• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2591/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Quy hoạch Khu vực 7 thuộc Quy hoạch chung đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/06/2024 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2591/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 7, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2591/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2591/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2591/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 7,
thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/7/2017;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-
CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch
xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17/03/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh
Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng
quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu
chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có liên quan;
Căn cứ Thông báo số 2741-KL/TU ngày 20/5/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy kết luận về các đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 4,
số 5-6, số 7 thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2040;
Căn cứ Quyết định số 3651/QĐ-UBND ngày 19/10/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
khu vực số 07, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
2591
21 6
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4491/SXD-QH
ngày 20/6/2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu vực số 7,
thuộc đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 839/TTr-UBND
20/6/2024 của UBND thành phố Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 7, thuộc
quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá với các nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch: Gồm toàn bộ địa giới hành chính các phường Tào
Xuyên, Long Anh và các xã Hoằng Đại, Hoằng Quang - thành phố Thanh Hóa,
ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã: Hoằng Hợp, Hoằng Quỳ, Hoàng Cát (huyện
Hoằng Hóa);
+ Phía Nam giáp sông Mã;
+ Phía Đông giáp các xã: Hoằng Đức, Hoàng Đồng, Hoằng Thịnh, Hoằng
Lộc, Hoàng Thành, Hoằng Trạch (huyện Hoằng Hóa);
+ Phía Tây giáp sông Mã.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 2.231 ha.
2. Tính chất, chức năng
Là khu vực phát triển đô thị mới xanh, thông minh, hiện đại gắn với dịch
vụ thương mại cấp đô thị và là khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ theo hướng đô
thị thông minh tại cửa ngõ phía Đông Bắc.
Tổ chức trục cảnh quan Bắc sông Mã, tạo lập hình ảnh khu đô thị sinh thái
gắn với cảnh quan thiên nhiên ven bờ sông Mã với điểm nhấn tại khu vực cửa
ngõ phía Bắc cầu Nguyệt Viên.
3. Các chỉ tiêu cơ bản của đồ án
3.1. Chỉ tiêu dân số:
- Dân số hiện trạng trong khu vực quy hoạch (năm 2023): Khoảng 30.367
người.
- Dân số dự kiến đến năm 2040 toàn khu vực quy hoạch khoảng 145.000
người (bố trí trong khu dân dụng khoảng 105.000 người và 40.000 người được
bố trí trong các khu dự trữ phát triển khi có điều kiện).
(Các chỉ tiêu tính toán đất cây xanh, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong
đồ án quy hoạch được tính toán đảm bảo cho quy mô dân số 145.000 người).
3
3.2. Chỉ tiêu đất đai:
- Đất xây dựng đô thị khoảng 2.100,5 ha.
- Đất đơn vị ở tại các khu vực phát triển mới bình quân tương đương
khoảng 28,0 m
2
/người; trong đó đất nhóm nhà ở xây mới khoảng 26,0 m
2
/người.
3.3. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
Tuân thủ theo Quy hoạch chung Đô thị Thanh Hóa đến năm 2040 được
duyệt, Quy hoạch chuyên ngành có liên quan và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đạt chỉ tiêu bình quân khoảng 14,65
m
2
/người; trong đó đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở khoảng 2,0
m
2
/người.
- Đất dịch vụ - công cộng đơn vị ở khoảng 83,1 ha, đạt chỉ tiêu bình quân:
5,7 m
2
/người.
- Đất bãi đỗ xe khoảng 69,6 ha, đạt chỉ tiêu 4,8 m
2
/người, đã bao gồm đất
trạm sạc xe điện khoảng 20% (trong đó 34,5 ha trong các khu dân dụng, còn lại
bố trí 5% trong các khu cây xanh và đất bãi đỗ xe công cộng trong các quy
hoạch chi tiết).
- Đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm đất giao
thông tĩnh) chiếm khoảng 19,2% đất xây dựng đô thị.
4. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 2.231,0 ha trong đó đất xây dựng đô thị
là 2.149,96 ha chiếm 68,06%; đất nông nghiệp và chức năng khác là 712,56 ha
chiếm 31,94%.
Bảng cơ cấu sử dụng đất
TT
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu vực
phát triển
mới (ha)
TỶ LỆ
(%)
TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QUY HOẠCH
2.231,00
I
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.498,59
100
1
ĐẤT DÂN DỤNG ĐÔ THỊ
1.117,70
74,58
1.1
Đất đơn vị ở
429,84
28,68
a
Đất nhóm ở
194,83
13,00
b
Đất DV-CC đơn vị ở
59,04
3,94
c
Cây xanh cấp ĐVO
49,67
3,31
4
TT
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu vực
phát triển
mới (ha)
TỶ LỆ
(%)
d
Đất giao thông cấp đơn vị ở
126,30
8,43
1.2
Đất DV-CC đô thị
118,44
7,90
1.3
Đất giao thông cấp đô thị
166,20
11,09
2
ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI DÂN
DỤNG
380,89
25.42
2.1
Đất sản xuất, kho bãi
62,05
2,78
2,2
Đất cây xanh công cộng đô thị
109,61
4,91
2,3
Đất công trình hỗn hợp đô thị
28,86
1,29
2,4
Đất tôn giáo, di tích
7,49
0,34
2,5
Đất HTKT
27,48
1,23
2,6
Đất quốc phòng, an ninh
0,90
0,04
2,7
Đất nghĩa trang
36,78
1,65
2,8
Đất bãi đỗ xe
34,50
1,55
2,9
Đất giao thông đối ngoại
73,22
3,28
II
ĐẤT NN VÀ CHỨC NĂNG KHÁC
732,41
100
1
Đất dự trữ phát triển đô thị
179,81
24,55
2
Đất sản xuất nông nghiệp
269,93
36,86
2
Đất chế biến khai thác khoáng sản,
VLXD
26,22
3,58
3
Đất cây xanh sử dụng hạn chế
9,61
1,31
4
Đất cây xanh cảnh quan
22,11
3,02
5
Đất rừng sản xuất
1,90
0,26
6
Đất mặt nước (kênh, sông, hồ...)
222,83
30,42
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian
kiến trúc, thiết kế đô thị từng ô phố.
5.1. Quy hoạch các đơn vị ở
Toàn khu vực được chia làm 09 khu (tương đương với các đơn vị ở), được
tổ chức như sau.
a) Khu vực đơn vị ở 7.1:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính xã Hoằng Lý (cũ), tận dụng cơ sở hạ tầng
đã xây dựng, bổ sung thêm hạ tầng khu vực phía Đông đường sắt Bắc - Nam:
5
- Diện tích: Khoảng 375,0 ha;
- Dân số: Khoảng 14.500 người (hiện trạng khoảng 3.540 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: các nhóm nhà ở hiện trạng và các khu vực
dân cư tái định cư, các khu nhà ở xã hội và các khu đô thị phát triển mới có hệ
thống hạ tầng xã hội kèm theo. Bổ sung cầu Hoằng Anh qua sông Tào và cầu
vượt đường sắt kết nối phía Đông - Tây. Bảo vệ vùng ngoài đê sông Mã và đê
sông Tào.
b) Khu vực đơn vị ở 7.2:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính phường Tào Xuyên (cũ), sử dụng các cơ
sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng và các khu quy hoạch mới đã bố trí.
- Diện tích khoảng: 125,0 ha;
- Dân số: khoảng 12.000 người (hiện trạng khoảng 6.559 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: các nhóm nhà ở hiện trạng, các khu vực tái
định cư và các khu đô thị phát triển mới hệ thống hạ tầng xã hội kèm theo. Cập
nhật dự án khu đô thị mới đã phê duyệt. Cải tạo hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật khu vực thị trấn Tào Xuyên (cũ). Bổ sung cầu vượt đường sắt Nam cầu
Tào kết nối phía Đông - Tây. Bảo vệ vùng ngoài đê sông Mã và đê sông Tào.
c) Khu vực đơn vị ở 7.3:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính xã Hoằng Anh cũ.
- Diện tích: 259,0 ha;
- Dân số: Khoảng 10.500 người (hiện trạng khoảng 4.367 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà ở hiện trạng và các khu vực tái
định cư và các khu đô thị phát triển mới hệ thống HTXH kèm theo. Cải tạo hạ
tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực xã Hoằng Anh (cũ). Bổ sung thêm
HTXH đáp ứng quy mô dân số tăng từ 3.600 người hiện nay lên 10.500 người
theo quy hoạch. Bảo vệ vùng ngoài đê sông Tào.
- Khu vực dự trữ theo Quy hoạch chung đô thị.
d) Khu vực đơn vị ở 7.4:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính phường Long Anh. Là khu vực quy
hoạch mới theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Diện tích: 143,0 ha;
- Dân số: khoảng 12.000 người (hiện trạng 0 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà ở dân cư phát triển với hệ
thống hạ tầng xã hội kèm theo. Quy hoạch các khu ở hỗn hợp chung cư, nhà ở
6
xã hội cao tầng từ 15-30 tầng, các khu dân cư thấp tầng ven công viên trung tâm.
Đơn vị ở này đảm nhiệm các chức năng cấp đô thị: công viên trung tâm, khu CN
và đô thị Hoàng Long.
đ) Khu vực đơn vị ở 7.5:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính phường Long Anh. Là khu vực quy
hoạch mới theo định hướng Quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Diện tích: 104,0 ha;
- Dân số: khoảng 12.500 người (hiện trạng 0 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà ở dân cư phát triển với hệ
thống hạ tầng xã hội kèm theo. Xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng mới, các
khu dân cư mới dạng chung cư và nhà ở xã hội, các khu vực ở thấp tầng ven
công viên. Các công trình cấp đô thị bao gồm: Trung tâm Thể dục thể thao;
trung tâm Văn hoá; trung tâm Y tế cấp đô thị phục vụ nhân dân khu vực phía
Bắc thành phố.
e) Khu vực đơn vị ở 7.6:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính phường Long Anh (khu vực xã Hoằng
Long cũ).
- Tổng diện tích: 254,0 ha;
- Dân số: khoảng 15.000 người (hiện trạng khoảng 4.125 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà dân cư hiện trạng, tái định cư,
nhà ở dân cư phát triển mới, với hệ thống hạ tầng xã hội cấp đơn vị ở kèm theo.
Khu vực bố trí quy hoạch trường Trung học phổ thông mới và cụm công nghiệp
Bắc thành phố theo các Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư
đã được duyệt.
- Xây dựng công viên ven sông khu vực Bắc sông Mã.
f) Khu vực đơn vị ở 7.7:
- Vị trí: Thuộc địa giới hành chính xã Hoằng Quang (khu vực phía Tây
Quốc lộ 1A).
- Diện tích: 271,0 ha;
- Dân số: Khoảng 10.000 người (hiện trạng khoảng 3.650 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà dân cư hiện trạng, tái định cư
và nhà ở hỗn hợp cao tầng. Các công trình dịch vụ thương mại đô thị ven Quốc
lộ 1A. Di chuyển trường Trung học cơ sở Hoằng Quang vào trong đê, trước mắt
khi chưa di chuyển vẫn sử dụng, cải tạo sửa chữa trường Trung học cơ sở Hoằng
Quang để phục vụ cho các hoạt động giáo dục.
7
- Dành các quỹ đất dự trữ theo quy hoạch chung đô thị được duyệt cho các
giai đoạn phát triển sau.
g) Khu vực đơn vị ở 7.8:
- Vị trí: Thuộc một phần xã Hoằng Quang một phần xã Hoằng Đại (giữa
đường vành đai phía Đông số 3 và Quốc lộ 1A).
- Diện tích: 455,9 ha;
- Dân số: Khoảng 10.000 người (hiện trạng khoảng 4.150 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà dân cư hiện trạng, tái định cư,
các khu vực quy hoạch đô thị mới và nhà ở hỗn hợp cao tầng. Khu vực phía Bắc
cầu Nguyệt Viên và cầu Đại Hưng bố trí các công trình dịch vụ hỗn hợp cao
tầng, bố trí trường Trung học phổ thông quy hoạch mới vị trí tại giao Tỉnh lộ
510 và Đại lộ Bắc sông Mã.
- Đối với khu vực bãi bồi ngoài đê giữ nguyên theo định hướng quy hoạch
chung đô thị, ổn định khu nghĩa địa cát táng hiện trạng khoảng 5,0 ha. Trùng tu,
tôn tạo chùa Phúc Sơn.
- Bổ sung 2 nút giao khác mức giữa đại lộ Bắc sông Mã với Quốc lộ 1A và
đường vành đai 3 nhánh Đông.
h) Khu vực đơn vị ở 7.9:
- Vị trí: Thuộc một phần xã Hoằng Đại (khu vực phía Đông đường vành đai
3 nhánh Đông).
- Diện tích: 245,0 ha;
- Dân số: Khoảng 8.000 người (hiện trạng khoảng 2.250 người).
- Cấu trúc đơn vị ở bao gồm: Các nhóm nhà dân cư hiện trạng, các khu đô
thị mới đã có quy hoạch; các khu tái định cư và hỗn hợp cao tầng dọc đường
vành đai phía Đông số 3, tận dụng cơ sở hạ tầng của xã Hoằng Đại và xây dựng
các cơ sở hạ tầng xã hội đơn vị ở mới theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Đối với khu vực bãi bồi ngoài đê giữ nguyên theo định hướng quy hoạch
chung đô thị, đất nông nghiệp sinh thái ven sông và bến thủy nội địa.
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị
5.2.1. Các ô đất chức năng nhóm ở đô thị
- Các ô chức năng nhóm ở mới dạng nhà ở riêng lẻ, gồm nhà ở biệt thự, nhà
ở liền kề và nhà ở độc lập: Mật độ xây dựng tối đa toàn ô phố 60%; mật độ xây
dựng thuần tối đa trong từng lô đất nhà ở riêng lẻ tùy thuộc vào quy mô diện tích
lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Chiều cao xây
dựng cơ bản phần trên mặt đất của lô đất nhà ở riêng lẻ 03-05 tầng; chiều sâu
8
phần hầm, bán hầm tối đa 02 tầng. Hệ số sử dụng đất của các lô đất nhà ở liền kề
và nhà ở độc lập tối thiểu 2,0 lần; các lô đất nhà ở biệt thự tối thiểu 1,0 lần; hệ số
sử dụng đất tối đa của các lô đất nhà ở riêng lẻ không quá 7,0 lần.
- Các ô đất chức năng nhóm nhà ở chung cư và ô có chức năng hỗn hợp nhà
ở và dịch vụ thương mại cao tầng: Mật độ xây dựng tối đa toàn ô phố 60%; mật
độ xây dựng thuần tối đa lô đất xây dựng công trình cao tầng tùy thuộc vào quy
mô diện tích lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Chiều cao xây dựng phần trên mặt đất từ 15-30 tầng và không quá 120,0 m;
chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 05 tầng và không quá 20,0 m. Hệ số sử
dụng đất tối thiểu 6,0 lần; tối đa không quá 13,0 lần.
- Các ô đất nhà ở xã hội: Mật độ xây dựng tối đa 60%; chiều cao xây dựng
phần trên mặt đất từ 15-30 tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm từ 01-05 tầng.
- Các ô chức năng nhóm ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: Mật độ xây dựng
gộp toàn ô phố tối đa 70%. Chiều cao xây dựng cơ bản phần trên mặt đất của
các lô đất nhà ở riêng lẻ tại khu vực hiện hữu cải tạo, chỉnh trang không quá 07
tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm không quá 02 tầng; hệ số sử dụng đất không
quá 7,0 lần. Khuyến khích việc hợp lô và xây dựng mật độ thấp tại các khu vực
cải tạo, chỉnh trang. Các ô chức năng làng xóm đô thị hóa được xác định theo
hướng dần tiệm cận với quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tổ chức không gian các ô phố nhóm ở đô thị theo hướng tiện nghi và an
toàn; tăng cường không gian xanh, không gian sinh hoạt cộng đồng và các dịch
vụ tiện ích cho người dân sử dụng, bố trí không gian vui chơi, nghỉ ngơi riêng
cho trẻ em và người lớn; bố trí đảm bảo hành lang cho người đi bộ, bãi đỗ xe
cho dân cư và khách.
- Thiết kế các công trình trong ô phố phải hài hòa về khối tích, chiều cao,
màu sắc, hình dáng, thân thiện với môi trường và con người. Đối với các ô phố
cải tạo, chỉnh trang trong quá trình đô thị hóa, cần xác định và lưu giữ các yếu tố
đặc trưng, bản sắc truyền thống khi thiết kế đô thị và quy hoạch chi tiết.
5.2.2. Các ô đất có chức năng dịch vụ - công cộng
- Các ô đất có chức năng dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở: Chiều cao xây
dựng trên mặt đất của các công trình tối đa 7,0 tầng. Mật độ xây dựng thuần
trong các ô đất từ 30-40%. Tổ chức không gian các có chức năng dịch vụ - công
cộng cấp đơn vị ở.
+ Giáo dục, Y tế: Cải tạo, chỉnh trang hoặc mở rộng, bố trí mới hạ tầng
giáo dục, Y tế theo quy mô dân số các ô đất chức năng giáo dục bao gồm: các
trạm y tế, trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hiện có đảm bảo chuẩn
theo quy định ngành.
+ Văn hóa: Cải tạo, chỉnh trang các ô đất chức năng trung tâm văn hóa hiện
9
có, mở rộng và quy hoạch mới các trung tâm văn hóa cấp đơn vị ở đảm bảo các
chức năng dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở.
+ Chợ, thương mại dịch vụ cấp đơn vị ở: Cải tạo, chỉnh trang hoặc mở rộng
các ô đất chức năng chợ, dịch vụ thương mại cấp đơn vị ở. Bố trí mới các dịch
vụ thương mại phân tán tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính.
- Các ô đất chức năng dịch vụ - công cộng cấp đô thị: Chiều cao xây dựng
của các ô phố trên mặt đất tùy chức năng và vị trí theo thiết kế đô thị phân thành
các loại ô thấp tầng có chiều cao tối đa 07 tầng (28 m); ô cao tầng có chiều cao
08-24 tầng (32-72 m); ô cao tầng có chiều cao 25-50 tầng (75-200 m); ô siêu cao
tầng có chiều cao trên 50 tầng (200 m). Mật độ xây dựng thuần trong các lô đất
từ 30-40%. Hệ số sử dụng đất tối đa phải đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn
xây dựng Việt Nam; đối với các ô xây dựng công trình cao tầng, siêu cao tầng
mang tính chất điểm nhấn kiến trúc, cảnh quan hệ số sử dụng đất tối đa 13,0 lần.
Tổ chức không gian các ô dịch vụ - công cộng cấp đô thị theo hướng tích
hợp các chức năng, tối đa hóa hiệu quả sử dụng đất đô thị.
+ Đầu tư xây dựng mới công trình trung tâm y tế, trung tâm văn hóa và
trung tâm thể thao cấp đô thị tại đơn vị ở 7.5 theo định hướng QHC thành phố.
+ Xây dựng mới 2 công trình giáo dục cấp đô thị (trường THPT).
5.2.3. Các ô phố có chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, TDTT:
- Các ô phố cây xanh sử dụng công cộng, đất cây xanh cách ly, đất cây
xanh chuyên dụng (ký hiệu CXĐT, CX) có mật độ xây dựng gộp tối đa là 5%.
- Tổ chức không gian các ô phố cây xanh, công viên, quảng trường, thể dục
thể thao đảm bảo cho sự nghỉ ngơi, vui chơi và sinh hoạt cộng đồng của người
dân. Thiết kế các ô phố có chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, thể
dục thể thao thành các không gian trống, gắn kết các ô phố xây dựng công trình
xung quanh thành hệ thống không gian đặc - rỗng trong đô thị một cách hợp lý.
5.2.4. Các ô đất có chức năng cơ quan, trụ sở:
Các ô đất cơ quan, trụ sở mật độ xây dựng 30-40%. Tổ chức không gian
các cơ quan, trụ sở theo đặc thù, tính chất, chức năng của đơn vị. Thiết kế các
công trình phải đảm bảo sự hài hòa với xung quanh, tăng cường diện tích cây
xanh sử dụng hạn chế trong các ô đất xây dựng cơ quan, trụ sở.
5.2.5. Các ô đất sản xuất công nghiệp, kho tàng:
Gồm các ô đất thuộc Cụm công nghiệp Bắc thành phố và Khu công nghiệp
- đô thị Hoàng Long, cơ sở sản xuất hiện trạng được cập nhật. Mật độ xây dựng
thuần trong các lô đất tối đa 60%; tầng cao tối đa các công trình chính 05 tầng;
đối với các công trình đặc thù có lò cao, ống khói phải được xem xét riêng khi
thẩm định thiết kế. Tổ chức không gian và thiết kế đô thị các ô đất sản xuất công
10
nghiệp, kho tàng phải đảm bảo vận hành hợp lý, thiết kế các khu vực cây xanh
cách ly đảm bảo che chắn tốt, hạn chế tối đa các ảnh hưởng môi trường không
khí, tiếng ồn đối với đô thị.
5.2.6. Các ô đất không quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất:
- Các ô đất chức năng đất an ninh: Cập nhật các khu vực đất an ninh cấp xã.
- Các ô đất chức năng di tích, tôn giáo: Cập nhật theo hồ sơ các di tích.
- Các ô đất chức năng hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Các ô đất bến xe, trạm xử
lý nước thải, trạm điện, trạm trung chuyển chất thải rắn; bãi đỗ xe
- Các ô đất chức năng nghĩa trang: Gồm các nghĩa trang hiện trạng được
quy hoạch khoanh vùng và nghĩa trang cấp đô thị tại Hoằng Đại.
- Các ô đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất mặt nước, đất dự trữ
phát triển.
6. Giải pháp thiết kế đô thị
6.1. Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi
Khoảng lùi xây dựng công trình tại các ô đất được xác định căn cứ chỉ giới
xây dựng các tuyến đường và yêu cầu kiến trúc, cảnh quan tại từng vị trí; đồng
thời phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Tại các ô phố
quy hoạch mới, yêu cầu khoảng lùi tối thiểu của các công trình công cộng - dịch
vụ là 10,0 m so với chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) các tuyến đường xung quanh;
phần tháp của các công trình cao tầng có khoảng lùi tối thiểu 15,0 m so với
CGĐĐ tuyến đường theo hướng chính của ô phố và 10,0 m so với CGĐĐ các
tuyến còn lại.
6.2. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, dọc các trục đường chính,
các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn
- Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm các trục chính:
+ Trục Quốc lộ 1A: Kiến trúc ven Quốc lộ 1A chủ yếu là các cụm điểm
dân cư hiện trạng được cải tạo chỉnh trang phát triển thành các khu nhà ở tái
định cư và phát triển xen kẽ đô thị mới, dịch vụ công cộng.
+ Trục cải tuyến Quốc lộ 1A (cầu Nguyệt Viên): Phát triển các tổ hợp dịch
vụ thương mại, văn phòng kết hợp nhà ở với kiến trúc hiện đại, sử dụng đường
gom nội bộ, hạn chế đấu nối, sử dụng trực tiếp tuyến đường (chi tiết theo đồ án
thiết kế đô thị riêng đã được lập).
+ Đường vành đai phía Đông số 3: Không gian cảnh quan các nút giao trên
tuyến theo chủ đề để tạo sự hấp dẫn và hướng dẫn nhận biết cho hoạt động lưu
thông dọc tuyến.
11
- Các trục cảnh quan gồm:
+ Trục sông Mã: Xây dựng công viên ngoài đê, bố trí tập trung các công
trình dịch vụ du lịch, bến du lịch, các tiện ích phục vụ du lịch. Được thiết kế
cảnh quan cây xanh, quảng trường, điểm nghỉ ngắm cảnh sinh động.
+ Trục sông Tào: Cải tạo hệ thống các công trình chức năng dọc sông và
xây dựng mới các khu chức năng để tạo nên hình ảnh đô thị hấp dẫn, tạo cảnh
quan và dịch vụ cho phát triển du lịch dọc sông.
- Các khu vực không gian mở:
+ Không gian công viên cây xanh lớn gắn với hồ điều hòa: Tổ chức cây
xanh, đường dạo và các khu vực vui chới giải trí, thể dục thể thao phục vụ người
dân. Không gian ngoài đê sông Mã, sông Tào được tổ chức thành các mảng cây
xanh cảnh quan tạo cảnh quan cho khu vực.
+ Không gian kiến trúc cảnh quan tại các ngã, nút giao thông lớn: Tổ chức
các cây xanh vườn hoa, các công trình mang tính biểu tượng, bố trí hài hòa
không ảnh hưởng đến giao thông.
- Các công trình điểm nhấn:
+ Công viên trung tâm: Chức năng là công viên đô thị phía Bắc của thành
phố, với diện khoảng 50 ha, trong đó hồ điều hoà khoảng 25 ha. Đây là một
trong các công viên lớn của thành phố, sẽ là điểm nhấn cảnh quan sinh thái của
toàn đô thị, do đó yêu cầu thiết kế quy hoạch chi tiết khu công viên này phải có
bản sắc, hấp dẫn, hiện đại.
+ Cửa ngõ: Bố trí 2 cửa ngõ gắn với điểm nút giao thông tạo điểm nhấn cho
khu vực. Các cửa ngõ: Cửa ngõ phía Bắc cầu Nguyệt Viên trên tuyến tránh
Quốc lộ 1A giao với đại lộ Bắc sông Mã; Cửa ngõ phía Bắc cầu Đại Hưng trên
tuyến đường vành đai 3 giao với đại lộ Bắc sông Mã. Tại các khu vực cửa ngõ
xây dựng công trình tạo điểm nhấn, mang tính biểu trưng cao, kết hợp với công
trình xây dựng.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Khu vực xây dựng mới, cao độ nền xây dựng tuân thủ cao độ khống chế
quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, đảm bảo H
xd
≥ +2,5m; cao hơn mực nước
nước ngập tính toán (P=1%) lần lượt là 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối
với đất công nghiệp.
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng và cải tạo tùy điều kiện thực tế khi cải
tạo và xây dựng công trình mới chỉ san lấp cục bộ, cao độ nền phải đảm bảo
phối kết với cao độ nền xung quanh và không được ảnh hưởng tới tiêu thoát
12
nước chung.
- Hướng dốc san nền chủ đạo cao ở phía Bắc thấp dần về phía Nam và
Đông sang Tây, hạn chế tối đa việc đào đắp, đảm bảo thoát nước mưa tự chảy về
các trục tiêu chính.
- Cao độ nền toàn khu vực thiết kế được khống chế bởi hệ thống cao độ tại
các điểm giao nhau của đường, thể hiện trên bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
b) Thoát nước mưa và hệ thống thủy lợi
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh,
riêng hoàn toàn, được thiết kế tự chảy, chu kỳ lặp lại trận mưa gây tràn cống tối
thiểu đối với cống chính là 5 năm.
- Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình hiện trạng, các
quy hoạch và các dự án xung quanh, không bị ngập úng, khả năng tiêu thoát
nhanh, hiệu quả.
- Căn cứ lưu vực thoát nước hiện trạng và phương án quy hoạch, tận dụng
hệ thống thủy lợi hiện có để tiêu thoát ra sông Mã, sông Lạch Trường, sông
Gồng. Mạng lưới thoát nước mưa được chia làm 04 lưu vực, như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc, nước mưa tập trung về kênh tiêu Lý Cát
và trạm bơm Hoằng Lý sau đó thoát ra Sông Mã.
+ Lưu vực 2: Khu vực ngoại đê sông Lạch Trường, nước mưa tập trung về
sông Lạch Trường.
+ Lưu vực 3: Khu vực trung tâm, nước mưa tập trung về hồ điều hòa xây
dựng mới diện tích khoảng 25 ha và hệ thống kênh tiêu: kênh Long Minh cải
dịch, kênh Quang Minh cải dịch, kênh Phù Quang sau đó thoát ra Sông Mã qua 4
cửa xả chính là trạm bơm Hoằng Quang 1, trạm bơm Hoằng Quang 2 và 2 trạm
bơm tiêu úng cho khu dân cư làng Yên Vực và một phần thoát ra Sông Gòng.
+ Lưu vực 4: Khu vực Phía Nam, nước mưa tập trung về Kênh Lộc Vinh
cải dịch, kênh Đại Tiền, sau đó thoát ra Sông Mã qua cống Đại Tiền.
- Các giải pháp thoát nước:
+ Nạo vét, khơi thông lòng dẫn các trục tiêu chính: kênh Long Minh, kênh
Quang Minh, kênh Lộc Vinh, kênh Đại Tiền, kênh Phù Quang và mạng lưới các
kênh tiêu (hành lang thoát lũ và vùng giữ nước của hệ thống tiêu được đảm bảo
nguyên trạng và mở rộng). Mở rộng lòng dẫn và các khu vực hợp lưu, khu vực
hắt cổ chai hiện trạng trên các dòng sông, nhằm điều tiết lưu lượng dòng chảy
một cách tự nhiên, chống ngập úng và quản lý hệ thống thoát nước mặt của khu
vực phía Đông Bắc thành phố Thanh Hóa.
+ Xây dựng mới các hồ điều hòa tại các khu vực thấp trũng, gần các trục
tiêu chính của khu vực, kết hợp với khu vực cây quanh công viên. Xây dựng hồ
13
điều hòa tại khu vực phường Long Anh (phía Đông khu công nghiệp Hoằng
Long), có diện tích khoảng 25,0 ha và các hồ điều hòa thuộc xã Hoằng Quang
khoảng 8,0 ha nhằm: dự trữ nước, điều tiết lưu lượng dòng chảy nước mưa một
cách tự nhiên, chống ngập úng và quản lý hệ thống thoát nước mặt của khu vực
phường Long Anh và xã Hoằng Quang.
+ Hệ thống thoát nước mưa dự kiến là hệ thống thoát nước tự chảy kết hợp
với các công trình đầu mối của hệ thống tiêu thoát thủy lợi hiện có, độc lập với
hệ thống thoát nước thải.
+ Hướng thoát: nước mưa được thoát về các sông, hồ và kênh tiêu chính.
+ Mạng lưới thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đường kính từ
D600-D1500, kết hợp với rãnh xây có kích thước B600-B1000 dọc các tuyến
đường giao thông. Tại các vị trí kênh tiêu đi qua đường giao thông sử dụng cống
hộp có kích thước từ BxH =(1500x1500) đến BxH =(3000x2000).
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Đường sắt:
Giữ nguyên quy mô tuyến đường sắt Bắc Nam khổ rộng 1000 mm; cải tạo,
nâng cấp đảm bảo an toàn chạy tàu, nâng cao hiệu quả khai thác. Tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin để giám sát chặt chẽ các điểm giao cắt, ngã giao,
đặc biệt là những điểm có lưu lượng giao thông qua lại lớn. Với những ngã giao,
điểm giao cắt bố trí thêm hệ thống đèn, biển cảnh báo, hệ thống còi và các gác
chắn tự động… để tăng cường bảo đảm an toàn giao thông đường sắt. Trong
tương lai nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam lên khổ rộng 1435 mm.
b) Tổ chức mạng lưới đường bộ:
* Đường đối ngoại: Tuân thủ quy mô, hướng tuyến đã được định hướng
trong quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa gồm:
- Quốc lộ 1A (đường Văn Tiến Dũng), có ký hiệu mặt cắt A-A, chỉ giới
đường đỏ (CGĐĐ) từ 28,0 m đến 31,0 m; lòng đường rộng 14,0 m; vỉa hè 7,0 m
x 2 =14,0 m.
- Đường tránh Quốc lộ 1A (đường Nguyễn Kim), có ký hiệu mặt cắt A1-
A1, CGĐĐ 91,0 m; lòng đường chính rộng 15,0 m x 2 =30,0 m; dải phân cách
giữa 1,0 m; lòng đường gom 10,5 m x 2 =21,0 m; dải phân cách đường gom
12,0 m x 2 =24,0 m; vỉa hè rộng 7,5 m x 2 =15,0 m.
- Đường Vành đai số 3 phía Đông có kí hiệu mặt cắt A2-A2, CGĐĐ 76,0
m; lòng đường chính rộng 12,25 m x 2 =24,5 m; dải phân cách giữa 6,0 m; lòng
đường gom 14,25 m x 2 =28,5 m; dải phân cách đường gom 2,5 m x 2 =5,0 m;
vỉa hè 2 bên rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
- Quốc lộ 10 (đường Nguyễn Đình Ngân), có ký hiệu mặt cắt B-B, CGĐĐ
23,0 m; lòng đường chính rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa hè rộng 4,0 m x 2 =8,0 m.
14
- Tỉnh lộ 510: Tuyến đê Bắc sông Mã hiện nay là tuyến đê cấp II kết hợp
đường giao thông, tuyến đường ký hiệu mặt cắt C-C có quy mô cụ thể như sau:
CGĐĐ 21,5 m; lòng đường chính rộng 6,5 m; taluy hai phía 5,0 m x 2 =10,0 m;
hành lang bảo vệ đê phía dân cư 5,0 m. Đoạn không đi trùng với đường đê (đi
qua khu vực xã Hoằng Đại) có ký hiệu mặt cắt 8-8, CGĐĐ 27,0 m; lòng đường
chính rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa hè rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
* Đường đô thị:
- Tuyến đường chính đô thị (Tuyến đường Bắc Sông Mã) có ký hiệu mặt
cắt 1-1, CGĐĐ 56,0 m; lòng đường chính rộng 10,5 m x 2 =21,0 m; phân cách
giữa 4,0 m; lòng đường gom 7,5 m x 2 =15,0 m; phân cách đường gom 3,0 m x
2 =6,0 m; vỉa hè rộng 5,0 m x 2 =10,0m.
- Tuyến đường chính khu vực:
+ Tuyến đường kết nối từ đường Bắc Sông Mã (khu vực xã Hoằng Đại) đi
đô thị Thịnh Động theo hướng Đông Tây, có ký hiệu mặt cắt 2-2, CGĐĐ 41,0m;
lòng đường chính rộng 10,5 m x 2 =21,0 m; phân cách giữa 10,0 m; vỉa hè rộng
5,0 m x 2 =10,0 m.
+ Tuyến đường kết nối từ đường Bắc Sông Mã (khu vực phường Long
Anh) đi KCN Phú Quý theo hướng Bắc Nam: Đoạn phía Nam sông Lạch
Trường có ký hiệu mặt cắt 3-3, CGĐĐ 39,0 m; lòng đường chính rộng 10,5 m x
2 =21,0 m; phân cách giữa 6,0 m; vỉa hè rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
Đoạn phía Bắc sông Lạch Trường có ký hiệu mặt cắt 11-11, CGĐĐ 25,0
m; lòng đường chính rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
+ Tuyến đường kết nối khu vực phía Bắc sông Lạch Trường thuộc phường
Tào Xuyên đi huyện Hoằng Hóa theo hướng Đông Tây:
Đoạn phía Đông Quốc lộ 1A có ký hiệu mặt cắt 4-4, CGĐĐ 41,0 m; lòng
đường chính rộng 10,5 m x 2 =21,0 m; phân cách giữa 10,0 m (kết hợp kênh Lý
Cát cải dịch); vỉa hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
Đoạn phía Tây Quốc lộ 1A có ký hiệu mặt cắt 4A-4A, CGĐĐ 39,0 m; lòng
đường chính rộng 12,0 m x 2=24,0 m; phân cách giữa 3,0 m; vỉa hè rộng 6,0 m x
2 =12,0 m.
+ Tuyến đường đôi kết nối xã Hoằng Quang và Hoằng Đại theo hướng Bắc
Nam, đi giữa tuyến đường Vành đai số 3 phía Đông và đường Bắc Sông Mã có
ký hiệu mặt cắt 5-5, CGĐĐ 35,0 m; lòng đường chính rộng 9,0 m x 2 =18,0 m;
phân cách giữa 3, 0m; vỉa hè rộng 7,0 m x 2 =14,0 m.
+ Tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 10 (khu vực phường Long Anh) đi thị trấn
Bút Sơn theo hướng Đông Tây có ký hiệu mặt cắt 6-6, CGĐĐ 30,0 m; lòng đường
chính rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; phân cách giữa 3,0 m; vỉa hè rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
15
+ Tuyến đường kết nối từ khu vực phường Tào Xuyên đi đường tránh Quốc
lộ 1A theo hướng Đông Tây (tiếp giáp phía Bắc ranh giới lập quy hoạch) có ký
hiệu mặt cắt 8-8, CGĐĐ 27,0 m; lòng đường chính rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa
hè rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
+ Tuyến đường kết nối từ Tỉnh lộ 510 (khu vực gầm cầu Nguyệt Viên) đi
đô thị Thịnh Lộc theo hướng Đông Tây có ký hiệu mặt cắt 10-10, CGĐĐ 26,0
m; lòng đường chính rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa hè rộng 5,5 m x 2 =11,0 m.
+ Tuyến đường kết nối từ đường Bắc Sông Mã (khu vực phường Long
Anh) tiếp giáp phía Đông KCN Hoằng Long theo hướng Bắc Nam có ký hiệu
mặt cắt 10A-10A, CGĐĐ 26,0 m; lòng đường chính rộng 7,0 m x 2 =14,0 m; vỉa
hè rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
+ Tuyến đường kết nối từ đường tỉnh 510 (khu vực xã Hoằng Quang) đi
đường tránh Quốc lộ 1A theo hướng Bắc Nam (phía Đông hồ điều hòa); tuyến
đường kết nối từ khu vực phía Nam KCN Hoằng Long đi Quốc lộ 1A theo
hướng Đông Tây có ký hiệu mặt cắt 12-12, CGĐĐ 24,0 m; lòng đường chính
rộng 7,0 m x 2 =14,0 m; vỉa hè rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
+ Tuyến đường kết nối từ khu vực phía Bắc KCN Hoằng Long đi đường
tránh Quốc lộ 1A theo hướng Đông Tây có ký hiệu mặt cắt 14-14, CGĐĐ 22,0
m; lòng đường chính rộng 6,0 m x 2 =12,0 m; vỉa hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
- Tuyến đường khu vực và đường phân khu vực được thiết kế bởi các mặt
cắt ngang đường:
+ Mặt cắt 7-7: CGĐĐ 28,0 m; lòng đường rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; phân
cách giữa 3,0 m; vỉa hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
+ Mặt cắt 8-8: CGĐĐ 27,0 m; lòng đường rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa hè
rộng 6,0 m x 2 =12,0 m.
+ Mặt cắt 9-9: CGĐĐ 26,5 m Lòng đường rộng 8,25 m x 2= 16,5 m; vỉa hè
rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
+ Mặt cắt 11-11: CGĐĐ 25,0 m; lòng đường rộng 7,5 m x 2 =15,0 m; vỉa
hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
+ Mặt cắt 12-12: CGĐĐ 24,0 m; lòng đường rộng 6,0 m x 2 =12,0 m; vỉa
hè rộng 6,0 m x 2 =10,0 m.
+ Mặt cắt 13-13: CGĐĐ 24,5 m; lòng đường rộng 5,25 m x 2 =10,5 m; vỉa
hè rộng 7,0 m x 2 =14,0 m.
+ Mặt cắt 15-15: CGĐĐ 20,5 m; lòng đường rộng 5,25 m x 2 =10,5 m; vỉa
hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
+ Mặt cắt 16-16: CGĐĐ 17,5 m; lòng đường rộng 3,75 m x 2 =7,5 m; vỉa
hè rộng 5,0 m x 2 =10,0 m.
16
+ Mặt cắt 17-17: CGĐĐ 17,0 m; lòng đường rộng 4,5 m x 2 =9,0 m; vỉa hè
rộng 4,0 m x 2 =8,0 m.
+ Các tuyến đường khu vực, phân khu vực đi qua khu vực dân cư hiện
trạng được nâng cấp và cải tạo đảm bảo mặt cắt 18-18: CGĐĐ 13,5 m; lòng
đường rộng 3,75 m x 2 =7,5 m; vỉa hè rộng 3,0 m x 2 =6,0m.
* Mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng: Định hướng cơ bản
của hệ thống lộ trình xe buýt.
Các tuyến xe buýt ngoại thị, liên tỉnh chủ yếu phát triển theo Quốc lộ 1A và
các tuyến đường tránh Quốc lộ 1A. Các tuyến xe buýt nội thị: Lộ trình xe buýt
trong khu vực nội thị sẽ phục vụ các khu vực chức năng chính và các khu vực ga
trung tâm. Các tuyến xe buýt chính phát triển chủ yếu theo tuyến trục trung tâm;
Các tuyến xe buýt phụ phát triển chủ yếu theo tuyến đường Bắc Sông Mã và các
tuyến đường chính khu vực. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được: Mật độ lưới giao
thông công cộng 2,0 Km/Km
2
đất xây dựng đô thị. Khoảng cách giữa các bến xe
buýt tối đa là 600 m.
* Công trình phục vụ giao thông:
Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu vực công cộng như khu vực
trung tâm đô thị, khu thương mại dịch vụ, khu vui chơi, bãi đỗ xe kết hợp với
khuôn viên cây xanh.
Khi thực hiện quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu vực có nhu cầu vận
chuyển lớn, trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vu chơi giải trí phải
bố trí bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng thuận tiện cho hành khách và phương
tiện, kết nối liên thông với mạng lưới đường phố, đảm bảo khoảng cách đi bộ tối
đa là 500 m.
* Cầu, nút giao thông khác mức:
- Quy hoạch mới 01 nút giao khác mới giữa đường Bắc Sông Mã và đường
Vành đai số 3 phía Đông.
- Quy hoạch mới 01 nút giao khác mới giữa đường Bắc Sông Mã và đường
tránh Quốc lộ 1A.
- Quy hoạch mới 01 nút giao khác mới giữa đường Bắc Sông Mã và
Quốc lộ 1A.
- Quy hoạch mới 01 cầu vượt sông Lạch Trường trên tuyến đường kết nối
từ đường Bắc Sông Mã (khu vực phường Long Anh) đi KCN Phú Quý theo
hướng Bắc Nam.
7.3. Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu dùng nước của khu vực lập quy hoạch là: 31.800 m
3
/ngđ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu vực số 07 được đấu nối từ nhà
17
máy nước Hoằng Vinh và nhà máy nước Hoằng Hoá tại xã Hoằng Đồng.
- Giải pháp cấp nước: Xây dựng thêm mạng lưới đường ống để cung cấp
nước cho toàn bộ khu vực nghiên cứu.
- Tổ chức mạng lưới đường ống.
+ Hệ thống mạng lưới đường ống thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng cụt
đảm bảo cấp nước liên tục tới từng đối tượng dùng nước.
+ Ống thiết kế là ống gang, ống HDPE, ống PVC. Đường ống được thiết kế
đi trong hành lang kỹ thuật của các tuyến đường, chiều sâu chôn ống tối thiểu là
0,7 m tính đến đỉnh ống có bố trí lưới cảnh báo để đảm bảo mạng lưới đường
ống được hoạt động bình thường.
+ Thiết kế hố van chặn và hố van quản lý điểm đầu cấp tuyến ống cấp nước
để xử lý sự cố trên tuyến.
- Cấp nước PCCC:
+ Dọc các tuyến ống cấp nước chữa cháy cứ trung bình khoảng 120-150 m
bố trí một họng cứu hỏa.
+ Xây dựng trụ sở đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy của khu vực tại vị trí
trung tâm, tiếp giáp với các tuyến đường giao thông chính thuận lợi cho phương
tiện chữa cháy ra vào an toàn, nhanh chóng, đảm bảo bán kính phục vụ ≤ 5 km.
+ Lắp đặt trụ cứu hoả trên các tuyến ống 110-300, bán kính phục vụ
của các họng cứu hoả ≤150 m. Sử dụng hệ thống cứu hoả áp lực thấp, họng cứu
hỏa đặt nổi.
7.4. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực khoảng: 168,5 MVA.
- Nguồn điện: cung cấp cho khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được giữ
nguyên theo hiện trạng từ mạng lưới điện quốc gia, thông qua trạm 110 kV
Hoằng Hóa E9.14 và Trạm 110 kV KCN Hoằng Long E9.39. Lưới điện:
+ Cao thế: Giữ nguyên tuyến điện hiện trạng và dành hành lang hạ tầng kỹ
thuật đảm bảo cho tuyến điện cao thế 110 kV đi qua khu vực lập quy hoạch.
+ Lưới điện trung thế: Các tuyến điện trung thế được chuẩn hóa về cấp điện
22 kV, các đường điện được thiết kế ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch đến
đến từng khu đất. Tuyến đường dây 35(22) kV đi qua khu vực nghiên cứu không
phù hợp với phương án quy hoạch sẽ được dỡ bỏ.
+ Lưới điện hạ thế: Đối với các tuyến 0,4 kV hiện có, vẫn giữ nguyên để
cung cấp điện cho các phụ tải. Trong giai đoạn dài hạn sẽ cải tạo ngầm hóa dọc
theo các trục đường giao thông trong khu vực nội thị. Mạng lưới 0,4 kV xây
dựng mới, bố trí đi ngầm dọc vỉa hè khu vực quy hoạch. Bán kính phục vụ của
18
mạng lưới điện hạ thế đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 300 m. Kết cấu lưới hạ thế
theo mạng hình tia.
+ Lưới chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng xây dựng mới, bố trí đi ngầm dọc
vỉa hè khu vực quy hoạch. Đèn chiếu sáng dùng các loại đèn có mẫu mã, hình
dáng đẹp, hài hòa với cảnh quan chung, đảm bảo các tiêu chuẩn chiếu sáng
đường phố.
- Trạm biến thế: Cấp điện áp của trạm hạ thế xây dựng mới theo tiêu chuẩn
là 22/0,4 kV. Vị trí các trạm hạ thế được lựa chọn sao cho gần trung tâm phụ tải
dùng điện với bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 500 m và gần đường giao
thông để tiện thi công. Trạm hạ thế khuyến khích sử dụng loại trạm xây hoặc
trạm hợp bộ.
7.5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ đến 100% hộ
gia đình; ngầm hóa toàn bộ mạng cáp viễn thông trong khu đô thị; xây dựng hệ
thống cống bể có khả năng sử dụng chung cho các doanh nghiệp. Cải tạo, chỉnh
trang đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, đảm bảo an toàn, mỹ quan
đô thị và đồng bộ với quy hoạch hạ tầng KT-XH. Nhu cầu dịch vụ viễn thông
của khu vực lập quy hoạch: khoảng 34.780,0 đường dây thuê bao. Phủ sóng
mạng thông tin di động công nghệ 4G, 5G đến 100% các cụm công nghiêp, khu
dân cư trong đô thị.
Tiếp tục duy trì nâng cấp đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính,
viễn thông công cộng phục vụ nhu cầu sử dụng trên địa bàn.
Hạ tầng viễn thông:
- Với nhu cầu dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông trong khu vực
nghiên cứu khoảng 34.780 đường dây thuê bao cần đầu tư nâng cáp trạm truy
nhập quang (AON, PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến
giao thông từ trạm viễn thông trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực
nghiên cứu.
- Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy
hoạch phải ngầm hóa mạng cáp;
- Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động không
cồng kềnh, ngụy trang, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu
vực nghiên cứu. Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300 đến 500 m, đáp
ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao.
7.6. Quy hoạch xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quy hoạch thoát nước thải:
Tổng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu lập quy
hoạch trong vòng một ngày đêm (làm tròn) 27.400,0 m
3
/ngđ.
19
Tổng nhu cầu xử lý nước thải công nghiệp trong khu vực nghiên cứu lập
quy hoạch trong vòng một ngày đêm (làm tròn) 1.450,0 m
3
/ngđ.
Các dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trên
địa bàn 04 phường xã, khu vực thiết kế dùng hệ thống thoát nước thải độc lập.
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ
bộ qua bể tự hoại sau đó được thoát ra mạng lưới thoát nước thải và được dẫn về
nhà máy xử lý nước thải để xử lý;
- Khu vực dân cư hiện trạng, sử dụng hệ thống thoát nước thải nửa riêng.
Nước mưa và nước thải từ các hộ dân được thu gom chung bằng hệ thống rãnh
thoát nước, xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải tại các điểm cuối của
hệ thống trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước mưa chính của khu vực.
- Khu vực xây dựng mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Tuyến cống thoát nước thải chính trong khu vực được thiết kế theo hướng
tự chảy và sử dụng bơm chuyển bậc đến trạm xử lý nước thải.
Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt đặt tại khu vực phía Đông Bắc của
khu vực lập quy hoạch theo định hướng quy hoạch chung đô thị, công suất
Q=20.000 m
3
/ngđ; xử lý nước thải cho khu vực nghiên cứu lập quy hoạch, một
số dự án thiết kế trạm xử lý nước thải riêng. Nước thải sau khi được thu gom về
trạm xử lý sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Xử lý thải chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn của khu vực nghiên cứu lập quy hoạch trong
vòng một ngày đêm (làm tròn): 263,67 tấn/ngđ. Giải pháp thu gom và xử lý
chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt được tổ chức phân loại từ nguồn phát sinh thành
ba loại chính:
+ Chất thải rắn vô cơ: được định kỳ thu gom.
+ Chất thải rắn có thể tái chế.
+ Chất thải rắn hữu cơ: thực phẩm, lá cây... được thu gom hàng ngày. Sau
khi phân loại chuyển về khu xử lý chất thải rắn Đông Nam tuân thủ định hướng
quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa. Bố trí các trạm trung chuyển không cố định,
bán kính phục vụ tối đa là 7,0 km được kết hợp trong các công viên cây xanh.
Đảm bảo thời gian vận hành không quá 45 phút/ca và không quá 3 h/ngày.
Khoảng cách an toàn môi trường cách công trình nhà ở và các khu vực thường
xuyên đông người ≥20 m (theo QCVN 01:2021/BXD). Các nội dung cụ thể hóa
trong quy hoạch chi tiết 1/500. Đối với chất thải công nghiệp: phải được phân
loại tại nguồn thành CTR thông thường và CTR nguy hại và được tập kết tại các
cơ sở trong cụm công nghiệp.
20
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
- Nhu cầu tái định cư của khu vực phục vụ các dự án: đường vành đai phía
Đông số 3; đại lộ Bắc sông Mã, các công trình cơ sở hạ tầng khác.
- Dành quỹ đất với quy mô diện tích khoảng 36,75 ha phục vụ Giải phóng
mặt bằng khi thực hiện các dự án có liên quan trong khu vực và toàn thành phố.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Nước thải sau khi xử lý tại mỗi khu, đưa ra hệ thống cống thu gom và đưa
về trạm xử lý tập trung. Nước thải được xử lý đạt loại B (TCVN - 51:1984) sẽ
được xả ra môi trường.
- Việc phát triển đô thị cần tính toán lượng đất đào đắp thật hợp lý để hạn
chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường đất.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng
nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử
dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu là khí hoá lỏng (CNG) hoặc khí thiên
nhiên (NG) thay nhiên liệu là xăng hay dầu diesel.
- Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn mặt nước: Cây xanh, mặt nước trong
khu vực có tác đụng điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi
trường không khí (giảm bụi, ồn).
- Các trục giao thông chính bố trí dải cây xanh để hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Chất thải rắn các khu chức năng phải được phân loại ngay tại nguồn phát
sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất
thải rắn vô cơ và chất thải rắn có thể tái chế.
- Chất thải rắn sau khi phân loại tại nguồn được chuyển về khu xử lý chất
thải rắn tập trung của thành phố.
10. Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư
- Các dự án hạ tầng cho khu dân cư tái định cư.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông như: Cầu vượt Quốc lộ 1A đoạn phía
Bắc cầu Nguyệt Viên; trục kết nối Hoằng Long - Hoằng Anh; tuyến Nam cầu
Tào đi Hoằng Minh…
- Hoàn thiện hạ tầng khu đô thị tại Hoằng Quang và Hoằng Long.
- Hạ tầng cụm Công nghiệp Bắc thành phố.
- Các dự án hạ tầng xã hội.
21
- Xây dựng trường THPT khu vực Bắc sông Mã; Di chuyển trường THCS
Hoằng Quang vào trong đê.
- Xây dựng khu trung tâm văn hoá, trung tâm thể thao cấp đô thị.
- Xây dựng công viên ngoài đê Bắc sông Mã (khu vực phường Long Anh).
- Khoanh vùng quản lý các nghĩa trang hiện có.
b) Nguồn lực thực hiện
Vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển: Đầu tư
các công trình mang tính chất tạo lực đô thị. Thu hút các nguồn lực đầu tư xã
hội, nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển để từng bước hình thành đô thị
đồng bộ, hiện đại.
Huy động các nguồn lực của cộng đồng để phát triển, cải tạo chỉnh trang
khu dân cư hiện trạng, cung cấp các dịch vụ đô thị và tham gia quản lý xây dựng
đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Lập các quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, quy hoạch chuyên
ngành làm cơ sở quản lý và chỉ đạo thực hiện.
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Khu vực số 7, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá kèm
theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm
- Tổ chức công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu, chậm nhất là
15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ quy hoạch phân khu cho Sở Xây dựng, Viện Quy
hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và địa phương làm cơ sở để quản lý và tổ chức
thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù
hợp, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- Chịu trách nhiệm: Đánh giá, rà soát hiện trạng, số liệu; xem xét các quy
hoạch và các dự án đảm bảo định hướng của thành phố và của tỉnh, tuân thủ quy
định của pháp luật.
- Quản lý, phát triển các khu vực ngoài đê sông Mã theo Nghị quyết
84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa; quản
22
lý xây dựng các khu vực ven đê Sông Mã đảm bảo các quy định của pháp luật
về đê điều và phòng chống thiên tai.
- Lập chương trình, kế hoạch, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
2. UBND huyện Hoằng Hóa: Rà soát cập nhật, đấu nối quy hoạch phân
khu được duyệt với quy hoạch chung đô thị Hoằng Hóa hiện đang trong quá
trình lập và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất
và đồng bộ giữa các cấp độ quy hoạch.
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa: Đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn).
4. Sở Xây dựng và các sở, ngành, đơn vị liên quan: Theo chức năng
nhiệm vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo
đúng quy hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Tài chính, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hoá, Chủ tịch
UBND huyện Hoằng Hoá, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị và các cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- TTr Thành ủy thành phố Thanh Hóa;
- TTr Huyện ủy Hoằng Hóa;
- Lưu: VT, CN.
H8.(2024)QDPD_QHPK KDT so 7
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2591/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 7, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2591/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1850/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 2591/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×