• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2331/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 bổ sung điểm e khoản 4 Điều 1 QĐ 13/QĐ-UBND ngày 02/01/2024

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 14:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2331/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt bổ sung nội dung về phương án quản lý công trình thương mại, dịch vụ, trường liên cấp trong phạm vi dự án vào điểm e khoản 4 Điều 1 Quyết định 13/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu đô thị mới Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2331/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2331/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2331/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt bổ sung nội dung về phương án quản lý công trình
thương mại, dịch vụ, trường liên cấp trong phạm vi dự án vào điểm e khoản
4 Điều 1 Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của UBND tỉnh; phê
duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu đô thị mới Sunrise City,
huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Các Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải
thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị mới Sunrise
City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
3344/TTr-SKHĐT ngày 24/5/2024 về việc đề xuất phê duyệt yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu đô thị mới
Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung nội dung về phương án quản lý công trình thương mại,
dịch vụ, trường liên cấp trong phạm vi dự án vào điểm e khoản 4 Điều 1 Quyết
định số 13/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của UBND tỉnh: Nhà đầu tư đầu tư
hoàn chỉnh các công trình thương mại, dịch vụ, trường liên cấp trong phạm vi dự
án theo quy hoạch chi tiết và dự án được phê duyệt, sau khi hoàn thành việc đầu
tư xây dựng dự án, nhà đầu tư được quyền khai thác, kinh doanh các hạng mục
công trình đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án Khu đô thị mới Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh
Thanh Hóa: Có ph lc km theo.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND huyện Hoằng Hóa tổ chức dịch nội dung yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu đô thị mới
Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt tại Quyết định
này từ tiếng Việt sang tiếng Anh trong vòng 03 ngày làm việc (kể từ ngày ban
hành Quyết định này), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để công bố danh mục dự án
nêu trên theo quy định.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định thời điểm công bố danh mục dự
án và thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư (E-
HSĐKTHDA); đồng thời, công bố danh mục dự án nêu trên lên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia và thực hiện các bước tiếp theo trong lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật (trong đó có trách nhiệm báo cáo, giải trình với cơ quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…, nếu có) về nội dung, tính hợp pháp của hồ sơ
trình phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực
hiện dự án trên. Trường hợp trong thực hiện có nội dung vượt thẩm quyền, báo
cáo đề xuất UBND tỉnh để giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hoằng Hóa
và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M113)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
3
ngày 29/5/2023 của UBND tỉnh và 27 lô dự kiến tái định cư để bố trí cho các
đối tượng bị ảnh hưởng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Sau khi nhà đầu tư đầu tư đồng bộ tất cả các hạng mục, công trình thuộc
quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh
Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4264/QĐ-UBND ngày
05/12/2022 và đảm bảo khớp nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài phạm vi thực
hiện dự án; xây dựng phần thô, hoàn thiện mặt trước 218 căn nhà ở chia lô theo
quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhà đầu tư mới được quyền khai thác,
kinh doanh nhà ở liền kề và đất ở theo các quy định của pháp luật về nhà ở, kinh
doanh bất động sản, đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Quy mô dân số: Khoảng 6.000 người.
e) Qu đất phát trin nhà ở x hội: Dự án không thuộc trường hợp phải bố
trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội.
2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: 2.134,124 tỷ đồng; trong đó:
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường
GPMB): 2.005,291 tỷ đồng;
- Sơ bộ chi phí bồi thường GPMB: 128,833 tỷ đồng.
Nguồn vốn: Nhà đầu tư được lựa chọn phải huy động 100% nguồn vốn
hợp pháp để thực hiện dự án theo quy định.
- Sơ bộ tổng vốn đầu tư dự án chỉ là dự kiến, làm cơ sở để tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng để tính toán tiền sử dụng đất và
nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trúng thầu của dự án, việc xác định tiền sử
dụng đất được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về đất đai.
2.4. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án:
a) Về phương án đầu tư xây dựng: Phương án đầu tư xây dựng các công
trình thuộc dự án theo đúng quy mô, diện tích đất và các chỉ tiêu về mật độ xây
dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao… theo đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị mới
Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 4264/QĐ-UBND ngày 05/12/2022 và đảm bảo tính đồng bộ của
dự án.
b) Về quản lý hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Nhà đầu tư xây dựng hoàn thành các công
trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được duyệt đảm bảo tiến độ, chất
lượng công trình; đồng thời, đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của
khu vực; sau khi hoàn thành, nhà đầu tư bàn giao lại cho Nhà nước quản lý theo
quy định của pháp luật.
- Công trình hạ tầng xã hội:
+ Đối với các công trình nhà văn hóa: Nhà đầu tư xây dựng hoàn chỉnh
theo quy hoạch và dự án được phê duyệt; sau khi hoàn thành, nhà đầu tư bàn
giao lại cho Nhà nước quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
4
+ Đối với đất trạm y tế và trường mầm non: Sau khi hoàn thành giải
phóng mặt bằng, san nền đồng bộ (không đầu tư công trình trên đất), nhà đầu tư
bàn giao lại cho Nhà nước quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Công trình nhà ở:
+ Đối với 218 lô đất ở phải xây thô: Nhà đầu tư xây thô, hoàn thiện mặt
trước và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất tại dự
án khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
+ Đối với 819 lô đất ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới
hình thức phân lô, bán nền: Nhà đầu tư được chuyển nhượng quyền sử dụng
đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại dự án khi đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật.
+ Đối với 27 lô đất tái định cư, sau khi đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật,
nhà đầu tư bàn giao lại các lô đất tái định cư để nhà nước bố trí tái định cư cho
các đối tượng bị ảnh hưởng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Công trình thương mại, dịch vụ, trường liên cấp: Nhà đầu tư đầu tư hoàn
chỉnh các công trình theo quy hoạch chi tiết và dự án được phê duyệt, sau khi
hoàn thành việc đầu tư xây dựng dự án, nhà đầu tư được quyền khai thác, kinh
doanh các hạng mục công trình đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
(Nhà đầu tư được lựa chọn phải thực hiện đúng trách nhiệm của chủ đầu
tư dự án kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Kinh
doanh bất động sản và quy định của pháp luật có liên quan).
c) Về quản lý hạ tầng k thuật, hạ tầng xã hội ngoài phạm vi dự án: Các
công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án do Nhà nước quản lý theo quy
định của pháp luật.
2.5. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
a) Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (người mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định, lâu dài).
b) Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 05 năm (kể từ ngày phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư).
2.6. Địa điểm thực hiện dự án: Thuộc địa giới hành chính xã Hoằng
Đông và xã Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Ranh giới được
xác định cụ thể như sau: Phía Bắc giáp đất thương mại (theo quy hoạch xây
dựng vùng), hiện trạng là đất nông nghiệp; phía Nam giáp đường Thịnh Đông và
cụm công nghiệp Hoằng Đông; phía Tây giáp đường ven biển; phía Đông giáp
dân cư hiện trạng.
2.7. Diện tích khu đất: 48,31 ha.
2.8. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của
cấp có thẩm quyền.
5
2.9. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: Theo Quyết định số 4264/QĐ-
UBND ngày 05/12/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa; cụ thể các chỉ tiêu quy
hoạch được tổng hợp theo bảng sau:
STT Phân loại đất Kí hiệu
Diện tích
(m2)
Hệ số
sdđ
Tầng
cao
Mđxd
(%)
Tỉ lệ
(%)
1
Đất công trình
công cộng
32.229,94 6,57
1.1
Đất công cộng đô
thị (y tế, th thao,
văn hoá,…)
CCDT 12.533,87 1,2-2,0 3-5 40
1.2
Đất công cộng đơn
vị ở
CO 1.910,00 0,4-1,2 1-3 40
1.3
Đất bi đỗ xe công
cộng
P 17.786,07
-
-
-
2
Đất thương mại
dịch vụ
TM 24.086,10 3,6 3-9 40 4,91
3
Đất
giáo dục
12.967,45
0
,
4
-
1
,
2
1
-
3
40
2,64
3.1
Đất trường
liên cấp
(Trung học cơ sở,
Tiểu học, Mầm non)
TLC
7.969,25
3.2
Đất trường mầm
non
TR,MN 4.998,20
4
Đất ở mới
146.490,29
29,86
4.1
Đất ở kiu nhà vườn
(70 căn)
BT 21.077,09 0,6-2,1 1-3 55-65 4,30
4.2
Đất ở liên kế
(967 lô )
LK 122.713,20 1,4-4,5 2-5 65-90 25,01
4.3
Đất ở tái định cư
(27 lô)
TĐC 2.700,00 1.8-4.5 2-5 90 0,55
5
Đất cây xanh
CX
25.435,47
-
-
-
5,18
6
Đất mặt nước
MN
31.545,60
6,43
7
Đất hạ tầng kỹ
thuật ( trạm xử lý
nước thải)
HTKT 1.848,10 0,25 1 25 0,38
8
Đất giao thông,
thuỷ lợi
216.025,75
-
-
-
44,03
Tổng
490.628,70
100,00
6
2.11. Hiện trạng khu đất: Hiện trạng khu đất thực hiện dự án là đất hộ
gia đình cá nhân quản lý (đất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng cây hàng năm,
đất ở và đất phi nông nghiệp khác) và đất do UBND xã quản lý, không có tài sản
công phải sắp xếp, xử lý tài sản công theo quy định, không có các công trình di
sản văn hoá; trong khu đất thực hiện dự án có một công trình tín ngưỡng nhỏ
(miếu) tự phát nằm trên đất do UBND xã quản lý. Các công trình hạ tầng kỹ
thuật (hệ thống điện, nước…hiện trạng) trong phạm vi dự án, UBND huyện
Hoằng Hoá đã có phương án di dời và hoàn trả trong phương án sơ bộ GPMB
thực hiện dự án.
2.12. Các thông tin khác về dự án: Không áp dụng.
2.13. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ... giờ ... phút ... ngày ...
tháng ... năm 2024.
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa bằng
văn bản hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết hạn
nộp E-HSĐKTHDA tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ
nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi E-YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa
đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được
thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được
viết bằng tiếng Việt đối với nhà đầu tư trong nước, tiếng Việt và tiếng Anh đối
với nhà đầu tư quốc tế.
7
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ... giờ ... phút ...
ngày ... tháng ... năm 2024.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông
báo đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ
thống. Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-
HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa.
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về năng
lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-HSĐKTHDA. Tất
cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
8
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu
tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP , trường hợp chỉ có một
nhà đầu tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu thu
hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu tư thực
hiện tại khu kinh tế) xem xét, quyết định thực hiện theo một tổng hai phương án
như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu
kinh tế) quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-
HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
9
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là
30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo
Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
E-YCSBNLKN
TT Nội dung Yêu cầu
1 Năng lực tài chính Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp
(1)
: 320.118.600.000 đồng.
2 Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện
đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn
chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án loại
1. Cách xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị;
nhà ở thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia
với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu đã
hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng 07 năm gần đây và đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
10
TT Nội dung Yêu cầu
-
C
ó tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
:
1.067.062.000.000 đồng.
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị
tối thiểu là
(5)
: 160.059.300.000 đồng.
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị;
nhà ở thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia
với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng
05 năm trở lại đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
:
546.934.221.000 đồng.
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà
ở thương mại mà đối tác tham gia với vai trò là
nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại
đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
:
546.934.221.000 đồng.
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu
tài chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất
đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên
độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà
đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được
xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm
toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng
thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm
đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện
chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ
sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính
chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính
của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh
mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ
sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư
cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác
theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đóng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
11
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
(*) Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của E-HSĐKTHDA dự án và về những thiệt hại phát sinh từ hành vi
kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu trong quá
trình tham gia thực hiện dự án.
12
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
11
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
(*) Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của E-HSĐKTHDA dự án và về những thiệt hại phát sinh từ hành vi
kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu trong quá
trình tham gia thực hiện dự án.
12
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
13
Mẫu số 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính km sơ đồ lên Hệ thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT Tên đối tác
(2)
Quốc gia nơi
đăng ký hoạ
t
động
Vai trò tham gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn bả
n
thỏa thuận
với đối tác
(4)
1 Công ty 1
[Tổ chức cung cấ
p
tài chính]
2 Công ty 2
[Nhà thầ
u xây
dựng]
3 Công ty 3
[Nhà thầu vậ
n
hành/ Quản lý]
…..
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
14
Mẫu số 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT Nội dung Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử
dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư
1 Tổng vốn chủ sở hữu
2 Chi phí liên quan đến kiện tụng
(nếu có)
3 Vốn chủ sở hữu cam kết cho các
dự án đang thực hiện
(4)
(không
gồm vốn đã được giải ngân cho
các dự án đang thực hiện) và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có)
4 Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo
quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp
luật đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
17
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2 Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]
…
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh,
bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ
về kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin
đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng
hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ
đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…
(*) Nhà đầu tư phải kê khai trung thực thông tin theo yêu cầu; đồng thời,
phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và
Đầu tư trong quá trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
18
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
17
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2 Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]
…
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh,
bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ
về kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin
đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng
hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ
đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…
(*) Nhà đầu tư phải kê khai trung thực thông tin theo yêu cầu; đồng thời,
phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và
Đầu tư trong quá trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
18
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
19
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có th đại diện cho liên danh đ thực hiện
một hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu đ giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyn, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu đ giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kcả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
20
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
TT Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xếp tài
chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị Tỉ lệ %
1 Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiu 30%]
2 Thành viên 2 [tối thiu 15%]
3 Thành viên 3 [tối thiu 15%]
.....
Tổng .... 100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các thành
viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2331/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt bổ sung nội dung về phương án quản lý công trình thương mại, dịch vụ, trường liên cấp trong phạm vi dự án vào điểm e khoản 4 Điều 1 Quyết định 13/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu đô thị mới Sunrise City, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2331/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2331/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×