có, gm: Công vn nghĩa trang Vĩnh Hng Phú Thọ, Công viên nghĩa
trang Lc Hng Viên, Nghĩa trang Tây Phương Cực Lc.
- Tp trung ci to, m rộng các nghĩa trang tp trung hin hu tại các đô
th; từng bước hoàn thiện đồng b h tng k thut, bao gm: Giao thông ni b,
cấp thoát nước, x c thi, h thng cây xanh cách ly, chiếu sáng các ng
trình dch v ph trợ, đảm bo tiêu chun k thut và v sinh môi trường.
- Hoàn thin và xây dng mi nhà tang l ti các khu vực đô th: Vit Trì,
Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hòa Bình, Phú Thọ và các địa phương có nhu cầu ln. Tng
bước bảo đm mi khu vực đô th loi III ti thiu một cơ sở nhà tang l phù
hp vi quy mô dân s điu kin phát triển đô th.
- Ưu tiên đầu xây dựng các sở ha táng gn vi nhà tang l công
viên nghĩa trang tp trung.
5. Các gii pháp
Đề án đ xut mt s gii pháp ch yếu đ phát trin kết cu h tng k
thuật trên đa bàn tnh, c th như sau:
(1) Gii pháp v ci thin chế, chính sách và huy động ngun lc:
- Cơ chế phân cp, phân quyn trong qun lý h tng k thut;
- Cơ chế, chính sách huy động ngun lc và phân b vn.
(2) Giải pháp về quy hoạch và giải phóng mặt bằng:
- Tích hp đa ngành trong quy hoch: Quy hoch kết cu h tng phải đng
b vi Quy hoch tnh và Quy hoạch đô th, nông thôn.
- Áp dng khung chính sách bồi thường thỏa đáng, tái định cư nhanh để đẩy
nhanh tiến độ gii phóng mt bng, gim thiu tình trng chm tiến đ trin khai
các d án đầu xây dng các công trình h tng k thuật đc bit ng trình giao
thông.
(3) Gii pháp v khoa hc, công ngh và chuyn đổi s.
(4) Gii pháp v phát trin ngun nhân lc và hp tác trong và ngoài nước.
(5) Giải pháp thúc đy liên kết h tng vùng và liênng.
6. Các danh mục ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2026 -2030
Ưu tiên đầu các d án giao thông trọng điểm kết ni vùng, các d án giao
thông kết ni các khu công nghip, cm công nghip, các khu du lịch, đô thị, trung
tâm logistics…; các d án xây dng cơ s h tng k thut thiết yếu phc v phát
trin kinh tế - xã hi, bo v môi trường phù hp vi ngun lc ca tnh.
(Chi tiết tại Đề án kèm theo)
Điều 2. T chc thc hin
S Xây dng ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan chu trách
nhim t chc thc hin theo nội dung Đ án đưc phê duyệt; tham mưu, đ xut
y ban nhân dân tnh t chc trin khai thc hiện Đề án theo quy định.
Điều 3. Hiu lc thi hành
1. Quyết định này có hiu lc k t ngày ký.
2. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Giám đc các S, Th trưởng
các ngành; Ch tch Ủy ban nhân n c xã, phường; Th trưởng các quan,
đơn vị liên quan n cứ Quyết định thi hành./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Vũ Việt Văn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH
Đề án Phát trin kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ,
giai đoạn 2026-2030
Phú Thọ, năm 2026
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH
Đề án Phát trin kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ,
giai đoạn 2026-2030
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
Y BAN NHÂN DÂN TNH PHÚ TH
CƠ QUAN THM ĐNH
VÀ T CHC LP Đ ÁN
SXÂY DỰNG TNH P THỌ
ĐƠN V TƯ VN
CÔNG TY CPHN TVXD ĐÔ TH
VÀ CÔNG NGHIP MIỀN BẮC
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
3
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU............................................................................................................5
I. S CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2026-2030......................................................5
II. CĂN C LẬP ĐỀ ÁN..................................................................................................5
2.1. Căn cpháp lý .......................................................................................................... 5
2.2. Căn ccơ sở chính trị ............................................................................................... 5
III. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN..................................................................................................... 8
3.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................................... 8
3.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 8
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ THỜI HẠN LẬP ĐỀ ÁN..............9
4.1. Phạm vi đề án............................................................................................................ 9
4.1.1. Phạm vi không gian: .......................................................................................... 9
4.1.2. Phạm vi thời gian:.............................................................................................. 9
4.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 9
4.3. Thời gian lập đề án ................................................................................................... 9
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ ÁN.........................................................................................10
I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT ...........................10
1.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông .................................................................... 10
1.2. Hiện trạng hạ tầng cấp nước sạch ...........................................................................26
1.3. Hiện trạng hạ tầng tiêu thoát nước.......................................................................... 27
1.4. Hiện trạng hạ tầng thu gom và xử lý nước thải ...................................................... 29
1.5. Hiện trạng hạ tầng thu gom, xử lý chất thải rắn ..................................................... 30
1.6. Hiện trạng hạ tầng cấp điện .................................................................................... 32
1.7. Hiện trạng hạ tầng thông tin và truyền thông ......................................................... 40
1.8. Hiện trạng hạ tầng nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng............................... 42
II. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ..........................................43
2.1. Đánh giá các tồn tại hạn chế, của phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật. ................... 43
2.2. Xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại hạn chế. ...................................50
III. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG K
THUẬT .............................................................................................................................53
3.1. Kinh nghiệm thế giới .............................................................................................. 53
3.2. Kinh nghiệm trong nước......................................................................................... 54
IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU....................................................................................... 55
4.1. Quan điểm phát triển............................................................................................... 55
4.2. Mục tiêu .................................................................................................................. 56
4.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 56
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
4
4.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................56
4.3. Định hướng đến năm 2050 ..................................................................................... 57
V. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
GIAI ĐOẠN 2026-2030...................................................................................................58
5.1. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng giao thông (đường bộ, đường cao tốc; đường sắt;
đường thuỷ nội địa; bến bãi đỗ xe, cảng thuỷ và cảng cạn) ..........................................58
5.2. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng cấp nước sạch............................................................ 62
5.3. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng tiêu thoát nước........................................................... 63
5.4. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng thu gom và xử lý nước thải .......................................64
5.5. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng thu gom, xử lý chất thải rắn ...................................... 65
5.6. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng cp điện ..................................................................... 66
5.7. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông .......................................... 68
5.8. Nhim vụ phát triển hạ tầng nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng................ 68
VI. GIẢI PHÁP VÀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ........................................70
6.1. c giải pháp........................................................................................................... 70
6.1.1 Các giải pháp về cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực ........................... 70
6.1.2. Giải pháp về quy hoạch và giải phóng mặt bằng ............................................ 73
6.1.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số....................................... 73
6.1.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và hợp tác trong và ngoài nước....... 73
6.1.5. Giải pháp thúc đẩy liên kết hạ tầng vùng và liên vùng....................................74
6.2. Danh mục các dự án ưu tiên giai đoạn 2026-2030 ................................................. 75
6.2.1. Pn loại theo cấp độ quản lý; theo hình thức đầu tư; theo thứ tự ưu tiên và
tính khả thi.................................................................................................................. 75
6.2.2. Xác định các dự án, sơ bộ nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn, lộ trình triển khai
cho từng nhóm dự án.................................................................................................. 76
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ........................................................................................77
7.1. UBND tỉnh Phú Thọ ............................................................................................... 77
7.2. Nhiệm vụ của các Sở, ngànhchính quyền địa phương...................................... 77
PHẦN 3: PHỤ LỤC.........................................................................................................80
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
5
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG KỸ THUẬT TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Tỉnh Phú Thọ mới được hình thành trên sở sáp nhập 03 tnh (Phú Thọ, Vĩnh
Phúc, Hòa Bình) với diện tích tự nhiên 9.361,38 km² và quy mô dân số khoảng 4,02
triệu người. Trước khi sáp nhập, Phú Thọ, Vĩnh Phúc Hòa Bình shữu những
đặc trưng riêng biệt về cấu trúc lãnh thổ và tổ chức không gian hạ tầng kỹ thuật cho
phát triển KT-XH riêng biệt, phù hợp với đặc điểm địa hình, điều kin tự nhiên, kinh
tế - hội vị tvùng. Mỗi địa phương có vị trí, vai trò, chức ng, thế mạnh
riêng: khu vực Phú Thlà trung tâm văn hóa - lịch sử và công nghiệp; khu vực Vĩnh
Phúc shữu hạ tầng công nghiệp - đô thị hiện đại hàng đu; khu vực Hòa Bình đóng
vai trò cửa ngõ kết nối vùng Tây Bắc Nội, các thế mạnh về hạ tầng ng
lượng và sinh thái. Việc sáp nhập đã tạo ra một cấu trúc không gian đô th đa trung
tâm, đa cực (Việt Trì - Vĩnh Yên - Hòa Bình), trong khi đó thực tế hiện nay đang tồn
tại ba hệ thống hạ tầng độc lập đã tạo ra những "điểm nghẽn" tại các ng giáp
ranh, sự thiếu đồng bộ về tiêu chuẩn k thuật sự phân tán trong ngun lực đầu tư.
Để tháo gỡ những vướng mắc này, không gian phát triển cn có sự thay đổi về chất,
với mộtduy quản lý hạ tng mang tính tích hợp và ln vùng. Mặt khác để triển
khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thi kỳ 2026-2030 tầm nhìn 2050
được UBND tnh Phú Thọ phê duyệt tại QĐ số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025.
Việc lập “Đề án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-
2030” là cần thiết.
II. CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN
2.1. Căn cpháp
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025
của Quốc hội;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung số
62/QH14 ngày 17/62020; Luật xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10/12/2025; các nghị định,
thông tư hướng dẫn thi hành;
- Luật Quy hoạch đô thị nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn s
144/2025/QH15 ngày 11/12/2025; và các văn bảnớng dẫn thi hành;
- Nghquyết 202/2025/QH15 ca Quốc hội về việc xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
6
- Nghquyết 1676/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH vviệc sắp xếp đơn vị
nh chính cấp xã năm 2025;
- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 05/12/2023 của Thủ ng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 1648/QĐ-TTg ngày 20/12/2023 của Thủ ng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hoà Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính ph phê
duyt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời k2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
- Kế hoạch 10428/KH-UBND ngày 01/12/2025 của UBND tỉnh Triển khai
thực hiện Nghquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Chương trình nh động của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng b tỉnh Phú
Th lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
- Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh về Phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026- 2030;
- Quyết định 2156/-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Về việc giao
chtiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2026;
- Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh Triển khai
thực hiện Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 29/12/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục
tăng trưởng nhanh,bền vững đến năm 2045;
- Quyết định số 1163/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của UBND tỉnh về việc p
duyt đề cương Đán “Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn
2026-2030”;
- Văn bản số 188/STC-HCSN ngày 12/01/2026 của S Tài chính về việc tham
gia về việc bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập Đề án phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030;
- Văn bản số 2302/UBND-CN4 ny 10/02/2026 của UBND tỉnh về việc xây
dựng đề án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030;
- Văn bản số 404/TB-UBND ngày 19/6/2026 của UBND tỉnh Thông báo Kết
luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vũ Việt Văn tại cuộc họp nghe báo cáo
về Đề án “Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030”;
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
7
oo tổng hợp kết quả rà soát các dự án cấp nước, thoát nước đô thị trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ;
- Thông báo số 445/TB-UBND ngày 11/7/2026 của UBND tỉnh về Kết luận
của UBND tỉnh tại Hội nghị hành chính tháng 6 năm 2026 (tổ chc ngày 08/7/2026);
- n bản số 15823/UBND-CN4 ngày 13/8/2026 của UBND tỉnh Phú Thvề
việc thực hiện kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương ban hành Đán
“Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030”.
- Và một số Văn bản có liên quan.
2.2. Căn cứ cơ sở chính tr
- Nghquyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV ca Đảng Chương
trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
- Nghị quyết số 01/NQ-ĐH ngày 31/10/2025 ca Đại hội đại biểu Đảng b
tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030;
- Chương trình hành động số 19-CTr/TU, ngày 26/3/2026 của Ban chấp hành
đảng btỉnh thực hin Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần th XIV của Đảng;
- Chương trình nh động số 28-CTr/TU ngày 20/5/2026 của BTV Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2025 của Bộ Chính trị về y dựng
và pt triển Thủ đô Nội trong knguyên mới;
- Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 25/5/2026 của Ban chấp hành
đảng b tỉnh cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện Chương trình hành động số
01-CTr/TU, ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;
- Chương trình hành động số 32-CTr/TU ngày 28/5/2026 của Ban chấp hành
đảng b tỉnh thực hiện Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - hội, tài chính quốc gia và vay,
trả nợ ng, đầu công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu
phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
- Chương trình hành động s07-CTr/TU ngày 19/12/2025 của Ban Tờng
vụ Tỉnh ủy thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 – 2030 và tiếp tục
tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045;
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
8
- n bản số 1184-CV/ĐU ngày 26/02/2026 của Đảng bộ UBND tỉnh về việc
xin ch trương xây dựng đề án phát triển kinh tế - hội tỉnh PThọ, giai đoạn
2026-2030;
- Kết luận số 215-CV/TU ngày 01/4/2026 của Ban Thưng vụ Tỉnh ủy về việc
chủ trương y dựng đề án “Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-
2030”.
- Kết luận số 380-KL/TU ngày 11/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội
nghị ngày 11 tháng 8m 2026;
- Và một số văn bản có liên quan.
III. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
3.1. Mc tiêu tng quát
Đề xuất các giải pháp khả thi xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhằm
phc vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ theo quy hoạch Tỉnh đảm bảo đồng
bộ, hiện đại, thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp mô hình
chính quyền 2 cấp, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng t11% trở lên trong giai
đoạn 2026-2030, đồng thời đáp ứng u cầu phát triển nhanh, bền vững, thịnh
ợng, an toàn và hội nhập quốc tế, đưa tỉnh Phú Thọ trở thành trung tâm phát triển
công nghiệp, thương mại, logistics và du lịch của vùng.
3.2. Mc tiêu cth
- Hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu năm 2030 về kết cấu hạ tầng kỹ thuật ca
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030.
- Tái cấu trúc không gian hạ tầng kỹ thuật tn tỉnh trên cơ sở hợp nhất mạng
lưới hạ tầng của ba tỉnh (Phú Thọ, nh Phúc, Hòa Bình) cũ, hình thành các hành
lang và cực pt triển mới.
- Xác định hệ thống các ng trình hạ tầng k thuật mang tính động lực cấp
ng, cấp tỉnh và các hạ tầng kỹ thuật thiết yếu.
- Xác định được những bất cập, điểm nghẽn, nút thắt trong phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ.
- Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu trong lĩnh vực hạ
tầng kỹ thuật giai đoạn 2026 - 2030, có phân kỳ, dự kiến nhu cu cấu nguồn
vốn.
- Đề xuất đưc hệ thống giải pháp tổng thể, đng bộ, khả thi và các cơ chế đặc
thù, vượt trội để huy động nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của tỉnh
trong giai đoạn 2026 - 2030.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
9
- Tích hợp mạnh mẽ yếu tố khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (BIM, GIS,
IoT) o quá trình đầu tư, quản khai thác hạ tầng kỹ thuật; phát triển hạ tầng
số đồng bộ.
IV. PHẠM VI, ĐỐI ỢNG NGHIÊN CỨU THỜI HẠN LẬP ĐỀ
ÁN
4.1. Phạm vi đề án
4.1.1. Phạm vi không gian:
Đề án nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ sau
sáp nhập (gồm tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ), Quy diện tích
9.361,38km2.
4.1.2. Phạm vi thời gian:
- Giai đoạn lập Đề án: 2026-2030.
- Tầm nhìn đến năm 2050 theo Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
4.2. Đối tượng nghiên cu
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật y dựng
năm 2025) bao gồm:
- Kết cấu hạ tầng giao thông ường bộ, đường cao tốc; đường sắt; đường thuỷ
nội địa và cảng cạn);
- Kết cấu hạ tầng nước sạch;
- Kết cấu hạ tầng thoát nước và chống ngập úng;
- Kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải;
- Kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng;
- Kết cấu hạ tầng cấp điện;
- Kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông;
- Kết cấu hạ tầng cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ và nghĩa trang.
4.3. Thi gian lp đề án
Thực hiện và hoàn thành năm 2026
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
10
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUT
1.1. Hin trng kết cu h tng giao thông
1.1.1. Khái quát về hiện trạng
Sau khi sáp nhập ba tnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình, tnh Phú Thọ mới
hệ thống hạ tầng giao thông tương đối đa dạng và quy mô lớn, gồm các loại hình
vận ti đường bộ, đường sắt và đường thy ni địa, tạo nền tảng quan trọng cho phát
triển giao thông đa phương thức và tăng cường liên kết vùng. Toàn tỉnh hiện có trên
27.000 km đường bộ, gồm 02 tuyến cao tốc, 16 tuyến quốc lộ, 111 tuyến đường tỉnh
cùng mạng lưới đường đô thị, đường xã và giao thông nông thôn được phân bố rộng
khắp; 396 km đường thủy nội địa đã được công bố luồng tuyến, gồm 377 km đường
thủy quốc gia (sông Đà, sông Hồng, sông Lô, hồ Hòa Bình) 19km đường thủy
địa phương (sông Bôi); đng thi tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Lào Cai với
chiều dài 112,93 km đi qua địa bàn, giữ vai trò là trục kết nối chiến ợc giữa tỉnh
với Hà Nội và khu vực trung du, miền núi phía Bắc.
1.1.1.1. Về kết cấu hạ tầng đường bộ
a. Đường cao tốc
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh đã đưa vào khai thác 02 tuyến đường bộ cao tốc: (1)
Tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai (CT.05): Đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh có chiều
dài khoảng 102,4 km, được đầu tư hoàn chnh với quy mô 04 làn xe, nền đường rộng
khong 25,5 m, mặt đường tông nhựa. Hiện trạng khai thác cơ bản ổn định, đáp
ứng tốt yêu cầu vận tải bảo đảm an toàn giao thông. Đây là một trong những tuyến
cao tốc chiến lược quốc gia, giữ vai trò trục động lực phát trin chủ đạo của khu vực
phía Bắc, kết nối trực tiếp Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Trung du miền núi phía
Bắc, đồng thời ln thông với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) thông qua cửa khẩu quốc
tế Lào Cai, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thương quc tế, logistics
vận tải liên vùng; (2) Tuyến cao tốc Tuyên Quang Phú Thọ (thuộc tuyến CT.02):
Đoạn tuyến qua đa bàn tỉnh chiều dài khoảng 28,9 km đã được đầu tư đưa vào
khai thác, góp phần tăng ng kết nối khu vực Đông Bắc Trung du miền núi
phía Bắc với hệ thống cao tốc quốc gia. Tuyến có vai tquan trọng trong mở rộng
không gian phát triển công nghiệp, logistics vận tải liên vùng, đồng thi nâng cao
khả năng liên kết giữa các địa phương trong khu vực.
b. Đường quốc lộ, đường tỉnh, đưng đô thị, đường xã và nông thôn
*) Hệ thống quốc lộ
Hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh PThọ mới giữ vai trò trục xương
sống” của mạng lưới giao thông đường bộ, đồng thời khung hạ tầng động lực
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
11
quan trọng trong liên kết vùng và tổ chức không gian phát triển kinh tế - hội của
tỉnh. Hiện trạng có tổng số 16 tuyến quốc lộ, với tổng chiều dài khoảng 973,2 km,
mạng lưới quốc lộ bản đã hình thành hệ thống giao thông đối ngoại và liên kết
ng ơng đối hoàn chỉnh, tạo lp các hành lang giao thông huyết mạch kết nối
ng Thủ đô Nội với khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, đặc biệtcác tỉnh
y Bắc.
n cạnh chức năng kết nối nội tỉnh và liên tỉnh, hệ thống quốc lộ còn giữ vai
trò hành lang trung chuyển chiến lược, thúc đẩy giao thương hàng hóa giữa tnh
Phú Thọ với các địa phương trong vùng tăng cường kh năng kết nối với các cửa
khẩu quốc tế phía Bắc thông qua mạng ới giao thông quốc gia. Đồng thi, đây
cũng là nền tảng htầng quan trọng phục vụ phát triển công nghiệp, logistics, đô thị,
phân bố dân và mrộng không gian phát triển của tnh Phú Thọ mới trong giai
đoạn tới.
Trong đó, khu vực Phú Thọ hiện 09 tuyến quốc lộ đi qua gồm Quốc lộ 2,
Quc l2D, Quốc lộ 32, Quốc l 32B, Quốc l32C, Quc lộ 32C tránh TP Việt Trì,
Quc lộ 70, Quốc lộ 70B đường Hồ Chí Minh. Các tuyến này giữ vai trò quan
trọng trong kết nối liên tỉnh; đồng thời là trục vn tải chính phục vụ phát triển công
nghiệp, thương mại, logistics và lưu thông hàng hóa liên vùng.
Đối với khu vực Vĩnh Phúc, hệ thống quốc lộ trọng yếu gồm Quốc lộ 2, Quốc
lộ 2C các tuyến kết nối với vành đai vùng Thủ đô. Trong đó, Quốc lộ 2 giữ vai
trò đặc biệt quan trọng trong hành lang phát triển Hà Nội – Vĩnh Phúc – Phú Thọ
Tuyên Quang các tỉnh phía Bắc, đồng thời là trục giao thông chiến lược phục vụ
phát triển công nghiệp, đô thị logistics của khu vực. Quốc lộ 2 kết nối Đông -
y, Quốc lộ 2C giữ vai trò kết nối trục Bắc – Nam nội vùng, hỗ trợ liên kết các khu
công nghiệp, đô thvới hệ thống giao thông đối ngoại quốc gia.
Đối với khu vực Hòa Bình, mạng lưới quốc lộ có 7 tuyến bao gồm các tuyến
Quc lộ 6, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 15, Quốc lộ 21, Quốc lộ 70B, đường Hồ Chí Minh
tuyến Hòa Lạc Hòa Bình. Trong đó, Quốc l6 tuyến Hòa Lạc Hòa nh
giữ vai tròtrục giao thông huyết mạch kết nối khu vực Hòa Bình với Hà Nội và
ng Tây Bắc. Đường Hồ Chí Minh và Quc lộ 12B đóng vai trò liên kết theo trục
Bắc – Nam, kết nối với khu vực Bắc Trung Bộ và các tỉnh phía Nam.
Nhìn chung, hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mới đã cơ bản hình
thành khung hạ tầng giao thông đối ngoại liên kết vùng tương đối hoàn chỉnh, gi
vai trò trục động lực quan trọng trong tổ chức không gian phát triển kinh tế -
hội, thúc đẩy giao thươngng hóa, phát triển công nghiệp, đô thị, logistics và tăng
cường liên kết giữa vùng Thủ đô Ni với khu vực Trung du miền núi phía
Bắc.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
12
Tuy nhiên, mạng lưới quốc lộ hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế vquy
mô, tiêu chuẩn kỹ thuật và năng lực khai thác. Một số tuyến mặt cắt ngang nhỏ,
tiêu chuẩn hình học chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu vận tải trong bối cảnh nhu
cầu u thông hàng hóa hành khách ngày càng gia tăng, dẫn đến tình trạng quá
tải cục bộ trên nhiều trục giao thông quan trọng như QL.2, QL.2C, QL.32, QL.12B,
tuyến QL.70B (đoạn kết nối t nút giao IC-11 cao tốc Nội Bài o Cai đến khu
vực Khu du lịch Đầm Ao Châu và ga đường sắt Hạ Hòa)… hin chưa đáp ứng yêu
cầu về năng lực hạ tầng và tổ chức giao thông trong điều kiện phát trin mới. Điều
y làm ảnh hưởng đến tốc độ khai thác, chất lượng phục vụ vận tải, khả năng kết
nối các trung tâm du lịch, logistics và tim ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông trên
nh lang vận tải quan trọng của khu vực.
n cạnh đó, một số tuyến quốc lđã xuất hiện tình trạng xuống cấp, hư hỏng
cục bộ tại nhiều vị trí, làm suy giảm năng lực thông hành và tiềm ẩn nguy cơ mất an
toàn giao thông, như tuyến QL.2C (cũ), QL.70B, QL.70, QL.32 (đoạn kết nối cầu
Phong Châu với đường liên vùng) và một số trục giao thông chính khác...
Ngoài ra, một số tuyến quốc lộ đi qua khu vực đồi núi, địa hình phức tạp,
thường xuyên chịu tác động bất lợi của điều kin địa chất, thy văn diễn biến thời
tiết cực đoan, dẫn đến nguy cơ cao xảy ra sạt ltaluy, sụt trượt nền đường trong mùa
mưa bão, nh hưởng đến an toàn giao thông tính ổn định khai tc công trình.
nh trạng y diễn ra ơng đối phổ biến trên các tuyến QL.6, QL.2B (kết nối khu
vực Tam Đảo) và QL.70B (đoạn qua khu vực Hạ Hòa), qua đó làm gia tăng chi phí
duy tu, bảo trì ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động vận tải trên các hành
lang giao thông liên vùng.
*) Hệ thống đường tỉnh
Hệ thống đường tỉnh trên địa n tỉnh gm 111 tuyến với tổng chiều dài
khong 1.901 km, giữ vai trò mạng lưới giao thông trung gian ý nghĩa chiến
lược trong tổ chức không gian phát triển kinh tế - hội và bảo đảm liên kết nội tỉnh.
Mạng lưới y thực hiện chức ng kết nối các trung m hành chính, đô thị, khu
công nghiệp, vùng sản xuất tập trung với hệ thống quốc lộ, đường cao tốc các đầu
mối giao thông đối ngoại; đồng thi to sự liên kết giữa các khu vực đồng bằng,
trung du và miền núi trong phạm vi toàn tỉnh.
Về hiện trạng, khu vực Vĩnh Phúc đã hình thành hệ thống đường tỉnh tương
đối đồng bộ, chất lượng kỹ thut phù hợp tiêu chuẩn, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển
công nghiệp, đô thị và dịch vụ. Khu vực Phú Thọ sở hữu mng lưới đường tỉnh lớn
nhất với khoảng 786 km, cơ bản đáp ứng nhu cầu kết nối ni vùng nhưng vẫn còn
tỷ lđáng kể c tuyến có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, mặt đường đá dăm và láng nhựa.
Trong khi đó, khu vực a Bình với khoảng 490,5 km đường tỉnh vẫn còn nhiều
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
13
tuyến quy nhỏ, điều kiện khai thác hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu kết nối liên
ng và phát triển kinh tế trong điều kiện địa hình miền núi phức tạp.
Mặc mạng lưới đường tỉnh hiện nay bản đáp ứng nhu cầu đi lại kết
nối nội tỉnh, song xét trên tổng thể không gian phát triển của tỉnh Phú Thọ mới, hệ
thống đường tỉnh vẫn còn thiếu tính đồng bộ và chưa hình thành rõ nét các trục liên
kết có tính kết nối cao giữa ba khu vực Hòa Bình nh Phúc Phú Th. Nhiều
tuyến có quy mô nhỏ, tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, bề rộng nền và mặt đường hạn chế,
cht lưng kết cấu áo đưng chưa đảm bảo; khả năng kết nối giữa mạng lưới đường
tỉnh với hthống quốc lộ, cao tốc và các trung tâm đng lc phát triển còn chưa hiệu
quả, làm hạn chế năng lực tchức vận tải và liên kết không gian kinh tế - xã hi liên
ng.
Tại khu vực Vĩnh Phúc, mạng lưới đường tỉnh nhìn chung đã hình thành tương
đối đồng bộ hơn so với các khu vực còn lại, đóng vai trò quan trọng trong kết nối
liên đô thị các khu công nghiệp trọng điểm như Bình Xuyên, Tam Dương,
Thiện, Thăng Long Vĩnh Phúc với hệ thống giao tng đối ngoại. Tuy nhiên, nhiều
tuyến hiện đã xuất hiện tình trạng quá tải cục bộ, mặt đường hẹp ca đáp ứng
u cầu vận tải công nghiệp và đô thị hóa ngày càng gia tăng. Một số tuyến giữ vai
trò động lực phát triển như ĐT.307 (đoạn từ trung tâm thị trấn Lập Thạch đến cầu
Liễn Sơn đoạn ttrung tâm thị trấn Lập Thạch đến ngã ba Nhạo Sơn), ĐT.302
oạn Km32+00 Km35+370), ĐT.309 (đoạn Km7 Km11), ĐT.303, ĐT.306,
ĐT.306B, ĐT.310C, ĐT.309B, tuyến kết ni từ đường nh đai 4 đến đê Trung
ương… hiện vẫn còn hạn chế về quy mô, năng lực khai thác khả năng kết ni
đồng bộ với các hành lang giao thông chiến lược của vùng.
Đối với khu vực Phú Thọ, hệ thng đường tỉnh giữ vai trò quan trọng trong
kết nối các hành lang kinh tế, trung tâm đô thị, khu du lịch và c khu công nghiệp
với hệ thống quốc lộ, cao tốc mạng lưới giao thông liên vùng. Tuy nhiên, nhiều
tuyến hiện đã xuống cấp, chưa đáp ứng yêu cầu khai thác trong điều kiện nhu cầu
vận ti ngày càng gia tăng. Các tuyến như tuyến ĐT.315D, tuyến ĐT.316 (đoạn t
Km0 – Km10+750 qua địa bàn Tam Nông, Thanh Thy)… hiện có mặt đường hẹp,
cht lượng khai thác còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng kết nối với các khu vực
phát triển công nghiệp, du lịch và đô thị của tỉnh, đồng thời làm giảm hiệu quả liên
kết với các hành lang giao thông đối ngoại và các khu vực lân cận.
Đối với khu vực a Bình, hệ thống đường tỉnh hiện vẫn khu vực còn nhiều
khó khăn về điu kiện hạ tầng do đặc điểm địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, chi
phí đầu lớn cht lượng khai thác ca đồng đều. Nhiều tuyến đường tỉnh
quy mô nhỏ hẹp, bán kính đường cong nhỏ, kết cấu mặt đường xuống cấp, thường
xuyên bị ảnh hưởng bởi mưa lũ, sạt lở và chưa đáp ứng yêu cầu vận tải, đi lại ngày
càng gia tăng. Điển hình như các tuyến ĐT.432, ĐT.433, ĐT.436, ĐT.437, ĐT.439,
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
14
ĐT.440, ĐT.444, ĐT.445, ĐT.446 ĐT.450 hiện đu cần được cải tạo, ng cấp
nhằm bảo đảm an toàn giao thông, nâng cao năng lực khai thác tăng cường khả
ng kết nối giữa khu vực Hòa Bình với các trung tâm kinh tế, đô thị các hành
lang giao thông liên vùng.
Nhìn chung, thực trạng hạ tầng đường tỉnh hiện nay cho thấy yêu cầu cấp thiết
phải tiếp tục hoàn thiện mạng lưới giao thông liên kết giữa ba khu vực Hòa nh
nh Phúc Phú Th theo hướng đồng bộ, hiện đại tính kết nối cao, nhằm
ng cao hiệu quả tổ chức vn tải, tăng cường liên kết vùng và tạo nền tảng cho phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Th mới trong giai đoạn tới.
*) Hệ thống đường đô thị
Hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mới hiện tổng chiều dài
khong 1.440 km. Mạng lưới đường đô thị hiện được phân bố chủ yếu tạic đô thị
trung tâm như Vĩnh Yên, Phúc Yên, Việt Trì và Hòa Bình, cơ bản đáp ứng nhu cầu
đi lại, phát trin kinh tế - hộimở rộng không gian đô thị trong giai đoạn va
qua. Tuy nhiên, xét trên tổng thể không gian phát triển của tỉnh Phú Thọ mới, hệ
thống giao thông đô thị vn còn thiếu tính đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
phát triển đô thị hin đại và tăng cường liên kết không gian vùng.
Đối với khu vực Vĩnh Phúc, đây là khu vực có tốc độ đô thị hóa và phát triển
hạ tầng giao thông đô thị cao nhất trong ba khu vực. Hệ thống giao thông đã từng
ớc hình thành các trục hướng m, tuyến vành đai các hành lang kết nối khu
công nghiệp, khu đô thị theo hướng tương đối đồng bộ, góp phần thúc đẩy phát trin
công nghiệp, dịch vụ, logistics và tăng cường liên kết với vùng Thủ đô Hà Nội. Tuy
nhiên, cùng với tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh, tại một số đô thị
khu công nghip đã bt đầu xuất hiện tình trạng quá tải cục bộ về hạ tầng giao
thông, đc biệt tại các trục chính và khu vực cửa ngõ đô thị, tiềm ẩn nguy cơ ùn tắc
giao thông và làm gia tăng áp lực lên hệ thống hạ tầng hiện hữu.
Đối với khu vực PThọ, đặc biệt đô thị trung tâm Việt Trì, mặc dù đã hình
thành mạng lưới giao thông đô thị tương đối hoàn chỉnh, song hệ thống hạ tầng hiện
nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị hạt nhân cấp tỉnh sau sáp nhập.
Khu vực y hiện còn thiếu các tuyến vành đai, các trục xuyên tâm quy mô lớn
các hành lang kết nối trực tiếp với hệ thống cao tốc, quốc lộ và các trung tâm động
lực phát triển, làm hạn chế vai trò trung tâm vùng, khả năng lan tỏa phát triển
hiệu quả tổ chức không gian đô thị. Đặc biệt, sau thời gian thực hiện chủ trương sáp
nhập đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, áp
lực giao thông tại khu vực đô thị Vit Trì gia tăng nhanh; một số phương án tổ
chức giao thông và hạ tầng hiện hữu không còn phù hợp với nhu cầu khai thác thực
tế, tiềm ẩn nguy ùn tắc mất an toàn giao thông. Điều này đặt ra yêu cầu cấp
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
15
thiết phải rà soát, điều chỉnh tổ chức giao thông và triển khai các giải pháp chống ùn
tắc, ng cao năng lực hạ tầng khu vực đô thị trung tâm của tỉnh.
Đối với khu vực Hòa Bình, hệ thống giao thông đô thị nhìn chung còn hạn chế
về quy chất lượng khai thác. Nhiều tuyến đường đô thị đã xuống cấp, mặt
đường hng, quy khai thác nhỏ hẹp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị
nhu cầu đi li ngày càng gia ng. Một s tuyến trục chính như đường Trần ng
Đạo, đưng An ơng ơng, đưng Trương Hán Siêu và nhiều tuyến đường đô
th khác cần được ưu tiên đầu cải tạo, nâng cấp nhằm đảm bảo năng lực khai thác,
an toàn giao thông và từng ớc hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị của khu vực.
Nhìn chung, thực trạng trên cho thấy yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục quy hoạch
và đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại,
tích hợp và bền vững; ưu tiên phát triển các tuyến vành đai, các trục kết nối liên đô
th, hệ thống giao tng công cng hạ tng giao thông thông minh nhằm nâng cao
ng lc lưu thông, tăng cường liên kết vùng, giảm áp lực giao thông tạo nền tảng
cho quá trình phát triển đô thị bền vững của tỉnh Phú Thọ mới trong giai đoạn tới.
*) Hệ thống đường giao thông địa phương
Hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Th quy tương
đối lớn, từng bước đáp ứng yêu cầu đi lại, giao thương và phát triển kinh tế - xã hội
khu vực nông thôn. Hiện nay, toàn tỉnh khoảng 2.161 km đường huyện; gần 4.420
km đường xã; khoảng 16.689 km đưng thôn, ngõ, xóm;
Tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn tn toàn tnh đạt khoảng 85%,
trong đó: (1) Khu vực Vĩnh Phúc đạt khoảng 98%; (2) Khu vực Phú Thọ đạt khoảng
84%; (3) Khu vực Hòa Bình đạt khoảng 77%.
Về cơ bản, mạng lưới giao thông nông thôn đã góp phần quan trọng trong cải
thin điều kiện tiếp cận dịch vụ công, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp,
thương mại, du lịch nâng cao chất ng đời sống dân cư khu vc nông thôn. Tuy
nhiên, xét trên tổng thể không gian phát triển của tỉnh mới, chất lượng và mức đ
phát triển hạ tầng giao thông nông thôn giữa các khu vực vẫn còn chênh lệch đáng
kể. Khu vực Vĩnh Phúc cơ bản đã hình thành mạng lưới giao thông nông thôn đồng
bộ, cht lượng khai thác tương đối cao; trong khi đó, khu vực Phú Thọ đặc biệt
khu vực Hòa Bình vẫn còn nhiều tuyến quy nhỏ, mặt đường chất ợng
thấp, khả năng khai thác hạn chế. Do đặc điểm địa hình miền núi, chia cắt mạnh,
mạng lưới giao thông nông thôn tại khu vực Hòa Bình còn phân tán, chi phí đầu tư
lớn, công tác duy tu, bảo trì gặp nhiu khó khăn chưa đáp ng yêu cầu kết nối
đồng bộ với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh và các trung tâm đô thị.
Thực trạng này cho thấy hệ thống giao thôngng thôn mặc dù đã tạo chuyển
biến tích cc trong phát triển kinh tế - hội khu vực nông thôn, song vẫn chưa đáp
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
16
ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đặc biệt đối với nhu cầu vn tải hàng
a, phát triển du lch cộng đồng, dịch vụ và khai thác tiềm năng kinh tế tại các khu
vực miền núi. Vì vậy, cần tiếp tục ưu tiên đầu tư nâng cấp, cứng hóa và hoàn thiện
mạng lưới giao thông nông thôn theo hưng đng bộ, bền vững; tăng cường kết nối
giữa khu vực nông thôn với các hành lang giao thông chính, c đô thị, khu công
nghiệp trung tâm logistics nhằm thu hẹp chênh lch phát triển giữa các vùng và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn diện trên địa bàn tnh.
*) Công trình cầu:
Hệ thống công trình cầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mi giữ vai trò đặc biệt
quan trọng trong vic kết nối giao thông, vượt qua các sông lớn như ng Hồng,
ng Đà, sông sông Chảy, qua đó góp phần xóa bỏ chia cắt địa lý, bảo đảm
lưu thông thông suốt và thúc đẩy liên kết vùng. Hiện nay, toàn tỉnh quản lý hơn 544
công trình cầu các loại, gồm khoảng 144 cầu trung lớn cùng hơn 400 cầu nhỏ
phân bố trên c tuyến quốc lộ, cao tốc, đường tỉnh mạng lưới giao thông địa
phương.
Trong đó, hệ thống cầu trên các tuyến quốc lộ và cao tốc giữ vai trò là các trục
giao thông huyết mạch đối ngoại, kết nối trực tiếp tỉnh Phú Thọ mới với vùng Thủ
đô Hà Nội, các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc cũng như các hành lang kinh tế
quc gia. Nhiều ng tnh cầu vượt sông quy mô lớn, hiện đại đã được đầu y
dựng như các cầu trên tuyến cao tốc Nội i Lào Cai gồm cầu Sông Lô, Kim
Xuyên, Hùng , Hoàng Cương; cùng các cầu liên kết vùng quan trọng như cầu Hạc
Trì, Vit Trì, Hạ Hòa, Ngọc Tháp, Phong Châu, Đồng Quang, Trung Hà, Văn Lang
và cầu Vĩnh Thịnh. Các công trình này đã góp phần nâng cao năng lực thông hành,
t ngắn thời gian vận chuyển, tăng cường khnăng kết nối liên vùng thúc đy
phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh.
Đối với mạng lưới đường tỉnh, hệ thống khoảng 75 cầu trung lớn hiện đang
giữ vai trò kết nối nội bộ quan trọng giữa các khu vực đồng bằng, trung du và miền
i. Nhiều công trình cầu ti khu vực miền núi đã góp phần cải thiện đáng kể khả
ng tiếp cận giao tng, tăng cường kết nối giữa các trung tâm đô thị với vùng sâu,
ng xa, tạo điều kiện phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
ng cao chất ng đời sống dân cư. Phần lớn các cầu trung và lớn hiện nay được
đầu tư bằng kết cấu ng cốt thép và bê tông cốt thép dự ng lực, cơ bản đáp ứng
u cầu khai thác vận tải trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên, bên cạnh các công trình đã được đầu tương đối đồng bộ, hệ
thống cầu trên địa bàn tỉnh hiện vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Một số cầu đưc xây
dựng từ lâu trên các tuyến đường tỉnh cũ, đường địa phương khu vực miền núi
hiện đã bộc lộ dấu hiệu xuống cấp về kết cấu không còn đáp ứng yêu cầu khai
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
17
thác trong điều kiện u lượng vận tải ngày càng gia tăng. Qua thời gian dài khai
thác, dưới tác động của tải trọng phương tiện lớn và điều kiện thời tiết bất lợi, nhiều
công trình đã xuất hiện hư hỏng cc bộ như hư hỏng mặt cầu, khe co giãn, lan can,
gối cầu, làm giảm khả năng chịu tải và tiềm n nguy cơ mất an toàn giao thông. Bên
cạnh đó, không ít công trình cầu hiện quy mô nhỏ hp, tải trọng khai thác thấp,
chưa đáp ứng yêu cầu kết nối và phát triển kinh tế - hội trong giai đoạn mới, đặc
biệt tại các khu vực có tốc độ phát triển công nghiệp, đô thị và logistics ngày càng
cao.
Đặc biệt, thời gian vừa qua, cầu Sông thuộc địa bàn xã Đoan Hùng đã bị
ảnh hưởng bởi a bão, thiên tai, gây hư hng một số hạng mục kết cấu công trình,
trong đó hệ thống cọc khoan nhồi, ảnh ởng trc tiếp đến an toàn khai thác
khnăng u thông trên tuyến. Ngoài ra, nhiều công trình cầu khác hiện đã xuống
cấp nghiêm trọng như cầu Thia tại Km4+403/ĐT.315B, cầu Lương Nha tại
Km21+350/ĐT.317, cầu Đình tại Km8+060/ĐT.320D, cầu tại
Km17+785/ĐT.323G, cầu Tự ng tại Km2+316/ĐT.315 cầu Giáp Lai tại
Km19+845/ĐT.316, cầu Chồm Km64+850/QL.21, cầu Mượt Km20+860 ĐT.439,...
c công trình này hiện tiềm ẩn nguy mất an toàn giao thông, nh ng đến
ng lực khai thác và tính liên tục của mạng lưới vận tải trên địa bàn tỉnh.
t tng thể, mặc dù hệ thống công trình cầu trên địa bàn tỉnh đã từng bước
nh thành mạng ới kết nối tương đối hoàn chỉnh, song vẫn còn thiếu các công
trình cầu vượt sông quy mô lớn có tính kết nối chiến lược nhằm đáp ứng u cầu mở
rộng không gian phát triển và tăng cưng liên kết vùng trong giai đoạn mới. Mật độ
cầu vượt qua các sông lớn như sông Lô và sông Đà tại một số khu vực còn thấp, khả
ng kết nối giữa hai bên bờ sông ca đồng bộ, làm hạn chế hiệu quả khai thác
không gian phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, logistics du lịch. Đặc biệt, khả
ng kết nối giữa trungm thành phố Việt Trì với các khu vực phát triển mới phía
hữu ngạn sông Lô, khu vực ga Sơn Đông, nút giao IC6 cao tốc Nội i Lào Cai
các khu vực công nghiệp, đô thị hai bên bờ sông hiện vẫn còn hạn chế do chưa
nh tnh thêm các công trình cầu vượt sông có quy mô phù hợp. Tương tự, kết nối
giữa tỉnh Phú Thọ với các tỉnh Tây Bắc, đặc biệt khu vực giáp ranh Sơn La, cũng
chưa thực sự thuận lợi do thiếu các công trình cầu kết nối trực tiếp qua các tuyến
đường tỉnh và hành lang giao thông liên vùng.
Đối với khu vực Hòa Bình, mặc đã có một số công trình cầu vượt sông Đà
quan trọng, song mạng lưới cầu hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị
tổ chức không gian hai bên bsông theo định hướng phát triển mới. Khả ng
kết nối giữa các khu vực đô thị, công nghiệp, du lịch và các vùng phát triển mới dọc
ng Đà còn hạn chế, chưa nh thành được mạng ới giao thông liên hoàn đồng
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
18
bộ, dẫn đến áp lực tập trung giao thông lên một số công trình hiện hữu và làm giảm
hiệu quả khai thác không gian phát triển ven sông.
Nhìn chung, thực trạng hệ thống cầu hiện nay cho thấy yêu cầu cấp thiết phải
tiếp tục đầu tư sửa chữa, gia cường, cải tạo hoặc thay thế các công trình xuống cấp;
đồng thời nghiên cứu bổ sung các ng trình cầu vượt sông lớn tính chiến ợc
nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, nâng cao năng lực kết nối giữa các
trung tâm đô thị, công nghiệp, logistics và du lịch, tạo điều kiện mở rng không gian
phát triển thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của tỉnh PTh mới trong giai
đoạn tới.
1.1.1.2. Về kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Tỉnh Phú Thọ có hệ thống sông ngòi dày đặc, gi vai trò quan trọng trong kết
nối giao thông vùng Trung du và miền núi phía Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng
Thủ đô Hà Nội. Đây lợi thế ni bật để phát triển vận tải thủy nội địa, logistics,
du lịch đường thủy và vận chuyển vật liệu xây dựng.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh khoảng 396 km đường thủy nội địa đã được
công bố luồng tuyến, gồm 377 km đưng thủy quốc gia (sông Đà, sông Hng, sông
Lô, hồ Hòa Bình) và 19km đường thủy địa phương (sôngi). Trong đó, các tuyến
đường thủy quốc gia do trung ương quản lý đã đạt tiêu chuẩn kỹ thuật II, III. Tuyến
ng Bôi do địa phương quản đạt cấp kỹ thuật IV, V.
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn khoảng 309km các tuyến sông, hồ tuyến
nhánh hiện chưa được khảo sát, công bố luồng tuyến, gồm: 07 tuyến nhánh trên hồ
a Bình các sông: sông Bứa, sông Chảy, sông Phó Đáy, ng Lồ, sông
Phan… Đây địa quan trọng để tiếp tục nghiên cứu, phát triển mạng lưới giao
thông đường thủy nội địa trong thời gian tới.
Đối với hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện phân
bố chủ yếu dọc c tuyến sông Hồng, sông Lô, sông Đà, h Hòa Bình và sông Bôi,
bản đáp ứng nhu cầu vận ti hàng hóa, vật liệu xây dựng, xăng du phục v
sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Toàn tỉnh hiện 11 cng thủy nội địa đang hoạt động, gồm các cng hàng
a, cảng tổng hợp và cảng chuyên dùng. Trong đó, khu vực Việt Trì và dọc tuyến
ng tp trung nhiều cng lớn như cảng Việt Trì, cảng Hải Linh, cảng Đoan
ng, cảng Vụ Quang… givai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, vật liệu
y dựng và kết nối vận tải thủy với hệ thống đường bộ, đường sắt liên vùng.
Khu vực Hòa Bình có các cảng trên sông Đà hồ Hòa Bình như cảng Hòa
Bình, cảng Bích Hạ, cảng Ba Cấp cảng chuyên dùng Nhà máy xi măng Sông Đà,
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
19
phc vụ vận tải hàng hóa, du lịch và khai thác tiềm năng vận tải thủy khu vực lòng
hồ.
1.1.1.3. Về kết cấu hạ tầng đường sắt
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện 01 tuyến đường st quốc gia đi qua tuyến
Nội – Lào Cai, với tổng chiều dài 112,93 km. Hiện trạng phân bổ mạng lưới, nhà
ga và hạ tầng kỹ thut cụ thể như sau:
- Về tiêu chuẩn kỹ thuật: Toàn bộ tuyến đường sắt hiện hữu trên địa bàn đang
khai thác sử dụng quy mô đường đơn, khổ ray 1.000 mm.
- Khu vực Vĩnh Phúc: Chiều dài tuyến chạy qua đạt 35 km. Trên đoạn tuyến
bố trí 05 nhà ga đang khai thác (gồm: ga Phúc Yên, Hương Canh, Vĩnh Yên, Hướng
Lại, Bạch Hạc).
- Khu vực Phú Th: Chiều i tuyến chạy qua đạt khoảng 75 km. Trên đoạn
tuyến bố trí 08 nhà ga chính và 01 nhà ga nhánh (ga Tiên Kiên).
- Khu vực Hòa Bình: Hiện trạng chưa có tuyến đường sắt quốc gia đi qua.
Nhìn chung, hệ thống đường sắt trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn còn thiếunh
liên kết tổng thể và chưa đáp ng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế - hội. Quy mô
các ga hiện trạng còn nhỏ; hạ tầng kỹ thuật, thiết bị khai thác ng lực bốc xếp
ng hóa còn hạn chế, chưa đáp ng yêu cầu phát triển logistics hiện đại. Đng thời,
việc khu vực Hòa Bình chưa có kết ni đường sắt trực tiếp tiếp tục điểm nghẽn,
làm gim hiệu quả liên kết công nghiệp, đô thị, du lịch và logistics giữa ba khu vực
trong không gian phát triển mới của tỉnh.
1.1.2. Đánh giá về liên kết h tầng giao thông
Tỉnh Phú Thọ mới đã bản hình thành mạng lưới liên kết giao thông vùng
tương đối đồng bộ thông qua các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt đường
thủy ni địa. Với vị trí nằm trên các hành lang giao thông quc gia quan trng, tỉnh
giữ vai trò là đầu mối kết nối giữa khu vực Tây Bắc, vùng Thủ đôNội và vùng
Đồng bằng sông Hồng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thương, công
nghiệp, logistics và dịch vụ liên vùng.
Hệ thống giao thông đối ngoại của tỉnh đã từng bước được hoàn thin với các
tuyến cao tốc, quốc lộ hành lang vận tải chiến lược như cao tốc Nội Bài Lào
Cai, Tuyên Quang Phú Thọ, Hòa Lạc a Bình, Quốc l2, Quc lộ 6, đường
Hồ Chí Minh cùng mạng i đưng thủy đường sắt liên vùng. Việc hợp nhất
không gian phát triển giữa Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình đã góp phần mở rộng
khng liên kết đaớng giữa khu vực Tây Bắc với Nội và ng Đồng bng
ng Hồng.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
20
Tuy nhiên, kết cấu htầng giao thông và logistics của tỉnh vẫn còn một số hạn
chế như thiếu các tuyến liên kết ngang quy lớn, kết nối vận tải đa phương thức
chưa đồng bộ, hạ tng logistics còn hạn chế và một số tuyến giao thông chiến lược
đã xuất hiện tình trạng quá tải cục bộ. Nhìn chung, tỉnh đã hình thành được các hành
lang giao thông liên vùng quan trọng, song vẫn cần tiếp tục đầu hoàn thiện htầng
giao thông và logistics nhằm phát huy hiệu quả vai ttrung tâm kết nối của khu vực
Trung du miền núi phía Bắc.
1.1.2.1. Về liên kết các khu vực Vĩnh Phúc – Phú Thọ - Hòa Bình
Về đường bộ, hiện trạng liên kết giao thông gia ba khu vực Vĩnh Phúc Phú
Th – Hòa Bình hiện nay vẫn chưa đồng bộ và chưa hình thành được mạng lưới kết
nối ln hoàn, thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Phú Thọ mới. Các trục giao thông
liên kết trực tiếp giữa ba khu vực còn thiếu, đặc biệt là các tuyến có quy mô lớn, tiêu
chuẩn k thuật cao đóng vai trò hành lang động lực liên kết vùng. Điều y
làm hạn chế hiệu quả tổ chức không gian phát triển, khả năng kết nối giữa các trung
tâm đô thị, công nghip, dịch vụ và logistics của toàn tỉnh.
Trong đó, khu vực Vĩnh Phúc và Phú Thọ hin có điều kiện kết nối thuận lợi
n nhờ được liên kết thông qua hệ thống cao tốc Nội i Lào Cai, Quốc lộ 2 và
các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng, qua đó tạo lợi thế trong phát triển công
nghiệp, đô th, logistics và thu hút đầu tư. Hệ thống giao thông giữa hai khu vực này
bản đã hình thành các hành lang vận tải có tính kết nối cao với vùng Thủ đô Hà
Nội và các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
Ngược lại, khu vực Hòa Bình hiện vẫn là khu vực còn nhiều hạn chế về khả
ng kết nối với hai trung tâm động lực đô thị Việt Trì đô thị Vĩnh Yên. Các
tuyến kết ni hiện hu như ĐT.316, ĐT.317, ĐT.317G,… chủ yếu là các tuyến
đường cấp thấp, mặt đường nhỏ hẹp, tu chuẩn kỹ thuật hạn chế, nhiều đoạn đã
xuống cấp, hư hỏng sau thời giani khai thác.
Đặc biệt, tại các khu vực vùng cao, địa hình chia cắt mạnh như Đà Bắc, Thanh
Sơn một s khu vực giáp ranh gia Hòa Bình với Phú Thọ, mạng lưới giao thông
hiện nay vẫn còn thiếu các tuyến kết nối ngang và các trục liên kết động lực có quy
phù hợp. Việc kết nối giữa c khu vực này với trung tâm đô thị, khu công nghiệp
c hành lang giao thông quốc gia còn gặp nhiều khó khăn, làm hạn chế khả năng
khai thác tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ ảnh hưởng đến tính liên
kết không gian phát triển trên phạm vi toàn tỉnh.
Nhìn chung, thực trạng htầng giao thông đường b hiện nay cho thấy liên
kết giữa ba khu vực Vĩnh Phúc Phú Thọ Hòa Bình vẫn còn mang tính cục bộ,
chưa thực sự phát huy được vai trò của một hệ thống giao thông thống nhất sau sáp
nhập, đặc biệt đối với các khu vực miền núi vùng sâu, vùng xa. Điều này đặt ra
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
21
u cầu lớn về hoàn thiện các trục kết nối liên vùng có quy mô lớn, tăng cưng khả
ng liên thông giữa các khu vực phát triển động lực và từng bước thu hẹp khoảng
cách phát triển hạ tầng giữa các vùng trong tỉnh Phú Thọ mới.
Về đường sắt, tuyến Nội Lào Cai đi qua địa bàn tỉnh, kết nối khu vực
nh Phúc Phú Thọ, hiện giữ vai trò quan trọng trong vận tải hành khách và hàng
a liên vùng. Tuy nhiên, hạ tầng tuyến hiện còn lạc hậu, tốc độ khai thác thấp, chưa
đáp ứng yêu cầu vận tải hiện đại. Đồng thời, hiện nay chưa hệ thống đường sắt
kết nối khu vực Hòa Bình với các khu vc còn lại của tỉnh, làm hạn chế khả năng
liên kết và phát trin vận tải đa phương thc trên phạm vi toàn tỉnh.
Về đường thủy ni địa, hệ thống vận tải thủy trên địa bàn tỉnh cơ bản đã hình
thành sự liên kết giữa ba khu vực Hòa Bình Vĩnh Phúc Phú Thọ thông qua các
tuyến sông lớn như sông Hồng, sông Lô sông Đà. Đây là điều kiện thuận lợi đ
phát triển vận tải hàng hóa, logistics kết nối đa phương thức gia các khu vực
trong tỉnh với các tỉnh, thành phố trong vùng. Tuy nhiên, tiềm năng vận tải thy hiện
vẫn chưa được khai thác hiệu quả đồng bộ; năng lc vận tải kết nối logistics
đường thủy còn hạn chế, chưa phát huy đầy đủ vai trò hỗ trợ vận tải đường bộ
thúc đẩy liên kết vùng.
Nhìn chung, sự thiếu đng bộ hạn chế trong liên kết hạ tầng giao thông,
đặc biệt là giao thông đường bộ giữa khu vực Hòa Bình với khu vực Vĩnh Phúc
Phú Thọ, đang một trong những điểm nghẽn lớn nht đối với quá trình hình thành
không gian phát triển liên thông, thống nhất của tnh Phú Thọ mới trong giai đoạn
tới.
1.1.2.2. Về liên kết với thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng (Thủ
đô Hà Nội, Ninh Bình)
Liên kết giữa tnh PThọ mới với Thủ đô Hà Nội và vùng Đồng bằng sông
Hồng đang giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong cấu trúc phát trin không gian phía
Bắc. Phú Thọ không chỉ địa phương tiếp giáp, kết nối trc tiếp với Nội,
còn là ca ntrung chuyển giữa vùng Trung du miền i phía Bắc với vùng Th
đô, vùng Đồng bằng sông Hồng và các hành lang kinh tế quốc gia.
Đối với Thủ đô Nội, liên kết của Phú Thđã phát triển từ quan hệ giao
thông đơn tuyến sang quan hệ liên kết vùng đa tầng, đa phương thức. Các tuyến cao
tốc Nội Bài o Cai, Quốc lộ 2, Quốc lộ 6, cao tốc Hà Nội Hòa Bình n La
Điện Biên, đường Hồ Chí Minh, cùng các đnh hướng về Vành đai 4,5, Vành đai
5 vùng Thủ đô cho thấy Phú Thọ đang được ch hợp ngày càng sâu vào không gian
phát triển mở rộng của Hà Nội. Đáng cý, các tuyến kết nối qua cầu Vân Phúc,
cầu Vĩnh Thịnh, khu vực Sóc Sơn Đại Lải Phúc Yên, ơng Sơn Xuân Mai
tạo ra nhiều hướng tiếp cận mới giữa hai địa phương, góp phần giảm tải cho c trục
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
22
hiện hữu và mở rộng kng gian phát triển đô thị công nghiệp dịch vụ về phía
y Bắc Thủ đô. Vbản chất phát triển vùng, PThọ đang đóng vai trò “vùng đệm
chiến lược” và “cực đối trọng bổ trợ” cho Hà Nội. Khu vực Vĩnh Yên – Phúc Yên
Việt Trì Hòa Bình Lương Sơn có khả năng tiếp nhận, chia sẻ lan tỏa các
chức năng đô thị, công nghiệp, du lịch, giáo dục, logistics và dịch vụ chất lượng cao
từ Thủ đô.
Đối với tỉnh Ninh Bình, liên kết giữa hai tỉnh chủ yếu được hình thành thông
qua khu vực phía Nam của tỉnh Phú Thọ, gn với các tuyến Quốc lộ 21, Quốc lộ
21C, Quc lộ 12B, Quốc lộ 37C, ĐT.438B, ĐT.442B (quy hoạch) và tuyến đường
thủy nội đa sông Bôi. Đây nhóm tuyến vai trò quan trọng trong việc kết nối
Phú Thọ với không gian phía Nam vùng Đồng bằng sông Hồng, đồng thời mở ra khả
ng liên kết với các trung tâm du lịch, dịch vụ, công nghiệp logistics của Ninh
Bình. Thời gian qua, việc đề xuất nâng quy mô các tuyến kết nối tối thiểu 02 làn xe
bảo đảm đồng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật tại khu vực giáp ranh cho thấy nhu cầu liên
kết giữa hai tỉnh đang xu ớng gia tăng, đặc biệt trong phát triển kinh tế - hội,
du lịch và giao thương liên vùng.
Nhìn chung, liên kết của tỉnh Phú Thọ với Thủ đô Hà Nội và vùng Đng bng
ng Hồng có ý nghĩa chiến lược đối với quá trình tái cấu trúc không gian phát triển
của tnh sau sáp nhập. Nếu được đầu tư đồng bộ, Phú Thọ có thể phát huy vai trò là
cực tăng trưởng phía Tây Bắc vùng Thủ đô, đầu mối trung chuyển giữa Hà Nội với
ng Trung du miền núi phía Bắc, đồng thời mở rộng kết nối về phía Nam với
Ninh Bình và các trung tâm kinh tế của Đồng bằng sông Hồng. Trọng tâm thời gian
tới là hoàn thiện các tuyến vành đai, trục hướng tâm, đưng sắt đô thị, các tuyến kết
nối phía Nam hệ thống logistics liên vùng, qua đó chuyển liên kết giao thông
thành liên kết phát triển kinh tế thực chất, bền vững và có sức lan tỏa vùng.
1.1.2.3. Về liên kết với vùng trung du miền núi pa Bắc (Lào Cai, Tuyên
Quang, Sơn La, Thái Nguyên)
Đối với tỉnh o Cai, liên kết vùng được hình thành rõ nét thông qua hành
lang kinh tế động lực Lào Cai Hà Nội Hải Phòng với hạt nhân tuyến cao tc
Nội Bài Lào Cai (CT.05), Quốc l2, Quốc lộ 32C, Quc lộ 70 tuyến vận tải
thủy trên sông Hồng. Đây hành lang phát triển ý nghĩa chiến c không chỉ
đối với Phú Thọ và Lào Cai mà còn đối với toàn vùng Tây Bc mạng lưới logistics
quc gia.
Đối với tỉnh Sơn La, liên kết vùng chủ yếu đưc tổ chức theo hành lang Quốc
lộ 6 tuyến cao tốc Hà Nội a Bình Sơn La Đin Biên (CT.03). Đây là trục
kết nối chiến lược giữa khu vực Tây Bắc với vùng Thủ đô, đồng thời động lực
phát triển khu vực phía Nam của tỉnh Phú Thọ mới. Không gian liên kết y có vai
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
23
trò đặc biệt quan trọng đối vi phát triển kinh tế miền núi, du lịch sinh thái, công
nghiệp chế biến nông lâm sản và dịch vụ nghdưỡng chất lượng cao. Bên cạnh đó,
theo quy hoạch đã phê duyệt, các tuyến Quốc lộ 32D (quy hoạch), Quốc lộ 32B,
ĐT.439, ĐT.450 tuyến Đường giao thông kết nối liên vùng từ đường Hồ Chí
Minh, tỉnh Thanh Hóa đến Quốc lộ 6 và đường Cao tốc CT.03 tiếp tục m rộng khả
ng kết nối liên vùng theo hướng Đông y, góp phần giảm phụ thuộc vào các
trục hướng tâm truyền thống.
Đối với tỉnh Tuyên Quang, mối liên kết được hình thành tương đối đa dạng
thông qua cao tốc Tuyên Quang Phú Thọ, Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, Quốc lộ 2D,
ĐT.310, ĐT.307, ĐT.307C cùng hệ thống kết nối dọc lưu vực sông sông Chảy.
Đặc biệt, việc hình thành Khu công nghiệp Đoan Hùng c tuyến kết nối sang
Quc lộ 37 của Tuyên Quang đang mở ra không gian phát triển công nghiệp
logistics liên tỉnh mới khu vực phía Bắc của tỉnh. Đồng thời, các đnh hướng kết
nối giữa các khu vực Tam Đảo Lập Thạch Sông Lô với Tuyên Quang cho thấy
xu hướng mở rộng không gian liên kết phát triển du lịch sinh thái, công nghiệp
đô thị giữa hai tỉnh trong tương lai.
Đối vi tỉnh Thái Nguyên, liên kết phát triển mang tính chất đặc thù khi gắn
với không gian công nghiệp, đô thị và dịch vphía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ mới.
c tuyến Vành đai 5 vùng Thủ đô, ĐT.301, ĐT.301B cùng định hướng nghiên cứu
hầm xuyên y Tam Đảo không chỉ có ý nghĩa giao thông đơn thuần còn tạo tiền
đề nh thành chuỗi liên kết công nghiệp đô thị du lch giữa Phú Thọ và Thái
Nguyên. Đây khu vực tiềm năng rất lớn để phát triển các ngành công nghip
công nghệ cao, logistics, du lịch sinh thái và các cực tăng trưởng mới gắn với hành
lang công nghiệp Bắc Ninh Thái Nguyên – Phú Thọ.
Tổng thể cho thấy, liên kết giữa tỉnh Phú Thọ với vùng Trung du và miền núi
phía Bắc hiện nay không còn mang tính kết nối cục bộ theo địa giới hành chính như
trước đây mà đang chuyển dần sang hình liên kết vùng theo hành lang kinh tế,
chuỗi đô thị công nghiệp logistics không gian phát triển đa cực. Trong cấu
trúc đó, Phú Th gi vai trò là “nút trung gian chiến lược” giữa Tây Bắc, Đông Bắc
vùng Thủ đô Hà Nội; đồng thời là cửa ngõ trung chuyển quan trọng kết nối vùng
Trung du miền núi phía Bắc với hệ thống cảng biển trung tâm logistics của
ng Đồng bằng sông Hồng.
Tuy nhiên, xét góc độ phát triển dài hạn, mạng lưới liên kết hiện nay vẫn
còn mt số hạn chế như thiếu các tuyến kết nối ngang quy mô lớn, năng lực vận tải
đa phương thức chưa đồng bộ, hạ tng logistics còn phân tán và phụ thuộc lớn vào
vận tải đường bộ. Một số nh lang liên vùng mới dừng mức định ớng quy
hoạch, chưa hình thành đầy đủ c cực phát triển công nghiệp logistics đủ mạnh
để tạo sức lan ta ng. Vì vậy, trong giai đoạn tới cần ưu tiên đầu tư hn thiện các
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
24
tuyến cao tốc liên vùng, phát triển các trung tâm logistics cấp vùng, tăng cường kết
nối đường sắt và đường thủy nội địa, đồng thời hình thành chế phối hp phát triển
liên tỉnh nhằm nâng cao vai trò trung tâm kết nối vùng của tỉnh Phú Thọ trong cấu
trúc phát triển không gian phía Bắc.
1.1.2.4. Về liên kết với vùng Bc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
(Thanh Hóa):
Theo hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ, khu vực phía Tây Nam của
tỉnh hin đang duy trì kết nối với tỉnh Thanh Hóa chủ yếu thông qua đường Hồ Chí
Minh Quốc lộ 15. Đây là các tuyến giao thông có vai t quan trọng trong liên kết
liên vùng giữa khu vực min núi phía Tây của tỉnh Phú Thọ mới với khu vực Bắc
Trung Bộ, phc vụ nhu cầu giao thương hàng hóa, đi lại ca người dân và kết nối
các khu vc phát triển kinh tế, du lịch dọc hành lang phía y. Bên cạnh đó, các
tuyến ĐT.440 và ĐT.443 hiện cũng đang đảm nhiệm vai trò kết nối liên tỉnh tại khu
vực miền núi, p phần duy trì liên kết dân cư, phát triển kinh tế - hội ng
cường giao lưu giữa các khu vực giáp ranh của tỉnh Phú Thọ với Thanh Hóa và Sơn
La.
Tuy nhiên, nhìn chung khả năng kết nối giữa tỉnh Phú Thọ mới với khu vực
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung hiện vẫn còn hạn chế, chủ yếu do thiếu các
tuyến giao thông quylớn, tiêu chuẩn kỹ thuật cao và có tính liên kết vùng mạnh.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đầu tuyến “Đường giao thông kết nối
liên vùng từ đường Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa đến Quốc lộ 6 cao tốc CT.03
tỉnh Sơn Lacho thấy nhu cầu cấp thiết về đa dạng hóa phương án kết nối vùng giữa
khu vực Bắc Trung Bộ với y Bắc và ng Trung du, miền núi phía Bắc thông qua
địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều này đồng thời phản ánh thực trạng mạng lưới giao thông
liên vùng hiện nay vẫn còn ph thuộc vào một số trc kết nối truyền thống, chưa
nh thành được hệ thống hành lang giao thông liên hoàn, đồng bộ có tính dự
phòng cao giữa khu vực miền núi phía Bắc vi hệ thống cảng biển, logistics và các
trung tâm công nghiệp ven biển miền Trung.
Về vị trí địa lý và cấu trúc mạng lưới giao thông hiện hữu, tỉnh Phú Thọ mới
tiềm năng trở thành đầu mối trung chuyển quan trọng giữa vùng Tây Bắc, vùng
Trung du miền núi phía Bắc với khu vực Bắc Trung Bộ Duyên hải miền Trung.
Tuy nhiên, tiềm năng này hiện vẫn chưa được khai thác hiệu quả do thiếu các tuyến
giao thông chiến lược khả năng tăng cường tính liên kết vùng, đa dạng hóa hướng
kết nối và nâng caong lực tổ chức vận tải liên vùng, đặc biệt theo trục Tây Bắc
Bắc Trung B. Đây hiện vẫn là một trong những hạn chế trong tổ chức không gian
phát triển liên vùng và phát huy vai trò trung chuyển của tỉnh trong mạng lưới giao
thông quốc gia.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
25
1.1.2.5. Về liên kết với các khu, cụm công nghiệp
Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh đã và đang từng bước hình thành mạng
lưới kết nối tương đối đồng bộ giữa các khu, cụm công nghiệp với hệ thống hạ tầng
giao thông đối ngoại, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển sản xuất
công nghiệp thúc đẩy ln kết vùng. Nhiều khu, cụm công nghiệp được kết nối
trực tiếp hoặc gián tiếp với các tuyến giao thông huyết mạch như cao tốc Nội Bài
o Cai, Tuyên Quang – Phú Th, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 2, Quốc lộ 6, Quốc
lộ 32C,… cùng c tuyến đường tỉnh và đường liên vùng, góp phần ng cao năng
lực vận chuyển hàng hóa, giảm chi phí logistics và tăng khả năng tiếp cận các trung
tâm kinh tế lớn như Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và khu vực Trung du miền
i phía Bắc.
Một số dự án hạ tầng giao thông kết nối khu công nghiệp trọng điểm đang
được triển khai như các nút giao IC2, IC5 cao tốc Nội Bài – o Cai, a Lạc Hòa
Bình, các tuyến đường kết nối vào KCN nh Phú, Phú Sơn, Nam Bình Xuyên, Đoan
ng, Phù Ninh, Phú Hà, Tam Dương I - Tam Dương II… đã tạo động lực quan
trọng cho phát triển công nghiệp và m rộng không gian kinh tế của tỉnh.
Tuy nhiên, xét trên tổng thể, hạ tầng giao thông kết nối các khu, cụm công
nghiệp hiện vẫn ca thực sđồng bộ còn tồn tại nhiều điểm nghẽn vkết nối.
Nhiu tuyến đường kết nối ngoài hàng rào khu công nghiệp còn chậm đưc đầu tư,
chưa hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng hoặc chưa đáp ứng yêu cầu vận tải
công nghiệp quy mô lớn, đặc biệt đối với vận tải hàng hóa và logistics.
Hiện nay, hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ kết nối các khu công nghiệp
trọng điểm của tỉnh vẫn còn thiếu các tuyến kết nối quy mô lớn, có tính liên kết trực
tiếp với các hành lang giao thông quốc gia, trung tâm logistics đu mối vận ti
quan trọng. Khả năng kết nối giữa các khu công nghiệp với trung tâm logistics ICD
nh Phúc, hệ thống cao tc, quốc lộ và các tuyến vận tải đối ngoại nhìn chung còn
hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển công nghip logistics trong bối cảnh
nhu cầu vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng.
1.1.2.6. Về liên kết với các khu, điểm du lịch trng điểm
Về hiện trạng, hệ thống giao thông kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mới đã bản hình thành từng bước phát huy vai t
liên kết không gian du lịch giữa ba khu vực Vĩnh Phúc – Phú Thọ – Hòa Bình cũng
như kết nối với vùng Thủ đô Hà Nội. Nhiều khu du lịch quan trọng như Khu du lịch
quc gia Đền Hùng, Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình, Khu du lịch quốc gia Tam
Đảo, Vườn quốc gia Xuân Sơn, khu du lịch h Đại Lải, khu du lịch suối khoáng
ng Thanh Thủy, Kim Bôi, khu du lịch Mai Châu các khu du lịch sinh thái, nghỉ
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
26
ỡng khác hiện đã được kết nối thông qua hệ thống quốc lộ và đường tỉnh, tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ và thu hút đầu tư.
Tuy nhiên, hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch hiện vẫn còn thiếu
nh đồng bộ và chưa hình thành được mạng lưới liên kết du lịch liên hoàn giữa các
trung tâm du lch trọng điểm của tỉnh. Nhiều tuyến kết nối đến các khu du lịch hiện
còn thiếu, hoặc có quy mô nhỏ, tiêu chuẩn kỹ thuật hạn chế hoặc chưa đáp ứng yêu
cầu khai thác trong điều kiện phát triển du lịch chất ợng cao và gia tăng lưu lượng
khách.
Nhìn chung, liên kết giao thông giữa các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh
hiện nay vẫn chưa thực sự hiệu quả, chưa phát huy đầy đủ tiềm năng liên kết không
gian du lịch giữa ba khu vực Vĩnh Phúc – Phú Thọ a Bình. Điều này ảnh hưởng
đến kh năng hình thành các tuyến du lịch liên vùng, phát triển du lịch nghỉ dưỡng,
sinh thái, văn hóa quy mô lớn và khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch đặc trưng của
tỉnh Phú Thọ mới trong giai đoạn tới.
1.2. Hin trng htng cấp nước sch
Sự phát triển nhanh của hệ thống khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đang tạo
áp lực lớn đối với hạ tầng cấp nước. Theo định hướng phát triển hiện nay, toàn tỉnh
quy hoạch 57 khu công nghiệp với quy mô khoảng 13.892 ha. Điều này đòi hỏi phải
nh thành các h thống cấp nước liên ng, bo đảm năng lực cấp nưc ổn định cho
sản xuất công nghiệp và các khu đô thị, khu nhà ở công nhân đi kèm.
Hạ tầng cấp nước sạch hiện nay được phát trin trên sở các hệ thống cấp
ớc hiện hữu của ba khu vực Phú Thọ, Vĩnh Phúc Hòa Bình trước đây, với nhiều
nhà máy nước đô thị, hệ thống truyền ti mạng phân phối đã được đầu qua
nhiu giai đoạn:
- Về nguồn nước: Nguồn nưc khai thác phục vụ cấp nước chủ yếu từ các hệ
thống sông lớn (sông Đà, sông Hồng, sông Lô và các hồ lớn) cùng với nguồn nước
ngầm và hồ chứa.
- Phạm vi phục v cấp nước cho các đô thị trung tâm, khu công nghiệp và các
khu vực dân cư tập trung, đối vi dân nông thôn phân tán vẫn ca được bao phủ
hoàn toàn (Cụ thể: Khu vực Vĩnh Phúc hiện là đa bàn có mức độ phát triển hạ tầng
cấp nước đồng bộ nhất với tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch tập trung
mức cao; mạng lưới cấp nước cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, đô thị
dch vụ. Khu vực Phú Thọ đã hình thành nhiều hệ thống cấp ớc liên đô thị, liên
xã và cấp nước cho khu công nghiệp; tuy nhiên một số khu vực miền núi, vùng ven
đô thị và khu vực dân cư phân tán vẫn chưa được bao phủ ổn định bởi hệ thống cấp
ớc tập trung. Đối với khu vực Hòa Bình, hệ thống cấp nước đô thị từng bước được
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
27
đầu tư nhưng còn chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm đô thị với khu vực miền
i vùng sâu, vùng xa).
- Một số chỉ tiêu hiện trạng cấp nước:
+ Tổng công suất thiết kế các nhà máy nước tập trung toàn tỉnh ước đạt trên
700.000 m3/ngày đêm (trong đó khu vực Vĩnh Phúc khoảng 320.000 m3/ngày đêm;
Khu vực Phú Thọ khoảng 300.000 m3/ngày đêm; Khu vực Hòa Bình khoảng
120.000 m3/ngày đêm). Trên địa bàn gồm 40 nhà máy nước tập trung (công suất từ
vài nghìn đến 60.000 /ngđ) và 619 công trình cấp nước nông thôn (trạm cấp nước
nh, giếng khoan, bể chứa), một số Nhà máy cấp nước hiện trạng có công suất lớn,
sử dụng nguồn ớc mặt như: NMN Việt Xuân c/s 30.000m3/ngđ; NMN Sông Hồng
c/s 29.000m3/ngđ; NMN Tam Dương c/s 20.000m3/ngđ; NMN Sông Lô c/s
16.000m3/ngđ; NMN Việt Trì c/s 120.000 m3/ngđ
+ Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung ước
đạt khong 86% (Khu vực nh Phúc tỷ lệ ước đạt 95%; Khu vực PThọ tỷ lệ ước
đạt 85%; Khu vực Hòa Bình tỷ lệ ước đạt 70%)
+ Tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 98,33%; trong
đó tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn ước khoảng 58,61%;
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân ước khoảng 18%;
- Về liên kết vùng của hệ thống cấp nước: Trên địa bàn tỉnh hiện có hàng chục
nhà máy nước sạch đô thị và liên xã; trong đó nhiều nhà máy nước quy lớn tập
trung tại Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hòa Bình và các khu vực ng nghiệp trọng
điểm, tuy nhiên đây mới chỉ là c nhà máy liên vùng trong đơn vị hành chính cũ
của 3 khu vực Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình. Trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ 02 nhà
y nước liên vùng: (1) Nhà máy ớc Sông Đà công suất 600.000m3/n (dự
kiến nâng công suất lên 900.000 m3/ngđ), sử dụng nguồn nước Sông Đà, phm vi
cung cấp nước cho khu vực phía Tây Nội; (2) Hệ thống cấp nước Xuân Mai
a Bình công suất giai đon 1 đạt 150.000 m³/ngày đêm; dự kiến nâng lên 300.000
/ngày đêm vào năm 2030, sử dng nguồn nước Sông Đà, phạm vi cung cấp nước
sạch cho khu vc Hòa Bình thuộc tỉnh Phú Thọ, Thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận
(nhà máy sẽ cung cấp ớc sạch cho khoảng 1,3–1,5 triệu người dân, góp phn giải
quyết tình trạng thiếu nước cục bộ tại nhiều khu vực ca Hòa Bình, Nội các
ng lân cận). Ngoài dự án nêu trên, chưa hình thành hệ thống cấp nước liên vùng
o khác kết nối tỉnh Phú Thvới các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía
Bắc hay vùng Đồng bằng sông Hồng.
1.3. Hin trng htầng tiêu thoát nước
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
28
- Quá trình phát triển các khu công nghiệp với quy mô lớn m gia tăng áp lực
đối với hệ thống tiêu thoát ớc khu vc. Cần đầu tư đng bộ hệ thống hồ điều hòa,
tiêu thoát nước mưa các công trình chống ngập tại các khu vực phát triển công
nghiệp tập trung.
- Vấn đề tiêu thoát ớc đang trở nên cấp bách, đặc biệt tại c ng đô thị
a nhanh như Vĩnh Yên, Phúc Yên, Việt Trì. Hệ thống tiêu thoát nước cũ chủ yếu
thiết kế cho tiêu nước nông nghiệp (hệ số tiêu thấp), không còn phù hợp với bề mặt
ph tông hóa cao của đô thị KCN (hệ số tiêu cao, thời gian tập trung dòng chảy
nhanh). Tình trạng ngập úng cục bộ khi mưa lớn diễn ra tờng xuyên hơn, gây thiệt
hại vtài sản và ảnh hưởng đến môi trường đầu tư. Tại các vùng trũng thấp ven sông
Lô, sông Thao, năng lực tu tự chảy cũng bị hạn chế do mực nước sông ngoài cao
trong mùa lũ, đòi hỏi phải đầu tư thêm các trạm bơm tiêu động lực.
- ng trình tiêu trên địan tnh gồm có c trạm bơm tiêu, tưi tiêu kết hợp
và hệ thống kênh, ngòi tiêu như trục tiêu sông ngòi thiên nhiên như Sông Phan, Cà
Lồ, Sông Tranh, Bá Hanh, Cầu Tôn các trục tiêu Cầu Ngạc, Cầu Mai, Cầu Đọ, Cầu
Triệu; các kênh tiêu Bến Tre, Nam Yên Lạc, Vùng bãi..) và hệ thống kênh tiêu nội
đồng. Ngoài ra, còn hệ thống các cống tiêu các cống qua đê và ng trăm cống
tiêu trong các vùng, ng trục trạm bơm tiêu cục bộ. Tuy nhiên, do công trình đã
y dựng từ lâu, không đồng bộ mức thiết kế đảm bảo tiêu thấp, chưa có giải pháp
tiêu triệt để. Hơn nữa, công tác tu bổ nạo vét nâng cấp ca được quan m thường
xuyên nên tình hình úng vẫn xy ra và gây thiệt hại cho sản xuất. Các trạm bơm
tiêu lớn hệ thống các trc tiêu đang được đầu y mới và cải tạo bằng nhiều
nguồn vốn khác nhau, trong đó lớn nhất dự án quản lý ngun nước ngập lụt
nh Phúc vốn vay WB, với 3 trạm bơm cưỡng bức tiêu thoát nước có quy công
suất lớn (Trạm bơm Nguyệt Đức công suất 80m3/s bơm ra sông Hồng, trạm bơm
Ngũ Kiên công suất 35m3/ngđ m ra sông Hồng, trạm bơm Kim công suất
30m3/ngđ bơm ra ng Phó Đáy). Các công trình tu dần sẽ hoàn thành đảm bảo
phc vụ tu thoát tốt cho toàn tỉnh. Tuy vậy các hệ thống kênh tiêu lớn, các công
trình tiêu cc bộ ng cần được cải tạo để kết nối với công trình đu mối đảm bo
phát huy hiệu quả. vậy trong giai đon tới cần tiếp tục đầu tư cho hệ thống tiêu
để hn chỉnh đồng b.
- Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh hiện chủ yếu là hthống thoát
ớc chung, được xây dựng qua nhiều giai đoạn khác nhau nên thiếu đng bộ và
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị hiện đại. Một số đô thị trung tâm như Việt
Trì, Vĩnh Yên, Phúc Yên và Hòa Bình đã được đầu tư nâng cấp hệ thống cống,
mương thoát nước và hồ điều hòa; tuy nhiên vẫn còn xảy ra tình trạng ngập úng cục
bộ ti nhiều khu vực khi xuất hiện mưa lớn với ờng suất cao. Hệ thống hạ tầng
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
29
trong đó có thoát nước được xây dựng tương đối hoàn chỉnh tại các khu đô thị mới,
tuy nhiên chủ yếu chỉ thoát nước cho riêng khu đô thị.
- Một số khu vực tại các đô thị Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hòa Bình (cũ)
thường xuyên xuất hiện ngập úng cục bộ trong mùa mưa.
1.4. Hin trng htng thu gom xử lý nưc thi
Việc phát triển các khu công nghiệp kéo theo nhu cầu đầu tư đồng bộ các hệ
thống xử nước thải tập trung, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường phát triển
bền vững; tăng cường kết nối giữa hệ thống xử nước thải đô thkhu công
nghiệp.
- Hệ thống thu gom xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hiện n
thiếu và phát triển chưa đồng bộ. Phần ln ớc thải sinh hoạt tại các đô thị hiện nay
vẫn được thoát chung vi hệ thống thoát nước mưa chưa được xử đạt quy chuẩn
trước khi xả ra môi trường.
- Một số đô thị trung tâm đã được đầu tư nhà máy xử lýớc thải tập trung
hệ thống thu gom c thi bước đầu hình thành; tuy nhiên công suất xử còn thấp
so với nhu cầu thực tế, tlệ thu gom ớc thi còn hạn chế mạng lưới thu gom
tách riêng chưa hoàn chỉnh, cụ thể: cthể: tại TP Vĩnh Yên (cũ) hiện đã được đầu
hệ thng thu gom, xử nước thải, trong đó2 nhà máy xử lý (NM tại Quất Lưu
C/s 5.000m3/ngđ, NM tại Hội Hợp C/s 6.000m3/ngđ), đang đầu tư nâng công suất
NM tại Quất Lưu thêm 10.000m3/ngđ; tại Hòanh: 01 trạm xử nước thải công
suất 5.100m3/ngđ; ti TP Việt Trì cũ: 02 trạm xử lý nước thải tại Minh Nông công
suất giai đoạn I 5.000 m3/ngày đêm Dữu Lâu công sut giai đoạn I 10.000
m3/ngày đêm; tại thị Phú Thọ cũ: 01 trạm xử lý ớc thải công suất khoảng 2.700
m3/ngày đêm ti Thạch. Ngoài ra khu vực các Thổ Tang, Tam Hồng, Yên
Lạc, Bình Xuyên và các khu dân dọc sông Phan đã được đầu tư hệ thống thu gom,
xử lý nưc thải theo dự án qun lý nguồn nước và ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc với tổng
công suất 9.800 m3/ngđ. Còn lại nhiều khu vực đô thị, đặc biệt tại các đô thị loi IV,
V khu vực nông thôn ven đô thị chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập
trung.
- Đối với các khu công nghiệp và cụm ng nghiệp: Hầu hết các KCN, CNN
đang hoạt động đã đầu hệ thống xử nước thải tập trung; Một số CCN nhỏ
CCN mới thành lập vẫn đang tiếp tục hoàn thiện hạ tầng i tờng theo lộ trình
(tn địa bàn tỉnh 18 KCN đi vào hoạt động, 05 KCN đang xây dựng, 07 KCN
đang bồi thường, giải phóng mặt bằng)
- Một số chỉ tiêu hiện trạng:
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
30
+ Ước tính tng công suất xử lý nước thải đô thị hiện nay đạt khoảng
70.000m3/ngày đêm.
+ T lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và x lý đạt quy chuẩn hiện
còn thấp khoảng 10%; chưa sliệu tổng hợp chính thức cho toàn tỉnh sau sáp
nhập, cần soát, thống lại trên cơ sở dân số đô thị, ợng nước cp, công suất
thiết kế, lưu lượng vận hành thực tế và tỷ lệ đấu nối của tng đô thị;
+ 100% khu công nghip đang hoạt động đã đầu tư hệ thống xử nước thải
tập trung;
- Về lin kết vùng: Liên kết vùng trong lĩnh vực này hầu như chưa tồn tại dưới
nh thức có tổ chức. Nước thải từ địa bàn tnh Phú Thọ theo lưu vc tự nhiên chảy
về hệ thống sông Hồng, tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt của vùng Đồng
bằng sông Hồng vùng Thủ đô ở hạ lưu - nhưng đây là liên kết thụ động về môi
trường, không phải liên kết hạ tầng có tchức. Chưa dự án xử nước thải liên
ng nào được triển khai giữa tỉnh Phú Thọ và các tỉnh, thành phố lân cận.
1.5. Hin trng htng thu gom, x cht thi rn
Tổng khối lượng c thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 2.140
tấn/ngày (số liệu năm 2025), khốiợng thu gom khoảng 1.816 tấn/ngày. Tỷ lệ thu
gom đạt trên 84% (đô thị đạt trên 97%, nông tn đạt trên 81%) và được xử lý bng
nhiu hình thức khác nhau, c thể:
- Tại khu vực Vĩnh Phúc: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 849,5
tấn/ngày. Tỷ l thu gom rác thải đạt trên 92% (đô thị đạt trên 98%, nông thôn đạt
trên 90%). Hiện tại địa bàn khu vực đang duy trì Nhà máy xử đốt rác thải tại
Tam Hng ca Công ty TNHH Xử môi trường Trung Nguyên với công suất xử
250 tấn/ngày (thực hiện thu gom, xử lý rác thải cho một số xã, phường thuộc huyện
Yên Lạc (cũ), huyện Tam Đảo (cũ), huyện nh Tưng (cũ), huyện Bình Xuyên (cũ),
thành phố Phúc Yên (cũ),…) và xử lý bằng các lò đốt rác quy mô nhỏ - quy mô cấp
xã trước đây (37 lò đốt rác), chôn lấp tạm ở bãi chôn lấp của các xã, phường.
- Tại khu vực Phú Th(cũ): Khối lượng c thải sinh hoạt phát sinh khoảng
737 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom, xử lý đạt trên 79% (đô th đạt 99%, nông thôn đạt trên
74%); hiện nay đang duy trì vận hành Nhà máy chế biến phế thải đô thị Việt Trì tại
Phường Vân Phú và xử lý khoảng 400 tấn/ngày (có xử lý phân vi sinh, đang quá tải
so vớing suất thiết kế);c bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại huyện Thanh Sơn, huyện
n Lập, Thanh Ba, Thanh Thủy cũ và các lò đốt rác quy mô nhỏ - quy cấp xã
(4 lò đốt rác), chôn lấp tạm ở bãi chôn lấp của các xã.
- Tại khu vực Hoà Bình: Khối ng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 554
tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác đạt trên 79%, ô thị đạt trên 93%, nông thôn đạt trên
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
31
75%). Trong đó, ng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt yêu cầu khoảng
184 tấn/ngày (đạt tỷ l47,5%) được chuyển giao cho Nhà y xử c thải của
ng ty Cổ phần môi trường Công nghệ cao Hòa Bình tại Lạc Thủy (Nhà máy
đã được Bộ Nông nghip và Môi trường cấp Giy phép môi trường, với công suất
xử rác thải sinh hoạt 500 tấn/ngày), duy trì xử rác thải bằng c đốt c
quy cấp xã, liên (04 lò đốt rác tại thị trấn Đà Bắc (cũ), thị trấn Bo, huyện
Kim Bôi (cũ), thị trấn Cao Phong (cũ), Xăm Khòe, huyện Mai Châu (cũ)), chôn
lấp tạm ở bãi chôn lấp của các xã.
- Trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số khu xử lý chất thải tập trung cp
và liên xã phục vụ các đô th khu vực lân cận, như: Nhà máy xửchất thải rắn
tại Thịnh Minh (thành phố Hòa Bình cũ); Nhà máy xửchất thải rắn tại xã Đồng
Tâm (huyện Lạc Thủy cũ); Trung tâm tái chế phế thải xử chất thải tại thôn
Thanh Cao, phường Xuân Hòa (thành phố Phúc Yên cũ); các khu xử chất thải rắn
tại Tam Dương (huyện Tam Dương ) và xã Tam Hồng (huyện Yên Lạc cũ).
Đặc biệt, đang triển khai Dán N y xử rác thải sinh hoạt phát điện tại
Trạm Thản, với tổng mức đầu tư hơn 2.200 tỷ đồng, công suất thiết kế 1.000 tấn
rác/ngày, công suất phát điện 18 MW, ng dụng ng nghệ đốt rác thu hồi ng
lượng (waste-to-energy) hiện đại.
- Về liên kết ng: Ba khu vực tỉnh vận hành hthống thu gom x
cht thải rắn riêng biệt, chưa có sự phối hợp ln vùng. Theo Quy hoạch xử chất
thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, khu xử lý chất thải rắn Tiến Sơn, xã Lương
Sơn (khu vực Hòa Bình) quy mô khoảng 200 ha được xác định sẽ hỗ trợ xử lý chất
thải rắn công nghiệp cho Thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên, đây vẫn đang ở giai đoạn quy
hoạch, chưa được triển khai thực tế. Ngoài ra, chưa có cơ chế phối hợp liên tỉnh nào
về thu gom, vận chuyển và xử lý cht thải rắn giữa tnh Phú Thọ với các tỉnh trong
ng Trung du và miền núi phía Bắc hay vùng Đồng bằng sông Hng.
Hiện trạng hạ tầng thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng (CTRXD):
- Về quy hoạch điểm tập kết CTRXD: Trên địa bàn tỉnh hiện có 222 vị trí tập
kết CTRXD được quy hoạch tại c khu vực tớc sáp nhập, cụ thể: (i) Khu vực
nh Phúc: 27 v trí với tổng diện tích 108,26 ha, khả năng tiếp nhận 1.492.000 m3
(theo số 2465/-UBND ngày 23/10/2018 và số 2307/QĐ-UBND ngày
24/9/2019); (ii) Khu vực Phú Thọ: 192 vị tvi tổng diện tích 118,52 ha tại 13
huyn, thành, thị (theo QĐ số 1975/QĐ-UBND ngày 26/7/2022); (iii) Khu vực Hòa
Bình: ca quy hoạch được lập phê duyệt, hiện chỉ 01 khu vực diện tích
9,13 ha tại Dốc Cun trong Quy hoạch chung thành phố Hòa Bình.
- Về tình hình triển khai thực hiện: Toàn tnhrất ít điểm tập kết được đưa
o vận hành, cthể chỉ có 03/222 vị trí trong quy hoạch đang thực hiện tiếp nhận
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
32
CTRXD gm: (1) Khu Ao Dài, Phường Thanh Miếu, diện tích 3,0 ha, khả ng dung
nạp 240.000 m3; (2) Khu đồng Ao i, Phường Âu Cơ, diện tích 5,4 ha, khả năng
dung nạp 240.000 m3 (đang sử dụng 0,4 ha); (3) Khu vực Dốc Cun (thành ph Hòa
Bình), diện tích 9,13 ha, đang tập kết đất đá thải dự án nhà máy thủy điện Hòa Bình
mở rộng nhưng bị hạn chế do nguy sạt trượt. Khu vực Vĩnh Phúc chưa có vtrí
o được triển khai GPMB, đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác. Toàn tỉnh hiện
chưa có dự án xử lý, tái chế CTRXD nào được triển khai.
- Về bổ sung quy hoạch: Tính đến tháng 5/2026, Sở y dựng đã phối hợp
với 100 xã, phường rà soát, tổng hợp đề xuất bổ sung 205 điểm tập kết CTRXD và
n thải vào đồ án Quy hoạch đô thị nông thôn (tổng diện tích 556,57 ha, khả
ng dung nạp 55,9 triệu m3). Ngoài ra, qua soát xác định được 11 vị trí có quy
mô, diện tích đủ điều kiện thu hút đầu dự án xử CTRXD (trong đó 07 vị trí
trong quy hoạch đã phê duyệt, 04 vị trí đề xuất bổ sung mới), tiêu biểu là: Khu vực
Đầm Xương, huyện Bình Xuyên (11 ha), Khu Ao i, Phường Thanh Miếu (3 ha),
Khu đồng Ao Dài, Phường Âu (5,4 ha), Xóm Can, Phường Kỳ Sơn (27,2 ha,
dung np 3 triệu m3), Xứ đồng Bầu Cao, Nguyệt Đức (6 ha). Toàn bộ 148 ,
phường còn lại chưa rà soát, đề xuất bổ sung.
1.6. Hin trng htng cấp điện
1.6.1. Nguồn điện và lưới điện:
1.6.1.1. Nguồn điện:
- Thủy điện: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình công sut 8x240MW Thủy
điện a Bình mở rộng công suất 2x240MW. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh P
Th 11 Nhà máy Thuỷ điện nhỏ, với tổng công suất đặt 42,3 (MW) đu nối
o lưới điện trung áp.
- Nhiệt điện: Không có.
- Nguồnng lượng tái tạo: Nhà máy điện rác Trạm Thản, công suất
1x9MW và 1.793 hệ thống ĐMTMN tổng công suất 87,291MW.
1.6.1.2. ới điện truyền tải:
- TBA 500kV: Tỉnh PThọ được cấp điện t03 TBA 500kV gồm: Việt
Trì, công suất 3x450MVA; Vĩnh Yên, công suất 2x900MVA; Hòa Bình, công
suất 2x900MVA.
- TBA 220kV: Tỉnh Phú Thđược cấp điện chính từ 08 TBA 220kV với
tổng dung lượng 3.125MVA gồm: Vĩnh n 2x250MVA, Vĩnh ờng
2x250MVA, Việt Trì 2x250MVA, P Thọ 2x250MVA, P Thọ 2
1x250MVA, Thủy điện Hòa nh 2x125MVA, Bá Thiện 2x250MVA và Yên
Thủy 1x125MVA. Nguồn cấp còn được hỗ trợ qua các đường dây 110kV liên kết
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
33
với các TBA 220kV, 500kV tại các tỉnh tỉnh Sơn La, Lào Cai, Ninh Bình
thành phố Nội. TBA 220kV Phú Th 2 đã đóng điện ngày 03/11/2025 nhưng
mới khai thác 02/4 xuất tuyến (02/4 xuất tuyến còn lại ca khai thác do dự án
Đường dây 110kV Việt Trì - Phố Vàng mạch 2, còn vướng mắc trong công tác
giải phóng mặt bằng, chưa hoàn thành).
Tỷ lệ khai thác các MBA 220kV trên đa bàn tỉnh Phú Th mức cao, tỷ lệ
P
max
/S
đặt
các MBA 220kV 75%, cần bổ sung nguồn cấp t c TBA 220kV
y dựng mới.
1.6.1.3. ới điện 110kV:
- 72 đường dây 110kV với tổng chiều dài: 991,416 km.
- 47 TBA/90 MBA/4.120,5MVA, trong đó:
+ 40TBA/77 MBA/3.729MVA thuộc tài sản EVNNPC;
+ 8 TBA/13 MBA/302,5MVA thuc tài sản của khách ng; ngoài ra còn
MBA T3, T4 (40+63MVA) nối cấp trong TBA 220kV Vĩnh Tường tài sản
của EVNNPT.
Tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất với kng gian phát triển kinh tế rộng lớn,
địa phát triển công nghiệp còn nhiều, phụ tải công nghiệp tăng cao ti c 3 khu
vực Vĩnh Phúc cũ, Phú Thọ cũ Hòa Bình cũ, dẫn tới lưới điện 110kV ti
nhiu khu vực tiếp tc vn nh trong tình trạng đầy, quá ti. Tỷ l P
max
/S
đặt
các
MBA 110kV 60%, cần sớm hoàn thành các dự án Lưới điện 110kV đang triển
khai trên địa bàn để đảm bảo cấp điện.
1.6.1.4. ới điện trung áp:
- Đường dây trung áp: 474 đường y với tổng chiều dài 8.697,38km
(5.347,49km đường dây 35kV chiếm 61,15%; 3.341,06km đường dây 22kV
chiếm 38.41%; 8,54 km đường dây 6kV chiếm 0,098%).
- TBA trung gian: 04/06/ 30.800 trạm/máy/kVA (01/ 01/5.600
trạm/máy/kVA đang tách dự phòng).
- TBA phân phối: Tng số TBA: 11.817/12.326/5.535,011 trạm/máy/kVA
(Tài sản ngành điện: 7.589/7.602/2.081.888 trạm/máy/kVA; Tài sản KH:
4.228/4.724/3.453.124 trạm/máy/kVA).
1.6.1.5. ới điện hạ áp:
- 18.380 lộ đưng y hạ áp với tổng chiều dài 13.451,82km (ĐDK
12.790,09km; Cáp ngầm 661,73km).
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
34
1.6.2. Hiện trạng cấp điện cho đô thị, khu dân nông thôn, khu công
nghiệp, cụm công nghiệp và các khu chức năng:
1.6.2.1. Hiện trạng cấp đin tại các đô thị:
a. Hiện trạng cấp điện đô thị Việt Trì: Khu vực thành phố Việt Tđang
được cấp đin từ 04 TBA 110kV gồm Việt Trì (2x40+1x63MVA); Bắc Việt Trì
(2x63MVA); Việt Trì 2 (2x63MVA) Thụy Vân (2x63MVA); cùng hệ thống
lưới điện trung áp sau các TBA được đầu đồng bộ nên đảm bảo cung cấp
điện. Tuy nhiên, hệ thống lưới điện trung áp tại khu vực Việt Trì chưa được đầu
đa chia - đa nối hoàn thiện, độ tin cậy cấp điện thấp chưa đáp ứng tiêu chí
cấp điện N-1. Ngoài ra, ới điện chủ yếu kết cấu đường dây tn không, ảnh
đến mỹ quan đô thị.
b. Hiện trạng cấp điện đô thị Phú Thọ (thị Phú Thọ cũ): Khu vực thị
Phú Thọ đang được cp điện từ 02 TBA 110kV gồm Phú Th(2x40MVA);
Phú (2x40MVA); cùng hệ thống i điện trung áp sau các TBA được đầu
đồng bộ nên đảm bảo cung cấp điện. Tuy nhiên, hệ thống lưới điện trung áp tại
khu vực thị Phú Thọ cũ chưa được đầu đa chia - đa nối hoàn thiện, độ tin
cậy cấp điện thấp chưa đáp ng tiêu chí cấp điện N-1. Ngoài ra, lưới điện chủ
yếu có kết cấu đường dây trên không, ảnh đến mỹ quan đô thị.
c. Hiện trạng cấp điện đô thị Vĩnh Yên: Khu vực thành phố Vĩnh Yên
đang được cấp điện từ 03 TBA 110kV gồm Vĩnh Yên (2x63MVA); Hội Hợp
(2x63MVA); Khai Quang (2x63MVA). Hiện nay c04 MBA tại các TBA 110kV
nh Yên, Khai Quang đã vận hành đầy, quá tải vào giờ cao điểm, cần sớm triển
khai xây dựng TBA 110kV Khai Quang 2 để đảm bo cấp điện.
Hệ thống lưới điện trung áp ti khu vực Vĩnh Yên được đầu đa chia - đa
nối hoàn thiện, độ tin cậy cấp điện cao đáp ứng tiêu chí cấp điện N-1, nơi
đạt tiêu chí N-2. Tỷ lệ ngầm hóa lưới điện cao do hoàn thành dự án Cải thiện
môi trường đầu tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời trong những năm qua, các cấp
chính quyền địa phương tại khu vực Vĩnh Yên quan tâm đầu tư, triển khai nhiều
dự án cải tạo chỉnh trang đô thị.
d. Hin trạng cấp điện đô thị Phúc Yên: Khu vực thành phố Phúc Yên cũ
đang được cấp điện chính t 02 TBA 110kV gồm Phúc Yên (2x63MVA); Thiện
Kế (2x63MVA). Hin nay cả 02 MBA tại các TBA 110kV Thiện Kế đã vận nh
đầy, quá tải vào giờ cao điểm, cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng TBA 110kV Phúc
n 2 để đảm bảo cấp điện.
Hệ thống lưới điện trung áp tại khu vực trung tâm thành phố Phúc Yên
được đầu đa chia - đa nối hoàn thiện, độ tin cy cấp đin cao đáp ứng tiêu
chí cấp đin N-1; công tác ngầm hóa lưới điện chủ yếu thực hiện tại khu vực
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
35
trung tâm thành phố Phúc Yên cũ do hoàn thành dự án Cải thiện môi trường đầu
tỉnh Vĩnh Phúc; Tại khu vực Xuân Hòa do điều kiện địa hình đô thị kết hợp
miền Núi (xã Ngọc Thanh cũ), nên lưới điện vẫn n một số nơi cấp điện theo
phương thức hình tia, chưa đảm bảo tiêu chí N-1.
e. Hiện trạng cấp điện đô thị Hòa Bình: Khu vực thành phố Hòa Bình
đang được cấp điện chính từ 02 TBA 110kV gồm Hòa Bình (2x63MVA); Kỳ
Sơn (2x40MVA). Mặc dù mới được nâng công suất MBA T2 lên 63MVA nhưng
cả 02 MBA T1, T2 tại TBA 110kV Hòa Bình mang tải mc 80% đến 85%
công suất định mức, nguồn công suất dự phòng nhỏ, cần đẩy nhanh tiến độ và
sớm đưa vào vn hành các TBA 110kV Kim Bôi, Tân Lạc để đảm bảo cấp điện.
Hệ thống lưới điện trung áp tại khu vực thành phố Hòa Bình cũ chưa được
đầu đa chia - đa nối hoàn thiện, độ tin cậy cấp điện thấp chưa đáp ng tiêu
chí cấp điện N-1. Ngoài ra, ới điện ch yếu kết cấu đường dây trên không,
ảnh đến mỹ quan đô thị.
1.6.2.2. Hiện trạng cấp đin khu dân cư nông thôn:
Tính đến tháng 6 năm 2026 toàn bộ số xã, phường toàn bộ số htrong
tỉnh Phú Thọ đã được cấp điện lưới Quốc gia (148 phường, 1.049.941h),
không thôn, bản, khu vực chưa đin. Tuy nhiên, h thống ới điện trung,
hạ áp tại một số thôn bản khu vực miền núi, ng xa, địa bàn bị chia cắt
cht ợng cung cấp điện chưa cao (chủ yếu tại khu vực miền núi tại khu vực
tỉnh Phú Thọ cũ và tỉnh Hòa Bình cũ).
1.6.2.3. Hiện trạng cấp điện khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp
(CCN) và các khu chc năng:
a. Hiện trạng cấp điện KCN Khai Quang: KCN Khai Quang đang được cấp
điện từ các TBA 110kV gồm Vĩnh Yên (2x63MVA); Khai Quang (2x63MVA).
Hiện nay c 04 MBA ti các TBA 110kV Vĩnh Yên, Khai Quang đã vận hành
đầy, quá tải vào giờ cao điểm, cần sớm triển khai xây dựng TBA 110kV Khai
Quang 2 (2x63MVA) để đảm bảo cấp điện.
b. Hiện trạng cấp điện KCN Kim Hoa: KCN Kim Hoa i tập trung c
doanh nghiệp lớn của tỉnh Phú Thọ như Công ty Ô TOYOTA Việt Nam, Công
ty HONDA Việt Nam đang được cấp điện từ TBA 110kV Phúc Yên
(2x63MVA). Hiện nay, các MBA T1, T2 tại TBA 110kV Phúc Yên mang tải
mức 85% đến 90% công suất đnh mức, nguồn ng suất dự phòng nhỏ. Trong
khi đó, Công ty Ô tô TOYOTA Việt Nam đang thực hiện mở rộng nhà y, nhu
cầu công suất trong thời gian tới tăng cao các MBA 110kV tại TBA 110kV Phúc
n thể vận hành đầy, quá tải cần tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
36
mặt bằng đẩy nhanh tiến độ y dựng dự án Đường dây TBA 110kV Phúc
n 2 để đảm bảo cung cấp điện.
c. Hiện trạng cấp điện KCN Bình Xuyên: KCN Bình Xuyên đang được cấp
điện từ TBA 110kV Vĩnh Yên 2 (2x63MVA). Hin nay các MBA tại TBA
110kV Vĩnh Yên 2 mang tải mức 70% đến 80% ng suất định mức nên vẫn
còn công suất dự phòng để đảm bảo cấp điện cho KCN trong 1 đến 2 năm tới.
d. Hiện trạng cấp điện KCN Bình Xuyên II KCN Sơn Lôi: KCN Bình
Xuyên II KCN Sơn Lôi đang được cấp điện từ TBA 110kV Thiện Kế
(2x63MVA). Hiện nay các MBA tại TBA 110kV Thiện Kế đã vận hành quá tải
trong cao điểm nắng nóng năm 2026 cần tháo gỡ khó khăn trong công tác giải
phóng mặt bằng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Đường y và TBA
110kV Sơn Lôi để đm bảo cung cấp điện.
e. Hiện trạng cấp điện KCN Thiện: KCN Thiện đang được cấp điện
từ TBA 110kV Thiện Kế (2x63MVA). Hiện nay c MBA tại TBA 110kV Thiện
Kế đã vận hành quá tải trong cao điểm nng nóng năm 2026 cần tháo g khó
khăn trong công tác giải phóng mt bằng đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án
Đường dây TBA 110kV Sơn Lôi. Trong thời gian tới, khi KCN Thiện
được lấp đầy, TBA 110kV Thiện Kế stiếp tục vận hành đầy, quá tải. Để đảm
bảo cung cấp điện, Công ty cổ phần vấn xây dựng điện miền Bắc (đơn v
phân phối bán lẻ điện trong KCN Thin) đang triển khai đầu tư y dựng
mới dự án Đường dây và TBA 110kV Bá Thiện 2 (2x63MVA).
f. Hiện trạng cấp đin KCN Thiện II: KCN Thin II đang được cấp
điện từ c TBA 110kV gồm Thiện Kế (2x63MVA); Bá Thiện (2x63MVA). Hiện
nay c MBA T1, T2 tại TBA 110kV Thiện Kế đã vận hành quá tải trong cao
điểm nắng nóng năm 2026; các MBA T1, T2 tại TBA 110kV Thiện mang tải
từ 75% đến 80% ng suất định mức vận hành đy, quá tải trong thời gian
tới. Đđảm bảo cung cấp điện, Công ty cphần vấn xây dng điện miền Bắc
ơn vị phân phối và n lẻ điện trong KCN Bá Thiện) đang triển khai đầu
y dựng mới dán Đường y TBA 110kV Thiện 2 (2x63MVA) dự kiến
hoàn thành trong giai đon 2026-2027.
g. Hiện trạng cp điện KCN Thăng Long Vĩnh Phúc: KCN Thăng Long
nh Phúc đang được cấp điện t TBA 110kV KCN Thăng Long Vĩnh Phúc
(2x25MVA). Hin nay c MBA T1, T2 tại TBA 110kV KCN Thăng Long Vĩnh
Phúc mang tải từ 75% đến 80% công suất định mức vận hành đầy, quá tải
trong thời gian ti. Để đảm bảo cung cấp điện, Công ty cổ TNHH KCN Thăng
Long Vĩnh Phúc (đơn vị phân phối bán lẻ điện trong KCN Thăng Long Vĩnh
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
37
Phúc) đang triển khai đầu xây dựng mới dự án Lắp MBA T3, T4 (2x40MVA)
dự kiến hoàn thành trong năm 2026.
h. Hiện trạng cấp điện KCN Tam Dương II - Khu A: KCN Tam Dương II -
Khu A đang được cấp điện từ TBA 110kV Tam Đảo (2x40MVA). Hin nay các
MBA T1, T2 tại TBA 110kV Tam Đo mang tải từ 75% đến 80% công suất định
mức. Đđảm bảo cung cấp điện lâu dài tại KCN, Ban quản dự án ới điện -
Tổng công ty Điện lực miền Bắc đang triển khai đầu dự án Đường dây
TBA 110kV Tam Dương 2, tỉnh Phú Thọ công suất 1x63MVA dự kiến hoàn
thành trong giai đoạn 2027-2028.
i. Hiện trạng cấp điện KCN Thái Hòa - Liễn n - Liên a và KCN Lập
Thạch 2: KCN Thái Hòa - Liễn Sơn - Liên a KCN Lập Thạch 2 đang được
cấp điện từ TBA 110kV Lập Thạch (2x63MVA). Hiện nay các MBA T1, T2 tại
TBA 110kV Lập Thạch mang ti từ 65% đến 75% công suất định mức. Để đảm
bảo cung cp điện lâu dài tại KCN, Ban quản dự án ới điện - Tổng công ty
Điện lực miền Bắc đang triển khai đầu tư dự án Đường dây TBA 110kV Lập
Thạch 2, tỉnh Phú Thọ công suất 1x63MVA.
j. Hiện trạng cấp điện CCN Đồng Sóc: CCN Đồng Sóc đang được cấp điện
từ TBA 110kV Đng Sóc (2x63MVA) và Vĩnh Tường nối cấp TBA 220kV
(40+63MVA). Hiện nay các MBA T1, T2 tại TBA 110kV Đồng Sóc mang tải
thấp; MBA T3, T4 TBA 110kV Vĩnh ờng nối cấp TBA 220Kv mang tải từ
65% đến 75% công suất định mc. Tuy nhiên trong thời gian tới, phụ ti tại
CCN Đồng Sóc sẽ tăng trưởng đột biến, khi các Nhà máy cán thép của Công ty
cổ phần Thép Việt Nam Vinasteel Công ty cổ phần Thép Úc đi vào hoạt động
sản xuất, do đó cần triển khai Lắp MBA T3 (63MVA) TBA 110kV Đồng Sóc để
đảm bảo cung cấp đin.
k. Hiện trạng cấp điện KCN Nam Bình Xuyên: KCN Nam Bình Xuyên
đang được các chủ đầu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Hiện nay, Ban quản dự
án ới điện - Tổng công ty Điện lực miền Bc đang triển khai đầu tư dự án
Đường dây TBA 110kV Nam Bình Xuyên, tỉnh Phú Thọ công suất 1x63MVA
sẵn ng cấp điện cho KCN.
l. Hiện trạng cấp điện KCN Phúc Yên: KCN Phúc n đang được các chủ
đầu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Hạ tầng cấp điện đến KCN Phúc Yên có
TBA 110kV Phúc n (2x63MVA). Hiện nay, các MBA T1, T2 tại TBA 110kV
Phúc Yên mang tải mức 85% đến 90% công suất định mức, nguồn công suất
dự phòng nhỏ. Trong khi đó, Công ty Ô tô TOYOTA Việt Nam đang thực hiện
mở rộng nhà y, nhu cầu công suất trong thời gian ti tăng cao các MBA
110kV tại TBA 110kV Phúc Yên thể vận nh đầy, quá tải cần tháo gỡ khó
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
38
khăn trong công tác giải phóng mt bằng đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án
Đường dây và TBA 110kV Phúc Yên 2 để đảm bảo cung cấp đin.
m. Hiện trạng cấp điện KCN Sông II: KCN Sông II đang được các
chủ đầu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Hạ tầng cấp điện đến KCN Sông II có
TBA 110kV Sông (40+63MVA). Hiện nay, các MBA T1, T2 tại TBA 110kV
Sông mang tải nhỏ đảm bảo nguồn cấp điện cho KCN Sông II khi yêu
cầu.
n. Hiện trạng cấp điện KCN Thụy Vân: KCN Thụy Vân đang được cấp điện
từ TBA 110kV Bắc Việt Trì (2x63MVA) TBA 110kV Thụy Vân (2x63MVA).
Hiện nay các MBA tại TBA 110kV Bắc Việt Trì Thụy Vân mang tải mc
60% đến 70% công suất định mức nên vẫn còn công suất dự phòng đđảm bảo
cấp điện cho KCN trong 1 đến 2 năm tới.
o. Hiện trạng cấp điện KCN Trung Hà: KCN Trung đang được cấp điện
từ TBA 110kV Trung Hà (40+63MVA). Hiện nay các MBA tại TBA 110kV
Trung mang tải mức 60% đến 70% công suất định mức nên vẫn còn công
suất dự phòng để đảm bảo cấp điện cho KCN trong 1 đến 2 năm ti.
p. Hiện trạng cấp điện KCN Cẩm Khê: KCN Cẩm Khê đang được cấp điện
từ TBA 110kV Cẩm K 2 (2x63MVA). Hin nay các MBA tại TBA 110kV
Cẩm Khê 2 mang tải mức 70% đến 80% công suất định mức, ngoài ra Công ty
cổ phần dịch vụ năng lượng Hùng Vương (đơn vị phân phối bán lẻ điện trong
KCN Cẩm Khê) đang triển khai xây dựng TBA 110kV Cẩm Khê 3 (63MVA)
n đảm bảo nguồn cấp điện cho KCN Cẩm Khê khi yêu cầu.
q. Hiện trạng cấp đin KCN Phú Hà: KCN Phú đang được cấp điện từ
TBA 110kV Phú Thọ (2x40MVA) TBA 110kV Phú (2x40MVA). Hiện nay
các MBA tại TBA 110kV Phú Thọ mang tải mức 90% đến 100%, các MBA tại
TBA Phú mang tải mức 70% đến 80% công suất định mức. Để đảm bảo
cung cấp điện lâu dài tại KCN, Công ty Điện lực Phú Thọ đang triển khai đầu
dự án Nâng công suất MBA T1 TBA 110kV Phú Hà, tỉnh Phú Thọ từ 40MVA
lên 63MVA.
r. Hiện trạng cấp điện KCN Phù Ninh: KCN Phù Ninh đang được các chủ
đầu tư hoàn thin hạ tầng kỹ thuật. Hạ tầng cấp điện đến KCN Phù Ninh TBA
110kV P Ninh (40+63MVA) mang tải mức 80% đến 90% công sut định
mức, nguồn công suất dự png nhỏ. Do đó, trước mắt cần to gỡ khó khăn
trong công c giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng dán Đưng
y TBA 110kV Phù Ninh 2 (1x40MVA) đ đảm bảo cung cấp điện trong
giai đoạn 2026 2027 sớm triển khai dự án Đường dây TBA 110kV Phù
Ninh 3 (3x63MVA) để đáp ứng nhu cầu phụ tải.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
39
s. Hiện trạng cấp điện KCN Hạ Hòa: KCN HHòa đang được các chủ đầu
tư hoàn thiện htầng kỹ thuật. Hạ tầng cấp điện đến KCN Hạ a TBA 110kV
Hạ Hòa (1x40MVA) mang tải mc 80% đến 90% công suất định mức,
nguồn công suất dự phòng nhỏ. Do đó, cần sớm triển khai dự án Lắp đặt MBA
T2 TBA 110kV Hạ Hòa (1x40MVA) cũng ndự án Đường dây TBA 110kV
Hạ Hòa 2 (2x63MVA) để đáp ứng nhu cầu phụ tải.
t. Hiện trạng cấp điện CCN Tử Đà CCN Đồng Lạng: CCN TĐà
CCN Đồng Lạng đang được cấp điện từ TBA 110kV Phù Ninh (40+63MVA).
Hiện nay các MBA tại TBA 110kV Phù Ninh mang ti mức 80% đến 90%
công suất định mức, nguồn ng suất dự phòng nhỏ. Do đó, cần tháo gỡ khó
khăn trong công tác giải phóng mt bằng đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án
Đường y TBA 110kV Phù Ninh 2 (1x40MVA) để san tải cho TBA 110kV
Phù Ninh để đảm bảo nguồn cấp điện cho CCN Tử Đà khi có yêu cầu.
u. Hiện trạng cấp điện CCN Bãi Ba: CCN Bãi Ba đang được cấp điện từ
TBA 110kV Ninh Dân (2x25MVA). Hiện nay các MBA tại TBA 110kV Ninh
n mang tải mức 80% đến 90% công suất định mức, nguồn công suất dự
phòng nhỏ. Do đó, cần tháo gỡ khó kn trong công tác giải phóng mặt bằng
đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Đường dây TBA 110kV Bãi Ba
(1x63MVA) để đảm bảo nguồn cấp điện cho CCN Bãi Ba khi có yêu cầu.
v. Hiện trạng cấp điện KCN Bờ Trái Sông Đà: KCN Bờ Trái Sông Đà hiện
được cp điện tTBA 110kV Hòa Bình (2x63MVA). Hiện nay, các MBA T1, T2
tại TBA 110kV a Bình mang tải mức 80% đến 85% công suất định mức,
nguồn công suất dự phòng nhỏ. Trong thời gian tới theo đăng phụ ti của N
y điện tử Meiko Hòa Bình tại KCN Bờ Trái Sông Đà đến năm 2027 lên tới
42,32MW do đó đđảm bảo ngun cần cần tháo gỡ khó khăn trong công c giải
phóng mặt bằng đẩy nhanh tiến đ đóng điện TBA 110kV Kim Bôi, TBA
110kV Tân Lạc trong quý 3/2026 dành công suất TBA 110kV Hòa Bình cấp
điện cho trung tâm đô thị Hòa Bình và KCN BTrái Sông Đà. Ngoài ra để đảm
bảo cung cp điện, Công ty Cổ phần thương mại DHợp (Chủ đầu sở hạ
tầng kỹ thuật KCN BTrái ng Đà) đang triển khai thủ tục đầu tư xây dựng
TBA 110kV Bờ Trái Sông Đà công suất 1x63MVA dự kiến hoàn thành tháng
10/2027 để đáp ứng nhu cầu ph tải.
w. Hiện trạng cấp điện KCN Lương Sơn: KCN Lương Sơn hiện cấp điện từ
TBA 110kV Lương Sơn (25+40kVA). Hiện nay các MBA T1, T2 tại TBA 110kV
Lương đang mang tải t 75% đến 85%. Nguồn cấp 22kV cấp điện cho KCN
Lương n chỉ duy nhất từ TBA 110kV Lương Sơn do đó độ tin cậy cung cấp
điện thấp không nguồn dự phòng. Để đảm bảo cấp điện theo tiêu chí N-1 lưới
trung áp 22kV cần triển khai y dựng TBA 110kV Nhuận Trạch.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
40
x. Hin trạng cấp điện KCN Bình Phú: KCN Bình Phú hiện cấp điện từ
TBA 110kV Kỳ n 2x40kVA. Hin nay các MBA T1, T2 tại TBA 110kV Kỳ
Sơn đang mang tải từ 70% đến 80% công suất định mức; Tuy nhiên việc cấp
điện cho KCN Bình Phú đang qua các đường dây 371, 373 TBA 110kV Kỳ Sơn
(cấp hỗn hợp với các phụ tải khác), độ tin cậy cung cấp điện thấp. Do đó, cần
sớm triển khai xây dựng TBA 110kV Mông Hóa (2x40MVA) để đáp ứng nhu
cầu phụ tải.
y. Hiện trạng cấp điện KCN Phú Sơn: KCN Phú n đang được các chủ
đầu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Hạ tầng cấp điện đến KCN PSơn TBA
110kV Lương Sơn (25+40MVA) mang tải mức 75% đến 85% công suất định
mức, nguồn công suất dự phòng nhỏ. Do đó, cần sớm triển khai y dựng TBA
110kV Nhuận Trạch (2x40MVA) để cấp hỗ trợ cho TBA 110kV Lương Sơn
đảm bảo điện cho thu hút đầu tư mới tại KCN Phú Sơn.
z. Hiện trạng cấp điện KCN n Quang CCN Tiên Tiến: KCN Yên
Quang CCN Tiên Tiến đang được cấp điện từ TBA 110kV Kỳ Sơn 2x40kVA.
Hiện nay các MBA T1, T2 tại TBA 110kV Kỳ Sơn đang mang tải t70% đến
80% công suất định mức, nguồn công suất dự phòng nhỏ. Trong thời gian tới
theo đăng phụ tải Nhà máy điện tử Meiko Yên Quang tại KCN Yên Quang
theo giai đoạn đến năm 2028 là 42MW; năm 2029 tăng n 52MW đến năm
2030 tổng nhu cầu công suất lên tới 92MW. Khi đó TBA 110kV Kỳ Sơn và các
xuất tuyến trung áp sau TBA 110kV Kỳ n không đảm bảo cấp điện. Để đảm
bảo cung cp điện, Công ty Cổ phần thương mại DHợp (Chủ đầu sở hạ
tầng k thuật CCN Tiên Tiến) đang triển khai thủ tục đầu xây dựng d án
Đường dây TBA 110kV Yên Quang công suất (40+63)MVA d kiến tháng
6/2027 hoàn thành đóng điện để đảm bo cấp điện cho KCN Yên Quang và
CCN Tiên Tiến.
1.7. Hin trng htng thông tin truyn thông
1.7.1. Hạ tầng Viễn tng và Internet
- Về htầng mạng lưới, dịch vụ viễn thông: trên địa bàn tỉnh hiện 05 nhà
cung cấp dịch vụ điện thoại và 05 nhà cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định.
c doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào chất lượng dch vụ.
+ Hạ tầng viễn thông băng rộng di động: mạng băng rộng di động (3G, 4G)
ph sóng 98% diện tích toàn tỉnh, Hiện trên địa n tỉnh có 3,6 triệu thuê bao băng
rộng di động.
+ Hạ tầng viễn thông ng rộng di động 5G: Tổng strm 5G trên đa n
tỉnh là 997 trạm; đã phủ sóng 5G đến 100% các đô thị trung tâm, khu công nghiệp
và cụm công nghiệp, tỷ lệ phủ sóng 5G đạt 60% dân số.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
41
+ Hạ tầng viễn thông băng rộng cố đnh: Đã triển khai hạ tầng cáp quang băng
thông rộng đến 100% xã, phường trên địa bàn tnh, tổng số thuê bao internet băng
rộng cố đinh đạt 960 nghìn thuê bao, tỉ lệ hộ gia đình sdụng mạng internet cáp
quang đạt 86%.
+ Tổng số trạm thu phát sóng thông tin di động (sau đây gọi là trạm BTS) của
các doanh nghiệp viễn thông trên địa n tỉnh (theo số liu báo quý I/2026 của các
doanh nghiệp viễn thông):
+ Tổng s trm hiện hữu: 10.077 trạm BTS;
+ Trạm 2G: 1.666 trạm;
+ Trạm 3G: 2.208 trạm;
+ Trạm 4G: 5.206 trạm;
+ Trạm 5G: 997 trạm.
1.7.2. Hạ tầng Dữ liệu
Hiện nay, tỉnh Phú Thọ 03 Trung tâm dữ liệu đặt tại 03 khu vực: Phường
nh Phúc, Phường Hòa Bình và Phường Việt Trì. Trong đó, 02 Trung tâm đạt
tiêu chuẩn quốc tế Tier 2 trở lên với tổng năng lực lưu trữ của cả 03 Trung tâm đạt
600 TB (còn khả dụng 300TB); năng lực xử lý, tính toán gồm 60 máy chủ vật lý,
được ảo hóa thành 200 máy chủ để triển khai quản trị, vận hành tập trung cho c hệ
thống thông tin của tỉnh đang được đặt tại Trung tâm.
1.7.3. Nền tảng, ứng dụng số dùng chung
- Hệ thống quản văn bản, thông tin, điều hành: Hệ thng quản văn bản
và điều hành triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh, hệ thống cung cấp khoảng 2.500
đơn vị với gần 30 nghìn tài khoản sử dụng. Tính đến nay 100% các cơ quan đơn vị
thực hiện gửi nhận văn bản điện tử có ký số (trừ văn bản mật theo quy định).
- Chứng thư số chuyên dùng công vụ: Tng chữ số đang hoạt động
25.279. Trong đó, chký số cá nhân là 22.959, chữ ký s tổ chức là 2.320.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu: Hthống nền tảng tích hợp, chia sẻ d
liệu của tỉnh đảm bảo duy trì hoạt động ổn định, hỗ trợ kết nối liên thông các hệ
thống thông tin từ Trung ương về tỉnh, liên thông giữa các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh.
- Trang/cổng Thông tin đin tử: Cổng Thông tin điện tử tỉnh cung cấp, cập
nhật đy đủ, kịp thời thông tin về công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các
cấp, đáp ứng nhu cầu m kiếm thông tin ca các tổ chức, nhân. Cổng/trang thông
tin điện tử cơ quan nhà nước cấp tỉnh, các xã, phường đảm bảo cung cp thông tin
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
42
ch đạo điều hành, thông tin tuyên truyền, văn bản pháp luật, dịch vụ công trực tuyến
và các thông tin tổ chức, hoạt động tại địa phương.
- Trung tâm Giám sát, điều nh thông minh (IOC): Trung tâm điều hành
thông minh (IOC) tỉnh Phú Thọ đã được triển khai thử nghiệm với 12 phân hệ
bản, bước đầu cho pp theo dõi, giám sát, phân tích, dự báo c chỉ tiêu kinh tế -
xã hội của tỉnh qua đó hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành ca lãnh đạo UBND tỉnh,
lãnh đạo các cơ quan, đơn vị.
- Các nền tảng, ng dụng khác: Các nền tảng triển khai chuyển đổi số được
UBND tỉnh quan tâm chđạo, triển khai tập trung, thống nhất trong toàn tỉnh như:
Hệ thống hội nghị trực tuyến; Hệ thống mạng diện rộng; Hệ thống thông tin báo cáo;
Hệ thống phòng họp không giấy tờ… hoạt động ổn định, liên tc, đáp ứng được yêu
cầu kỹ thuật và khai thác sdụng của chính quyền điện tử hướng tới chính quyền
số.
1.8. Hin trng htầng nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sha táng
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vhành chính theo chủ tơng của
Trung ương. Với địa bàn mở rộng đáng k, hệ thng hạ tầng nghĩa trang, nhà tang
lễ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh hiện nay s đa dạng về quy mô, loại hình
và mức độ đầu tư, song nhìn chung còn tồn tại nhiều bất cập, chưa đápng đầy đủ
nhu cầu an táng và dịch vụ tang lễ của nhân dân trong giai đoạn phát triển mới.
a) Nghĩa trang
- Là tỉnh có địa hình đa dng, kết hợp giữa miền núi, trung du và đồng bằng,
do vậy hệ thống nghĩa trang trên toàn tỉnh cũng mang đặc điểm rất đa dạng và phức
tạp. Toàn tỉnh hiện có hàng nghìn điểm nghĩa trang, bao gồm:
+ Nghĩa trang nhân dân cấp xã và cấp thôn phân bố rải rác trên khắp 148 đơn
vị hành chính s, ước tính trung bình mỗi từ 3–5 điểm nghĩa trang (bao
gồm cả các điểm chôn cất t phát), tổng cộng ước tính có trên 500–700 điểm nghĩa
trang lớn nhỏ trên toàn tỉnh
+ Công viên nghĩa trang tập trung, quy mô lớn: tiêu biểu là Công viên Nghĩa
trang sinh thái Vĩnh Hằng tại huyện Phù Ninh (Phú Thọ cũ) với tổng diện tích
220,065 ha, tổng mphần quy hoạch lên tới 133.307 mộ (3 giai đoạn), tổng vốn đầu
2.135,6 tđồng; và Công viên Tưởng niệm Thiên Đức (Vĩnh Hằng Viên) tại
huyn Phù Ninh với quy trên 100 ha. Ngoài ra, trên địa bàn khu vực Hòa nh
Công viên nghĩa trang Lạc Hồng Viên với quy 89 ha nghĩa trang Tây
Phương Cực Lạc với quy98 ha là hai công viên nghĩa trang lớn đang hoạt động;
quy hoạch tỉnh Hòa Bình định ớng duy trì, phát triển thêm khu vực nghĩa trang
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
43
tại vùng xen kẹp giữa hai công viên Lạc Hồng Viên,y Phương Cực Lạc, n
ng
b) Hệ thống nhà tang lễ
Toàn tỉnh Phú Thọ (sau hợp nhất) chưa nhà tang lễ ng cộng đạt tiêu chuẩn
o do Nhà ớc đầu đưa vào hoạt động. Nhu cầu tổ chức tang lễ hiện được
đáp ứng chủ yếu tại hộ gia đình hoặcsở tư nhân, đặc biệt tại vùng nông thôn và
miền núi - chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh - không có sở tang lễ nào.
Hai dự án đang được triển khai tại các đô thị trung tâm:
- Phường Vân P: Dự án "Xây dựng nhà tang lTP. Việt Trì, mở rộng nghĩa
trang An Thái, hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ".
- Phường Vĩnh Phúc: Dự án đầu tư xây dựng nhà tang lễ TP. nh Yên đang
triển khai.
c) Hệ thống cơ sở hỏa táng
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện có một số ít sở hỏa ng đang hoạt động.
Tại khu vực Phú Thọ, Đài hóa thân Hoàn thuộc Công viên Tưởng niệm Thiên
Đức (thuộc các Dân Chủ, Trạm Thản Phù Ninh) đưa vào hoạt động từ năm
2016 với hệ thống thiêu công nghệ Thụy Điển. Tại khu vực Hòa Bình, Đài Hóa
thân Tây Phương Cực Lạc phường Kỳ Sơn được đu ứng dụng ng nghệ hỏa
táng của Nhật Bản. Khu vực Vĩnh Pc hiện chưa sở hỏa táng, người dân phải
di chuyển đến Hà Nội hoặc các địa bàn khác.
Số lượng cơ sở hỏa táng còn rất hạn chế, phân bố không đồng đều. Tỷ lệ hỏa
táng tại các khu vực trung du, miền núi - đặc biệt khu vực Hòa Bình với đông đồng
o dân tộc thiểu s - n thấp do hạ tầng hạn chế và phong tục tập quán.
II. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
2.1. Đánh giá các tồn ti hn chế, ca phát trin kết cu htng k thut.
2.1.1. Giao thông
a. Về đường b
Mặc dù hệ thống kết cấu hạ tầng đưng bộ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mới đã
bản hình thành mạng lưới giao thông đối ngoại và liên kết vùng tương đối hoàn
chnh, tuy nhiên xét trên tổng thể không gian phát triển sau sáp nhập, hệ thống hạ
tầng hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cả vquy mô, tính đng bộ, năng lực
khai thác và khả năng liên kết vùng.
Trước hết, cấu trúc mạng lưới giao thông đường bộ hiện vẫn phát trin theo
đặc điểm riêng lẻ của ba tỉnh trước khi sáp nhập, chưa hình thành được hệ thống liên
kết liên hoàn, thống nhất và có tính tích hợp cao trên phạm vi toàn tỉnh. Các trục kết
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
44
nối ngang giữa khu vc Vĩnh Phúc – Phú Thọ – Hòa Bình còn thiếu, đặc biệt là các
tuyến động lực quy mô lớn kết nối trực tiếp giữa các trung tâm đô thị, công nghiệp,
logistics và du lịch của tỉnh. Điều này làm hạn chế hiệu quả tổ chức không gian phát
triển liên vùng và khả năng lan tỏa động lực tăng trưởng giữa các khu vực.
Mạng lưới quốc lmặc giữ vai trò trục “xương sng” của hệ thống giao
thông nhưng nhiều tuyến hin đã quá tải cục bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật chưa đồng bộ,
mặt cắt ngang nhỏ chưa đáp ứng yêu cầu vận tải trong bối cảnh lưu lượng hàng
a, nh khách gia tăng nhanh. Một số tuyến quốc lộ và đường tỉnh đã xuống cấp,
hỏng cục bộ, đặc bit tại các khu vực min núi khu vực lưu lượng vận tải
lớn, ảnh hưởng đến năng lực thông hành, an toàn giao thông và chất lượng vn tải.
Đối với hệ thống đường tỉnh, sự chênh lệch về mức độ phát triển hạ tầng giữa
ba khu vực còn tương đối lớn. Khu vực Vĩnh Phúc hạ tầng phát triển đồng bộ
n, trong khi khu vực a Bình và một phần khu vực Phú Thọ vẫn còn nhiều tuyến
quy nhỏ, tiêu chun thấp, kết cấu mặt đường xuống cấp, khả năng kết nối với
quc lộ, cao tốc các trung tâm động lực còn hạn chế. Đặc biệt, tại c khu vc
miền núi như Đà Bắc, Thanh n và các vùng giáp ranh, mạng lưới giao thông còn
thiếu các tuyến kết nối ngang và các hành lang động lực đủ năng lực khai thác.
Hệ thống giao thông đô thị cũng chưa đáp ứng yêu cầu pt triển không gian
đô thị mới của tỉnh sau sáp nhập. Đô thị Việt Trì hiện thiếu các tuyến vành đai, trục
xuyên tâm và hành lang kết nối trực tiếp với cao tốc, quốc lộ các khu vực phát
triển mới; trong khi tại Vĩnh Phúc đã bắt đầu xuất hiện tình trạng quá ti cục bộ tại
các khu vực đô thị và khu công nghiệp. Khu vực Hòa Bình vẫn còn nhiều tuyến đô
th xuống cấp, quy nhỏ hẹp và chưa đáp ứng yêu cầu phát trin đô thị hiện đi.
Trong đô thị, giao cắt gia đưng bộ và đường sắt hầu hết là giao bằng, dẫn đến ùn
tắc giao thông khi có tàu hỏa chạy qua đô thị.
n cạnh đó, hệ thống giao thông nông thôn mặc đã chuyển biến tích
cực nhưng chất lượng hạ tầng giữa các khu vực còn chênh lệch lớn. Khu vực miền
i, vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều tuyến chưa được đầu đồng bộ, khả năng kết
nối với hệ thống giao thông chính còn hạn chế, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, du
lịch cộng đồng và tiếp cận dịch vụ xã hội.
Đối với hệ thống cu, mặc đã hình thành nhiều công trình lớn vai trò
liên kết vùng quan trọng, song vẫn còn nhiu cầu cũ xuống cấp, tải trọng thấp
chưa đáp ứng yêu cầu khai thác hiện nay. Mật độ cầu vượt sông lớn tại một số khu
vực còn thấp, đặc biệt trên sông sông Đà, làm hạn chế khả năng mở rộng
không gian phát triển đô thị, công nghiệp, logistics và du lịch hai bên bờ sông.
b. Vđường sắt
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
45
Hệ thống đường sắt trên địa bàn tỉnh hiện còn nhiu hạn chế cả về phạm vi
kết nối, quy mô khai thác và mức độ hiện đại hóa hạ tầng. Hiện nay toàn tỉnh chỉ
tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội – Lào Cai đi qua khu vực Vĩnh Phúc và Phú Thọ,
trong khi khu vực Hòa Bình chưa có kết nối đường sắt trực tiếp, làm hạn chế khả
ng liên kết vận tải và phát triển logistics đa phương thức trên phạm vi toàn tỉnh.
Tuyến đường sắt hiện hữu vẫn sử dụng đường đơn, khổ ray 1.000 mm với
ng lực khai thác và tốc độ vận tải còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu vận tải hiện đại
kết nối logistics quy mô ln. Hạ tầng nhà ga, kho bãi, thiết bị xếp dỡ và các tuyến
đường sắt chuyên dùng nhìn chung còn lạc hậu, quy mô nhỏ, chưa hình thành được
các trung tâm logistics đường sắt có tính liên kết vùng.
n cạnh đó, khả năng kết nối giữa đưng sắt với đường bộ, đường thủy nội
địa, cảng cạn ICD và các khu công nghiệp còn hạn chế, làm giảm vai trò ca đưng
sắt trong vận tải hàng hóa liên vùng chưa phát huy được lợi thế vận ti khối ợng
lớn, chi phí thấp.
c. Về đường thủy nội địa
Nhìn chung hạ tầng đường thủy trên địa n tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ,
việc khai thác chủ yếu mang tính duy trì, tận dụng điều kiện t nhiên, phụ thuộc
nhiu vào chế độ thủy n theo mùa; điều tiết hồ thủy điện; biến động dòng chảy;
bồi lắng cục bộ; xói lở bờ sông. Nhiều đoạn luồng chạy tàu bị khan cạn, độ sâu
không ổn định, khó đảm bảo chuẩn tắc luồng quanh năm. Đặc biệt tuyến sông Hồng
chu tác động mạnh do suy giảm phù sa; tuyến ng nhiều đá ngầm, dòng chảy
xiết; hồ Hòa Bình chịu biến động mực ớc ln theo chế độ vận hành thủy điện.
Điều này làm giảm khả năng khai thác vận tải; tăng thời gian nh trình; ng chi
phí vận tải; tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy.
Hệ thống cảng, bến thủy nội địa đã từng bước hình thành mạng lưới phục vụ
phát triển kinh tế - hội của tỉnh. Tuy nhiên, quy mô khai thác của nhiều cảng, bến
thủy còn nhỏ, hạ tng kỹ thuật và dịch vụ logistics chưa đồng bộ, khả năng kết nối
đa phương thức còn hn chế, chưa phát huy hết tiềm năng vận tải thủy nội địa của
tỉnh.
Hệ thống báo hiệu đường thủy chưa hiện đại: Hiện trạng báo hiệu đường thủy
còn thiếu, chưa đồng bộ, một số vị trí xuống cấp, thiếu báo hiệu điện tử và cảnh báo
thông minh. Việc quản lý luồng tuyến còn thủ công, chưa ng dụng mạnh công nghệ
số, chưa có hệ thống giám sát giao thông thủy hin đại. Điều này ảnh ởng an toàn
giao thông, khả năng khai thác ban đêm, hiệu quả vận tải.
2.1.2. Cấp nước
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
46
Hệ thng cấp nước của tỉnh được hình thành từ ba khu vực với mức độ phát
triển khác nhau, chưa được tích hợp đồng bộ, dẫn đến bất cập trong tổ chức đầu tư,
quản lý khai thác. Khu vực Vĩnh Phúc có hệ thống cấp nước phát triển hơn, trong
khi khu vực Hòa Bình và PThọ còn nhiều vùng ng thôn, miền núi chưa được
tiếp cận nước sạch tập trung. Mạng lưới cấp nước phát trin cục bộ, chỉ tập trung ở
khu vực trung tâm, chưa có tính kết nối giữa các khu vực với nhau, do đó khả năng
hỗ trợ giữa các vùng ơng đối thấp. Mạng lưới được lắp đặt tkhá lâu nên nhiều
tuyến đã cũ nát và hư hỏng, gây tht thoát. Giữa ba khu vực tỉnh cũ cũng chưa hình
thành hệ thống cấp nước liên vùng, chưa có đường ống truyền tải kết nối liên khu
vực; mỗi khu vực vẫn hoạt động theo hệ thống khép kín riêng
Nguồn nước cp còn thiếu ổn định, hiện tượng thiếu nước sử dụng cục b
o mùa khô, nh hưởng đến phát triển du lịch - dịch vụ trên địa bàn; Nguồn nước
sử dụng cấp cho nhiều khu vực đô thị vẫn sử dụng nguồn nước ngầm, có hiện tượng
thiếu hụt nguồn nước cấp trong mùa khô, gây áp lực nên việc cấp nước của đơn vị
cấp nước trên địa bàn. Một số dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu
dự án cấp nước sạch với quy mô, công suất ln bằng nguồn vốn doanh nghiệp,
nhưng thời gian thu hồi vốn đầu tư dài cho n tiến độ triển khai rất chậm và có dự
án vn chưa triển khai thi công. Hiện nay nhiều công trình cấp nước khu vực nông
thôn công nghệ lạc hậu, quá cũ cũng nđang quản lý m hiệu quả dẫn đến tình
trạng hoạt động cấp nước bị ngừng hoặc cầm chừng.
Một số khu vực đang chịu áp lực gia tăng do ô nhiễm môi trường, biến đi khí
hậu hoạt động khai thác tài nguyên. n cạnh những kết qu đạt được, hệ thống
cấp nước hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như: mạng lưới cấp nước phát triển chưa
đồng đều; thiếu các tuyến ống truyền tải liên vùng có khả năng cấp nước dự phòng;
tỷ lệ thất thoát ớc tại một số hệ thống còn cao; một số nhà máy nước được đầu tư
từ nhiều năm trước đã có dấu hiu quá ti hoặc công nghệ xử chưa đồng bộ. Ngoài
ra, khả năng kết nối cấp nước giữa các khu vực đô thị, khu công nghiệp vùng
ng thôn còn hạn chế, chưa hình thành được mạng lưới cấp nước liên thông quy
mô lớn phục vụ phát triển bền vững toàn tỉnh.
Việc quản lý, vận hành công trình cấp nước các khu vực nông thôn, đặc biệt
các hình cộng đồng và hợp tác xã còn hạn chế, dẫn đến kiểm soát chất lượng
ớc sinh hoạt ca đạt yêu cầu về tiêu chuẩn s dụng nước sinh hoạt.
2.1.3. Thoát nưc và chống ngập
- Tốc độ đô thị hóa nhanh, gia tăng diện tích bê tông hóa bề mặt và tình trạng
lấn chiếm hành lang thoát nước tự nhiên đã làm gia tăng áp lực lên hệ thống thoát
ớc hiện hữu. Các tuyến cống thoátớc được đầu tư từ u với tiết diện nhỏ, chưa
đáp ứng nhu cầu thoát nước hiện nay. Một số khu vực đô thị chưa được đầu đầy
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
47
đủ hồ điều hòa, trạm bơm tiêu, tuyến cống chính công tnh điều tiết nước mưa.
Tỷ lđô thị có hệ thống thoát nước riêng hoàn chỉnh còn thấp; phần lớn vẫn sử dụng
hệ thống tht nước chung. Việc quản cao độ nền xây dựng, san nền và đấu nối
thoát nước tại một số khu đô th, khu dân cư còn thiếu đồng bộ.
- Mức độ bao phủ của mạng lưới cống thoát nước chủ yếu tập trung vào các
phường trung tâm của các đô thị hiện trạng, các tuyến cống ch yếu là các cống thu
ớc dọc các trục đường giao thông được xây dựng theo cấu tạo mà không được nh
toán đến khả ng thoát nước cho các lưu vực, vì vậy không thuận lợi về vấn đthủy
lực thoát nước.
- Tại khu vực miền núi và trung du, hệ thống thoát nước thường chịu tác động
lớn của mưa lũ, sạt l địa hình chia cắt; trong khi nguồn lực đầu tư còn hạn chế,
dẫn đến nhiều tuyến mương, cng thoát nước chưa được kiên c hóa hoặc thường
xuyên bị bồi lấp.
- Trong bi cảnh biến đổi khí hậu ngày càng din biến phức tạp, u cầu đầu
đồng bộ hệ thống thoát nước, chống ngập, hđiều hòa hạ tầng xanh đô thị đang
trở thành nhiệm vụ cấp thiết nhằm bảo đảm phát triển đô thị bền vững vàng cao
khả năng chống chịu của hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
2.1.4. Hạ tầng thu gom và xử lý nước thải
- Hiện nay toàn tỉnh đã hình thành một số nhà máy xử lý nước thải đô thị
khu công nghiệp; tuy nhiên công suất xử nước thải sinh hoạt đô thị còn thấp so
với nhu cầu thực tế. Nhìn chung, hạ tầng xử lý nước thải của tỉnh hiện chưa đáp ứng
u cu phát triển đô thị bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới. Việc thiếu các
nhà máy xử ớc thải quy lớn, thiếu mạng ới thu gom riêng hạn chế trong
xã hội hóa đầu đang là những điểm nghẽn lớn cần được ưu tiên giải quyết trong
giai đoạn tới.
- Chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải liên vùng; nước thải sinh hoạt
tại phần lớn các đô thị vừa nhỏ, khu vực nông thôn của cả ba khu vực vẫn chưa
được xử tp trung đạt tiêu chuẩn. Ranh giới hành chính rào cản trực tiếp
khiến các dự án thoát nước không được quy hoạch theo lưu vực tự nhiên theo
địa giới.
2.1.5. Hạ tầng thu gom và xử lý chất thải rắn
- Phần lớn hạ tầng xử lý chất thải rắn hin hữu được đầu tư từ giai đoạn trước
với quy mô vừa và nhỏ, công nghệ chưa đồng bộ và chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại.
Tỷ lệ xử lý bằng phương pháp chôn lấp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi các công
nghi chế, đốt c phát điện và kinh tế tuần hoàn còn hạn chế, chưa được nhân
rộng. Nhiều i chôn lấp hiện hữu đã quá tải hoặc gần đầy công suất, xuống cp
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
48
nghiêm trọng, thiếu hệ thống thu gom xử nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn, tiềm ẩn
nguy cơ ô nhiễm đất, nước ngầm và không khí tại các khu vực lân cận.
- Một số lò đốt rác quy mô cấp huyện, cấp(cũ) sử dụng công nghệ lạc hậu,
hiệu quả xửchưa cao, chưa kiểm soát triệt đkhí thải các chất ô nhiễm phát
sinh, chưa đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệi trường; một
số đốt đã phải dừng hoạt động do hết khấu hao hoặc không đáp ứng yêu cầu v
phát thải.
- Tại khu vực nông thôn và min núi, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
cht thải còn gặp nhiều khó khăn do địa bàn rng, dân cư phân tán, thiếu hạ tầng kỹ
thut và nguồn lực đầu tư. Tại một số địa phương, sự đồng thuận của ngưi dân đối
với việc quy hoạch, xây dựng khu xử lý chất thải vẫn là vấn đề cần đưc gii quyết
tha đáng.
- Bên cạnh đó, tc độ đô thị hóa và gia tăng dân số tại các khu vực trung tâm,
đô thị và khu công nghiệp làm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng
tăng, tạo áp lực ln đối với toàn bộ hthống thu gom xử hin có. Việc phân
loại chất thải tại nguồn triển khai còn chậm; hệ thống trạm trung chuyển, tái chế và
xử lý chất thải nguy hại chưa hoàn chỉnh; tỷ lệ tái chế, tái sử dụng chất thải còn thấp
so với yêu cầu của Luật Bảo v môi tờng năm 2020 - trong đó quy định toàn bộ
cht thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn chậm nhất từ ngày 31/12/2024.
Đây những thách thức lớn đối với mục tiêu phát triển bền vững bảo vệ môi
trường của tỉnh trong giai đoạn tới.
2.1.6. Hạ tầng cấp điện
Hiện nay, hệ thống điện trên địa bàn tỉnh bản đáp ứng yêu cầu cung cấp
điện phục v phát triển kinh tế - hội sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, một
số ng trình lưới điện truyền tải phân phối, đặc biệt c dự án 220kV
110kV, đang triển khai chậm so với kế hoạch do vướng mắc kéo dài trong công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng. Việc TBA 220kV PThọ 2 đã đóng điện nhưng
mới chỉ khai thác được 2/4 xuất tuyến là một điển hình cho thấy hạ tầng chưa được
phát huy tối đa hiệu quả đầu tư. Đây là những điểm nghẽn lớn cần được ưu tiên giải
quyết để đảm bảo cp điện kịp thời cho các khu vực có tốc độ tăng trưởng phụ tải
cao.
Kết cấu lưới điện tại các khu vực đô thị như Việt Trì, thị xã Phú Thọ và thành
ph Hòa nh hiện vẫn chủ yếu đường dây trên không, gây ảnh hưởng đến mỹ
quan đô thị chưa đáp ứng hoàn thiện tiêu ccấp điện N-1. Tại một số địa n
thuộc khu vực Phú Thvà Hòa Bình cũ, n kính cấp điện của một s xuất tuyến
trung áp còn dài, dẫn đến tình trạng suy giảm điện áp cuối nguồn làm giảm chất
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
49
lượng điện năng. Khả năng dự phòng chuyển tải liên vùng n hạn chế, ảnh hưởng
trực tiếp đến tính linh hoạt và độ tin cậy trong vận hành hệ thống điện.
Tại các khu vực nông thôn, miền núi và vùng sâu vùng xa, dù điện lưới đã phủ
n nhưng chất ợng cung cấp điện tại nhiều thôn bản vẫn chưa cao. Do địa hình
chia cắt phức tạp, nguồn vốn đầu tư cải to còn hạn chế nên vẫn tồn tại hiệnợng
điện áp thấp vào gi cao điểm tại các xã vùng cao, nơi ới điện đã được đầu tư từ
nhiu năm trước vi quy nhỏ chưa được nâng cấp kịp thời. Đồng thi, biến
đổi k hậu với các hiện tượng thời tiết cực đoan như giông lốc, mưa đá đang tạo ra
nguy cơ sự cố rt lớn cho các tuyến đưng dây đi qua địa hình đồi núi phức tạp.
n cạnh đó, tốc độ tăng tởng nhu cầu sử dụng điện dự báo ở mc rất cao
(từ 12-15%/năm) để phục vụ mục tiêu phát triển công nghiệp và đô thị hóa đang tạo
áp lực cực lớn lên hệ thống lưới điện hiện hữu. Nhiều trạm biến áp 110kV và đường
y truyền tải thường xuyên vận hành trong tình trạng đầy hoặc quá tải vào mùa
nắng nóng. Công tác quy hoạch điện lực vẫn còn tình trạng chồng lấn với quy hoạch
sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác, dẫn đến việc phải điều chnh ng tuyến
nhiu lần, làm kéo dài thời gian chuẩn bị đầu và phát sinh chi phí. Việc thiếu
chế thống nhất về đầu tư hạ tầng điện trong phạm vi các khu, cụm công nghiệp cũng
là rào cản đáng kể đi với khả năng thu hút đầu tư của tỉnh trong giai đoạn tới.
2.1.7. Hạ tầng thông tin và truyền thông
đã đạt được những kết quả tích cực về tỷ lệ phủ sóng và đa dạng hóa dịch
vụ, hạ tầng thông tin và truyền thông của tỉnh vẫn đang đối mặt với các vấn đề cốt
i sau:
- Sự chênh lệch v chất lượng dịch vụ giữa các vùng miền: Mặc hạ tầng
viễn thông đã bao phủ 100% xã, phường, nhưng chất lượng dịch vthực tế không
đồng đều, đặc biệt tại khu vực miền núi, vùng sâu, ng xa và vùng điều kiện khó
khăn,. Hiện vẫn tồn tại các "điểm lõm" sóng băng rộng di động các thôn bản chưa
kết nối Internet cáp quang, đòi hỏi sự h trợ từ các chương trình viễn thông công
ích.
- Khó khăn trong phát triển htầng băng rộng cố định: Việc mrộng mạng
lưới cáp quang đến tng hộ gia đình gặp trở ngại lớn do đặc thù địa hình phức tạp
của tỉnh,. Bên cạnh đó, mật độ dân cư thưa thớt tại một số khu vực dẫn đến chi phí
đầu tư rất cao, gây kkhăn cho doanh nghiệp trong việc hội hóa và phát triển
hạ tầng theo cơ chế thị tờng.
- Hạ tầng dữ liệu thiếu tính tp trung hiện đại: Hệ thống hạ tầng dữ liệu
hiện đang phân tán tại nhiều địa điểm, công nghệ thiếu tính đồng bộ và mt số thiết
bị đã lạc hậu,. Sự phân tán này không đáp ng được các tiêu chuẩn khắt khe của
trung tâm dữ liệu hiện đại, gây ng phí nguồn lực to rào cn trong công tác quản
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
50
trị tập trung cũng như đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống dùng
chung.
- Thách thức trong quản phối hợp liên ngành: Việc triển khai hạ tầng
viễn thông thđộng (cống, bcáp, trạm BTS) đôi khi chưa đồng bộ hoàn toàn với
các hạ tầng kỹ thuật khác như giao thông, điện, chiếu sáng,. Công tác ngầm hóa
chnh trang mạng cáp tại đô thị vẫn thách thức lớn, cần chế chia sẻ dùng
chung hạ tầng kỹ thuật giữac ngành để giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan.
- Khả năng sẵn sàng cho các công nghệ mới: Tỷ lệ phủ sóng 5G hiện mới đạt
khong 60% dân số, đòi hỏi nỗ lực đầu rất lớn để đt mục tiêu 99% vào năm 2030.
Đồng thời, hệ thống ứng dụng của tỉnh vn đang trong quá trình chun bị, ca sẵn
sàng hoàn toàn cho việc chuyển đổi sang giao thức IPv6 only hoặc triển khai kết nối
vạn vật (IoT) trên din rộng.
- Nhu cầu ưu tiên phát triển giai đoạn 2026-2030: Để khắc phục các hạn chế
trên, tỉnh cần tập trung ưu tiên nâng cấp mng lưới tại vùng khó khăn, thực hiện hợp
nhất và hiện đại hóa các trung tâm dữ liu (hợp nhất Trung tâm dữ liệu tỉnh và Tỉnh
ủy), đồng thời đẩy mạnh cơ chế dùng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành.
2.1.8. Nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng
Hệ thống nghĩa trang, sở hỏa táng còn phân tán, nhiều nghĩa trang nhỏ lẻ
xen kẽ khu dân cư, chưa bảo đảm khoảng cách vệ sinh môi trường. Nhìn chung, hệ
thống hạ tầng nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ shỏa táng trên địa bàn tỉnh Phú Th
(sau hợp nhất) đang ở giai đoạn phát triển chưa đồng đều, quy mô nhỏ, không được
đầu tư hạ tầng kỹ thuật đầy đủ. Sự chênh lệch đáng kể về chất lượng hạ tầng giữa
các khu vực đô thị nông thôn, giữa vùng đồng bằng miền núi đặt ra yêu cầu
cần định hướng quy hoạch tng thể, đồng bộ l trình đầu phù hợp, nhằm
từng bước hiện đại hóa hthống hạ tầng phục vụ an táng, đảm bảo văn minh, vệ sinh
môi trường và tiết kiệm quỹ đt trên địa bàn tn tỉnh.
2.2. Xác định nguyên nhân chyếu ca nhng tn ti hn chế.
2.2.1. Nguyên nhân khách quan
a) Tác động của điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu và quá trình đô thị hoá
Phú Thọ có địa hình đa dạng và chia cắt mạnh với đầy đủ 3 vùng địa hình đặc
trưng bao gồm: vùng đng bng, trung du đến miền núi; nhiều khu vực bị chia cắt
bởi hệ thống sông suối, hồ chứa và địa hình phức tạp, đặc biệt tại khu vực Hòa Bình
phía Tây tỉnh Phú Thọ, điều này làm gia tăng đáng kể chi phí đầu tư xây dựng,
duy tu, bảo trì tổ chức khai thác các công trình kết cấu hạ tng kỹ thuật đặc biệt
là giao thông, cấp và thoát nước.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
51
Tác động của biến đổi khí hậu, mưa lớn cực đoan, lũ quét, st lở đất và thiên
tai diễn biến ngày càng phức tạp đã ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ công trình, an
toàn khai thác và chất ợng các công trình kết cấu hạ tầng. Nhiều tuyến đường tại
khu vực min núi thường xuyên bị sạt lở taluy, hư hỏng nền, mt đường và gián đoạn
giao thông trong mùa mưa bão, nhiều khu vực đô thbị ngập úng khi mưa lớn.
Quá trình đô thhóa, công nghiệp a, phát triển du lịch logistics diễn ra
nhanh trong thời gian gần đây đã m quá tải một số công trình hạ tầng; nhu cầu vận
tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn tỉnh, vượt quá năng lực khai thác của nhiều
tuyến giao thông hiện hữu. Nhu cầu sử dụng nước tăng, việc tiêu thoát nước vượt
quá khả năng đáp ứng. Trong khi đó, nhu cầu vốn đầu để hoàn thiện đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật là rất lớn đặc biệt tập trung vào giao thông có tính ln kết nội
ng, liên đô thqua đó đã tạo áp lực đáng kể đối với khả năng cân đối nguồn lực
đầu tư trong giai đoạn hiện nay.
b) Bất cập về cơ chế, chính sách và hệ thống pháp luật
Hệ thống chế, chính sách các quy định pháp luật liên quan đến đầu
công, đầu tư xây dựng, đất đai, đấu thầu và đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(PPP) trong thời gian qua vẫn đang trong quá trình tiếp tc hoàn thiện, điều chỉnh
bổ sung nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Quá trình thay
đổi, cập nhật và chuyển tiếp chính sách đã phần nào ảnh hưởng đến tiến độ chuẩn bị
đầu tư, tổ chức thực hiện và giải ngân các d án hạ tầng giao thông quy mô lớn.
Nguồn lực đầu tư vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, trong khi cơ chế
thu hút vốn nhân (PPP) còn nhiều rào cản pháp (chia srủi ro, cơ chế hỗ trợ
đầu tư và khả năng thu hồi vốn), chưa tạo được niềm tin cho nhà đầu tư nhất là lĩnh
vực về giao thông có tính liên vùng, miền núi hoặc lĩnh vực thoát nước, xử lý nước
thải, xlý rác thải.
ng tác bồi thường, hỗ trtái định tiếp tục là một trong những điểm
nghn đặc biệt khi triển khai các dự án giao thông. Nhiều dự án gặp khó khăn trong
xác định giá đất, đơn giá bồi thường, bố t quỹ đất tái định cư và tạo sự đồng thuận
trong nhân dân, sphối hợp giữa chính quyền sở (cấp xã) chủ đầu tư trong
vận động người dân nhiều c còn chậm, làm chậm tiến độ n giao mặt bằng phát
sinh chi phí đầu tư và ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.
c) Tác động ca quá trình sáp nhập tỉnh và tổ chức mô hình chính quyền địa
phương hai cấp
Sau sáp nhập tỉnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, phạm
vi quản nhà nước về htầng kỹ thuật được mở rộng đáng kể, trong khi hệ thống
tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp trong quản lý và điu hành tại một số địa phương
vẫn đang trong quá trình kiện toànhoàn thiện. Quá trình chuyển tiếp về tổ chức
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
52
bộ máy, phân định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, uỷ quyền và điều chỉnh địa giới
nh chính đã tác động nhất định đến tiến độ triển khai một snhiệm vụ, chương
trình và dự án đầu tư kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
n cạnh đó, việc hợp nhất hệ thống quy hoạch, cơ sdữ liệu, hiện trạng quản
hạ tầng và phương thức tổ chức vận hành giữa ba khu vực Vĩnh Phúc – Phú Thọ
Hòa Bình đòi hỏi thời gian và nguồn lực lớn để đồng bộ hóa theo mô hình quản lý
thống nhất. Đây là một trong những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả tổ
chức thực hiện quản phát triển kết cấu hạ tng trong giai đoạn đầu sau sáp
nhập.
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan
a) Hạn chế trong công tác quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoch
ng tác quy hoạch tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển kết
cấu hạ tầng trong giai đoạn trước đây chủ yếu được thực hiện theo phạm vi địa giới
nh chính riêng của từng tỉnh, thiếu chế phối hợp liên kết ng. Bên cạnh đó,
công tác xây dựng kế hoạch đầu tư lựa chọn danh mc dự án để thực hiện theo
quy hoạch ở một số giai đoạn chưa thực sự trọng tâm, trọng điểm; việc bố trí nguồn
lực đầu tư còn dàn trải, thiếu tính kết nối và chưa tạo được các cực tăng trưởng hay
nh lang phát triển mang tính đột phá. Một số dự án có vai trò chiến lược, tính liên
kết vùng cao chưa được ưu tiên đầu tư tương xứng, dẫn đến hiệu quả lan ta và khả
ng dẫn dắt phát trin không gian kinh tế còn hạn chế.
Quy hoạch giao thông, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, logistics, quy
hoạch cấp thoát nước chưa được tích hợp chặt chẽ, thiếu đồng bộ, dẫn đến tình
trạng một số ng trình hạ tầng nhanh chóng quá tải hoặc chưa phát huy hiệu quả
khai thác tổng hợp.
b) Hạn chế về nguồn lực đầu tư và năng lực tổ chức thực hiện
Nhu cầu đầu phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh Phú Th mới rất lớn trong
bối cảnh địa bàn mở rộng, yêu cầu hoàn thiện hạ tầng liên kết ngày ng cao và khối
lượng công trình cần đầu , quản lý tăng mạnh sau sáp nhập. Tuy nhiên, khả ng
cân đối ngun vốn ngân sách nhà nước hiện vn còn hạn chế, chưa đáp ng yêu cu
đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi toàn tỉnh.
Nguồn lực đầu tư cho hạ tầng giao thông còn phân tán, trong khi nhiều dự án
quylớn, suất đầu tư cao, yêu cầu kthuật phức tạp và thời gian thu hồi vốn
o dài. Việc huy động nguồn lực ngoài ngân ch, đặc biệt theo hình thức đối tác
công (PPP), còn gặp nhiu khó khăn do hiệu quả tài chính của nhiều dự án chưa
thực sự hấp dẫn nhà đầu tư.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
53
Việc kêu gọi đầu tư dự án cấp nước, thu gom và xử lý nước thi còn khó khăn
do suất đầu tư cao, thi gian thu hồi vốn dài, đặc biệt là các dự án cấp nước cho vùng
ng thôn, vùng dân cư phân tán, không có sản xuất công nghiệp và các dự án xử
ớc thải quy mô lớn tại các khu vực đô thị trung tâm.
Ngoài hạn chế về nguồn vốn, năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
tại một số địa phương, đặc biệt cấp cơ sở sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương hai cấp, còn chưa đáp ứng yêu cầu qun lý trong điều kiện phạm vi quản lý
mở rộng và khối ợng công việc tăng đáng kể. Chất lượng nguồn nhân lực chuyên
n trong lĩnh vực qun kết cấu hạ tng, quy hoạch tại một số đơn vị còn chưa
đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và triển khai thực hiện nhiệm v.
c) Hạn chế trong xây dựngsdữ liệu và chuyển đổi số
s dữ liệu còn phân tán, sở dữ liệu vhạ tầng kỹ thuật chưa được số
a đồng bộ bằng GIS. Các Sở đa ngành vn đang trong quá trình chuẩn hóa, liên
thông dữ liệu, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chưa đổi mới.
Chậm đổi mới công nghệ: Việc ứng dụng công nghệ số, hệ thống giao thông
thông minh (ITS), ng nghệ giám sát khai thác công trình, quản bảo trì điu
nh giao thông còn hạn chế; chưa hình thành đưc nền tảng quản trị hạ tầng giao
thông thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
III. KINH NGHIM I HỌC VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG KỸ THUẬT
3.1. Kinh nghim thế gii
Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ớc trên thế giới
như: Nhật Bản, Singapore, Malaysia (tham khảo phụ lục kèm theo), rút ra những
bài học kinh nghiệm sau:
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, năng lượng, số) đồng bộ, hiện
đại đi trước một bước động lực thúc đẩy ng trưởng kinh tế nâng cao năng
suất. c quc gia thành công thường chú trọng quy hoạch dài hạn, đa dạng hóa
nguồn vốn (đặc biệt là đối tác công-PPP), phát triển hạ tầng xanh và áp dụng công
nghsố. Các bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới:
- Thứ nhất là quy hoạch đi trước và đng bộ: Kết cấu hạ tầng được quy hoạch
chiến lược, đi trước vthời gian tốc độ so với nhu cầu sản xuất, đời sống. H
thống giao thông đng b(đường bộ, cao tốc, đường sắt) đóng vai txương sống
cho giao lưu kinh tế.
- Thứ 2 huy động nguồn lực đa dng (PPP): Thay vì chỉ phụ thuộc ngân
sách, các nước (như Nhật Bản, Singapore) đẩy mạnh hình đối tác công - PPP,
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
54
tạo hành lang pháp minh bạch để thu hút nhân đầu tư vào các dự án hạ tầng
lớn.
- Thứ 3 là tập trung vào hạ tầng thông minh và bền vững: Đầu mạnh vào hạ
tầng s, chuyển đổi số quốc gia, và hạ tầng xanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
quc gia và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Thứ 4 cải cách thể chế pháp lý: Xây dựng khung pháp vững chắc,
đơn giản hóa thủ tục đầu , giải phóng mặt bằng nhanh để đẩy nhanh tiến độ dự án.
- Thứ 5 là ưu tiên hạ tầng khung kết nối:
+ Kết ni giữa đô thị và nông thôn
+ Kết ni giữa các vùng, phân vùng trong tỉnh với vùng kinh tế quan trọng
công nghiệp, trung tâm đô thị với cảng thủy, cảng cạn,…
+ Kết nối các vùng kinh tế trọng điểm, cửa khẩu, cảng biển để tạo thế mở cửa
và thúc đẩy phân công lao động.
3.2. Kinh nghim trong nưc
Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng k thuật của các tỉnh thành Việt Nam
như: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Đồng Nai (tham khảo phụ lục kèm theo), t ra
những bài học kinh nghiệm sau:
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam đóng vai trò chiến lược, thúc
đẩy kinh tế - xã hi thông qua phương châm đi trước một bước, đồng bộ và hiện đại.
Kinh nghiệm bao gồm huy động đa nguồn vốn (PPP), tập trung trọng điểm o hạ
tầng giao thông kết nối liên vùng và đẩy mạnh chuyn đổi số, hạ tầng công nghệ.
c bài học kinh nghiệm rút ra:
- Thứ nhất hạ tầng giao thông đi trước một ớc: Tập trung cao độ cho các
công trình trọng điểm như cao tốc Bắc - Nam, sân bay, cảng bin để tháo g nút thắt
logistic, tăng cường kết nối liên vùng và quốc tế.
- Thứ 2 là huy động nguồn vốn đa dạng (PPP): Giảm phụ thuộc vào ngân sách
nhà nước bằng cách đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP), thu hút tư nhân tham
gia đầu tư các dự án giao thông, năng lượng.
- Thứ 3 là đồng b và hiện đại: Quy hoạch hạ tầng không chỉ chú trọng đường
bộ n kết hợp hài hòa đường thủy, đường sắt h tầng đô thị, hạ tầng khu công
nghiệp.
- Thứ 4 là đột phá hạ tầng số và công nghệ: Chuyển đổi số quốc gia, phát triển
hạ tầng dữ liệu và bưu chính viễn thông để hỗ trợ nền kinh tế số, tăng hiệu quả vận
nh của nền kinh tế.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
55
- Thứ 5 là nâng cao năng lực quản lý dự án: Đổi mới sáng tạo trong quản lý,
áp dụng công nghệ mới trong xây dựng để đảm bảo tiến đ chất lượng công trình.
c kinh nghiệm này cho thấy việc kết hợp giữa quy hoạch chiến ợc, huy
động nguồn lực nhân tập trung vào hạ tầng kết nối chìa khóa để thúc đẩy
tăng trưởng.
IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
4.1. Quan đim phát trin
- Quán triệt sâu sắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước
thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, lấy phát triển đ
ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững; hài hòa giữa kinh tế với
n hóa, gắn với tiến bộ công bằng xã hội, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi k hậu; thu hẹp khoảng ch phát trin giữa các
ng trong tỉnh; mang lại lợi ích, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm huy động mọi nguồn lực phát trin
hạ tầng đô th theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh PThọ lần thI,
nhiệm kỳ 2025 -2030 đã đề ra.
- Đầu xây dựng dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ phải đảm bảo
phù hợp các quy hoạch và các chương trình, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt. Đảm bảo tính khả thi, hiệu qutrong đầu tư; đảm bảo chất lượng trong
y dựng công trình; tránh lãng phí về nguồn lực và tài nguyên. Phát triển hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đi sức lan tỏa lớn, kết nối c không gian phát
triển mới, kết nối liên vùng, liên tỉnh và các hành lang kinh tế quan trọng của vùng,
quc gia đồng thời tăng cường năng lựcng phó với biến đổi khí hậu, có khả năng
kết nối đồng bộ trong ngoài tỉnh phục vụ kịp thi, hiệu quả cho người dân và
doanh nghiệp.
- Xác định dự án trọng điểm để ưu tiên tập trung nguồn vốn xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện đại nhằm thu hút các nhà đu tư phát triển các
dự án công nghệ, dịch vụ chất lượng cao vào đầu tư tại tỉnh, tạo điểm nhấn cho tỉnh
Phú Thọ so với các tỉnh, thành trong vùng; đồng thời bo đảm quốc phòng - an ninh,
gắn với sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- y dựng cơ chế huy động mọi nguồn vốn đầu tư phát triển, đặc biệt là khai
thác, huy động tối đa nguồn vốn hội hóa để đầu tư các công trình lớn, hiện đi
thông qua các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), nguồn vốn của
doanh nghiệp, nhân n.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
56
- Pt triển hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được xem một trcột tổ chức không
gian phát triển tỉnh Phú Th mới, bảo đảm liên thông giữa ba vùng chức ng: nh
Phúc là cực công nghiệp - đô thị hiện đại; Phú Thọ là lõi trung tâm lịch sử - n hóa
- hành chính - dịch vụ; Hòa Bình không gian sinh thái - du lịch - cửa nTây Bắc.
4.2. Mc tiêu
4.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu hoàn thiện đồng bộ kết cấu
hạ tng kỹ thuật theo quy hoạch và ltrình phù hợp góp phần đẩy nhanh tốc độ
chuyn dịch kinh tế theo hướng xanh, hiện đại và bền vững. Xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật gắn với tăng ng năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, khả năng
kết nối đồng bộ trong ngoài tỉnh phục vụ kịp thi, hiệu quả cho người dân và
doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030 Phú Thọ là một trong những cực tăng trưởng
của ng Th đô, hệ thống hạ tầng từng bước đồng bộ, hiện đại, đến năm 2045
hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại và phát triển.
4.2.2. Mục tiêu cụ thể
c chỉ tiêu chủ yếu năm 2030 về kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
STT Chỉ tiêu ĐVT
Kế hoạch
đến năm
2030
Hạ tầng giao thông
1
Tổng số km đưng giao thông xây dựng mới
và cải tạo, nâng cấp
km
Trong đó
+ Đường cao tốc
km
Khong 111
+ Đường tỉnh
km
450
+ Đường giao thông nông thôn
%
95
2
Đường thủy nội địa (Công bố tuyến mới)
km
54
II
Hạ tầng cấp nưc sạch
1
Tỷ lệ dân số đô thị đưc cấp nước sạch qua
hệ thống cấp nưc tập trung
% 100
2
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dng ớc sạch
đáp ứng quy chuẩn
% 95
III
Hạ tầng thoát nước và chống ngập
Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát
nước mưa tại các đô th
% 80
IV
Hạ tầng thu gom và x lý nước thải
1
Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn
%
30
-
40
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
57
2
Tỷ lệ KCN, CCN đang hoạt động có hệ thống
XLNT tập trung đạt tiêu chuẩn
% 100
V
Hạ tầng thu gom xử lý chất thi rắn
1
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR sinh hoạt khu
vực đô thị
% 100
2
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR sinh hoạt khu
vực nông thôn
% 85
VI
H
ạ tầng thông tin và truyền thông
1
Độ phủ sóng 5G
%
99
2
K
hả năng truy nhập cáp quang với tốc độ từ
01 Gb/s trở lên
% 100
3
Tỷ lệ sử dng IPv6
%
90
4
Trung tâm dữ liu số đa mục tiêu cấp vùng
T
r
u
n
g
t
â
m
01
VII
H
ạ tầng
cấp điện
1
Tốc độ tăng trưng phụ tải điện
%
1
2
-
15/năm
2
ng suất cực đại (Pmax)
MW
4.191
3
y dựng mới và cải tạo
đ
ường dây trung thế
Km
2.390,5
4
y dựng mới và cải tạo
đ
ường dây hạ thế
Km
3.639,57
5
y dựng mới và cải tạo
t
rạm biến áp phân
phối
Trạm 2.715
6
Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện cao áp
%
100
7
Duy trì độ phủ lưới điện
xã, phường
%
100
VI
Hạ tầng nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa
táng
y dựng mới, nâng cấp, mở rộng nghĩa
trang cấp vùng
Nga trang 09
Hoàn thiện, xây dựng mới nhà tang lễ
Cơ sở
05
4.3. Định hướng đến năm 2050
Đến năm 2050, Phú Thọ phn đấu trở thành thành ph trực thuộc Trung ương,
trình độ phát triển thuộc nhóm địa phương dẫn đầu cnước, trung tâm công
nghiệp - thương mại - logistics hiện đại của khu vực, nền kinh tế hội nhập sâu rộng
o chuỗi cung ứng toàn cầu; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - hội hiện đại,
xã hội phồn vinh, thịnh vượng, ngưi dân có chất lượng cuộc sống cao, hnh phúc;
công nghiệp văn hóa trở thành một trụ cột kinh tế quan trọng mới dựa trên nền n
a Đất T giàu bản sắc duy nhất được bảo tồn khai thác hiệu quả; thành
ph xanh - sạch - đẹp với môi trường sinh thái trong lành, các tiện ích đẳng cấp,
đáng sống; quc png, an ninh được giữ vững, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội được đảm bảo.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
58
V. ĐỊNH HƯNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG K
THUẬT GIAI ĐOẠN 2026-2030
5.1. Nhim v phát trin h tầng giao thông (đường bộ, đưng cao tc;
đường sắt; đường thunội địa; bến bãi đxe, cng thu cng cn)
a) Nhim vụ phát triển hạ tầng đường b
Phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ của tnh Phú Thmới theo hướng đồng
bộ, hiện đại, liên thông bền vững; bo đm hình thành mng lưới giao thông thống
nhất giữa ba khu vực Vĩnh Phúc Phú Thọ Hòa Bình, đồng thời ng cường liên
kết với vùng Th đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Trung du và miền
i phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Trọng tâm phát trin hệ
thống hạ tầng giao thông theo mô nh đa cực, lấy các hành lang kinh tế, trục đng
lực, đầu mối logistics và các trung tâm đô thị làm nền tảng tổ chức không gian phát
triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.
Trong giai đoạn tới, tỉnh cần tập trung phối hp chặt chẽ với các bộ, ngành
Trung ương nhằm đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu và triển khai c tuyến cao
tốc chiến lược đi qua địa bàn, gồm: tuyến cao tốc Nội Hòa Bình Sơn La
Điện Biên (CT.03); tuyến cao tốc Bắc Nam phía Tây (CT.02); tuyến Vành đai 5
ng thủ đô tuyến kết nối Việt Trì Hòa nh. Phấn đấu bản hoàn thành
đưa vào khai thác c tuyến này trước năm 2030 nhằm hình thành mng lướinh
lang cao tốc liên vùngnh kết nối cao giữa vùng Tây Bắc, vùng Trung du miền
i phía Bắc với vùng Thủ đô và Bắc Trung Bộ.
Đối với hệ thống quốc l, tập trung phối hợp vi các bộ, ngành Trung ương
huy động nguồn lực đầu nâng cấp, mở rng các tuyến quốc lộ do Trung ương
quản như Quốc lộ 6 và đường H Chí Minh nhằm tăng cường khả năng kết nối
liên vùng, nâng cao ng lực vn tải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh trong giai đoạn mới. Đồng thời, tỉnh chủ động nghiên cứu, đề xuất và từng
ớc đầu nâng cấp các tuyến quốc lộ được phân cấp quản lý như Quốc lộ 2, Quốc
lộ 2C, Quốc lộ 2D, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 32D (ĐT 433),
Quc lộ 70, Quốc l 70B, nhằm giảm tải cho các đoạn tuyến quá tải cục bộ, nâng
cao khả năng kết nối các khu công nghiệp, đô th, logistics, khu du lịch và các hành
lang kinh tế trng điểm của tỉnh. Bên cạnh đó, ưu tiên rà soát, xử lý các đoạn tuyến
nguy cơ mất an toàn giao thông, thường xuyên xảy ra sạt lở, xuống cấp hoặc ùn
tắc, đặc biệt tại khu vực miền núi như QL.6, QL.2B, QL.70B và các tuyến kết nối
khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối logistics trọng điểm nhằmng cao tính ổn
định khai thác, bảo đảm an toàn giao thông và tăng cường khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
59
Đối với hệ thống đường tỉnh, tập trung đầuhoàn thiện các tuyến giao thông
vai trò liên kết giữa ba khu vực Vĩnh Phúc Phú Thọ Hòa Bình; ưu tiên các
tuyến kết nối liên vùng, kết nối khu công nghiệp, khu du lịch và các hành lang phát
triển động lực. Tại khu vực Vĩnh Phúc, ưu tiên cải tạo, nâng cấp các tuyến ĐT.302,
ĐT.303, ĐT.306, ĐT.306B, ĐT.307, ĐT.307B, ĐT.309, ĐT.309B, ĐT.310C…
nhằm tăng cường kết nối các khu công nghiệp Bình Xuyên, Tam Dương, Bá Thiện
và Thăng Long nh Phúc với hệ thống giao thông đối ngoại ICD Vĩnh Phúc.
Tại khu vực Phú Thọ, tập trung ng cấp các tuyến ĐT.315D, ĐT.316, ĐT.317,
ĐT.317G và các tuyến kết nối khu vực Tam Nông, Thanh Thy, Đoan Hùng, Thanh
Sơn nhằm tăng cường kết nối với các hành lang kinh tế, khu du lịch và khu công
nghiệp của tỉnh. Tại khu vực Hòa Bình, ưu tiên đầu tư nâng cấp các tuyến ĐT.432,
ĐT.433, ĐT.436, ĐT.437, ĐT.439, ĐT.440, ĐT.444, ĐT.445, ĐT.446 ĐT.450
nhằm nâng cao năng lực kết ni khu vực miền núi, giảm chia cắt địa hình tăng
cường liên kết vớic tỉnh Sơn La, Thanh Hóa và khu vực Tây Bắc.
Đồng thời, tập trung đầu tư các tuyến giao thông có tính chất động lực, đóng
vai trò tăng cường kết nối nội tỉnh và ln kết vùng, như: tuyến ĐT.307B chạy song
song với cao tốc Hà Nội – Lào Cai; tuyến kết nối KCN Tam Dương I – Tam Dương
II; các tuyến giao thông song song tuyến đường sắt Hà Nội Lào Cai kết nối ICD
nh Phúc; tuyến ĐT.322B kết nối khu vực Đoan Hùng; tuyến kết nối tQuốc l
32C đến cầu Ngọc Tháp phục vụ phát triển các KCN Tam Nông, Bắc Sơn, đường
nh đai 4 đô thị Vĩnh Phúc - giai đoạn 2, đường tỉnh 307C kết nối KCN Sông Lô
1, nút giao IC2 và IC5 đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đường Âu (ĐT.318C),
ĐT.323K kết nối KCN Phù Ninh,… Đồng thời, nghiên cu đầu tư tuyến Đường
giao thông kết nối liên vùng từ đường Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa đến Quốc lộ 6
cao tốc CT.03 tỉnh Sơn La”, cùng tuyến kết nối cao tốc Bắc Nam phía Tây
(CT.02) với trục Đông – Tây tỉnh Ninh Bình (ĐT.442B), qua đó góp phần đa dạng
a hành lang kết nối liên tỉnh, nâng cao năng lực vận tải, thúc đẩy giao thương và
phát triển liên kết vùng.
Đối với hệ thống giao thông đô thị, ưu tiên đầu tư c tuyến vành đai, trục
xuyên tâm, đường gom các hành lang kết nối trực tiếp với cao tốc, quốc lộ tại các
đô thị trung tâm như Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc Yên Hòa Bình. Tập trung phát
triển hạ tầng giao thông đô thị theo ng tích hợp, thông minh bền vững; tăng
cường kết nối giữa hạ tầng giao thông với quy hoạch sử dụng đất, giao thông công
cộng phát triển đô thị theo định hướng TOD; đồng thời nghiên cứu triển khai các
giải pháp chống ùn tc giao thông tại khu vc đô thị Việt Trì và các đô thị, khu công
nghiệp trọng điểm của Vĩnh Phúc bng các cầu t, hầm chui qua c nút giao
(Nguyễn Tất Thành - Quang Trung; cầu ợt đường sắt trên đường Kim Ngọc,
phường Vĩnh Phúc,…). Tiếp tục phát triển hệ thống giao thông công cộng, trung tâm
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
60
điều hành giao thông h thống giao thông thông minh (ITS) trên phạm vi toàn
tỉnh.
Đối với giao thông nông thôn, tiếp tục triển khai chương trình cứng hóa, nâng
cấp và hoàn thiện hệ thống đường xã, đường liên xã, đường trục thôn theo hướng
đồng bộ, bền vững; ưu tiên khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa các địa bàn
điều kiện kinh tế - hội kkhăn thông qua cnh sách hỗ trợ cứng hóa giao thông
ng thôn. Đồng thời tăng cường kết nối giao thông nông thôn với hệ thống quốc lộ,
đường tỉnh, khu công nghiệp, khu du lịch, vùng sản xuất tập trung và các trung tâm
logistics nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa, du lịch cộng đồng
và giảm chênh lệch phát triển giữa các khu vực.
Song song với phát triển mạng lưới đường bộ, tập trung sửa chữa, giaờng
hoặc thay thế các công trình cầu xuống cấp như cầu Thia, cu Lương Nha, cầu Đình,
cầu Ké, cầu Tự Cường, cầu Giáp Lai cầu ng Lô…; đồng thời ưu tiên đầu
các công trình cầu vượt sông lớn có tính chiến c nhằm tăngờng liên kết không
gian phát triển, giảm áp lực cho các tuyến hiện hữu mở rộng không gian đô thị,
công nghiệp, logistics và du lịch hai bên bờ sông. Trọng tâm gồm các dự án cầu Hai
Trưng qua sông Lô, cầun Đông, cầu N Thụy, cầu Hải Lựu, cầu Sơn Đông,
cầu Tình Cương, cầu kết nối ĐT.433 với ĐT.114 tỉnh n La, cầu Sông Lô mới tại
Đoan Hùng và các cầu Hòa Bình 4, 5, 6, 6A, 7 trên sông Đà.
b) Nhiệm vụ phát triển hạ tầng đường sắt
Phát triển hệ thống đường sắt theo hướng hiện đại, đồng bộ bền vững; tng
ớc hình thành mạng lưới vận tải khi lượng lớn có khả năng kết ni hiệu quả tỉnh
Phú Thọ mới với Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và khu vực Trung du
min núi phía Bắc; đồng thời nâng cao vai trò của đường sắt trong vận tải hàng
a, logistics vận tải hành khách liên vùng, giảm áp lực cho hệ thống đường bộ
hiện hữu.
Trọng tâm trong giai đoạn tới phối hợp chặt chvới các bộ, ngành Trung
ương triển khai dự án tuyến đường sắt Lào Cai Hà Nội – Hải Phòng theo quy
đường đôi, khổ ray tiêu chun 1.435 mm. Đây là tuyến đường st chiến lược quốc
gia có vai trò đặc biệt quan trọng trong hình thành hành lang vận tải quốc tế kết nối
khu vực Tây Nam Trung Quốc với cảng biển Hải Phòng thông qua hành lang kinh
tế Lào Cai Hà Nội Hải Phòng. Khi hoàn thành, tuyến đường sắt này sẽ tạo điều
kiện đ tnh Phú Thọ tăng cường liên kết vùng, phát triển công nghiệp, logistics,
thương mại xuất nhập khẩu; đồng thời góp phần giảm tải cho hệ thống giao thông
đường bộ trên các hành lang vận tải hàng hóa trọng điểm.
Song song với đó, tiếp tục phối hợp nghiên cứu nâng cấp tuyến đường sắt
quc gia hiện hữu Hà Nội – Lào Cai khổ 1.000 mm theo hướng hiện đại hóa htầng,
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
61
ng cao tốc độ khai thác ng lực vận tải; từng bước cải tạo hệ thống nhà ga,
kho bãi, thiết bị xếp dỡ các tuyến đường sắt chuyên dùng trên địa bàn tỉnh. Ưu
tiên nâng cấp các ga Phúc Yên, Vĩnh Yên, Bạch Hạc, Việt Trì, Lâm Thao, Đoan
ng các ga phục vvận tải hàng hóa nhằm tăng cường khả năng kết nối với các
khu công nghiệp, cảng thủy nội địa, ICD và trung tâm logistics.
Tiếp tục nghiên cứu phục hồi nâng cao hiệu quả khai tc các tuyến đường
sắt chuyên dùng kết nối vào Cảng Việt Trì, Tổng công ty Giấy Việt Nam và các khu
công nghiệp lớn; đồng thời tập trung quy hoạch, đầu trung tâm logistics, hệ thống
cảng cạn (ICD) tại khu vực Hương Canh các trung tâm công nghip lớn nhằm
nh thành mạng lưới vận tải đa phương thức liên hoàn giữa đường bộ, đường sắt.
Nghiên cứu phát triển các tuyến đường sắt đô thị và đường sắt liên vùng kết
nối với mạng lưới đường sắt đô thị Thủ đô Hà Nội, đặc biệt là các tuyến đưng sắt
đô th kết nối Nội Bài Phúc Yên Vĩnh Yên Vit Trì (kéo dài tuyến s2 của
HN); Xuân Mai (Hà Nội) – Hòa Bình (kéo dài tuyến 2A). Việc hình thành các tuyến
đường sắt này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường liên kết giữa Hà Nội và
ba khu vực Hòa Bình – Vĩnh Phúc – Phú Thọ, hỗ trợ phát triển các chuỗi đô th liên
kết vùng, giảm áp lực cho hệ thống giao thông đường bộ từng bước hình thành
hệ thống giao thông công cộng khối lượng lớn của tỉnh trong dài hạn.
c) Nhiệm vụ phát triển hạ tầng đưng thủy nội địa
- Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo hướng đồng bộ, hiện đi
bền vững; phát huy hiệu quả lợi thế hệ thống sông Hồng, sông Lô, sông Đàhồ
a nh nhằm nâng cao năng lực vận tải thủy, giảm chi phí logistics, tăng cường
kết nối đa phương thức và hỗ trợ pt triển công nghiệp, du lịch, thương mại và vận
tải hàng hóa liên vùng.
- Tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành Trung ương triển khai thực hiện Quy
hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến m
2050;
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do trung ương quản lý: Tiếp tục đề
xuất, kiến nghị Bộ Xây dựng quan tâm bố trí nguồn kinh phí để thực hiện thanh thi
đá ngm, no vét, khơi thông luồng tuyến trên các tuyến sông Hng, sông và
ng Đà bảo đảm đạt tiêu chun luồng tuyến cp II và III theo quy hoạch và công
bố, cụ thể:
+ Tn sông Lô: Thanh thải đá ngầm Cầu Dầu tại Km0+500 thuộc phưng
Thanh Miếu, i đá ngầm tại Km11 - Km12, thuộc phường Việt Trì, đá ngầm
Km40+200, Km45 - Km46 Phú Mỹ; Km64+600 xã Chí Đám …
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
62
+ Trên sông Hồng: Thanh thải đá ngầm từ Km256+900 - Km257+000;
Km261 - Km261+500 thuộc phường Thanh Miếu. Nạo vét luồng đoạn từ ngã ba
ng Đà – sông Hồng lên Lào Cai bảo đảm cấp III kỹ thuật như đã công bố.
+ Trên sông Đà: Nạo vét luồng qua các bãi cạn t Km4+850 - Km5+300,
Km9+450 - Km10+00, Km12+400 - Km13+00 (lưu ý các vị trí i cạn có thể thay
đổi theo diễn biến thủy văn thực tế)…
+ Công bố luồng, tuyến đưa o khai thác, quản 07 tuyến nhánh trên h
a Bình: Hiền Lương, Vầy a, Ngòi Hoa, Phúc Sạn, Đồng Nghê, Cao Sơn, Bình
Thanh.
+ Thực hiện nạo vét, nâng cấp tuyến sông Bôi đoạn từ km0+00 – km7+00 đạt
cấp kỹ thuật sông cấp III; Đoạn từ km7+00 - km19+00 đạt cấp kỹ thuật sông cấp IV.
+ Thực hiện khảo sát, nạo vét, khơi thông luồng, lắp đặt báo hiệu để đưa vào
khai thác một số tuyến vận tải mới trên Hồ Đại Lải, Đầm Ao Châu, Hồ Cánh Tạng,
ng Phó đáy, sông Chảy và sông Bứa khi có nhu cầu vận tải thực tế.
Song song với phát triển luồng tuyến, tp trung quy hoạch ng cấp hệ
thống cảng, bến thủy nội địa theo hướng chuyên môn hóa phân cấp chức năng;
ưu tiên phát triển các cảng Việt Trì, Hải Linh, Đoan Hùng, Hòa Bình, Bích Hạ, Ba
Cấp, Trung Hà, Xuân Thiện Lạc Thủy, Cam Giá… các cảng chuyên dùng phục
vụ logistics, trung chuyển hàng hóa, ICD, vận tải container, công nghiệp và vật liệu
y dựng. Đồng thời tăng ờng kết nối giữa cảng thủy với hệ thống quốc lộ, cao
tốc, đường sắt và c trung tâm logistics nhằm hình thành mạng lưới vận tải đa
phương thức hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh.
n cạnh vận tải hàng hóa, ưu tiên phát trin hạ tng du lch đường thủy trên
ng Đà, hồ Hòa Bình, hồ Đại Li đầm Ao Châu; phát triển hệ thống bến thủy
phc vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và văn hóa. Đồng thời từng bước hiện đại hóa
o hiệu đường thủy; tăng ờng ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý,
khai thác và giám sát luồng tuyến đường thủy nội địa địa phương, cấp phép điện tử
và đy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tư theo hình thức PPP nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý và khai thác hạ tng đường thủy nội địa trong giai đoạn tới.
5.2. Nhim vphát trin htng cấp nước sch
Ưu tiên đầu tư các hệ thống cấp ớc liên vùng phục vụ các khu công nghiệp
trọng điểm, bảo đảm an ninh nguồn nước cho sản xuất và đô thị.
- Đầu tư phát triển hệ thống cấp nước theo phương án phát triển hệ thống cp
ớc trong quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đặc
biệt đầu dự án cấp nước quy lớn (nhà máy c Đức Bác, nhà máy nước
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
63
Hợp Tiến, nhà máy nước Hin Lương, nhà máy c Vạn Xuân, tuyến ống cấp nước
sạch bổ sung cho Khu du lịch Tam Đảo…).
- st quy hoạch phân vùng cấp nước phương án cấp nước ln vùng
a nh - Vĩnh Phúc - Phú Thọ, ưu tiên khai thác bn vững nguồn nước mặt sông
Đà, sông Hồng, sông Lô các hồ chứa lớn; liên thông các nhà máy nước ln, tuyến
ống truyền tải và vùng phục vụ cấp nước để tăng năng lực dự phòng.
- Ưu tiên các dự án nâng công suất, mở rộng phạm vi cấp nước đô thị, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và dân cư nông thôn tập trung; gim dần
ph thuộc vào nước ngầm; đu trạm tăng áp, bchứa, h thống giám sát chất
lượng ớc, điều khiển áp lực mạng giảm thất thoát nước. Thu t đầu xây
dng nhà máy công sut lớn có tính cht liên , liên vùng đảm bảo cấp nước cho
nhân n trên địa bàn tỉnh.
- Đối với ng trình cấp nước khu vực nông thôn: Tiếp tc duy thệ thống
các công trình cấp nước sạch tập trung hiện có trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cung cp
đủớc cho nhân dân trên địa bàn các xã đã có công trình cấp nước. Ưu tiên thu hút
tiếp tục đầu tư ng cp, m rộng phạm vi cấp nước đối với các công trình hoạt động
tốt, có chất lượng nguồn nước đảm bảo đủ điều kiện mở rộng phạm vi cấp nước cho
các xã lân cận. Ch thu hút đầu tư xây dựng c công trình cấp nước mi đối với các
không công trình cấp nước lân cận.
5.3. Nhim vphát trin htầng tiêu thoát nước
- Bảo đảm cấp nước tưới, tiêu, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các
ngành kinh tế; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo
điều kiện phát triển bền vững kinh tế - hội; tng c y dựng cộng đồng,
hội an toàn trước thiên tai, giảm tổn thất v người, tài sản của nhà nước và nhân
- Bo đảm tiêu, thoát nước qua công trình thy lợi cho diện tích đất sản xut
ng nghiệp, thủy sản diện ch đất đô thị, công nghiệp. Chủ đng tiêu, thoát nước
ra sông chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực; duy trì diện tích chứa, điều hòa
c mưa, nhất là các khu đô th, khu dân cư tập trung.
- Tập trung tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng diện tích tiêu bằng t chảy,
động lực. Phân vùng tiêu phù hợp, khép kín hệ thống đê bao, bờ bao kết hợp s dụng
các cống điều tiết, trạm bơm hỗ trợ tiêu thoát nước tại các khu vực trũng thấp thường
xuyên bị ngập lụt, úng;
- Tiếp tục đầu tư, nâng cao năng lực tiêu, thoát nước, xây mới các cống, trạm
bơm đầu mối nạo vét các sông, kênh mương phục v tiêu, thoát nước; bsung,
ng cấp hệ thống trữ nước; duy ttỷ lệ diện tích mặt nước tạo hồ điều hòa phù hợp,
bảo vệ diện tích trữ ớc t nhiên, nh không gian cho nước nhằm giảm áp lc
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
64
ngập, lụt, úng, kết hợp tạo cảnh quan, môi trường (đầm Vạc, hồ Đồng Cận, h Trằm
Sói,); y dựng các tuyến cống thoát nước lưu vực đô thị.
- Tổ chức thoát nước theo u vực sông Hồng, sông Lô, sông Đà, ng Bôi,
ng Phó Đáy, sông Lồ, sông Phan; lập danh mục điểm ngập úng trọng điểm;
đầu tư hồ điều hòa, trạm bơm tiêu, tuyến cống chính, hành lang thoát lũ, không gian
trữ nước và công viên sinh thái thoát nước.
- Kiểm soát chặt chẽ cao độ nền, san nn, đấu nối thoát nước trong khu đô thị,
khu ng nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân mới; áp dụng giải pháp hạ tng xanh,
bề mặt thấm nước, thoát nước bền vững đtăng khả năng thích ứng biến đổi khí hậu.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống các kênh cống thoát nước cấp 1 và cấp 2
đáp ng tiêu chuẩn thoát ớc a đã đặt ra theo Quy hoạch hoạch xây dựng,
cải tạo hệ thống thoát nước hin hữu đáp ng các điều kiện tính đến điều kiện
biến đổi khí hậu.
- Ưu tiên đầu xây dựng hệ thống thoát nước bền vững. Kết hợp giữa giải
pháp công trình và giải pháp phi công trình.
5.4. Nhim vphát trin htng thu gom xử lý nước thi
- Đầu tư phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo phương án phát
triển hệ thống thu gom và xử nước thải trong quy hoạch tỉnh PTh thi kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục ưu tiên thu hút đầu tư nâng cấp, mở rộng phạm vi đối với các công
trình hiện có và thu hút đầu tư c dự án thu gom xử nước thải quy mô lớn liên
xã, liên đô thị, song song đó đầu tư các công trình có quy mô nhỏ cho các vùng dân
cư phân tán và có địa hình phức tạp.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước thải về các trạm XLNT tập trung
nhằm giảm chi phí đầu tư. Lựa chọn vị trí các trạm xử nước thải tập trung cho
từng khu vực dựa trên nguyên tắc, đảm bảo quỹ đất, an toàn về môi trường, thuận
lợi vthủy lực và kinh tế của dự án và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng.
- Ưu tiên đu các nhà máy xử lý nước thi tại Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc
n, Hòa Bình (Hệ thống thu gom và xử lý nước thải Phúc Yên; Hệ thống thu gom
và xử lý nước thải Việt Trì – giai đoạn 2; Hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu
vực đô thị Hòa Bình, Phú Thọ,…).
- Nâng cấp công suất và phạm vi thu gom các nhà máy xử hiện có, đảm bảo
mạng lưới thu gom thuận tiên và tận dụng tối đa đảm bảo hiệu quả đu .
- Đu các hệ thống thu gom và xử lý nước thải phân tán cho các vùng dân
cư phân tán, đặc biệt ở các vùng núi và trung du.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
65
5.5. Nhim vphát trin htng thu gom, x cht thi rn
Tổ chức hệ thống xử chất thải rắn theo hình liên vùng, lấy các khu xử
trọng điểm như Trạm Thản - Phù Ninh, khu vực Vĩnh Phúc và khu vực Hòa Bình
làm hạt nhân; phát triển các trạm trung chuyển, điểm tập kết hợp vệ sinh, tuyến vận
chuyn rác hợp lý.
Ưu tiên hoàn thành, vận hành hiệu quả Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát
điện Trạm Thản; cải tạo, nâng công suất các sở x hin hữu; giảm chôn lấp
trực tiếp; triển khai phân loại rác tại nguồn; phát triển xử lý chất thải xây dựng, chất
thải cồng kềnh, chất thải nguy hại và kiểm st nước rỉ rác, khí thải.
Phát triển hạ tầng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (CTR) trên địa
n tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, liên vùng và thân thiện môi trường; đáp ứng
u cầu phát triển đô thị, công nghiệp và nâng cao chất lượng môi trường sống của
Nhân dân. Từng bước chuyển đổi mô hình xlý từ chôn lấp truyền thống sang các
công nghệ tiên tiến, tăng cường tái chế, tái sử dụng tài nguyên từ chất thải và giảm
thiu ô nhiễm môi trường.
a) Phân loại chất thi rắn tại nguồn và nâng cao hiệu quả thu gom
y dựng và tổ chức triển khai các đề án phân loại CTR tại nguồn, trước hết
tập trung tại khu vực đô thị, khu n tập trung, khu công nghiệp và ssản
xuất, kinh doanh; từng bước mở rộng ra khu vực nông thôn phù hợp với điều kiện
thực tế ca từng địa phương.
ng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển xử CTR theo chuỗi đồng bộ,
khép kín; hình thành mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển CTR tại các đô
th, khu dân cư và khu vực nông thôn nhằm bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý, giảm
chi phí vận hành và nâng cao tlệ thu gom toàn tỉnh.
b) Đầu phát trin các khu xử lý chất thải rắn tập trung
Tập trung đầu tư phát triển các khu xử lý CTR tập trung quy mô lớn, có tính
cht liên đô thị, liên vùng, liên xã; đồng thời duy trì và nâng cấp hthống xử lý phân
tán phù hợp với điều kiện thực tế từng khu vực. Các khu liên hợp xCTR được
đầu tư đồng bộ các hạng mục, gồm: khu tiếp nhận và phân loại rác; nhà máy đốt rác
phát điện; khu tái chế chất thải; khu sản xuất phân hữu cơ; hệ thống xử nước rỉ
rác, nước thải và khu chôn lấp tro xỉ hợp vệ sinh.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng c khu xử lý CTR hiện , gồm: Khu liên
hợp xử lý CTR Trạm Thản; các khu xử lý tại Thịnh Minh, Đồng Tâm, Tam ơng,
Tam Hồng, Đa Phúc và Trung tâm tái chế phế thải Thanh Cao; nhằm nâng cao công
suất, hiệu quả xử lý và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh CTR trên đa bàn tỉnh.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
66
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các khu xử lý CTR tập trung mới tại các khu vực
nhu cầu lớn, mật độ n scao hoặc chưa sở xử lý đáp ứng yêu cầu; ưu tiên
lựa chọn vị trí phù hợp quy hoạch, thuận lợi về giao thông có khả năng phục v
liên vùng.
c) Xử lý các tồn tại môi trường và nâng cấp hệ thống hiện hữu
Tập trung giải quyết các tồn tại môi trường tại các bãi chôn lấp hiện hữu; thực
hiện đóng cửa, cải tạo và phục hồi môi trường đối với các bãi rác đã quá ti, xuống
cấp hoặc không còn phù hợp quy hoạch. Nâng cấp, cải to các đốt rác hiện có
nhằm đáp ứng tiêu chuẩn khí thải, ng cao hiệu suất xử lý và bảo đảm tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.
Từng bước hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nước rỉ rác tại các
khu xử lý CTR; bảo đảm kiểm soát ô nhiễm môi trường trong toàn bộ quá trình từ
thu gom, vận chuyển đến xử lý và tiêu hủy chất thải.
d) Xã hội hóa và ứng dụng công nghệ trong xử lý chất thải
ng cường huy động các nguồn lực hội hóa; khuyến khích tạo điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia đầu hệ thống thu gom, vận chuyn, tái
chế xử lý CTR. Ưu tiên thu hút các dự án ứng dụng công nghhiện đại, tiết kiệm
ng lượng, phát thải thấp bảo đảm tiêu chuẩn môi trường; khuyến khích phát
triển kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực quản lý chất thải, góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
5.6. Nhim vphát trin htng cấp đin
Để đảm bảo hạ tầng điện lực đi trước một bước, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng
kinh tế của tỉnh giai đon 2026-2030 từ 11-12%/năm, hạ tầng lưới điện cần được
phát trin để đáp ng mức tăng trưởng phtải dự báo trung bình từ 12-15%/năm.
Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
5.6.1. Phát triển nguồn điện và năng lượng tái tạo
Phát triển nguồn điện tại chỗ: Tập trung triển khai các nguồn điện phân n
nhằm giảm áp lực n i điện truyền tải nâng cao kh năng cung cấp điện tại
chỗ
Ưu tiên điện mặt trời mái nhà: Khuyến khích các dự án điện mặt trời mái n
theo hình thức tự sản, tự tiêu tại các cơ quan nh chính, trường học, bệnh viện,
doanh nghiệp và hộ gia đình
Nghiên cứu năng lượng mới: Thúc đẩy nghiên cứu phát triển các nguồn năng
lượng tái tạo phù hợp với điều kiện địa phương và ứng dụng h thống lưu trữ năng
lượng (BESS) khi điều kiện kỹ thuật và cơ chế cho phép
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
67
5.6.2. Phát triển lưới điện truyền tải (500kV và 220kV)
Lưới điện 500kV: Phối hợp thực hin nâng công suất MBA AT2 TBA 500kV
Việt Trì từ 450MVA lên 900MVA; y dựng Trạm cắt 500kV Hòa Bình 2 các
đường dây 500kV đấu nối liên kết
Lưới điện 220kV: Tập trung hoàn thành các dự án trọng điểm như: TBA
220kV Phú Thọ 3 (250MVA), TBA 220kV Chấn Hưng (250MVA), TBA 220kV
Phúc Yên (250MVA) TBA 220kV Tam ơng (2x250MVA) cùng hệ thống
đường dây đấu nối tương ứng để tăng cường khả năng cung cấp điện cho các khu
vực phụ tải ln
5.6.3. Phát triển lưới điện phân phi 110kV
Đầu tư quy mô lớn: Trin khai 54 dự án lưới điện 110kV với tổng mức đầu
khong 3.425 tỷ đồng, dự kiến tăng thêm 2.237MVA dung ợng trạm và 226km
đường dây
Cấp điện trọng điểm cho KCN, CCN:
y dựng mới các TBA 110kV để đón đầu nhu cầu tại các khu vực phát triển
ng như: Khai Quang 2, Phù Ninh 2, Sơn Lôi, Nam Bình Xuyên, Yên Quang, Sông
2, Nhuận Trạch và Mông Hóa
Cải tạo, nâng cao khả ng truyền tải của các tuyến đường dây 110kV hiện
hữu liên kết giữa các TBA 220kV và 110kV để đảm bảo tiêu chí N-1
5.6.4. Hiện đại hóa lưới điện trung, h áp và điện nông thôn
Phát triển lưới trung, hạ áp: Đầu tư khoảng 8.460 tỷ đồng để xây dựng mới
cải tạo 2.715 TBA phân phối (tổng công suất 791.560kVA), hơn 2.390km đường
y trung thế và hơn 3.639km đường dây hạ thế
Ngầm hóa lưới điện đô thị: Từng ớc thực hiện lộ trình ngầm hóa lưới trung,
hạ áp tại khu vực trung tâm các đô thị n Vit Trì, Vĩnh n, a nh để nâng
cao mỹ quan và độ an toàn
Cấp điện nông thôn, miền núi: Ưu tiên nguồn vốn ngân sách đcải tạo i
điện tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi bị chia cắt, nhằm xóa bỏ tình trạng điện
áp thấp và đảm bảo chất lượng điện năng cho người dân
5.6.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tự động hóa
Hệ thống điều khiển hiện đại: Mrộng hệ thống điều khiển, giám sát từ xa
(SCADA) và thực hiện đóng ct txa cho lưới đin trung áp sau các TBA 110kV
Ứng dụng công nghệ thông minh: Triển khai hệ thống tự động hóa lưới đin
phân phối (DMS/DAS); ứng dụng GIS, thiết bị bay không người lái (UAV), trí tuệ
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
68
nhân tạo (AI) phân tích d liu lớn trong quản vận hành và bảo ttheo nh
trạng thiết bị (CBM)
5.6.6. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ
Gỡ nút thắt giải phóng mặt bằng: Đề xuất chế phối hợp liên ngành rút
ngắn thời gian thủ tục bồi thưng cho các công trình điện trọng đim để tránh chậm
tiến đ
Đồng bộ quy hoạch: Đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối giữa quy hoạch điện
lực với quy hoạch sdụng đất quy hoạch xây dựng nhằm hạn chế tình trạng chồng
lấn
chế đầu KCN: Ban hành hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm đầu h
tầng điện trong phạm vi KCN giữa chủ đầu tư hạ tầng và đơn vị điện lực
5.7. Nhim vphát trin htng thông tin truyn thông
Phát triển hạ tầng s trên nguyên tắc: hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu
quả, tránh lãng phí. Hạ tầng số phải được quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ
với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm,
các hạ tầng kỹ thuật khác. Thúc đẩy các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ
tầng số trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, xác định cụ thể trách nhiệm của các
cấp, các ngành trong việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
a) Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số.
- 100% người sử dụng khả ng truy nhập cáp quang với tốc độ 01 Gb/s
trở lên.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 90%; chuyển đổi hoàn toàn mạng Internet sang IPv6,
sẵn ng cho IPv6 only, IoT.
b) Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Thu hút doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số đầu tư phát
triển 01 Trung tâm dữ liệu số đa mục tiêu cấp vùng trên địa bàn tỉnh.
- ng cấp Trung tâm dữ liệu số của tỉnh ứng dụng nền tảng điện toán đám
y, hỗ trợ các ứng dụng trí tunhân tạo.
5.8. Nhim v phát trin h tầng nghĩa trang, nhà tang lễ sở ha
ng
Phát triển hệ thống nghĩa trang, nhà tang lvà cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh
theoớng đồng bộ, hiện đại, n minh; phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
69
ng thôn định hướng phát triển bền vững; đáp ng nhu cầu an táng của Nhân
n, bảo đảm vệ sinh môi trường và tiết kiệm quỹ đất.
5.8.1. Quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống nghĩa trang
soát quy hoạch hệ thống nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng toàn tỉnh;
phân loại theo cấp vùng, cấp liên xã, cấp đô thị; xác định lộ trình đóng cửa, di di,
cải tạo nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu dân, nghĩa trang không bảo đảm khoảng cách
vệ sinh môi trường hoặc nằm trong khu vực phát triển đô thị.
Phát triển công viên nghĩa trang, hỏa táng văn minh, tiết kiệm đất, hạ tầng
kỹ thut đồng bộ; khai thác hợp c sở hiện hữu nCông viên nghĩa trang
nh Hằng Phú Thọ, Lạc Hồng Viên, Tây Phương Cực Lạc và các sở hỏa táng,
nhà tang lễ phục vụ ln vùng.
Ưu tiên phát triển hệ thống nghĩa trang theo hình tập trung, liên ng, liên
xã; hạn chế phát triển các nghĩa trang nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư. Ưu tiên bố
trí quỹ đất xây dựng nghĩa trang tại khu vực đồi , xa khu dân cư, hạ tầng kỹ
thut phù hợp và khả năng m rộng lâu dài.
Tiếp tục duy trì, nâng cấp mở rộng c công viên nghĩa trang quy mô ln
hiện có, gồm: Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ, Công viên nghĩa trang
Lạc Hồng Viên Nghĩa trang y Phương Cực Lạc. Đồng thời, đầu xây dựng
mới các nghĩa trang tập trung tại các đô thị, khu vực phát triển dân và các địa
phương có nhu cầu lớn về an táng.
Tập trung cải tạo, mở rộng các nghĩa trang tập trung hiện hữu tại các đô thị;
từng bước hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, bao gm: giao thông nội bộ, cấp
thoát nước, xử lý nước thải, hệ thống cây xanh cách ly, chiếu sáng và các công trình
dịch vụ phụ trợ, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
5.8.2. Rà soát, đóng cửa và di dời nghĩa trang
Triển khai soát toàn diện hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh; tổ chức
đóng cửa các nghĩa trang đã hết khả năng tiếp nhận hoặc không bảo đảm khoảng
cách vệ sinh môi trường theo quy định. Thực hiện di dời các nghĩa trang, mộ phần
nằm trong khu vực phát triển đô thị, khu dân cư hoặc các khu vực không còn phù
hợp với quy hoạch, nhằm cải tạo quỹ đất, bảo đảm mỹ quan và môi trường đô thị.
Sau khi hoàn thành di dời và hết thời gian cải táng theo quy định, các khu
nghĩa trang được chuyển đổi mục đích sdụng sang đất cây xanh, công viên hoặc
công trình công cộng theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5.8.3. Đầu tư xây dựng nhà tang lễ
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
70
Hoàn thiện và xây dựng mới nhà tang lễ tại các khu vực đô thị Việt Trì, Vĩnh
n, Phúc Yên, Hòa Bình, Phú Thọ các địa phương có nhu cầu ln, nhằm đáp
ứng nhu cầu tổ chức tang lvăn minh, thuận tiện cho Nhân dân. Từng bước bảo đảm
mỗi khu vực đô thị loại III tối thiểu một cơ sở nhà tang lễ phù hợp với quy
n số và điều kiện phát triển đô thị.
Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà tang lễ theo hình kết hợp với sở
hỏa táng công viên nghĩa trang; đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật
dịch vụ ph trợ phục v tổ chức tang lễ theo nghi lễ của các tôn giáo, tín ngưỡng
và phong tục địa phương.
5.8.4. Phát triển cơ sở hỏa táng
Ưu tiên đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng gắn với nhà tang lễ và ng viên
nghĩa trang tập trung; hình tnh mng ới cơ sở hỏa táng khả năng phục vliên
ng, nhằm giảm áp lực sdụng đất nghĩa trang, hạn chế ô nhiễm môi trường
bảo vệ nguồn nước ngầm.
Khuyến khích chuyển đổi tập quán mai táng theo hướng văn minh, hiện đại;
tăng tỷ lệ hỏa táng trong toàn tỉnh; ưu tiên phát triển mô hình công viên nghĩa trang
kết hợp cây xanh, cảnh quan sinh thái nhằm giảm thiểu tác động môi trường, cải
thin không gian kiến trúc và cảnh quan khu vực lân cận.
y dựng l trình cơ chế chính sách h trợ để từng ớc nâng cao tỷ lệ hỏa
táng, đặc biệt tại các đô thị; tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nếp sng
n minh trong việc tang, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và tiết kiệm
tài nguyên đất.
VI. GIẢI PHÁP VÀ DANH MỤC CÁC D ÁN ƯU TIÊN
6.1. Các gii pp
6.1.1 Các giải pháp về cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực
6.1.1.1 Cơ chế phân cấp, phân quyền trong quản lý hạ tầng kỹ thuật.
chế phân cấp, phân quyền phối hợp quản hạ tầng kỹ thuật được thực
hiện theo hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh - xã), nhằm giảm tầng lớp
trung gian, tăng tính chủ động. chế tập trung vào việc ng trách nhiệm, huy
động tư nhân và tăng cường phối hợp liên ngành.
Cấp Tỉnh: Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm quản lý nhà
ớc, quy hoạch tổng thể, thẩm đnh đồ án và đầu tư hạ tng quy mô lớn.
Cấp Xã: Được giao quyền trực tiếp thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vn
nhc công trình hạ tầng kỹ thuật nhỏ, địa phương sau khi tổ chức lại bộ máy.
6.1.1.2. Cơ chế, chính sách huy động nguồn lực và phân bổ vốn
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
71
a) Giải pháp huy động vốn khu vực Nhà nưc
- Tranh thsự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương để đầu tư các
dự án lớn về kết cấu hạ tầng mang tính đột phá, kết nối với các vùng lân cận và các
dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp vi các Bngành ngay từ khâu xây dựng quy hoạch
kế hoạch, đảm bảo các ng trình, dự án trọng điểm của tỉnh, nhất các dự án
lớn về giao thông,… được thể hiện đầy đ trong quy hoạch, kế hoạch đu tư phát
triển của Bộ ngành chủ quản nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư phát trin.
- Xây dựng danh mục c công trình đầu xây dựng kết cấu htầng theo
phương thức đối tác công - tư (PPP) và coi đây là giải pháp đột phá để hoàn thiện
sở vật chất, hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - hội hướng tới mục tiêu xây
dựng kết cu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
- Quản chặt chẽ và nâng cao hiệu quả các khoản chi tngân sách nhà ớc,
bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chính trị, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống ng
phí, tăng nguồn thu sự nghiệp; không ban hành các chính sách, chế độ, chương trình,
đề án khi không cân đối được nguồn vốn; kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dtoán,
chi chuyển nguồn, chi từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước.
b) Giải pháp huy động vốn khu vực ngoài Nhà nước
Để huy động hiệu quả ngun vốn ngoài Nhà ớc cho hệ thống hạ tầng k
thut giai đoạn tới, tỉnh cần tập trung o các giải pháp đột phá sau:
(1). Đột phá cơ chế đối tác công tư (PPP)
- Danh mục dán minh bạch: Công bsớm danh mục htầng kỹ thuật ưu tiên
đầu tư theo hình thức PPP, đặc biệt các tuyến đường kết nối liên vùng, liên khu
vực.
- Chia sẻ rủi ro hợp lý: Áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu, giải phóng
mặt bằng giữa chính quyền và nhà đầu tư để tạo san tâm.
- Đa dạng a mô hình: Linh hoạt áp dụng các loại hợp đồng BOT, BTO, BT.
(2). Ưu đãi đầu tư và linh hoạt đất đai
- Bảo đảm đất sạch: Nhà nước chịu trách nhiệm hoàn toàn khâu giải phóng
mặt bằng, bàn giao "đất sạch" đúng tiến độ cho nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Ưu đãi tài chính: Miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp
mức tối đa cho phép đối với các dự án hạ tầng bảo vệ môi trường (xử lý rác thải,
ớc thải) và hạ tầng năng lượng tái tạo.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
72
- Cơ chế quỹ đất phụ trợ: Cho phép nhà đu hạ tầng giao thông được khai
thác, phát triển các quỹ đất dọc tuyến đường (mô hình TOD) để tạo nguồn thu
đắp chi phí xây dựng.
(3). Cải cách cơ chế “luồng xanh” các giải pháp "siêu tốc"
- Một đu mối xử lý: Tnh lập tổ công tác đặc biệt do Lãnh đạo tỉnh trực tiếp
chđạo để giải quyết thủ tục cho các dự án hạ tầng quy mô lớn.
- Thực hiện cơ chế luồng xanh” rút ngắn thời gian: Cắt giảm từ 30% - 50%
thi gian thẩm định thiết kế, cấp phép y dựng, đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) và thủ tục giao đất.
- Số hóa quy trình: Thực hiện 100% thủ tc hành chính liên quan đến đầu tư
hạ tầng trên môi trường điện tử.
(4). Đổi mới xúc tiến đầu tư hạ tầng chuyên biệt
- Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu KCN, CCN, khu du lịch,
các khu dịch vụ phc vụ công nghiệp... theo quy hoạch được duyệt. Nhanh chóng
hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và to các điều kiện bản để thu hút, hấp dn
đối với nguồn nhân lực chất ợng cao, chuyên gia và doanh nhân quốc tế đến sinh
sống, làm việc lâu dài cho các doanh nghiệp FDI có quy mô lớn và trong các ngành
công nghệ cao.
- Ctrọng thiết lập quan h và thực hiện các cuộc đối thoại song phương với
các cơ quan xúc tiến thương mại nước ngoài nhằm tạo nền tảng thu hút đầu tư, như:
Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ (AmCham), Tổ chức xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản
(JETRO), Hiệp hội Thương mi Úc (AusCham), Hip hội Doanh nghiệp Châu Âu
tại Việt Nam (EuroCham),... Xây dựng hình ảnh, thương hiệu của Phú Thọ so với
các địa phương khác.
- Săn đón tập đoàn lớn: Chủ động tiếp cận, đàm phán trực tiếp với các tp
đoàn tiềm lực mạnh trong nước (như Vingroup, Sungroup, Geleximco,...) quốc
tế (AMATA, IMARKET, SUMIMOTO,…) để mời gọi đầu hạ tầng kỹ thuật, h
tầng KCN, CCN.
- Xúc tiến theo gói dịch vụ: Không chỉ kêu gọi đầu tư thô, Phú Thọ cần xúc
tiến trọn gói: "Hạ tầng kỹ thuật gắn liền với hạ tng xã hội và dịch vụ logistics đồng
bộ".
(5). Khơi thông nguồn vn tín dụng và xã hội
- Kích cầu tín dụng xanh: Phối hợp với các ngân hàng thương mại hỗ tr
nguồn vốn vay lãi suất ưu đãi cho các dự án hạ tầng xanh, kinh tế tuần hoàn.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
73
- Phát hành trái phiếu ng tnh: Nghiên cứu cơ chế hp pháp để doanh
nghiệp dự án phát hành trái phiếu hạ tầng, huy động dòng tiền nhàn rỗi trong nhân
n và các tổ chức tài chính.
6.1.2. Giải pháp về quy hoạch và giải phóng mặt bằng
- ch hợp đa ngành trong quy hoạch: Quy hoạch kết cấu htầng phải đồng
bộ với quy hoạch tỉnh và quy hoạch đô thị, nông thôn.
- Áp dụng khung chính sách bồi thường thỏa đáng, tái định nhanh đđẩy
nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, giảm thiểu tình trạng chậm tiến độ triển khai các
dự án đầu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đặc biệt công trình giao thông.
6.1.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
Đẩy mạnh triển khai hệ thống giao thông thông minh (ITS) gắn ving dụng
công nghệ IoT (Internet of Things – Internet vạn vật) trong quản lý và phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, điều hành và khai thác hệ
thống giao thông. Theo đó, tăng ờng đầu các thiết bị cảm biến, camera giám
sát, hệ thống thu thập dữ liệu giao thông, đèn tín hiệu điều khiển thông minh trung
tâm điều hành kết nối đồng bộ trên nền tảng số để giám sát, phân tích xử dữ
liệu theo thời gian thực. Việc ứng dng ITS và IoT góp phần nâng cao ng lực qun
lý giao thông, giảm ùn tắc, hạn chế tai nạn, kịp thời phát hiện xử lý sự cố, đồng
thi hỗ trợ tối ưu hóa công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông. Qua đó từng bước y dựng hthống giao thông hiện đại, thông minh, an
toàn và phát triển bền vững.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ mục tiêu phát
triển c nh vực theo xu thế cuộc cách mạng Công nghiệp lần th tư, quá trình
chuyn đổi số. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát
triển của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu ứng dụng đổi mới công nghệ, khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm năng lực
cạnh tranh; phát triển các sản phẩm tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Đào to, bồi dưỡng
đội ngũ n bộ khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong
giai đoạn mới.
y dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ
tầng số, sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng
đến xã hội số; tập trung xây dựng cnh quyền điện tử, xây dựng thành phố thông
minh.
6.1.4. Giải pháp về phát triển ngun nhân lực và hợp tác trong ngoài nước.
6.1.4.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
74
Nhóm giải pháp này tập trung vào nâng cao năng lực quản trị công và bổ sung
lực lượng kỹ thuật số phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số 4.0.
- Tổ chức các khóa bồi dưng chuyên u về quản lý dự án, thẩm định dự án
lớn, đấu thầu quốc tế và kỹ năng giám sát hợp đồng cho cán b các cấp.
- Đào tạo chuyên môn về vận nh hạ tầng số, hệ thống đô th thông minh
(Smart City) và Trung tâm điều hành (IOC).
- Ban hành chính sách đãi ngộ cao để tuyển dụng c chuyên gia trình độ
cao trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật kinh nghiệm quốc tế về tỉnh làm
việc.
- Đnh kỳ tập huấn nghiệp v đầu tư công và giám sát cộng đng cho n bộ
địa chính, xây dựng cấp xã.
6.1.4.2. Giải pháp thúc đẩy hợp tác trong và ngoài nước
- Chđộng tchức các hội nghị xúc tiến đu quốc tế tại các thị trường trọng
điểm như Nhật Bản, Hàn Quc, Singapore, châu Âu.
- Tranh thủ ngun vốn viện trợ phát triển (ODA) và vay ưu đãi từ WB, ADB,
JICA để đầu tư các dự án h tầng giao thông kết nối liên vùng, ứng phó biến đổi khí
hậu.
- Tăng ng ký kết hợp c song phương với các tỉnh, thành phố trong nước
và nước ngoài để học hỏi mô hình quản lý phát triển kết cấu hạ tầng.
6.1.5. Giải pháp thúc đẩy liên kết hạ tầng vùng và liên vùng.
- Pt trin kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo hướng đồng bộ, hiện đại và liên kết
ng; lấy hạ tầng giao thông làm động lực thúc đẩy tái cấu trúc không gian phát trin
của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập, hình thành mạng lưi kết nối hiệu quả giữa các cực
tăng trưởng Việt Trì - Vĩnh Yên - Hòa Bình với các khu công nghiệp, đô thị, trung
tâm dịch vụ, du lịch logistics trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung phát triển các hành lang kinh tế và trục giao tng động lực, tăng
cường kết nối giữa tỉnh Phú Thvới Thủ đô Hà Nội và các tnh Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Lào Cai, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa; phát huy vai trò của tỉnh là đầu
mối giao thông, cửa ngõ kết nối vùng Trung du và miền núi phía Bắc với vùng Thủ
đô và vùng Đồng bng sông Hồng.
- Chủ động nghiên cứu, xây dựng đa dạngc phương án kết nối với các đầu
mối hạ tầng chiến lược quốc gia như Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, Cảng hàng
không quốc tế Nội Bài, hệ thống đường bộ cao tốc các hành lang kinh tế liên
ng; từng bước hình thành mạng lưới vận tải và logistics liên thông, nâng cao năng
lực thu hút đầu tư, phát triển thương mại và hội nhập kinh tế.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
75
- Ưu tiên nguồn lực, đồng thời tăng cường phối hợp với các bộ, ngành và địa
phương liên quan để triển khai các công trình htầng có nh chất liên vùng, liên
tỉnh và sức lan tỏa lớn như: đường Vành đai 5 vùng Thủ đô; đường kết nối Việt Trì
- Hòa Bình; các tuyến cao tốc CT.02, CT.03; các tuyến kết nối ngang giữa khu vực
a Bình - PThọ - Vĩnh Phúc; tuyến đường sắt Lào Cai - Nội - Hải Phòng;
các cầu vượt sông Hồng, sông Lô, sông Đà; hthống logistics, cảng cạn (ICD), cảng
thủy nội địa và các đầu mối giao thông quan trọng.
- Từng bước hoàn thiện mạng ới giao thông đa phương thức, bảo đảm kết
nối đồng bộ giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa logistics; phát triển
các trung tâm logistics gắn với ga đường sắt, cảng thủy nội địa, cảng cạn và các nút
giao cao tốc nhằm giảm chi phí vận tải, nâng cao hiệu quả lưu thông hàng hóa và
ng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Tăng cường phối hp với các địa phương trong vùng Trung du và miền i
phía Bắc, vùng Thủ đô Nội vùng Đồng bằng sông Hồng trong công c quy
hoạch, chuẩn bị đầu tư, quản lý khai thác kết cấu hạ tầng; bảo đảm đồng bộ v
ớng tuyến, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình đầu tư đối với các công trình
tại khu vực giáp ranh.
- Đy mạnh huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân
sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA, vốn đầu tư tư nhân và các hình
thức đối tác công tư (PPP) để đầu các dự án hạ tầng quy lớn, tạo đng lực ng
trưởng và nâng cao hiệu quả liên kết vùng.
6.2. Danh mc các dự án ưu tiên giai đoạn 2026-2030
6.2.1. Phân loại theo cấp độ quản lý; theo hình thức đầu tư; theo thứ tự ưu tiên
và tính khả thi.
a) Dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước (đầu tư công)
- Dự án giao thông: ưu tn d án kết nối liên vùng, đặc biệt là các tỉnh trong
ng thủ đô; các tuyến đường to ra không gian phát triển mới, tuyến kết nối giao
thông đối ngoại với vùng, c tỉnh tác động tích cực đến phát triển kinh tế -
hội đa phương như Hà Nội, Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang. Quy hoạch đầu tư các
tuyến đường giao thông trọng điểm, các tuyến đường giao thông kết ni KCN, CCN,
ng nguyên liệu, các khu du lịch, khu đô thị, trung tâm logistics; ưu tiên đầu phát
triển hệ thống kết cấu h tầng đồng bộ kết nối các khu vực khó khăn, đặc biệt k
khăn với những khu vực có vai trò động lực của tỉnh.
- Dự án xây dựng: ưu tiên lựa chọn các dự án y dựng cơ sở hạ tầng thiết
yếu, trọng tâm là các khu xử chất thải rắn.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
76
- Dự án cấp nước, thoát ớc: nhà nước chỉ đầu các dự án cấp nước sạch
vệ sinh nông thôn, thu gom xử lý nước thải đối với các khu vực mà doanh nghiệp
không tham gia đầu tư.
b) Dự án thu hút đầu tư
- Hạ tầng giao thông: Lựa chọn dự án trng điểm, bố trí tập trung theo hướng
ưu tiên c công trình hạ tng giao thông đối ngoại, tính chất kết nối liên vùng,
như các tuyến cao tốc CT.02, CT.03, đường Việt Trì Hòa Bình…; hệ thống các tuyến
đường quốc lộ, tỉnh lộ; các tuyến đường kết nối KCN, ng nguyên liệu. Phối hợp
với Bộ Xây dựng để sớm thực hiện nâng cấp, cải thiện sở hạ tầng tuyến đường
sắt quốc gia Nội- o Cai, đồng thời đẩy nhanh tiến độ dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt Lào Cai - Nội - Hải Phòng, Đxuất nạo vét, thanh thải luồng
đường thủy nội địa quốc gia trên sông Hồng, sông Lô, sông Đà (cầu Việt Trì- cảng
An Đạo); nghiên cứu đề xuất đầu tư mới, nâng cấp hệ thống cảng, bến thủy nội địa
hiện có nhằm phát huy lợi thế logistics, giảm chi phí vận tải cho doanh nghiệp.
- Nhóm cp nước: dự án cấp nước liên ng sông Đà - Hòa Bình - Vĩnh Phúc
- Phú Thọ; nâng công suất mrộng phạm vi cấp nước các nhà máy nước lớn;
tuyến ống truyền tải liên đô thị; chương trình giảm thất thoát nước; hệ thống quan
trắc, giám sát chất lượng nguồn nước tc sạch.
- Nhóm thoát nước - chống ngập: hđiều hòa, trạm bơm tiêu, tuyến cống
chính, cải tạo hệ thống thoát nước tại Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc n, Hòa Bình; dự
án thoát nước theo lưu vực; dự án chống ngập, sạt lở tại khu vực ven sông, ven suối
và khu dân cư thấp trũng.
- Nhóm nước thải: nhà máy xlý nước thải đô thị tại Vit Trì, Vĩnh Yên, Phúc
n, Hòa Bình các đô thị v tinh; hệ thống thu gom tách riêng nước thải; ng
cấp hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hệ thống giám sát
xả thải tự động.
- Nhóm chất thải rắn: Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát điện Trạm Thản;
khu xử lý chất thải rắn liên vùng khu vực Vĩnh Phúc Hòa Bình; trạm trung chuyển,
phân loại rác tại nguồn; xử lý chất thải xây dựng, chất thải cồng kềnh, chất thải nguy
hại; đóng cửa, cải tạo bãi chôn lấp không hợp vệ sinh.
- Nhóm nghĩa trang - hỏa ng: mở rộng, nâng cấp công viên nghĩa trang cấp
ng; nhà tang lễ đô thị; sở hỏa táng; di dời, đóng cửa nghĩa trang nhỏ ltrong
khu vực phát triển đô thị; hạ tầng cây xanh cách ly, thoát ớc, xửnước thải trong
nghĩa trang.
6.2.2. Xác định các dự án, bộ nhu cầu vốn, cơ cu nguồn vốn, ltrình triển
khai cho từng nhóm dự án.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
77
Tổng nguồn vốn: Khong 130.052 tỷ đồng, trong đó: NSNN: 65.058 tỷ đồng,
c nguồn vốn huy đng khác: 64.994 tỷ đồng.
STT Hng mc
Ngu
n
v
n
(
t
đ
ng)
Ghi chú
NSNN
Khác
T
ng
1
G
i
a
o
t
h
ô
n
g
60.033
21.681
81.714
2
C
p nư
c
100
2.209
2.309
3
Thoát nư
c
v
à
x
l
ý
nước thi
396 2.220 2.616
4
X
l
ý
c
h
t
t
h
i
r
n
500
17.350
17.850
5
C
p đi
n
2.579
10.686
13.265
6
T
hông tin và truyền
thông
403 3.093 3.496
7
Nghĩa trang, nhà tang
l, ha táng
1.047 7.755 8.802
T
ng
65.058
64.994
130.052
(Danh mục các dự án theo phụ lục 2 chi tiết kèm theo)
VII. TỔ CHỨC THC HIỆN
7.1. UBND tnh Phú Th
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm trong việc phê duyệt tổ chức thực hiện đề
án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, vận động nguồn lực, ban hành cơ chế chính sách,
chỉ đo các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc thi công, đảm bảo hạ tng
đồng bộ, hiện đại.
7.2. Nhim v ca các S, ngành chính quyn địa phương
a) Sở Xây dựng
- Rà st, kiến nghị với cấp có thẩm quyền điều chỉnh bổ sung quy hoạch kết
cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy) trong quy hoạch tỉnh
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị trong quy hoạch đô thị cho phù hợp với tình hình
và nhiệm vụ mới.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
78
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện đề án, giữa nhiệm kỳ o cáo kết,
đến năm 2030 báo cáo tng kết đánh giá kết quả thực hiện đề án. Tổng hợp đề xuất
điều chỉnh nội dung đề án khi cần thiết.
- Chtrì, tham mưu chỉ đạo, đôn đốc, giám sát thực hiện các dự án đầu
thuộc lĩnh vực của ngành quản lý.
b) Sở Tài chính
- Tham u UBND tnh bố trí kế hoạch vốn trung hạn, hàng năm cho các
công trình kết cấu hạ tầng theo Đề án đã phê duyệt.
- Đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh huy động các nguồn vốn từ ngân sách
trung ương; các nguồn vốn FDI, ODA các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng theo Đề án đã phê duyệt.
- Hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư thực hiện tốt việc lập hồ thanh quyết
toán nhằm giải ngân kịp thời cho các công trình.
- Chtrì, tham mưu chỉ đạo, đôn đốc, giám sát thực hiện các dự án đầu
thuộc lĩnh vực của ngành quản lý.
c) SNông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, rà soát quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2026-2035 và kế hoạch sử
dụng đt hàng năm gắn với quy hoạch, kế hoạch đầu y dựng kết cấu hạ tầng
phc vụ thu hút đầu tư.
- Tham mưu phương án giá đt bồi thường, thẩm định phương án tái định cư
để bàn giao mặt bằng sạch đúng tiến độ cho các công trình hạ tầng.
- Chtrì, tham mưu chỉ đạo, đôn đốc, giám sát thực hiện các dự án đầu
thuộc lĩnh vực của ngành quản lý.
d) S Khoa học và Công nghệ
- Vận động nguồn vốn để hoàn thin htầng thuộc lĩnh vực ngành quản lý;
y dựng kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện chương trình
chuyn đổi số trong thời kỳ 4.0.
- Chtrì, tham mưu chỉ đạo, đôn đốc, giám sát thực hiện các dự án đầu
thuộc lĩnh vực của ngành quản lý.
e) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Công thương:
- o cáo, đánh giá về hoạt động của hệ thống xử nước thải tập trung trong
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (cũng như của các dự án của Nhà đầu thứ
cấp trong khu công nghip, cụm công nghiệp) theo tiêu chuẩn quy định.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
79
- Chtrì, tham mưu chỉ đạo, đôn đốc, giám sát thực hiện các dự án đầu
thuộc lĩnh vực của ngành quản lý.
f) Nhiệm vụ của chính quyền địa phương
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành các chủ đầu tư, đơn vị liên quan trong
việc xây dựng phương án, tổ chức thực hin công tác đền bù, GPMB khoa học, đạt
hiệu quả; Hỗ trợ nhà đầu tư, chủ đầu tư dự án triển khai trên địa bàn. Làm tốt công
tác tuyên truyền, vận động nhân dân tạo đồng thuận trong xã hội.
- Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện đối vi các dự án được giao quản
triển khai thi công, tập trung đôn đốc nhà thầu thực hiện đảm bảo chất lượng theo
tiến độ hợp đồng.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, ng
mắc, các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ban, ngành; các phường cơ
quan có liên quan chủ động phối hợp với Sở Xây dựng để tng hợp, đề xuất UBND
tỉnh xem xét, quyết đnh.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
80
PHẦN 3: PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I. KINH NGHIỆM THẾ GIỚI
1.1. Nhật Bản
- Thứ nhất là quy hoạch tích hợp và đồng bộ:
+ Htầng đi trước: Nhật Bản luôn áp dụng duy hạ tầng kỹ thuật (giao thông,
ng ng, thủy li) phải đi tớc để tạo không gian và động lực phát triển kinh tế,
đặc biệt là trong các khu đô thị mới.
+ nh TOD (Transit-Oriented Development): Phát triển đô thị theo định
ớng giao thông ng cộng, đặc biệt đưng sắt. Các ga đường sắt không chỉ
điểm dừng trung tâm kinh tế - thương mại (mô nh Essen Kaihatsu), giảm
mật độ giao thông cá nhân và tối ưu hóa đất đai.
+ Quy hoạch chi tiết (Chiku Keikaku): Quy hoạch không chỉ dừng cấp
xuống chi tiết đến cấp quận, phân định khu vực sử dụng đất, công trình
công cộng và cảnh quan.
- Thứ 2 là mô hình tài chính bền vững:
+ Hợp tác ng tư (PPP) chiến lược: Nht Bản huy đng mạnh mẽ nguồn lực
tư nhân thông qua các hình thức PPP, đặc biệt trong các dự án cảng biển, sân bay.
+ Tái điều chỉnh đất (Land Readjustment): Sử dụng lợi nhuận từ tăng giá đất
sau khi quy hoạch để tái đầu tư xây dựng hạ tầng (thu hồi vốn ngay từ dự án).
+ Đa dạng hóa vốn đầu tư: Sử dụng thuế bất động sản, thuế xăng dầu, và phí
dịch vụ hạ tầng để đảm bảo nguồn vốn vận hành và bảo ỡng liên tục.
- Thứ 3 là Công nghệ thi công tiên tiến:
+ Đào hầm ngầm (TBM): Sử dụng robot khoan đào TBM với đường kính lớn,
giảm thiểu sụt lún và không ảnh hưởng đến sinh hoạt trên bmặt, thường dùng các
đô thị lớn như Tokyo.
+ Bảo trì phòng ngừa (Preventive Maintenance): Nhật Bản tập trung vào việc
giám sát và bo dưỡng định kỳ hơn là thay mới, giúp kéo dài tuổi thọ công trình lên
ng trăm năm.
+ Hạ tầng xanh: Tích hợp các giải pháp thân thiện môi trường, như tái sử dụng
nhit nước thải, y dựng các đô thị sinh thái (Eco-city)
- Thứ 4 là quản lý và vận hành:
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
81
+ Htầng dliệu số: Tích hợp hệ thống điện viễn thông, sử dụng cáp quang
để quản lý năng lượng thông minh.
+ Sự đồng thuận của cộng đồng: Quy hoạch được công bố rộng rãi lấy ý
kiến người dân, đảm bảo sự đồng thuận cao (trên 70% tự nguyện chấp thuận) trưc
khi triển khai.
Nht Bản là một nước phát triển, i học quý giá cho nhiều quốc gia đang
phát triển học tập. Kinh nghiệm của đất nước Nhật Bản trong phát triển kết cấu hạ
tầng kthuật là sự kết hợp giữa quy hoạch tầm nhìn dài hạn, công nghệ tiên tiến và
chế tài chính linh hoạt. Đặc biệt chú trọng hạ tầng bền vững, chất lượng cao,
khả năng chống chu thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
1.2. Singapore
- Thứ nhất là quy hoạch dài hạn đồng bộ: Singapore luôn quy hoạch hạ tầng
theo tầm nhìn dài hạn (thường là 10-50 năm), tích hợp chặt chgiữa quy hoạch giao
thông, đô thị và môi trường để đảm bảo không gian đô thị đưc sử dng hiệu quả
nhất.
- Thứ 2 là hạ tầng svà ttrị: Phát triển hạ tầng số 10 năm, tập trung o công
nghthông minh, hệ thống tự trị và đảm bảo cập nhật liên tục cácng nghệ mới.
- Thứ 3 là phát triển hạ tầng xanh: Ưu tiên phát triển các công trình bền vững,
xanh a, bảo vệ môi trường, biến quốc đảo thành một đô thị đáng sng.
- Thứ 4 là thu hút đầu tư (PPP): Singapore là thị trường hấp dẫn nhất thế giới
đối với các nđầu cơ sở hạ tầng, nhờ mô hình đối tác công tư (PPP) hiệu quả và
môi trường pháp lý minh bạch.
- Thứ 5 là hạ tầng logistics vận tải cao cấp: Cảng biển (PSA) và sân bay
được đầu tư hin đại, hoạt động suốt năm, kết hợp với các chính sách quản lý thông
minh để tối ưu hóa khả năng vận chuyển.
- Thứ 6 quản lý nghiêm ngặt: Áp dụng các quy định nghiêm ngặt về xây
dựng, môi trường và vệ sinh công cộng.
Hiện nay Singapore đã xây dựng được mt nền tảng hạ tầng kỹ thut tiên tiến,
đồng b bền vững, bài hc quý giá cho nhiều quốc gia học tập. Kinh nghiệm
của đất ớc Singapore về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tập trung vào quy
hoạch i hạn, tích hợp công nghệ thông minh, ưu tiên phát triển bền vững (xanh
a) thu hút đầu tư nhân mạnh mẽ. Nổi bật h thống h tầng giao thông đồng
bộ, hạ tầng số hin đại quản cảng biển, hàng không hiệu quả, tạo nền tảng vững
chắc cho kinh tế.
1.3. Malaysia
- Thứ nhất là quy hoạch chiến lược: "Cầu đường đi trước, nhà bước theo sau":
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
82
+ Malaysia tập trung phát trin hạ tầng giao thông và đô thị một cách đồng bộ
và bài bản.
+ Quy hoạch tích hợp: Hạ tầng giao thông (đường cao tốc, đưng sắt, sân bay,
cảng biển) được quy hoạch kết nối chặt chcác thành phố và khu công nghiệp lớn,
giúp giảm chi phí logistics.
+ Phát triển đất ngầm cao tầng: Do quỹ đất hạn chế, Malaysia ch cực sử
dụng đất ngầm và xây dựng nhà cao tầng để tối ưu hóa không gian đô thị.
+ Phát triển đô thị theo định ớng giao thông (TOD): Các khu dân cư, thương
mại được quy hoạch gắn liền với các nhà ga, tuyến đường sắt đô thị (MRT, LRT)
nhằm tăng cưng kết nối và giảm ùn tắc.
- Thứ 2 là huy động vốn đa dạng: Mô hình đối tác công tư (PPP)
+ Khi nguồn ngân sách hạn chế, Malaysia thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của
tư nhân:
+ Tăng cường PPP: Malaysia là một trong những ớc đi đầu về các dự án
hợp tác công (Public-Private Partnerships) trong lĩnh vực hạ tầng, giúp giảm áp
lực cho ngân sách nhà nước.
+ Đầu tư từ Petronas: Tập đoàn dầu khí quốc gia Petronas đóng vai trò là "trụ
cột", tài trợ cho nhiều dự án hạ tầng lớn và duy trì an ninh năng lượng quốc gia.
+ Hút vốn FDI: Malaysia thu hút vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) rất lớn
(hơn 48 tỷ RM vào đầu năm 2025) để phát triển hạ tầng cảng biển, năng lượng
công nghệ.
- Thứ 3 là tp trung hạ tầng kỹ thuật số và công nghệ cao
+ Malaysia chuyển mình từ quốc gia nông nghiệp sang kinh tế s, hạ tầng viễn
thông chỉ đứng sau Singapore trong khu vực:
+ Hạ tầng số: Đầu tư mạnh vào mạng lưới p quang, ng thông rộng và hạ
tầng trung tâm dữ liệu (TTDL) để hỗ trợ AI và chuyển đổi số.
+ Khu công nghệ cao: Xây dựng các chuyên khu như Khu Công nghệ
Malaysia (Technology Park Malaysia) Khu Công nghệ cao Kulim, tạo hệ sinh
thái cho công nghiệp kỹ thuật cao.
- Thứ 4 là quản lý và bảo trì hạ tầng hiện đại
+ Ưu tiên bảo trì: Mạng lưới giao thông bao gồm đường cao tốc, sân bay, cảng
biển được bo trì tốt, kết nối các vùng.
+ Phát triển hạ tầng năng lượng: Hệ thống điện lực và khí đốt (LNG) vững
chắc với biên độ dự phòng đầy đủ, đảm bảo an ninh năng lượng.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
83
Thành công của Malaysia đến t sự kết hợp giữa quy hoạch dài hạn, huy động
vốn nhân, đầu đồng bộ vào hạ tầng giao thông - kỹ thuật số. Hiện nay
Malaysia là mt trong những quốc gia hệ thống kết cấu hạ tầng kthuật phát triển
nhất Đông Nam Á, xếp thứ 2 khu vực và hạng 5 thế giới vchỉ sđầu sở hạ
tầng (2024-2025). Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa quy
hoạch chiến lược, huy động vốn tư nhân và chú trọng công nghệ cao.
II. KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC
2.1. Bắc Ninh
- Thứ nhất Quy hoạch đồng bộ: Bắc Ninh coi trọng việc xây dựng quy hoạch
hạ tầng tổng th, đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các khu công nghiệp, khu đô thị
và mạng lưới giao thông.
- Thứ 2 là ưu tn hạ tầng giao thông: Đầu tư mạnh vào mạng lưới giao thông
đường bộ (nâng cấp Quốc lộ, Tỉnh lộ) đ tăng cường kết nối liên vùng, đặc biệt
với Thủ đô Hà Nội các Tỉnh lân cận.
- Thứ 3 phát triển hạ tầng khu công nghiệp: Tập trung hoàn thiện hạ tng
kỹ thuật c khu công nghiệp (điện, ớc, xử lý nước thải) nhằm thu hút đầu nước
ngoài (FDI) chất lượng cao.
- Thứ 4 đa dạng hóa nguồn lực: Kết hợp ngân sách nhà c vi việc đẩy
mạnh các hình thức hợp tác công - (PPP), thu t doanh nghiệp đầu vào hạ
tầng.
- Thứ 5 là chú trọng hạ tầng số và đô thị: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin
và hạ tầng đô thị thông minh để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển đô thị
hiện đại.
Về phát triển kết cấu hạ tầng kthuật tỉnh Bắc Ninh chú trọng ưu tiên quy
hoạch đng bộ, đi trước một ớc nhằm kết nốic khu công nghiệp và đô thị. Tỉnh
tập trung huy động nguồn lực đa dạng, đẩy mạnh hạ tầng giao tng và hạ tầng số
để tạo động lực phát triển kinh tế, hướng ti mục tiêu tr thành thành phố trực thuộc
Trung ương.
2.2. Quảng Ninh
- Thứ nhất là đột phá hạ tầng giao tng chiến lược: Quảng Ninh đã thành
công trong vic xây dng tuyến cao tốc dọc Tỉnh, sân bay quốc tế Vân Đồn và cảng
tàu khách quốc tế, tạo kết nối liên vùng mạnh mẽ.
- Thứ 2 là đa dạng hóa nguồn lực đầu trong đó áp dụng hình đầu PPP:
Tỉnh áp dụng hiệu quả hình thức hợp tác công - (PPP), lấy đầu tư công dẫn dắt
đầu tư tư, huy động nguồn vốn lớn ngoài ngân sách để hoàn thiện hạ tầng.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
84
- Thứ 3 tổ chức thực hiện, quyết liệt trong công tác giải phóng mặt bằng,
tạo “đất sạch" để thu hút nhà đầu .
- Thứ 4 phát triển hạ tầng đồng bộ: Không chỉ giao thông, Tỉnh chú trọng
hạ tầng viễn thông, hạ tầng số và hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế để đồng
bộ hóa kỹ thuật.
- Thứ 5 là cải cách môi trường đầu tư: Cải cách thủ tục nh chính, tạo nim
tin môi trường kinh doanh minh bạch để thu hút các tập đoàn lớn (Sun Group,
Vingroup, BIM Group...) cùng tham gia phát triển hạ tầng.
Qung Ninh tập trung vào việc huy động nguồn lực xã hội hóa (PPP), tạo đột
phá bằng hthống giao thông kết nối chiến ợc (cao tốc, sân bay, cảng biển) và quy
hoạch đồng bộ gắn với cải cách hành chính. Tỉnh ưu tiên hạ tầng giao thông đi trước
để mở rộng không gian phát triển, đng thời quyết liệt trong giải phóng mặt bằng
ban hành chính sách thông thoáng nhằm thu hút nhà đầu tư chiến lược. Nhờ những
kinh nghiệm này, Quảng Ninh đã trở thành một trong những tỉnh hệ thống htầng
kỹ thuật đồng bộ, hiện đại nhất tại Việt Nam.
2.3. Đồng Nai
- Thứ nhất ưu tiên hạ tầng chiến lược: Xác định hạ tầng giao thông là nhiệm
vụ hàng đầu, trọngmcác dự án lớn như Sân bay Long Thành, các tuyến cao tốc
(TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, Bến Lức - Long Thành).
- Thứ 2 là huy đng đa dạng nguồn lực: Tỉnh đẩy mạnh thu hút đầu tư, kết hợp
vốn ngân sách với nguồn vốn xã hội hóa (PPP) để phát triển hệ thống giao thông, hạ
tầng khu công nghiệp.
- Thứ 3 quy hoạch đồng bộ: Phát triển hạ tầng gn liền với quy hoạch đô
th, công nghiệp, và logistics nhằm giải quyết áp lực dân số và logistics.
- Thứ 4 bảo tquản hiệu quả: y dựng kế hoạch bảo trì, khai thác
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, đặc biệt hạ tng đường bộ để đảm
bảo kết nối.
- Thứ 5 là phát triển hạ tầng nông thôn: Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng kinh
tế nông thôn để thúc đy phát triển đng đều.
Đồng Nai tập trung vào vic ưu tiên đầu tư giao thông kết nối vùng (như cao
tốc, sân bay) để tạo đt phá. Tỉnh huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa, đồng bộ hạ
tầngng nghiệp và đô thị, đồng thời chú trọng quy hoạch đi trước một bước nhằm
giảm áp lực dân số logistics. Với những kết quđã đạt được trong những năm
gần đây tỉnh Đồng Nai đã khẳng định phát triển hạ tầng là đột phá chiến lược để thúc
đẩy kinh tế - xã hội
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
85
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC DỰ ÁN HẠ TẦNG K THUẬT ĐỀ XUẤT ƯU
TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
PHỤ LỤC 2.1: DANH MỤC DỰ ÁN GIAO THÔNG
n cứ tổng hợp: Danh mục dự án giao thông được tổng hợp trên cơ sở định
ớng phát triển kết cấu htầng giao thông tỉnh Phú Thọ đã được cập nhật, p
duyt tại Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh; đồng
thi rà soát nhu cầu đầu tư, đề xuất cac Ban Quản lý dự án khu vực, UBND các
địa phươngcác đơn vliên quan nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội,
tăng cường kết nối liên vùng, kết ni các khu công nghiệp, đô thị các khu vực
động lực phát triển trong giai đoạn mới.
Nguyên tắc khái toán: Đối với các dự án đã được nghiên cứu, lập chủ trương
đầu tư hoặc đang triển khai các bước chuẩn bị đầu tư, tổng mức đầu tư được kế thừa
theo hồ sơ hiện có. Đối với các dự án chưa có tổng mức đầu chi tiết, kinh pđược
khái toán sơ bộ trên cơ sở suất vốn đầu tư, định mức, hướng dẫn của Bộ Xây dựng,
tham khảo c công trình có nh chất, quy mô tương tự và điều kiện thực tế tại địa
phương; tổng mức đầu chính thức sẽ được c định cụ thể trong giai đoạn lập,
thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định.
Tổng nhu cu vốn bộ: Khoảng 81.700 tỷ đồng cho 43 dự án, trong đó:
Ngân sách nhà nước khoảng 60.033 tỷ (dự kiến đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ
khong 35.400 tỷ đồng); phần n lại khoảng 21.681 tỷ huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác (chi tiết tại Phụ lục 2.1.1)
* c dự án còn lại dự kiến triển khai sau năm 2027 trên cơ sở khnăng cân
đối nguồn lực ngân sách cấp tỉnh và tiến độ huy đng c nguồn vốn hợp pháp khác:
Khoảng 31.650 tỷ đồng cho 55 dự án (chi tiết tại Phụ lc 2.1.2)
Đề xuất nguyên tắc sắp xếp ưu tiên:
- Ưu tiên 1: Ưu tiên các dự án có tính chất liên vùng, to đng lực phát triển,
tăng cường kết nối giữa các trung tâm nh chính, đô thị, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, trung tâm logistics và các khu dân cư tập trung.
- Ưu tiên 2: Ưu tiên các dán nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông hiện
hữu nhằm tăng năng lực khai thác, nâng cao an toàn giao thông.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
86
PH LỤC 2.1.1: DANH MỤC DỰ ÁN GIAO THÔNG ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
GIAI ĐOẠN 2026-2030
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Danh mục dự
án
Địa
điểm
XD
Quy mô đầu tư
Nhu cầu vốn giai đoạn 2026-2030
Tổng số
(tất cả các
nguồn
vốn)
Trong đó:
NSTW NSĐP PPP
TỔNG CỘNG
81.715.079 35.429.732 24.604.117 21.681.230
A
KHU VỰC
PHÚ THỌ 18.611.295 9.781.438 8.829.857
-
1
Dự án đường
cao tốc Việt Trì -
Hòa Bình kết nối
cao tốc Nội Bài -
Lào Cai
cao tốc Hòa Bình
- Sơn La
c xã,
phường
thuộc
khu vc
Phú
Thọ,
Hòa
nh
Tổng chiều dài 56km,
trong đó: Đường bộ cao
tốc 4 làn xe/42km và
đường cấp II/16km (02
đoạn)
13.770.000 7.650.000 6.120.000
2
Đầu tư nâng cấp,
mở rộng tuyến
đường kết nối
cầu Phong Châu
với đường liên
vùng
Xã Vạn
Xuân
Chiều dài tuyến 4,9 km,
theo quy mô đường cấp
III, 2 - 4 làn xe chạy
236.596 196.596 40.000
3
Xây dựng tuyến
đường từ đường
giao thông liên
vùng (tại
Km21+900,
ĐT315D) đến
đường tỉnh 321C,
314E để kết nối
Quốc lộ 32C, nút
giao IC10 cao tốc
Nội Bài - Lào
Xã Cẩm
Khê,
Vân
Bán,
Tiên
Lương
- Đoạn tuyến từ Đường
tỉnh 315D đi Đường tỉnh
321C: Chiều dài 8,0 km,
Bnền = 12m.
- Đoạn tuyến từ Đường
tỉnh 321C đi Đưng tỉnh
314E: Chiều dài 4,6 km,
Bnền = 9m.
606.547 416.547 190.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
87
Cai với Quốc lộ
70B
4
Xây dựng tuyến
tránh trung tâm
Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ
C
á
c
x
ã
Thọ
Văn,
Thanh
Sơn,
Minh
Hòa,
Miếu,
tỉnh P
Thọ
Chiều dài tuyến khoảng
11 km, thiết kế theo tiêu
chuẩn đường cấp III
đồng bằng
715.599 408.000 307.599
5
Xây dựng mở
rộng QL.70B
đoạn từ đầu cầu
Hạ Hòa đến km
25+800 kết nối
Nút giao IC 11-
Đường cao tốc
Nội Bài - Lào
Cai với các
tuyến: QL.32,
QL32C, QL.2D,
QL70, tỉnh Phú
Thọ
Xã Hạ
Hoà,
Văn
Lang
Chiều dài khoảng 9,3km
thiết kế theo tiêu chun
đường cấp III đồng bằng.
676.539 295.295 381.244
6
Đầu tư xây dựng
mới cầu Tự
Cường (tại
km2+316 đường
tỉnh 315) và cầu
Giáp Lai (tại
km19+845
đường tỉnh 316)
Thanh
Sơn,
Vạn
Xuân
Phá dcầu cũ, thay thế
bằng cầu mới bê tông cốt
thép và bê tông cốt thép
dự ứng lực, tải trọng thiết
kế HL93
20.000 20.000
7
Đầu tư xây dựng
mới cầu Thia tại
km4+403
ĐT.315B, cầu
Lương Nha tại
km21+350
ĐT.317, cầu
Đình tại km8+60
ĐT.320D và cầu
Ké tại km17+785
ĐT.323G
phường
Phú Thọ
các
xã: Yên
Sơn,
Yên Kỳ,
Chân
Mộng
Phá dcầu cũ, thay thế
bằng cầu mới bê tông cốt
thép và bê tông cốt thép
dự ứng lực, tải trọng thiết
kế HL93
76.000 76.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
88
8
Dự án: Cải tạo,
sửa chữa đưng
tỉnh 316, đoạn từ
km0 - km9+950
Tam
Nông,
Đào Xá,
Thanh
Thủy
Cải tạo sửa chữa đường
cũ, chiều dài 9,95km
150.000 150.000
9
Tuyến đường
giao thông kết
nối khu di tích
lịch sử Quốc gia
Đền Hùng với
cao tốc Tuyên
Quang - Phú Thọ
X
ã
Xuân
Lũng,
Hy
Cương,
phường
Phong
Châu
Tổng chiều dài 6,3 km
thiết kế theo tiêu chun
đường phố chính chủ
yếu, 4 làn xe.
550.000 550.000
10
Xây dựng mới
ĐT.322B từ xã
Chí Đám đến xã
Quảng Yên, tỉnh
Phú Thọ
Tây
Cốc
Đường ô tô 4 làn
xe/khoảng 5km; kết ni
KCN Đoan Hùng với cao
tốc TQ-PT QL70
300.000 300.000
11
Tuyến đường kết
nối từ KCN Thuỵ
Vân đến
QL.32C, đoạn từ
Hy Cương đến
Lâm Thao
Các
Lâm
Thao,
Hy
Cương
Chiều dài khoảng 1,9
km; thiết kế theo tiêu
chuẩn đường chính khu
vực, 4 làn xe
228.014 228.014
12
Đường giao
thông từ nút giao
IC-9 đến đường
tỉnh 315B
Phường
Phú Thọ
Chiều dài tuyến khoảng
1,55km thiết kế theo tiêu
chuẩn đường đô thị,
đường phố chính thứ yếu
237.000 237.000
13
Xây dựng cầu
Sông Lô mới, xã
Đoan Hùng, tỉnh
Phú Thọ
1.045.000 815.000 230.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
89
B
KHU VỰC
VĨNH PHÚC 22.951.210 12.383.294 10.567.916
1
Dự án xây dựng
đường vành đai 5
thủ đô đoạn từ
cầu Vĩnh Thịnh
đến nút giao IC5
cao tốc Nội Bài –
Lào Cai
c
á
c
x
ã
,
phương
thuộc
khu vc
Vĩnh
Phúc
trước
sáp
nhập
Đường cao tốc đô thị quy
mô 6 làn xe + đường
đường bên; chiều dài
khong 21,7km; điểm
đầu Tam Dương, điểm
cuối xã Vĩnh Phú
5.000.000 3.500.000 1.500.000
2
Đường song song
đường sắt Hà
Nội- Lào Cai
(tuyến phía Bắc
tuyến phía
Nam), các đoạn
còn lại kết nối từ
Vĩnh Yên đến
cầu Hạc Trì (Dự
án thành phần
2,3,4)
Xã Vĩnh
Hưng-
Xã Vĩnh
Thành,
tỉnh P
Thọ
L=9,2Km (Tuyến phía
Bắc dài L=4,4Km; Tuyến
phía Nam dài L=4,8km);
mặt cắt ngang Bnền
=24m
1.172.340 638.000 534.340
3
Xây dựng cầu
Hai Bà Trưng
qua sông
đường kết nối
c phường trung
tâm tỉnh Phú Thọ
với đường cao
tốc Nội Bài - o
Cai tại nút giao
IC6
Phường
Thanh
Miếu;
xã Sơn
Đông
Cầu qua sông Lô, kết cấu
BTCT DƯL vĩnh cửu/
đường dẫn đầu cầu quy
hoạch 8 làn xe/ giai đoạn
I xây dựng 6 làn, chiều
dài khoảng 5km
3.500.000 2.000.000 1.500.000
4
Nâng cấp, mở
rộng đường trục
Bắc - Nam đô thị
Vĩnh Phúc, đoạn
từ đưng Vành
đai 2 thành phố
Vĩnh Yên đến thị
trấn Hợp Châu,
huyn Tam Đảo.
Phường
Vĩnh
Phúc,
Tam
Đảo
Đường đô th, chiều dài
khong 7,5Km, bề rộng
nền đường từ 80-100m
(sẽ cụ thể trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi)
1.299.000 1.039.000 260.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
90
5
Đường nối từ
QL.2 (thị trấn
Đạo Đức, huyện
nh Xuyên) đến
đường Nguyễn
Tất Thành (xã
Cao Minh, thành
phố Phúc Yên)
Xuân
Lãng
phường
Phúc
Yên
Đường đô th, chiều dài
khoảng7,8km; Bề rộng
nền đường 46m (sẽ cụ
thể trong Báo cáo nghiên
cứu
khả thi)
3.000.000 2.445.000 555.000
6
Mở rộng QL.2
đoạn từ
Km19+425-
Km26+575
(đường trục trung
tâm KĐT
mới Mê Linh đến
Vĩnh Yên)
x
ã
X
u
â
n
Lãng,
nh
Nguyên
phường
Vĩnh
Phúc
Đầu tư hệ thống đường
song hành hai bên Quốc
lộ 2 theo quy hoạch được
duyệt, quy mô mặt cắt
ngang mỗi bên B=20,5m
3.000.000 1.300.000 1.700.000
7
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.306, đoạn từ
nút giao với
đường Văn Quán
- Sông Lô đi cầu
Vĩnh Phú
Sông
Đường cấp III; chiều dài
5,13km 362.869 362.869
8
Cải tạo, nâng cấp
tuyến đường kết
nối tđường
Vành đai 4 tỉnh
Vĩnh Phúc (thị
trấn Thanh Lãng,
huyn Bình
Xuyên) đến đê
Trung ương (dốc
Lồ, xã Nguyệt
Đức, huyện Yên
Lạc cũ) nay là xã
Xuân lãng đến đê
trung ương xã
Nguyệt Đức tỉnh
phú Thọ
Xã:
Nguyệt
Đức +
Xuân
Lãng
Đường cấp II, 4-6 làn xe,
chiều dài khoảng 2km 157.000 157.000
9
Đường Vành Đai
2 vùng phía Tây
đô thị Vĩnh Phúc,
đoạn từ ĐT.306
đi ĐT.307
Liên
Hoà,
Lập
Thạch
Đường đô thị/ bề rộng
nền 36m/4làn xe, chiều
dài tuyến 4,52Km
358.270 358.270
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
91
10
Đường vành đai
4 đoạn từ huyện
nh Xuyên đến
huyện Vĩnh
Tường (giai đoạn
2)
X
ã
:
nh
Nguyên,
Xuân
Lãng,
Tề Lỗ,
Tam
Hồng,
Nguyệt
Đức,
Yên
Lạc,
Thổ
Tang
Đường cấp II, đường đô
thị, 4-6 làn xe, chiều dài
khong 18,2km (02
đoạn)
1.843.000
1461294
381.706
11
Tuyến đường
giao thông kết
nối tđê Tả sông
Hồng đến Cầu
Vân Phúc
Liên
Châu
Đường cấp II, 4
-
6
l
à
n
x
e
,
chiều dài khoảng
2,12Km. Mục tiêu đảm
bảo kết nối đồng bộ với
dự án cầu Vân Phúc đang
được thành phố Hà Nội
xây dựng, dự kiến hoàn
thành trong giai đoạn
2026 -2030.
1.339.000 1.339.000
12
Mở rộng
ĐT.301B, đoạn
từ đập tràn Ngọc
Thanh đi Đèo
Bụt
Phường
Xuân
Hòa,
tỉnh P
Thọ
Đường cấp III; chiều dài
8km 315.000 315.000
13
Đường từ
ĐT.310B kết nối
đường Đ3 khu
vực thôn Thanh
Lanh, Trung
Mỹ, huyện Bình
Xuyên
Bình
Tuyền
6,5Km
383.000 383.000
14
Đường nối từ Đại
Lải đến Sóc Sơn,
kết nối cảng hàng
không quốc tế
Nội Bài
P. Xuân
Hoà
Đường đô thị 6-8 làn xe;
chiều dài khoảng 3,4km 325.000 325.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
92
15
Xây dựng
ĐT.307B (tuyến
đường song song
với cao tốc Hà
Nội – Lào Cai),
đoạn từ ĐT.305
đến ĐT.305C
Tiên
Lữ
Đường đô thị/tuyến chính
2,9km/nên 36,5m. 559.000 559.000
16
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.307, đoạn từ
trung tâm thị trấn
Lập Thạch đến
cầu Liễn Sơn
Xã Lập
Thạch,
Thái
Hoà,
Liên
Hoà
Đường cấp III, 2-4 n
xe, chiều dài khoảng
10km
337.731 337.731
C
KHU VỰC
HOÀ BÌNH 38.730.574 13.265.000 5.206.344 20.259.230
1
Dự án cao tốc
Hòa nh - Mộc
Châu (đoạn
Km0+00 -
Km19+00)
Phường
Tân
Hòa,
Đà Bắc-
tỉnh P
Thọ
Quy mô 4 làn xe/nền
đường rộng 22m/chiều
dài 12,25km. Điểm đầu
xã Tân Hoà; điểm cuối
Đà Bắc.
5.653.735 4.278.000 1.375.735
2
Cao tốc Hòa
nh - Mộc Châu
(đoạn từ
Km19+000-
Km53+000 trên
địa bàn tỉnh Hòa
nh) mở rộng từ
02 làn xe lên 04
làn xe
Đà
Bắc và
Mai
Châu
Nhằm đáp ứng quy chuẩn
đường cao tốc tối thiểu
04 làn xe/bề rộng nền
đường 22m/vận tc thiết
kế 100Km/h.
8.171.000 8.171.000
3
Đường Liên
huyện từ Th trấn
Bo đi huyện
Yên Thuỷ
Kim
Bôi,
Dũng
Tiến,
An Bình
Đường cấp III; chiều dài
khong 30km; kết nối
đường HCM với cao tốc
Hoà Bình - Mộc Cu
(CT.03)
1.200.000 816.000 384.000
4
Đầu tư xây dựng
đường Hòa Lạc -
Hòa Bình và cải
tạo, nâng cấp
Quốc lộ 6 đoạn
Xuân Mai - Hòa
Bình
X
ã
Y
ê
n
Xuân,
TP
Nội, xã
Thịnh
Minh,
Phường
kỳ sơn
Hòa
nh
Đường cao tốc 6 làn xe,
chiều dài khoảng 23km
Cải tạo QL6
1.392.109 1.392.109
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
93
5
Dự án: Tuyến
đường giao thông
liên kết vùng từ
xã Tân Pheo đi
xã Khả Cửu, kết
nối với đường
tỉnh 433
Tân
Pheo,
xã Khả
Cửu
Xây dựng mới tuyến
đường, kết nối ĐT.433
tại xã Tân Pheo đến xã
Thượng Cửu, chiều dài
khoảng 11,52Km/ quy
mô đường cấp IV miền
núi
358.500 358.500
6
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.433 đi xã
Đức Nhàn, đoạn
Km13-km90
Đức
Nhàn
Cải tạo, nâng cấp đạt
chuẩn cấp IV (MN),
chiều dài khoảng
53,9km; điểm đầu xã Đà
Bắc, điểm cuối xã Đức
Nhàn..
1.541.000 1.541.000
7
Đường giao
thông liên
Ngọc Lương -
Đoàn Kết, huyện
Yên Thuỷ (nay là
Yên Trị, tỉnh
Phú Thọ)
Yên
Trị và
xã Lạc
Lương
- Xây dựng tuyến đường
có tổng chiều dài khoảng
11,3Km, gồm tuyến
chính 10,2km; tuyến
nhánh 1,1Km/ quy mô
đường cấp III- Miền núi
155.000 155.000
8
Đường tỉnh 442B
(đường kết nối
đường Hồ Chí
Minh với đường
cao tốc Bắc Nam
phía Đông (đoạn
từ đưng Hồ Chí
Minh đến đường
Đông – Tây tỉnh
Ninh Bình)
Yên
tr, Yên
Thủy
5.000.000 5.000.000
9
Tuyến đường kết
nối txã Kim
Bôi đến đường
Hồ Chí Minh
Hợp
Kim,
Dũng
Tiến,
An Bình
7.600.000 7.600.000
10
Đường trục kinh
tế phía nam Phú
Thọ
x
ã
M
a
i
Hạ, Mai
Châu
5.000.000 5.000.000
11
Dự án Cầu Hoà
nh 6 và đường
dẫn, thành phố
Hoà Bình, tỉnh
Hoà nh
2.659.230 2.659.230
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
94
D
Cảng thủy nội
địa 1.422.000 - - 1.422.000
1
Cảng thủy nội
địa Trung Hà 120.000 120.000
2
Cảng thủy nội
địa Cam Giá 270.000 270.000
3
Cảng thủy nội
địa Xuân Thiện
Lạc Thủy
1.032.000 1.032.000
PH LỤC 2.1.2: DANH MỤC DỰ ÁN GIAO THÔNG ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN
2026-2030 (SAU KHI CÂN ĐỐI THÊM ĐƯỢC NGUỒN VỐN)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Danh mục dự án
Địa điểm
XD
Quy mô đầu
Nhu cầu vốn giai đoạn 2026-2030
Tổng số (tất
cả các
nguồn vốn)
Trong đó
NSTW NSĐP
1 2 4 5 16 18 19
TỔNG CỘNG 31.654.789 2.029.164 29.625.625
A KHU VỰC PHÚ THỌ
1
.
2
9
0
.
0
0
0
-
1.290.000
1
Dự án cải tạo, nâng cấp
tuyến đường Xuân An -
Trung Sơn- giai đoạn 2,
đoạn từ km14+584 đến
ĐH97 (đi xã Thượng
Long, Phúc Khánh) vùng
CT229
Trung
Sơn
Quy mô theo
QH (chi tiết
trongớc
lập BC
CTĐT)
300.000 300.000
2
Dự án đường giao thông
kết nối từ QL32C đi Cầu
Ngọc Tháp, kết nối KCN
Tam Nông, KCN Bắc
Sơn
Tam
Nông
Quy mô theo
QH (chi tiết
trongớc
lập BC
CTĐT)
300.000 300.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
95
3
Đường giao thông từ ngã
tư Đào Giã (thị trấn
Thanh Ba cũ) kết nối với
Đồng Xuân, Vân Lĩnh đi
CCN Thanh Ba và kết
nối với cao tốc Tuyên
Q
u
a
n
g
-
Phú Thọ
Thanh
Ba
Quy mô theo
QH (chi tiết
trongớc
lập BC
CTĐT)
158.000 158.000
4
Dự án giao thông tránh
thị trấn Đoan Hùng kết
nối đường Quốc lộ 70
với Quốc lộ 2
Xã Đoan
Hùng
Q
u
y
m
ô
t
h
e
o
QH (chi tiết
trongớc
lập BC
CTĐT)
250.000 250.000
5
y dựng cầu vượt
đường sắt Hà Nội -
o Cại tại vị trí giao
cắt với đưng Quang
Trung, phưng Việt
Trì
Phường
Vit Trì
Xây dựng
cầu thép
vượt đường
sắt kết hợp
vượt tuyến
đường
Nguyễn Tất
Thành.
282.000 282.000
B
KHU VỰC VĨNH
PHÚC
1
0
.
0
5
7
.
3
3
5
-
10.057.335
1
Dự án đầu tư xây dựng
cải tạo, nâng cấp đường
nh đai khu công
nghiệp Tam Dương I khu
vực II (đoạn từ QL.2C
đến ĐT.310)
Tam
Dương
Đường đô
thị bề rộng
36,5m/chiều
i khoảng
3,8km
406.594
406.594
2
Dự án Đường kết nối
Cụm Công nghiệp Sơn
Lôi với ĐT.310B và kết
nối xã Bình Nguyên với
phường Xuân Hoà, tỉnh
Phú Thọ
các xã:
Bình
Nguyên,
Bình Tuyền
phường
Xuân Hoà
Q
u
y
m
ô
đường đô th
rộng 43-
48m/chiều
i 1,66km
01 cầu
BTCT DƯL
399.323
399.323
3
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.302, đoạn từ
Km32+00 đến
Km35+370 và xây dựng
mới cầu Chang tại
Km35+150
Xã Đạo
Trù, xã Đại
Đình
Đường cấp
III, 2-4 làn
xe, chiều dài
khoảng
3,2km
178.750
178.750
4
Đường từ KCN Tam
Dương I (ĐT 310) đến
KCN Tam Dương II
(đường Hợp Châu
Đồng Tĩnh)
Tam
Dương
Đường cấp
II, 4-6 làn
xe, chiều dài
khoảng
4,9km
296.965
296.965
5
Mở rộng đường Tôn Đức
Thắng, đoạn từ Đường
Vành đai 2 đến cầu
Quảng Khai (KCN
Thăng Long - Bình
Xuyên)
Phường
Vĩnh Phúc
Bình
Xuyên
Đường đô
thị 6-8 làn
xe, chiều dài
khoảng
1,9km
316.272
316.272
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
96
6
Đường giao thông liên
huyện Lập Thạch.
Tuyến Tiên Lữ (ĐT.305)
-:- Đình Chu (ĐT.305C)
Xã Tiên Lữ,
n
Đông
Đường cấp
III, 2-4 làn
xe, chiều dài
khoảng
3,8km
122.539
122.539
7
Đường giao thông liên
huyện Lập Thạch - Sông
Lô, đoạn nối từ đường
ĐT.306 - Như Thụy, vân
Trục (huyện Lập Thạch)
- Đường vành đai thị trấn
Lập Thạch - Tân Lập
(huyện Sông Lô)
Xã Lập
Thạch, Xã
Sông Lô,
Tam
Sơn
Đường cấp
III, 2-4 làn
xe, chiều dài
khoảng
0,6km
45.051
45.051
8
Nâng cấp, mở rộng
ĐT.301, đoạn từ
Km12+400 (ngã ba giao
với đường Nguyễn Văn
Cừ) đến Km18+100
(giao với đường vành đai
5- vùng Thủ đô)
Phường
Xuân Hoà
Đường đô
thị 4-6 làn
xe, chiều dài
khoảng
5,8km
294.961
294.961
9
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.309 đoạn từ Km7 -
Km11
Hoàng
An
Đường cấp
III 2-4 n
xe, chiều dài
khoảng 4km
121.945
121.945
10
Đường từ đường Hợp
Thịnh - Đạo Tú (xã Duy
Phiên, huyện Tam
Dương) đến đường vành
đai 2 TP Vĩnh Yên (
Thanh Vân, huyện Tam
Dương)
Hội
Thịnh, xã
Hoàng An
Dự án nhóm
B, công trình
giao thông
cấp III
215.112
215.112
11
Đường vành đai 4 theo
quy hoạch phát triển giao
thông vận tải, đoạn từ
QL2 (Vĩnh Tường) đi
ĐT.305
Xã Vĩnh
Hưng, xã
Vĩnh An,
Xã Sơn
Đông, xã
Tiên Lữ
Tuyến có
chiều dài 7,3
Km. Quy mô
mặt cắt
ngang theo
quy hoạch
tuyến đường
Vành đai 4
1.256.000
1.256.000
12
Đầu tư hoàn thiện cải
tạo, nâng cấp và xây
dựng mới cầu qua kênh
trên địa bàn tỉnh
c
á
c
x
ã
Nguyệt
Đức, Hoàng
An, Tam
Dương,
Vĩnh An,
nh Hưng,
Vĩnh
Thành, Thổ
Tang, Vĩnh
Tường
Xây dựng 14
cầu trên địa
n tỉnh
150.638
150.638
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
97
13
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.303 đoạn từ
Km0÷Km2+500 và đoạn
từ Km20+500 ÷
Km23+400
Yên
Lạc, xã Tề
Lỗ
Đường cấp
II 4-6 n xe,
chiều dài
khoảng
5,3km (02
đoạn)
240.000
240.000
14
Cải tạo, nâng cấp QL.2C
(cũ) và xây dựng cầu Giã
Bàng trên ĐT.303
Xã Tề Lỗ,
Hội
Thịnh, xã
Lương Điền
Đường đô
thị 4-6 làn
xe, chiều dài
khoảng
2,9km(02
đoạn)
210.000
210.000
15
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.306 đoạn từ cầu Bì la
đi trung tâm thị trấn Lập
Thạch
Liên
Hòa,
Bàn Giản,
Tử Du
Tuyến dài
khoảng L =
5,97Km, bắt
đầu tại
Km11+696
(giao với
ĐT.306B)
292.500
292.500
16
Đường vành đai 3 đô thị
nh Phúc, đoạn từ QL2
đến ĐT.302, huyện Bình
Xuyên
Bình
Nguyên,
tỉnh Phú
Thọ
Đường cấp I
đô thị, 6-8
n xe,
chiều dài
1
,
6
1
K
m
599.544
599.544
17
Xây dựng nút giao khác
mức giữa đường Kim
Ngọc và tuyến đường sắt
Hà Nội- Lào Cai, thành
phố Vĩnh Yên
Phường
Vĩnh Phúc
Xây dựng 01
cầu vượt
đường sắt
Hà Nội - Lào
Cai, cầu vĩnh
cửu
437.000
437.000
18
Tuyến giao thông kết nối
Bệnh viện Sản-Nhi Vĩnh
Phúc với hệ thống giao
thông khu vực
Xã Hội
Thinh
L
=
1
,
2
0
9
K
m
;
mặt cắt
ngang Bnền
=16m; Bnền
= 24m
21,5m
105.418
105.418
19
Cải tạo, nâng cấp đường
giao thông trục chính xã
Liên Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Tuyến Trung tâm xã đi
Hoa Sơn, đi Bàn Giản
Liên
Hòa
Quy mô theo
QH 38.980
38.980
20
Xây dựng tuyến
ĐT.307C đoạn từ
ĐT.306B đến KCN Sông
Lô I trên địa bàn xã Sông
Sông Lô
q
u
y
m
ô
q
u
y
hoạch đường
cấp II - III,
từ 02
đến 06 làn
xe
170.000
170.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
98
21
Đường Quang Trung
đoạn từ Quốc lộ 2 đến
ngã Hoàng Quốc Việt,
phường Phúc Yên, tỉnh
Phú Thọ
Phường
Phúc Yên
Quy mô theo
QH 104.743
104.743
22
Đường Vành đai 5 đoạn
từ hồ Vân Trục đến đê
Tả sông Lô
Xã Lập
Thạch, Tam
Sơn, Hải
Lựu
Đường cấp
II, cấp III; 4-
6 làn xe
630.000
630.000
23
Đường song song đường
sắt Hà Nội - Lào Cai
(tuyến phía bắc), đoạn từ
ĐT.310B (Cảng cạn
ICD) đến QL.2 (Phúc
Yên)
Bình
Nguyên,
Phúc Yên
Đường đô
thị; 4-6 làn
xe
500.000
500.000
24
Đường song song đường
sắt Hà Nội Lào Cai,
đoạn từ Khai Quang,
thành phố Vĩnh Yên đến
ĐT.310B, huyện Bình
Xuyên (tuyến phía Nam)
Bình
Nguyên,
phường
Vĩnh Phúc
Đường cấp
II, 4-6 n xe 500.000
500.000
25
Đường vành đai 2 đoạn
từ Km11+700 ĐT.305
(nút giao với Đường nối
từ Khu dân cư Tỉnh ủy
đến ĐT.305) đến QL.2
vòng tránh thành phố
nh Yên
Phường
Vĩnh Yên
Đường cấp
II; 4-6 làn xe 150.000
150.000
26
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.307 Đoạn từ trung
tâm thị trấn Lập Thạch
đến ngã ba Nhạo Sơn
(Km12+600 đến
Km16+500).
Tam Sơn
Đường cấp
III, Bề rộng
nền Bn =
12m, Bề
rộng mặt Bm
=
1
1
m
160.000
160.000
27
Cải tạo, chỉnh trang và
hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật ĐT.311 (Đường
Tôn Đức Thắng kéo dài),
đoạn từ Cầu Quảng Khai
đến Đường Nguyễn Tất
T
h
à
n
h
k
é
o
d
à
i
Bình
Xuyên
Đường cấp
II, III; 2-4
n xe
100.000
100.000
28
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.310C, đoạn từ
QL.2B đến ĐT.310
Tam
Dương
Đường cấp
II, III; 2-4
l
à
n
x
e
230.000
230.000
29
Cải tạo, nâng cấp
ĐT.306B, đoạn từ
ĐT.305 (xã Xuân Lôi)
đến ĐT.306 (xã Đồng
Thịnh)
Lập
Thạch
Đường cấp
III, 2-4 làn
xe
60.000
60.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
99
30
Nâng cấp, mở rộng
ĐT.306, đoạn từ Km0
Km2+240 và từ
Km4+00
-
Km7+600.
Lập
Thạch
Đường cấp
II, 4-6 n xe 475.000
475.000
31
Đường từ nút giao lập
thể đường cao tốc Nội
Bài – Lào Cai (khu vực
Văn Quán, huyện Lập
Thạch) đến trung tâm
huyện lỵ Sông Lô (Giai
đoạn 2)
Lập
Thạch,
Sông
Đường cấp
II, 4-6 làn
xe, Quy
Bn=36,5m
550.000
550.000
32
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng
giao thông kết nối trung
tâm Logistics ICD Vĩnh
Phúc
Bình
Nguyên
Đường cấp
II, 4-6 n xe 200.000
200.000
33
Xây dựng QL.2D kết nối
tỉnh Vĩnh Phúc cũ với
tỉnh Tuyên Quang
Đạo Truf
Đường cấp
II, III; 2-4
n xe
500.000
500.000
C KHU VỰC HOÀ BÌNH 20.307.454 2.029.164 18.278.290
1
Đầu tư xây dựng tuyến
Quốc lộ 37C, đoạn từ
ĐT.438 đến đường H
Chí Minh, tỉnh Phú
Thọ
Xã Lạc
Thuỷ, xã
An Bình,
An Nghĩa
-
Tuyến
chính
QL.37C:
Chiều dài
tuyến
9,33Km/ quy
mô đường
cấp III.
- Tuyến
nhánh nối
với QL.21:
Chiều dài
tuyến
khoảng 0,6
Km/quy
4
l
à
n
x
e
.
615.954 540.000 75.954
2
Đầu tư xây dựng tuyến
đường lên cảng Ba
Cấp, phường Thống
Nhất, tỉnh Phú Thọ
Phường
Thống Nhất
Đường đô
thị, có chiều
i khoảng
2,5Km với
bề rộng nền
đường từ 25-
36m đảm
bảo 6 làn xe
993.500 750.000 243.500
3
Đầu tư xây dựng
ĐT.441
Kim Bôi,
Nật Sơn,
Lương Sơn
Đường cấp
II/2-4 n
xe/Chiều dài
24,35km
1.490.000 739.164 750.836
4
Nâng cấp, cải tạo đường
tỉnh 437 (Vụ Bản - Cẩm
Thủy)
Xã Đại
Đồng
Đường bộ
cấp III, IV
(MN), chiều
160.000
160.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
100
i khoảng
6km
5
Dự án: Đường từ thị trấn
Lạc Sơn và khu vực đồi
Thung Quý Hòa,
huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa
Bình
Đường cấp
3III miền núi 650.000
650.000
6
Dự án cải tạo nâng cấp
đường vào cụm công
nghiệp xóm Rụt, xã Tân
Vinh, huyện Lương Sơn
Xã Lương
sơn
Chiều dài
0,6 Km 166.000
166.000
7
Cải tạo nâng cấp đường
tỉnh 440
Xã Mường
Bi, Quyết
Thắng
Đường ô tô
cấp V 170.000
170.000
8
Cải tạo, nâng cấp đường
tỉnh 446
Phường Kỳ
Sơn, xã
Thịnh Minh
Đường cấp
V, chiều dài
8,7km
100.000
100.000
9
Cải tạo nâng cấp đường
tỉnh 450
Tân Mai
Đường ô tô
cấp V 350.000
350.000
10
Đầu tư xây dựng đường
tỉnh 445C (bao gồm cả
cầu Hòa Bình 6a)
Đường ô tô
2-4 làn xe
(quy mô cụ
thể được xác
định trong
B
C
T
K
T
)
1.300.000
1.300.000
11
Hợp phần 1 dự án đầu tư
y dựng Cầu từ ĐT.433
thuộc xã Đức Nhàn, tỉnh
Phú Thọ nối với ĐT.114
thuộc xã Mường Bang,
tỉnh Sơn La
Đức
Nhàn, tỉnh
Phú Thọ, xã
Mường
Bang, tỉnh
Sơn La
Cầu BTCT
DUL vĩnh
cửu; đường
dẫn cấp III
(MN)
51.000
51.000
12
Dự án đường nối xã
Miền Đồi, huyện Lạc
Sơn với xã Thạch Yên,
huyện Cao Phong
(ĐT.444 kéo dài)
Đường cấp
IV miền núi 270.000
270.000
13
Đường Bắc Phong
Thung Nai ( giai đoạn 2)
huyện Cao Phong ( Nay
là Đường Mường Thàng
-
T
h
u
n
g
N
a
i
)
Thung
Nai
Đường cấp
V, chiều dài
khoảng 11,5
km
350.000
350.000
14
Dự án Cải tạo nâng cấp
đường tỉnh 440 đoạn từ
Km9+700 - Km13+210
đoạn Km15+210 -
Km22+300 (điểm giáp
ranh tỉnh Thanh Hóa)
Xã Vân Sơn
Đường ô tô
cấp V 240.000
240.000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
101
15
Đường kết nối Đường
Hồ Chí Minh (Cao tốc
Bắc - Nam phía Tây
(CT.02)) với đường
Đông Tây tỉnh Ninh
Bình
KV Hoà
Bình
Đường bộ 2-
4 làn xe 5.500.000
5500000
16
Đường giao thông kết
nối liên vùng từ đường
Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh
Hóa đến Quốc lộ 6 và
đường Cao tốc CT.03,
tỉnh Hòa Bình, đoạn qua
tỉnh Hòa Bình.
Thanh Hoá
- Phú Thọ
Đường cấp
II, 4 làn xe,
chiều dài
khoảng
35km
7.101.000
7101000
17
Cải tạo, nâng cấp tuyến
ĐT.439, địa phận huyện
Mai Châu
Đường ô tô
2-4 làn xe
(quy mô cụ
thể được xác
định trong
B
C
T
K
T
)
800.000
800000
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
102
PHỤ LỤC 2.2: DANH MỤC DỰ ÁN CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC CHỐNG
NGẬP ÚNG, XỬ C THẢI, XỬ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
n c tổng hợp: Hồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh PThọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình trước
sáp nhập; Đề án cải thiện hệ thống thoátớc đô thị thành phố Vĩnh Yên đến năm
2030 và các phụ lục kèm theo.
Nguyên tắc khái toán: Đối với dự án đã có kinh phí trong hồ sơ, giữ nguyên
số liệu. Đối với dự án chưa có tổng mức đầu tư chi tiết, kinh phí được khái toán sơ
bộ theo nhóm công trình tương tự, quy mô liên vùng và mức độ ưu tiên, chỉ dùng để
phc vụ soát, tổng hợp nhu cầu vốn; tng mức đầu chính thức sẽ xác định
ớc lập, thẩm định và phê duyệt dự án.
Tổng nhu cầu vốn sơ bộ: khoảng 22.775 tỷ đồng cho 20 nhóm d án/dự án
ưu tiên.
STT
Lĩnh
vực
Tên dự án/nhóm
dự án
Địa
điểm/khu
vực
Nội dung chính/quy mô
Dự
kiến
kinh
phí (tỷ
đồng)
Nguồn
vốn dự
kiến
Mức
ưu
tiên
1
Cấp
nước
Nhà máy nước sạch
Đức Bác
Khu vực
nh Phúc
Dự án Nhà máy nước sạch
Đức Bác được xây dựng với
tổng công suất 150.000
m³/ngày đêm
1.850
Xã hội
hóa
ưu
tiên
1
2
Cấp
nước
Đầu tư xây dựng hệ
thống cấp nước bổ
sung cho Khu du
lịch Tam Đảo
Tam
Đảo
Hệ thống đường ống nước
sạch dẫn nước đấu nối từ
vòng xuyến Hợp Châu -
Đồng Tĩnh cấp bổ sung lên
bể chứa tại trạm bơm cấp 2
của nhà máy nước Tam Đảo
100 NSNN
Ưu
tiên
1
3
Cấp
nước
Đầu tư xây dựng hệ
thống cấp nước
sạch xã Hiền Lương
Xã Hiền
Lương
Giai đoạn đầu dự án cấp
nước sạch cho 27/32 khu
dân cư hiện chưa có nước
sạch trên địa bàn xã Hiền
Lương; Quy mô công suất
6.000 m³/ngày đêm
110 XHH
Ưu
tiên
1
4
Cấp
nước
Đầu tư xây dựng hệ
thống cấp nước
sạch tập trung các
xã Thọ Văn, Vạn
Xuân và Hiền Quan
Xã Vạn
Xuân xã
Hin Quan
Xây dựng Nhà máy cấp
nước tại xã Vạn Xuân, tỉnh
Phú Thọ (trước đây là xã
Lam Sơn, huyện Tam
ng); công suất thiết kế:
6.000 m³/ngày đêm;
110 XHH
Ưu
tiên
1
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
103
5
Cấp
nước
Đầu tư xây dựng
NMN Hợp Tiến
Mường
Động và xã
Kim Bôi
Xây dựng Nhà máy nước
Hợp Tiến và các tuyến ống
truyền tải tại xã Mường
Động và xã Kim Bôi ; công
suất thiết kế: 10.000
m³/ngày đêm;
139 XHH
Ưu
tiên
1
6
Thoát
nước và
xử lý
nước thải
Dự án đầu tư xây
dựng hệ thống thu
gom và xử lý nước
thải đô thị Phúc
Yên và vùng phụ
cận
Phường
Phúc Yên,
Phường
Xuân Hòa
vùng
phụ cận
Trạm xử lý nước thải công
suất 15.500 m³/ngày đêm
hệ thống đường ống thu
gom
1.000
PPP
Ưu
tiên
1
7
Thoát
nước và
xử lý
nước thải
Xây dựng nhà máy
xử lý nước thi
thành phố Vĩnh
Yên, giai đon II
Phường
nh Phúc,
Bình
Nguyên
Nâng công suất Trạm xử lý
nước thải Quất Lưu hiện có
từ 5.000 m³/ngày đêm thành
15.000 m³/ngày đêm
257 NSNN
Ưu
tiên
1
8
Thoát
nước và
xử lý
nước thải
Xây dựng hạ tầng
đấu nối thoát nước
thải từ các hộ gia
đình vào hệ thống
thu gom và xử lý
nước thải thành phố
Vit Trì
Các phường
trên địa bàn
thành phố
Vit trì cũ
Hoàn thiện hệ thng thu
gom và xử lý nước thải của
thành phố Việt Tđể đảm
bảo nước thải sinh hoạt
được thu gom và xử
trước khi xả ra môi trường,
nâng cao điều kiện vệ sinh
môi trường, chống ô nhiễm
và góp phần từng bước
hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng
kỹ thuật thu gom nước thải
của thành phố Việt Trì.
139 NSNN
Ưu
tiên
1
9
Thoát
nước và
xử lý
nước thải
Thoát nước và xử
nước thải thành phố
nh Yên giai đoạn
2 (Phần điều chỉnh,
bổ sung: Thu gom
và xử lý nước thải
tại khu vực Định
Trung và một phn
khu vực Liên Bảo
thuộc phường Vĩnh
Phúc; khu vực
Thanh Trù thuộc
phường Vĩnh Yên)
Phường
nh Phúc,
Phường
nh Yên
Khoảng 11,81 km tuyến
cống thu gom nước thải tự
chảy; Khoảng 8,36 km
tuyến ống áp lực; 02 trạm
bơm nước thải chính; 09
trạm bơm nước thải dịch
vụ; 75 giếng tách nước thải;
Hệ thống điện, điu khiển
đồng bộ phục vụ vận hành
hệ thống thu gom, truyền tải
nước thải về Nhà máy xử lý
nước thải Tây Vĩnh Yên và
Nhà máy xử lý nước thải
Quất Lưu để xử lý theo quy
hoạch được duyệt; Khoảng
2,38 km cống hộp thoát
nước mưa; 43 hố ga thoát
nước mưa; 01 cửa xả nước
mưa
170 ODA
Ưu
tiên
1
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
104
10
Thoát
nước và
xử lý
nước thải
Phát triển đô thị
thích ứng biến đổi
khí hậu khu vực đô
thị Hòa Bình, tỉnh
Phú Thọ
Khu vực
a Bình
Hợp phần 1
Hệ thống
thoát nước chống ngập lụt
để ứng phó với biến đổi khí
hậu và cải tạo, xây dựng
không gian công cộng đô
thị.
Hợp phần 2 – Cải thiện dịch
vụ đô thị công cộng thiết
yếu (thu gom và xử lý nước
thải).
Hợp phần 3 – Hỗ trợ k
thuật.
1.050 ODA
Ưu
tiên
1
11
Xử lý
CTRSH
Khu liên hợp xử lý
CTR Trạm Thản
Trạm
Thản
Nâng cấp, mở rộng khu xử
lý; định hướng công ngh
hiện đại, hạn chế chôn lấp.
1.600
P
P
P
,
doanh
nghiệp
môi
trường
Ưu
tiên
1
12
Xử lý
CTRSH
Khu liên hợp xử lý
CTR Thịnh Minh
Xã Thịnh
Minh
Xây mới khu liên hợp xử
CTR quy vùng.
3.000
P
P
P
,
x
ã
hội hóa,
NSNN
hỗ trợ
GPMB
Ưu
tiên
1
13
Xử lý
CTRSH
Khu xử lý CTR Đa
Phúc
Lạc
Lương
Xây mới khu xử lý CTR
phục vụ vùng phía Tây
Nam.
3.000
PPP,
hội hóa
Ưu
tiên
1
14 Xử lý
CTRSH
Khu xử lý CTR Lạc
Thủy
Lạc
Thủy
Nâng cấp, mở rộng khu xử
lý; định hướng công ngh
hiện đại, hạn chế chôn lấp
1.500
P
P
P
,
x
ã
hội hóa,
NSNN
hỗ trợ
GPMB
Ưu
tiên
1
15
Xử lý
CTRSH
Khu liên hợp xử lý
CTR tại CCN Sơn
Lôi
Bình
Nguyên
Xây mới khu xử lý, gắn với
khu vực công nghiệp và đô
thị phía Bắc.
2.250
P
P
P
,
doanh
nghiệp
môi
trường
Ưu
tiên
1
16
Xử lý
CTRSH
Khu xử lý CTR tại
khu đất giáp CCN
Hợp Thành
Tam
Đảo
Xây mới khu xử lý CTR;
phục vụ khu vực Tam Đảo,
Tam Dương và vùng lân
cận.
1.500
PPP,
hội hóa
Ưu
tiên
1
17
Xử lý
CTRSH
Khu xử lý CTR
Tam Dương
Khu vực
Tam Dương
Nâng cấp, mở rộng khu xử
lý; định hướng công ngh
hiện đại, hạn chế chôn lấp
1.500
P
P
P
,
doanh
nghiệp
năng
lượng,
tín dụng
xanh
Ưu
tiên
1
18
Xử lý
CTRSH
Khu xử lý CTR
Tam Hồng
Khu vực
Tam Hồng
Nâng cấp, mở rộng khu xử
lý; định hướng công ngh
hiện đại, hạn chế chôn lấp
1.500
P
P
P
,
doanh
nghiệp
năng
lượng,
tín dụng
xanh
Ưu
tiên
1
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
105
19
Xử lý
CTRSH
Trung tâm tái chế
phế thải và xử lý
chất thải tại Thanh
Cao, phường Xuân
Hòa
Phường
Xuân Hòa
Nâng cấp, mở rộng khu xử
lý; định hướng công ngh
hiện đại, hạn chế chôn lấp
1.500
P
P
P
,
doanh
nghiệp
năng
lượng,
tín dụng
xanh
Ưu
tiên
1
20
Xử lý
CTRXD
Các điểm tiếp nhận
CTRXD, bùn thải
Các
phường
Thu hồi đất GPMB các
điểm đổ CTRXD, bùn thải
trên địa bàn tỉnh
500 NSNN
Ưu
tiên
1
Tổng hợp theo lĩnh vực
Lĩnh vực Số nhóm dự án
Nhu cầu vốn tối thiểu
(tỷ đồng)
Cấp nước
5
2.309
Thoát nước và xử lý nước thải
5
2.616
Xử lý CTRSH
10
17.850
Đề xuất nguyên tắc sắp xếp ưu tiên:
- Ưu tiên 1: dự án xử lý điểm nghẽn cấp bách về nước sạch, ngập úng, xử nước
thải, xử rác thải; dự án tính liên vùng, phục vụ đô thị trung tâm, KCN/CCN khu
n cư tập trung.
- Ưu tiên 2: dự án chỉnh trang, nâng cấp, mở rộng, tăng khả năng dự phòng, ng
cao chất lượng môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Ưu tiên lồng ghép nguồn lực: vốn đầu công trung hạn, vốn sự nghiệp môi trường,
chương trình mục tiêu, ODA, PPP, hội hóa vốn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
hạ tầng.
Tài liệu sử dụng để tổng hợp
- o cáo thuyết minh điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và Phụ lục báo cáo thuyết minh, tháng 12/2025.
- o cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, ngày 09/8/2022 và các phụ lục công trình ngành, lĩnh vực.
- Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, năm 2024.
- Đề án cải thiện hệ thống thoát ớc đô thị theo ớng bền vững, thích ứng biến
đổi khí hậu cho thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030, tháng 01/2024.
- Báo cáo tổng hợpPhụ lục báo cáo tổng hợp Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, năm 2024.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
106
PHỤ LỤC 2.3: DANH MỤC DỰ ÁN THÔNG TIN VÀ TRUYN THÔNG
STT
nh
vực
Tên dự án
Địa
điểm/khu
vực
Dự kiến
kinh phí
(tỷ đồng)
Nguồn
vốn dự
kiến
1
Hạ
tầng s
Tiếp tục ng cấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông
bảo đảm chất lượng dịch vụ internet băng
rộng phủ khắp đến các hộ gia đình trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ; Mở rộng phủ sóng băng
thông rộng (5G, 6G, cáp quang) đến ng
sâu, vùng xa; nâng cấp đưng truyền cho cơ
quan nhà nước, trường học, bệnh viện, các
khu vực công cộng
Trên địa
bàn toàn
tỉnh
3.093
Doanh
nghiệp
viễn
thông
2
Hạ
tầng s
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh trên sở
hợp nhất các Trung tâm dữ liệu tỉnh Trung
tâm dữ liệu Tỉnh ủy theo hướng hiện đại,
dùng chung hạ tầng vật lý, quản lý độc lập về
logic. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kết ni với
Trung tâm dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn
của Trung ương;
Trên địa
bàn toàn
tỉnh
200
Ngân
sách
nhà
nước
3
Hạ
tầng s
Triển khai dự án: Hoàn thiện Trung tâm giám
sát điều hành thông minh (IOC) tỉnh Phú Thọ
Văn
phòng
UBND
tỉnh
200
Ngân
sách
nhà
nước
4
Hạ
tầng s
Trin khai chuyển đổi toàn b h thng ng
dng của tỉnh sang sử dụng địa ch giao thc
Internet thế hmi (IPv6).
Các Sở,
ban,
ngành;
UBND
cấp xã
3
Ngân
sách
nhà
nước
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
107
PHỤ LỤC 2.4: DANH MỤC DỰ ÁN CẤP ĐIN
STT
Lĩnh
vực
Tên dự án
Địa
điểm/
khu
vực
Nội dung chính/quy mô
Dự kiến
kinh
phí
(tỷ
đồng)
Nguồn
vốn
dự kiến
Mức
ưu
tiên
I
Lưới
điện
220kV
1
Cấp
điện
T
B
A
220kV
Phúc Yên
và đường
dây
mạch kép
220kV
Phúc Yên
–rẽ
500kV
nh Yên
- 220kV
nh Yên
Phường
Phúc
Yên, tỉnh
Phú
Thọ
- Xây dựng mới TBA 220kV Phúc
Yên tại Phường Phúc Yên.
- Xây dựng mới đường dây 220kV
hai mạch có chiều dài 0,8 km sử dụng
dây dẫn phân pha
2xAC330 đu nối chuyển tiếp trên
đường dây 220kV rẽ 500kV Vĩnh
Yên - 220kV Vĩnh Yên.
384,97 EVNNPC 1
2
Cấp
điện
T
B
A
220kV
Chấn
ng và
đường
dây mạch
kép 220kV
Chấn
Hưng –rẽ
500kv
Vit Trì -
220kV
nh Yên
Vĩnh
An
xã Vĩnh
Hưng,
tỉnh Phú
Thọ
- Xây dựng mới TBA 220kV Chấn
ng tại xã Vĩnh An và xã Vĩnh
ng.
- Xây dựng mới đường dây 220kV
hai mạch có chiều dài 0,7 km sử dụng
dây dẫn phân pha
2xAC330 đu nối chuyển tiếp trên
đường dây 220kV rẽ 500kV Việt Trì-
220kV Vĩnh Yên.
373,81 EVNNPC 1
II
Lưới
điện
110kV
3
Cấp
điện
N
â
n
g
c
a
o
năng lực
truyền tải
đường
dây 110kV
XT trạm
220 kV
nh
Tường ,
tỉnh Phú
Thọ
Yên
Lạc,
nh
Tường
tỉnh Phú
Thọ
- Cải tạo tuyến đường dây 171, 172
XT TBA 220kV Vĩnh Tường t dây
AC240 bằng dây ACC315 hoặc hoặc
tương đương. Cải tạo cột móng đảm
bảo an toàn kết cấu và tĩnh không
đường dây khi nâng tiết diện dây.
Tổng chiều dài tuyến đường dây:
9.1km.
44,71 EVNNPC 2
4
Cấp
điện
N
â
n
g
c
a
o
năng lực
truyền tải
đường
dây 110kV
TBA
220kV
Vit Trì-
Vit
Trì 2-Vit
Trì, tỉnh
Phú Thọ
Phường
Thanh
Miếu,
Vit Trì,
Vân Phú,
tỉnh
Phú Thọ
-
Cải tạo tuyến đường dây lộ 171
E4.4 T220 Việt T-171 E4.18 T110
Vit Trì 2- 172E4.1 T110 Việt Trì,
chiều dài 13,6km. Trong đó:
+ Tận dụng dây AC 240 hiện trạng,
kẹp thêm dây AC185, chiều dài
3,5km
+ Cải tạo nâng cấp dây AC 240 hiện
trạng lên dây AC400/51, chiều dài
10,1km.
Thay thế dây dn, thiết bị các ngăn lộ
171 E4.4 T220 Việt Trì, 171 E4.18
63,63 EVNNPC 3
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
108
T110 Việt Trì 2, 171
E4.1 T110 Việt
Trì phù hợp với tiết diện dây dẫn sau
cải tạo ngoài đường dây.
5
Cấp
điện
Nâng cao
năng lực
truyền tải
đường
dây 110kV
Hoà nh -
Kỳ Sơn,
tỉnh
Phú Thọ
Phường
Kỳ
Sơn, Hoà
Bình
tỉnh Phú
Thọ
Cải tạo tuyến đường dây 110kV t
TBA 220kV Hoà Bình đi trạm 110kV
Kỳ Sơn dây AC- 185/29, AC 240
thành ACSR 300/39 hoặc tương
đương. Tổng chiều dài tuyến đường
dây: 13,35km. Trong
đó:
+ Thay mới dây ACSR300/39 từ
VT03 đến trạm Kỳ Sơn, dài 10,05
km(02 mạch).
+ Kẹp dây ACSR120/27 từ vị trí 03
đến trạm 220kV Hoà Bình, dài 3,5
km(02 mạch).
Cải tạo tuyến đường dây 110kV t
TBA 220kV Hoà Bình đi trạm 110kV
Hoà Bình y AC 185 lên dây AC
240. Tổng chiều dài 3.5 km, 02
mạch.Thay thế dây dẫn ngăn lộ,
thanh cái, thiết bị các ngăn lộ trong
các trạm Hòa Bình, Kỳ Sơn cao hơn
với tiết diện dây dẫn sau cải tạo1 bậc.
119,19 EVNNPC 2
6
Cấp
điện
Nâng cao
năng lực
truyền tải
đường
dây 110kV
Hạ Hòa -
Cẩm Khê -
Cẩm
Khê 2,
tỉnh Phú
Thọ
Xã Cẩm
Khê,
Hạ Hòa,
tỉnh
Phú Thọ
-
Cải tạo tuyến đường dây 110kV từ
TBA 220kV Phú Thọ đi mạch vòng
các TBA 110kV Hạ Hoà,
Cẩm Khê, Cẩm Khê 2, chiều dài
tuyến mạch kép 33,68 km. Trong đó:
+ Tận dụng dây AC240, kẹp thêm
dây AC 185, chiều dài 49,48 km (1
mạch).
+ Cải tạo nâng cấp dây AC 240 hiện
trạng lên dây AC400/51, chiều dài
14,48 km(1 mạch).
+ Khoảng vượt sông nâng cấp lên dây
ACCC367, chiều dài 1,7 km(mạch
kép).
Thay thế dây dn ngăn lộ, thanh cái,
thiết bị các ngăn lộ trong các trạm Hạ
a, Cẩm Khê, Cẩm Khê 2 cao hơn
với tiết diện dây dẫn sau cải tạo1 bậc.
276,36 EVNNPC 2
7
Cấp
điện
Nâng cao
năng lực
truyền tải
đường
dây 110kV
Xuân Mai
- Lương
Sơn
Thanh
ng, tỉnh
Phú Thọ
Lương
Sơn,
Trung
Sơn,
Thanh
ng
tỉnh Phú
Thọ
-
Cải tạo tuyến đường dây 110kV đi
mạch vòng các TBA 110kV Xuân
Mai, Lương Sơn, Trung
Sơn, Vĩnh Sơn, Thanh Nông và các
nhánh rẽ XM Hoàng Long, NR Kim
i từ dây ACSR 240/32
n ACSR 400/51 hoặc tương đương.
Tổng chiều dài tuyến đường dây:
71.48 km. Trong đó:
+Các nhánh rẽ đấu transit: XM
Hoàng Long, XM Vĩnh Sơn, Kim Bôi
kẹp thêm dây AC185 với
dây AC240 hiện trạng.
+Trục chính từ VT22 đến trạm Thanh
ng cải tạo nâng cấp dây AC240
n ACSR 400/51.
Thay thế dây dn ngăn lộ, thanh cái,
thiết bị các ngăn lộ trong các trạm
nh Sơn, Trung Sơn,
H
o
à
n
g
L
o
n
g
,
T
h
a
n
h
N
ô
n
g
,
K
i
m
B
ô
i
,
582,37 EVNNPC 3
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
109
Lương Sơn cao hơn với tiết diện dây
dẫn sau cải tạo 1 bậc.
8
Cấp
điện
Xuất tuyến
110kV
Yên Thủy
- Lạc
Sơn sau
TBA
220kV
Yên Thuỷ,
tỉnh
Phú Thọ
Yên
Phú,
Lạc Sơn,
Đại
Đồng,
Yên
Thủy,
tỉnh Phú
Thọ
- Xây dựng mới 27 km đường dây
110kV mạch đơn, y dẫn ACSR400
hoặc tương đương.
- Mở rộng 1 ngăn lộ 110kV và cải tạo
đồ trạm cẩu đủ (theo quy hoạch)
thành sơ đồ 1 thanh cái
phân đoạn tại TBA 110kV Lạc
Sơn.
154,59 EVNNPC 2
9
Cấp
điện
Xuất tuyến
110kV sau
TBA
220kV
Phúc Yên,
tỉnh Phú
Thọ
Phường
Xuân
Hoà,
Phúc
Yên; xã
Bình
Nguyên,
tỉnh
Phú Thọ
Xây dựng mới 3 km đường dây
110kV mạch kép, 8 km đường dây
110kV 4 mạch, dây dẫn AC400
hoặc tương đương
155,05 EVNNPC 1
10
Cấp
điện
Xuất tuyến
110kV sau
TBA
220kV
Chấn
ng, tỉnh
Phú Thọ
Vĩnh
Hưng,
nh An,
Tam
ơng,
Hoàng
An, Hội
Thịnh,
tỉnh Phú
Thọ
Xây dựng mới 14 km đường dây
110kV mạch kép, 2,5 km đường dây
110kV 4 mạch, dây dẫn
AC400 hoặc tương đương. Mở rộng 2
ngăn lộ 110kV tại TBA 110kV Tam
ơng
152,71 EVNNPC 1
11
Cấp
điện
Xuất tuyến
110kV sau
trạm
220kV
nối cấp
trong trạm
500kV
Vit Trì,
tỉnh Phú
Thọ
Phường
Phong
Châu,
Dân
Chủ, tỉnh
Phú
Thọ
Xây dựng mới 5 km đường dây
110kV 6 mạch (treo trước 4 mạch),
dây dẫn ACSR400 hoặc tương đương
125,33 EVNNPC 1
12
Cấp
điện
Đường
dây
TBA
110kV
Khai
Quang 2,
tỉnh Phú
Thọ
Bình
Xuyên,
tỉnh
Phú Thọ
-
Xây dựng mới 01 km đường dây
mạch kép 110kV dây dẫn ACSR400
hoặc tương đương.
- Xây dựng mới TBA 110kV công
suất 2x63MVA-110/22kV (trước mắt
lắp đặt 01 MBA 63MVA);
- Xây dựng mới hệ thống thu thập,
giám sát và điều khiển xa,… cho
phép kết nối với TTĐKX khu vực
đảm bảo TBA đưa vào vận hành theo
chế độ TBA KNT.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định với 06 tủ
hợp bộ xuất tuyến 22kV, 01 tủ lắp
Bess, 01 tụ lắp tụ bù.
103,02 EVNNPC 1
13
Cấp
điện
Đường
dây
TBA
110kV
Nhuận
Lương
Sơn,
tỉnh Phú
Thọ
-
Xây dựng mới 01 km đường dây
mạch kép 110kV dây dẫn ACSR300
hoặc tương đương.
- Xây dựng mới TBA 110kV quy mô
ng suất 2x40MVA - 110/35/22kV
(lắp đặt trước 01 MBA
ng suất
106,61 EVNNPC 1
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
110
Trạch, tỉnh
Phú Thọ
40MVA);
- Xây dựng mới hệ thống thu thập,
giám sát và điều khiển xa,… kiểu kỹ
thuật số cho phép kết nối với
TTĐKX khu vực đảm bảo TBA đưa
vào vận hành theo chế độ TBA KNT.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ dao cắm,...)
theo quy định với 04 tủ hợp bộ xuất
tuyến 35kV.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
dao cắm,...) theo quy định với 05 tủ
hợp bộ xuất tuyến 22kV, 01 tủ lắp
Bess, 01 tụ lắp tụ bù.
14
Cấp
điện
Đường
dây
TBA
110kV
Mông
Hoá, tỉnh
Phú Thọ
Phường
Kỳ
Sơn, xã
Thịnh
Minh,
Lương
Sơn,
tỉnh Phú
Thọ
-
Treo dây dẫn mạch 2 chiều dài 25,4
km trên đường dây Lương Sơn – Kỳ
Sơn, sử dụng dây dẫn ACSR-300
hoặc tương đương
- Xây dựng mới 01 km đường dây
110kV sử dụng dây dẫn ACSR300
hoặc tương đương.
- Xây dựng mới TBA 110kV quy mô
ng suất 2x40MVA - 110/35/22kV
(lắp đặt trước 01 MBA
ng suất 40MVA);
- Xây dựng mới hệ thống thu thập,
giám sát và điều khiển xa,… kiểu kỹ
thuật số cho phép kết nối với
TTĐKX khu vực đảm bảo TBA đưa
vào vận hành theo chế độ TBA KNT.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ dao cắm,...)
theo quy định với 04 tủ hợp bộ xuất
tuyến 35kV
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
dao cắm,...) theo quy định với 05 tủ
hợp bộ xuất tuyến 22kV, 01 tủ lắp
Bess, 01 tụ lắp tụ bù.
138,82 EVNNPC 1
15
Cấp
điện
Đường
dây
TBA
110kV
Chợ Bến,
tỉnh Phú
Thọ
Cao
ơng,
tỉnh
Phú Thọ
-
Xây dựng mới 01 km đường dây
110kV, sử dụng dây dẫn ACSR300
hoặc tương đương.
- Xây dựng mới TBA 110kV quy mô
ng suất 2x25MVA - 110/35/22kV
(lắp đặt trước 01 MBA công suất
25MVA);
- Xây dựng mới hệ thống thu thập,
giám sát và điều khiển xa,… kiểu kỹ
thuật số cho phép kết nối với
TTĐKX khu vực đảm bảo TBA đưa
vào vận hành theo chế độ TBA KNT.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ dao cắm,...)
theo quy định với 02 tủ hợp bộ xuất
tuyến 35kV.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
dao cắm,...) theo quy định với 04 tủ
hợp bộ xuất tuyến 22kV, 01 tủ lắp
Bess, 01 tụ lắp tụ bù.
99,22 EVNNPC 2
16
Cấp
điện
Đường
d
â
y
v
à
X
ã
T
a
m
Sơn,
-
Xây mới 13,0km đường dây mạch
k
é
p
1
1
0
k
V
.
167,26 EVNNPC 2
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
111
T
B
A
110kV
Sông
2, tỉnh Phú
Thọ
tỉnh Phú
Thọ
-
Xây dựng mới TBA 110kV công
suất 2x40MVA-110/22kV (trước mắt
lắp đặt 01 MBA 40MVA);
- Xây dựng hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,… cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực đảm bảo
TBA đưa vào vận hành theo chế độ
TBA KNT.
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 05 tủ hợp bộ xuất tuyến 22kV, 01
tủ lắp Bess, 01 tụ lắp tụ bù.
17
Cấp
điện
Lắp đặt
MBA T3
TBA
110kV
Đồng
Sóc, tỉnh
Phú Thọ
Vĩnh
Tường,
tỉnh
Phú Thọ
-
Lắp đặt MBA 110kV công suất
63MVA-115/23/11kV và hoàn thiện
đồ 2 thanh cái 110kV,
các ngăn tủ MBA, liên lạc, đo lường,
bảo vệ, ...;
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,…cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực đảm bảo
TBA đưa vào vận hành theo chế độ
TBA KNT;
- Lắp đặt 06 ngăn tủ đường dây 22kV
để đấu nối lưới điện khu vực;
46,78 EVNNPC 1
18
Cấp
điện
Lắp đặt
MBA T2
trạm
110kV
Thanh
Thủy, tỉnh
Phú Thọ
Tu
, tỉnh
Phú Thọ
-
Lắp đặt MBA 110kV công suất
63MVA-110/35/22kV và hoàn thiện
các ngăn tủ MBA, liên lạc,
đo lường, bảo vệ, ...;
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,…cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực đảm bảo
TBA đưa vào vận hành theo chế độ
TBA KNT;
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 04 tủ hợp bộ xuất tuyến 35kV
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 04 tủ hợp bộ xuất tuyến 22kV
48,65 EVNNPC 1
19
Cấp
điện
Lắp đặt
MBA T2
trạm
110kV
Kim
i, tỉnh
Phú Thọ
Kim
i,
tỉnh Phú
Thọ
-
Lắp đặt MBA 110kV công suất
40MVA-110/35/22 và và hoàn thiện
đồ 2 thanh cái 110kV, các
ngăn tủ MBA, liên lạc, đo lường, bảo
vệ, ...;
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,…cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực đảm bảo
TBA đưa vào vận hành theo chế độ
TBA KNT;
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định với 03 tủ
hợp bộ xuất tuyến 35kV
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định với 03 tủ
hợp bộ xuất tuyến 22kV
47,64 EVNNPC 1
20
Cấp
điện
Lắp đặt
MBA T2
trạm
Hạ
a,
-
Lắp đặt MBA 110kV công suất
40MVA-110/35/22 và hoàn thiện các
ngăn tủ MBA, liên lạc, đo
45,57 EVNNPC 1
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
112
110kV Hạ
Hoà, tỉnh
Phú Thọ
tỉnh Phú
Thọ
lường, bảo vệ, ...;
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,…cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực
đảm bảo TBA đưa vào vận hành theo
chế độ TBA KNT;
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 03 tủ hợp bộ xuất tuyến 35kV
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 02 tủ hợp bộ xuất tuyến 22kV
21
Cấp
điện
Lắp đặt
MBA T2
trạm
110kV
Yên
Thuỷ, tỉnh
Phú Thọ
Yên
Thuỷ,
tỉnh Phú
Thọ
-
Lắp đặt MBA 110kV công suất
40MVA-110/35/22, o dài thanh cái
C19 và hoàn thiện các ngăn
tủ MBA, liên lạc, đo lường, bảo vệ,
...;
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,…cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực
đảm bảo TBA đưa vào vận hành theo
chế độ TBA KNT;
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 35kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 03 tủ hợp bộ xuất tuyến 35kV
- Lắp đặt hệ thống tủ phân phi 22kV
(tủ tổng, tủ đo lường, tủ tự dùng, tủ
liên lạc,...) theo quy định
với 03 tủ hợp bộ xuất tuyến 22kV
42,88 EVNNPC 1
22
Cấp
điện
Nâng công
suất MBA
T1, T2
TBA
110kV
Thanh
ng, tỉnh
Phú Thọ
xã Lạc
Thủy,
tỉnh Phú
Thọ
-
Thay thế MBA T1, T2 TBA 110kV
Thanh Nông 25MVA-110/35/22kV
bằng MBA 40MVA-
110/35/22kV.
- Bổ sung, thay thế cáp lực, biến dòng
điện phía 35kV, 22kV phù hợp với
MBA mới
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,… cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực
đảm bảo đưa vào vận hành theo chế
độ TBA KNT
43,10 EVNNPC 1
23
Cấp
điện
Nâng công
suất MBA
T1 TBA
110kV
Trung Hà,
tỉnh Phú
Thọ
Tu
, tỉnh
Phú Thọ
-
Thay thế nâng công suất MBA T1
từ 40MVA - 110/35/22kV lên
63MVA - 110/35/22kV.
- Thay thế tủ MC 431 (do không đủ
ng suất đnh mức) bằng tủ hợp bộ
trung thế 24kV-2500A-25kA/s, cải
tạo nâng tiết diện thanh cái C41
(dòng điện định mức 1250A) lên
dòng định mức 2500A.
- Bổ sung, thay thế cáp lực, biến dòng
điện, tủ xuất tuyến phía 35kV, 22kV
phù hợp với MBA mới.
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,… cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực đảm bảo
đưa vào vận hành theo chế độ TBA
KNT.
26,65 EVNNPC 1
24
Cấp
điện
N
â
n
g
c
ô
n
g
suất MBA
Xã Lạc
Sơn
-
-
Thay thế MBA T1, T2 TBA 110kV
Lạc Sơn 25MVA
-
110/35/22kV bằng
41,73 EVNNPC 1
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
113
T
1
,
T
2
TBA
110kV
Lạc Sơn,
tỉnh Phú
Thọ
Tỉnh Phú
Thọ
M
B
A
4
0
M
V
A
-
110/35/22kV.
- Bổ sung, thay thế cáp lực, biến dòng
điện, tủ xuất tuyến phía 35kV, 22kV
phù hợp với MBA mới.
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, giám
sát và điều khiển xa,… cho phép kết
nối với TTĐKX khu vực
đảm bảo đưa vào vận hành theo chế
độ TBA KNT.
III
Lưới
điện
trung
hạ áp
25
Cấp
điện
Xây dựng
mới đường
dây trung
hạ
thế và
TBA phục
vụ cấp
điện giai
đoạn
2026
-
2030
Tỉnh Phú
Thọ
- Xây dựng mới và cải tao 2.715 trạm
biến áp với công suất 791.560kVA
- Xây dựng mới và cải tao 2.390,5
km đường dây trung thế
- Xây dựng mới và cải tao 3.639,57
km đường dây hạ thế
7.295,57 EVNNPC 1
26
Cấp
điện
Cấp điện
nông thôn,
miền núi
tỉnh
Phú Thọ
giai đoạn
2026 -
2030
Tỉnh Phú
Thọ
- 22.170kVA, 70km đường dây hạ
thế Xây dựng mới 41km đường dây
trung thế, 82 trạm biến áp phân phối
với tổng dung lượng
300 NSNN 1
27
Cấp
điện
Hạ ngầm
lưới điện
trung, hạ
áp tại
khu vực
trung tâm
đô thị tỉnh
Phú
Thọ
Tỉnh Phú
Thọ
- Cải tạo, chỉnh trang và ngầm hóa
84,85 km đường dây trung áp;
229,84km đường dây hạ áp và
207 TBA (Việt Trì: 29 trạm; Thanh
Miếu: 51 trạm; Nông Trang: 19 trạm;
nh Yên + Vĩnh Phúc:
56 trạm; Hòa Bình: 52 trạm).
2.279 NSNN 1
Ghi chú:
- c danh mục nêu trên dự kiến sẽ triển khai ĐTXD trong giai đoạn 2026-2030 không bao
gồm các dự án đã được giao Đơn vị quản lý A.
- Đối với danh mụcới điện trung hạ áp “Mục 25”, trên cơ sở nhu cầu phụ tải thực tế, Công ty
Điện lực Phú Thọ sẽ đề xuất Tổng công ty Điện lực miền Bắc giao vốn để triển khai ĐTXD theo
từng năm.
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
114
PH LỤC 2.4: DANH MỤC DỰ ÁN NGHĨA TRANG
TT Nghĩa trang
Q
u
y
(ha)
Địa điểm dự
kiến
Tổng mức
đầu tư (tỷ
đồng)
N
g
â
n
s
á
c
h
Nhà nước
(tỷ đồng)
Vốn khác
-
XHH/DN
(tỷ đồng)
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
C
ô
n
g
v
i
ê
n
nghĩa trang
Vĩnh Hằng
Phú Thọ
81,4
Xã Dân Chủ,
Trạm Thản,
Phù Ninh
587,646 - 587,646
Mở
rộng,
nâng
cấp
2
CV Nghĩa
trang khu vực
Bắc Bình,
Ngọc Mỹ (cũ)
88,78 Xã Hợp Lý 557,325 557,325 -
Xây
mới
3
Nghĩa trang
Lạc Hồng
Viên
164,09
Phường Kỳ
Sơn
1.545,136 - 1.545,136
Xây
mới
4
C
ô
n
g
v
i
ê
n
nghĩa trang
Mông Hóa
245
Phường Kỳ
Sơn
2.307,019 - 2.307,019
Xây
mới
5
C
ô
n
g
v
i
ê
n
nghĩa trang
Mông Hóa 1
80
Phường Kỳ
Sơn
753,312 - 753,312
Xây
mới
6
Nghĩa trang
Tây Phương
Cực Lạc
98
Phường Kỳ
Sơn
922,807 - 922,807
Xây
mới
7
C
ô
n
g
v
i
ê
n
nghĩa trang
Lạc Hồng
58 Xã Nật Sơn 473,331 - 473,331
Xây
mới
8
C
ô
n
g
v
i
ê
n
Nghĩa trang
Yên Bình
49,83
Phường Tân
Hòa
359,735 - 359,735
Xây
mới
9
C
ô
n
g
v
i
ê
n
nghĩa trang
Lương Sơn
111,6
Các xã Lương
Sơn, Liên Sơn
805,668 - 805,668
Xây
mới
10
Nhà tang lễ
cấp tỉnh
5 s
Khu vực Việt
Trì, Phú Thọ,
Vĩnh Yên,
Phúc Yên, Phú
Thọ
490 490 -
Xây
mới
TỔNG
CỘNG
8.802 1.047,33 7.754,65
Thuyết minh: Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026-2030
115
PH LỤC 3: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ KÈM THEO

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2836/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Đề án Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2836/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×