• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2110/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/06/2025 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2110/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu vực số 04, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2110/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2110/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2110/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu vực số 04,
thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 tháng 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy
hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Kết luận số 2741-KL/TU ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 4, số 5-6, số
7, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4449/SXD-QH
ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 khu vực số 04, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh
2110
24 6
2
Hóa (kèm theo Tờ trình số 745/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
UBND thành phố Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu
vực số 04, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những
nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc địa giới hành chính các phường: Đông
Tân, An Hưng, Quảng Thắng, Phú Sơn; ranh giới lập quy hoạch cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp phường Đông Lĩnh, phường Đông Thọ;
+ Phía Đông giáp phường Tân Sơn, phường Đông Vệ;
+ Phía Nam giáp phường Quảng Thịnh, xã Đông Vinh, xã Đông Quang;
+ Phía Tây giáp xã Đông Văn, xã Đông Thịnh và thị trấn Rừng Thông.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 1.633 ha.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 110.000 người.
2. Tính chất
Là khu đô thị và vùng cảnh quan phía Tây Nam lõi trung tâm hiện hữu; tổ
chức không gian khu ở giữa vùng cảnh quan sinh thái được tạo bởi cụm núi Mật
Sơn, Núi Nhồi, Núi Vức và sông Nhà Lê. Hoàn nguyên môi trường khu vực mỏ
đá sau khai thác thành các khu cây xanh, dịch vụ, vui chơi giải trí và du lịch gắn
với Khu di tích danh thắng Núi Nhồi và hệ thống sông Nhà Lê, kênh Bắc.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai
3.1. Chỉ tiêu dân số
- Dân số hiện trạng khoảng 47.709 người.
- Dân số phát triển khoảng 62.291 người.
- Dân số dự kiến đến năm 2040 khu vực quy hoạch khoảng 110.000 người.
3.2. Chỉ tiêu đất đai
- Đất đơn vị ở tại các khu vực phát triển mới: 174,04 ha; bình quân tương
đương khoảng 28 m
2
/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị đạt chỉ tiêu khoảng 14,0
m
2
/người; đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở khoảng 2,7 m
2
/người.
3
- Đất bãi đỗ xe khu vực phát triển mới khoảng 3,3 m
2
/người. Diện tích bãi
đỗ xe sẽ được tiếp tục phân bổ tại các lô đất nhóm nhà ở, khu ở khi thực hiện các
đồ án quy hoạch chi tiết, áp dụng thêm các giải pháp bố trí các bãi đỗ xe ngầm,
bãi đỗ xe nhiều tầng nhằm đảm bảo chỉ tiêu bãi đỗ xe cho toàn đô thị phải đạt tối
thiểu 4,8 m
2
/người (tăng 20% so với quy chuẩn, để dành đất bố trí trạm sạc công
cộng cho các phương tiện giao thông không sử dụng nhiên liệu hóa thạch).
- Đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm đất giao
thông tĩnh) chiếm khoảng 21,4% đất xây dựng đô thị.
3.3. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2040 được phê duyệt, Quy hoạch chuyên
ngành có liên quan và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4. Cơ cấu sử dụng đất
Bảng cân bằng đất đai theo chức năng sử dụng đất
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng cải
tạo
Quy
hoạch
Tổng
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
[%]
Tổng diện tích quy hoạch
916,24
716,76
1.633,00
100,00
Đất nhóm ở
409,46
178,03
587,49
35,98
Đất nhóm ở hiện trạng
HTCT
404,77
0,00
404,77
Đất nhóm ở mới
OM
0,00
75,82
75,82
Đất ở mới theo dự án
OM-DA
0,00
54,05
54,05
Đất nhóm ở tái định cư
TĐC
0,00
25,68
25,68
Đất nhóm nhà ở xã hội
NOXH
4,69
12,10
16,79
Đất nhóm nhà ở xã hội theo dự
án
NOXH-
DA
0,00
10,38
10,38
Hỗn hợp nhà ở và dịch vụ
CCTM
3,76
4,37
8,13
0,50
Đất y tế
18,34
0,92
19,26
1,18
Đất y tế cấp đô thị, vùng
YTĐT
17,95
0,00
17,95
Đất y tế cấp đơn vị ở
YT
0,39
0,92
1,31
Đất văn hóa cấp đơn vị ở
VH
0,37
2,27
2,64
0,16
Đất thể dục thể thao
4,27
18,58
22,85
1,40
Thể dục thể thao đô thị
VHTT1
0,00
11,51
11,51
Thể dục thể thao đơn vị ở
TT
4,27
7,07
11,34
Đất giáo dục
11,74
26,13
37,87
2,32
Trường THPT
THPT
1,45
3,43
4,88
Trường THCS, TH, MN
10,29
22,70
32,99
Trường mầm non
MN
3,72
8,99
12,71
Trường tiểu học
TH
2,39
5,70
8,09
Trường trung học cơ sở
THCS
2,54
4,59
7,13
Trường liên cấp
THLC
1,64
3,42
5,06
Đất đào tạo, nghiên cứu
GDĐT
7,85
7,01
14,86
0,91
4
Hạng mục sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
Hiện
trạng cải
tạo
Quy
hoạch
Tổng
Cây xanh công cộng
16,51
167,80
184,31
11,29
Cây xanh công cộng cấp đô thị
CXĐT
13,68
140,69
154,37
Cây xanh công cộng cấp đơn vị
ở
CX
2,83
27,11
29,94
Cây xanh sử dụng hạn chế
CXCĐ
0,00
14,61
14,61
0,89
Cây xanh chuyên dụng
0,00
5,33
5,33
0,33
Đất cơ quan, trụ sở
CQ
10,86
0,44
11,30
0,69
Khu dịch vụ
16,98
37,12
54,10
3,31
Dịch vụ cấp đô thị, khu vực
DV
14,39
35,50
49,89
Dịch vụ đơn vị ở (chợ)
C
2,59
1,62
4,21
Di tích, tôn giáo
DT
37,35
0,00
37,35
2,29
An ninh
AN
2,18
0,00
2,18
0,13
Quốc phòng
QP
5,44
0,00
5,44
0,33
Đất sản xuất công nghiệp, kho
bãi
CN
28,54
23,88
52,42
3,21
Đất khai thác, chế biến khoáng
sản, sản xuất vật liệu xây dựng
VLXD
48,08
0,00
48,08
2,94
Đất giao thông
227,6
121,88
349,48
21,40
Đất giao thông đơn vị ở
143,75
20,43
164,18
Đất giao thông đối ngoại
83,85
101,45
185,30
Bãi đỗ xe
P
0,20
20,64
20,84
1,28
Hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,22
0,36
0,58
0,04
Khu vực vùng phụ cận ga đường
sắt tốc độ cao bắc nam
HH-G
0,00
65,50
65,50
4,01
Đất sử dụng hỗn hợp (công
cộng, văn phòng, du lịch,
thương mại dịch vụ,…)
HH1
0,00
21,89
21,89
1,34
Đất sử dụng hỗn hợp khác (văn
phòng, thương mại dịch vụ, sản
xuất kinh doanh,…)
HH2
0,00
4,54
4,54
0,28
Đất khu công nghiệp
11,08
0,00
11,08
0,68
Đất núi đá không sử dụng
ĐN
17,80
0,00
17,80
1,09
Đất sông, suối, kênh, rạch
37,61
0,00
37,61
2,30
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không
gian, kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị từng ô phố
Đây là khu vực hiện hữu và phát triển trong đô thị Thanh Hóa đã được xác
định trong quy hoạch chung. Do đó khi nghiên cứu lập quy hoạch tại các khu
vực thuộc đồ án này phải đảm bảo các yêu cầu về không gian và sử dụng đất đối
với các khu vực trong đô thị theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng, theo đó:
5
- Đảm bảo khớp nối đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội với các khu vực lân cận; không gây tác động, ảnh hưởng xấu đến chất lượng
hạ tầng hiện hữu.
- Quỹ đất dành cho các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cây
xanh phải quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của khu
vực phát triển mới.
- Mật độ xây dựng xác định cho các ô đất trong đồ án quy hoạch phân khu
này là mật độ xây dựng gộp của ô đất. Mật độ xây dựng thuần của từng lô đất sẽ
được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết. Đối với ô đất được xác định trong
đồ án quy hoạch phân khu, khi lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch
phân khu và lập dự án đầu tư xây dựng mà lô đất thực hiện dự án này có diện
tích toàn bộ ô đất theo đồ án quy hoạch phân khu thì mật độ xây dựng gộp được
xác định trong đồ án quy hoạch phân khu là mật độ xây dựng thuần của ô đất
(nếu đảm bảo theo quy chuẩn).
- Khu vực hiện hữu trong đô thị: Đối với các khu vực do nhu cầu cần
kiểm soát về chất tải dân số và nhu cầu hạ tầng cho phép sử dụng chỉ tiêu hệ số
sử dụng đất thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng cao xây dựng. Theo đó hệ số sử
dụng đất tối đa 12,8 lần hoặc có thể xem xét >13 lần (nếu đảm bảo điều kiện
theo quy chuẩn).
5.1. Quy hoạch đơn vị ở
Với tổng diện tích khu vực 1.633 ha, dân số quy hoạch khoảng 110.000
người được phân bổ tương đương 09 đơn vị ở (ký hiệu: Khu A, B, C, D, E, F, G,
H, I) được bố trí các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở đảm bảo tuân
thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị trong
từng ô phố
Xác định cụ thể theo vị trí, chức năng, diện tích của từng ô đất trên bản đồ
quy hoạch và đảm bảo quy định sau:
a) Các ô đất có chức năng nhóm nhà ở: Các ô đất nhóm nhà ở (hiện trạng
và phát triển mới): Chiều cao xây dựng phần trên mặt đất tối đa 09 tầng (đối với
nhà ở riêng lẻ); Chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 02 tầng; Hệ số sử dụng đất
không vượt quá 7,0 lần (đối với nhà ở riêng lẻ). Khi lập đồ án quy hoạch chi tiết
để cụ thể hóa đồ án quy hoạch phân khu, đối với các lô đất xây dựng nhà ở riêng
lẻ tại các khu vực hiện hữu trong đô thị có chiều cao ≤ 25 m và diện tích lô đất ≤
100 m
2
được phép xây dựng đến mật độ tối đa là 100% nhưng phải đảm bảo các
quy định về khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình theo quy định và hệ số
sử dụng đất không vượt quá 7,0 lần.
b) Các ô đất có chức năng chung cư (chung cư thương mại, chung cư nhà
ở xã hội), thương mại dịch vụ, sử dụng hỗn hợp cao tầng: Mật độ xây dựng tối
6
đa 60%; Chiều cao xây dựng phần trên mặt đất tối đa 25 tầng; chiều sâu phần
hầm, bán hầm tối đa 05 tầng; Đối với các ô đất có công trình cao > 46 m thì
đồng thời còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần (trừ các lô
đất xây dựng các công trình thương mại dịch vụ, sử dụng hỗn hợp cao tầng có
yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị đã được xác định
trong quy hoạch cao hơn).
c) Các ô đất có chức năng Dịch vụ - công cộng (giáo dục, y tế (gồm bệnh
viện, cơ sở y tế, trạm y tế phường), văn hóa, thể dục thể thao, chợ) của đô thị và
đơn vị ở: Mật độ xây dựng đối với khu vực quy hoạch mới tối đa 40%; khu vực
hiện hữu tối đa 60%; Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất tối đa 09 tầng;
Chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 05 tầng.
d) Các ô đất chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, thể dục thể thao:
- Đối với các ô đất cây xanh, công viên: Các ô cây xanh sử dụng công
cộng, cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên dụng có mật độ xây dựng tối
đa là 5%; Đối với ô đất có chức năng công viên chuyên đề mật độ xây dựng tối
đa 25%; Khuyến khích bố trí các không gian ngầm phục vụ công cộng (như: để
xe, các công trình hạ tầng khác,…);
- Đối với các ô đất quảng trường, thể dục thể thao: Được cải tạo, chỉnh
trang hoặc mở rộng các ô đất chức năng thể dục thể thao, sân luyện tập hiện có.
Mật độ xây dựng ô đất khu vực quy hoạch mới tối đa 40%, trong khu vực hiện
hữu tối đa 60%.
e) Các ô phố có chức năng cơ quan, trụ sở: Mật độ xây dựng tối đa 60%.
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất tối đa 09 tầng; Chiều sâu phần hầm,
bán hầm tối đa 05 tầng. Khuyến khích hợp khối để tiết kiệm quỹ đất; Tổ chức
không gian khu vực cơ quan, trụ sở theo tính đặc thù chức năng của đơn vị.
Thiết kế các công trình phải đảm bảo sự hài hòa với xung quanh, tăng cường
diện tích cây xanh trong các ô đất xây dựng cơ quan, trụ sở.
f) Đối với khu đất sản xuất công nghiệp, kho tàng: Mật độ xây dựng tối đa
60% (mật độ xây dựng thuần, tầng cao (sàn sử dụng sản xuất) sẽ được xác định
cụ thể trong bước lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng).
g) Các ô đất thuộc khu vực vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao Bắc
Nam: Không quy định chỉ tiêu, được thực hiện lập quy hoạch chi tiết riêng làm
cơ sở thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
h) Các ô đất khác: Các ô đất có chức năng: đất an ninh; đất quốc phòng;
đất di tích, tôn giáo; đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối; đất nghĩa trang; đất sản xuất
nông nghiệp, đất mặt nước, đất bãi sông,… Chỉ tiêu sử dụng đất được xác định
trong hồ sơ bản vẽ hoặc xem xét trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết, dự
án đầu tư đảm bảo phù hợp theo các quy định hiện hành.
7
6. Giải pháp thiết kế đô thị
6.1. Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi
Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi được xác định cụ thể tại bản đồ quy hoạch
hệ thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đảm bảo
tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Trong đó, đối với
khu vực hiện hữu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không
đáp ứng được yêu cầu về khoảng lùi theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng thì khoảng lùi được xác định trong đồ án quy hoạch
chi tiết hoặc thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo có sự thống nhất trong tổ chức
không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.
b) Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không
đáp ứng được yêu cầu về khoảng cách tối thiểu theo quy định, khoảng cách tối
thiểu giữa các công trình được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết
kế đô thị nhưng phải đảm bảo: đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa
cháy; các tuyến đường phục vụ xe chữa cháy tiếp cận công trình phải có bề rộng
≥ 4 m; mọi công trình đều được thông gió, chiếu sáng tự nhiên.
6.2. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, dọc các trục đường chính, các
khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn: Khung thiết kế đô thị tổng
thể gồm các khu vực trung tâm, trục đường chính, không gian mở và các công
trình điểm nhấn như sau:
a) Cảnh quan đô thị các khu vực trung tâm:
- Khu vực bến xe khách và nhà ga đường sắt tốc độ cao, công trình dịch
vụ thương mại đô thị: Được xác định là khu vực đầu mối giao thông, nơi tập
trung các trung tâm về dịch vụ, thương mại, công cộng đô thị quy mô với các
công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng.
- Cụm di tích lịch sử, danh thắng quốc gia: Khoanh vùng bảo vệ, quy
hoạch bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích lịch sử, danh thắng gắn với phát
triển du lịch.
b) Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính:
- Đối với các công trình nằm trên các tuyến đường chính:
+ Yêu cầu hình khối kiến trúc, mặt đứng công trình, chiều cao và cốt sàn
các tầng phải thống nhất. Mặt đứng kiến trúc các công trình liền kề phải tạo
thành mảng, miếng, khối đặc, khối rỗng theo bố cục nhất định.
+ Đối với các công trình mang tính riêng biệt, đơn lẻ hình khối và mặt
đứng công trình yêu cầu đa dạng hơn. Các công trình phải được sắp xếp, tổ hợp
trong ô phố theo một bố cục chặt chẽ. Các công trình chung cư, công trình công
cộng có thể tuỳ theo đặc trưng nhưng phải tương đối thống nhất.
8
- Các biển báo, bảng chỉ dẫn; công trình kỹ thuật, tiện ích đô thị; cây
xanh: Được thiết kế, đầu tư xây dựng đồng bộ, phù hợp với không gian chung
của đô thị.
c) Các khu vực không gian mở:
- Vùng cảnh quan được tạo bởi cụm Núi Mật Sơn, Núi Nhồi, Núi Vức và
sông Nhà Lê. Hoàn nguyên môi trường khu vực mỏ đá sau khai thác thành các
khu cây xanh, dịch vụ, vui chơi giải trí và du lịch gắn với Khu di tích danh thắng
Núi Nhồi và hệ thống sông Nhà Lê, kênh Bắc.
- Khu cây xanh đô thị phía Tây Nam là khu cây xanh cảnh quan, đồi núi,
kết hợp mặt nước.
d) Các công trình điểm nhấn: Ý tưởng kiến trúc cụ thể đối với các công
trình điểm nhấn, gồm:
- Công trình điểm nhấn là tòa nhà cao tầng tại khu vực bến xe khách và
nhà ga đường sắt tốc độ cao; nút giao đường Nguyễn Thiếp và Vạn Lại - Yên
Trường.
- Tượng đài, vật kiến trúc lớn tại vị trí cửa ngõ, vị trí điểm cao phía Tây
Nam thành phố.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
a) Đường sắt: Hệ thống được sắt qua khu vực lập quy hoạch phân khu
gồm: Đường sắt Bắc - Nam (theo hiện trạng), đường sắt tốc độ cao và Đường sắt
đô thị. Phạm vi bảo vệ đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt đảm
bảo theo quy định.
b) Giao thông đường bộ:
(1) Các tuyến đường cấp đô thị:
- Đường Nguyễn Đình Thuần đoạn phía Đông đường sắt tốc độ cao
(QL.45) mặt cắt 2-2, có lộ giới 52,0 m. Lòng đường chính 10,5 x 2 = 21,0 m;
Phân cách giữa 2,0 m; Phân cách với đường gom 2,0 x 2 = 4,0 m; Đường gom
7,5 m x 2 = 15,0 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m. Đoạn phía Tây đường sắt tốc độ
cao (QL.47) mặt cắt 12-12 có lộ giới 20,5 m. Lòng đường 10,5 m; Vỉa hè 5,0 x 2
= 10,0 m.
- Đường Trịnh Huy Quang (QL.45) mặt cắt 4-4 có lộ giới 36,0 m. Lòng
đường 10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách 3,0 m; Vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
- Đường Trường Xuân (QL.47 cải dịch) mặt cắt 2-2 có lộ giới 52,0 m.
Lòng đường chính 10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách giữa 2,0 m; Phân cách với đường
gom 2,0 x 2 = 4,0 m; Đường gom 7,5 x 2 = 15,0 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
9
- Đường Nguyễn Trãi (QL.47) mặt cắt 1-1 có lộ giới 24,0 m. Lòng đường:
14,0 m; Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường tỉnh 517, đường Đông Văn mặt cắt 12-12 có lộ giới 20,5 m. Lòng
đường 10,5 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m. Đoạn qua khu dân cư hiện trạng mặt cắt
12’-12’ có lộ giới 18,0 m. Lòng đường 11,0 m; Vỉa hè 3,5 x 2 = 7,0 m.
- Đại lộ Lê Lợi kéo dài, Đường nối thành phố Thanh Hóa đi QL.47B mặt
cắt 3-3 có lộ giới 43,0 m. Lòng đường 15,0 x 2 = 30,0 m; Phân cách 3,0 m; Vỉa
hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường Nguyễn Thiếp đoạn từ đường Trịnh Kiểm đến đường Phú Sơn
mặt cắt 5-5 có lộ giới 39,0 m. Lòng đường 10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách 7,0 m;
Vỉa hè 5,5 x 2 = 11,0 m. Đoạn còn lại mặt cắt 6-6 có lộ giới 45,5 m. Lòng đường
10,5 x 2 = 21,0 m; Phân cách 13,5 m; Vỉa hè 5,5 x 2 = 11,0 m.
- Đường Hải Thượng Lãn Ông mặt cắt 1’-1’ có lộ giới 23,0 m. Lòng
đường: 13,0 m; Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường Vạn Lại - Yên Trường và đường Tây Đô (đoạn phía Bắc đường
nối thành phố Thanh Hóa đi QL.47B) mặt cắt 7’-7’ có lộ giới 109,7 m - 145,0 m.
Lòng đường chính 11,5 x 2 = 23,0 m; Phân cách giữa 5,0 m; Phân cách với đường
gom 8,0 m - 77,0 m; Đường gom 10,0 x 2 = 20,0 m; Vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
- Đường Tây Đô (đoạn phía Nam đường nối thành phố Thanh Hóa đi
QL.47B) mặt cắt 7-7 có lộ giới 76,0 m. Lòng đường chính 11,5 x 2 = 23,0 m;
Phân cách giữa 5,0 m; Phân cách với đường gom 8,0 x 2 = 16,0 m; Đường gom
10,0 m x 2 = 20,0 m; Vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
- Đường Trịnh Kiểm, Trịnh Kiểm kéo dài mặt cắt 8-8 có lộ giới 34,0 m.
Lòng đường 7,5 x 2 = 15,0 m; Phân cách 5,0 m; Vỉa hè 7,0 x 2 = 14,0 m.
- Đường Phú Thứ mặt cắt 11-11 có lộ giới 30,0 m. Lòng đường: 14,0 m;
Vỉa hè: 8,0 x 2 = 16,0 m.
(2) Các tuyến đường khu vực:
- Đường Phú Sơn chia làm 04 đoạn gồm: (1) Đoạn từ Đại lộ Lê Lợi kéo
dài đến đường Nguyễn Thiếp mặt cắt 9-9 có lộ giới 30,0 m: Lòng đường 7,5 x 2
= 15,0 m; Phân cách 5,0 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m. (2) Đoạn từ Nguyễn Thiếp
đến đường Nguyễn Trãi mặt cắt 14-14 có lộ giới 25,0 m: Lòng đường 7,5 x 2 =
15,0 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m. (3) Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Phú
Sơn 1 mặt cắt 1-1 có lộ giới 24,0 m: Lòng đường 14,0 m; Vỉa hè: 5,0 x 2 = 10,0 m.
(4) Đoạn còn lại mặt cắt 10-10 có lộ giới 39,0 m: Lòng đường 8,5 x 2 = 17,0 m;
Phân cách 5,0 m; Vỉa hè 8,5 x 2 = 17,0 m.
- Phố Đặng Việt Châu mặt cắt 8-8 có lộ giới 34,0 m. Lòng đường 7,5 x 2
= 15,0 m; Phân cách 5,0 m; Vỉa hè 7,0 x 2 = 14,0 m.
10
- Phố Trần Bảo mặt cắt 9-9 có lộ giới 30,0 m. Lòng đường 7,5 x 2 = 15,0 m;
Phân cách 5,0 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường An Hưng mặt cắt 9’-9’ có lộ giới 30,0 m. Lòng đường 7,5 x 2 =
15,0 m; Phân cách 3,0 m; Vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
- Phố Nguyễn Thị Lợi, đường Nguyễn Phục mặt cắt 12-12 có lộ giới
20,5 m. Lòng đường 10,5 m; Vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường Lê Hưng mặt cắt 1-1 có lộ giới 24,0 m. Lòng đường: 14,0 m; Vỉa
hè: 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Đường Đỗ Đại mặt cắt 13-13 có lộ giới 17,5 m. Lòng đường 7,5 m; Vỉa
hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
(3) Các tuyến đường nội bộ:
- Các tuyến đường phân khu vực xây dựng mới được quy hoạch với lộ
giới tối thiểu 17,5 m, mặt đường tối thiểu 7,5 m, vỉa hè mỗi bên 5,0 m.
- Các tuyến đường phân khu vực trong khu dân cư hiện trạng, khó khăn về
giải phóng mặt bằng sẽ được cải tạo, chỉnh trang với lộ giới tối thiểu 7,5 m, mặt
đường 5,5 m, vỉa hè mỗi bên 1,0 m.
(4) Cầu vượt: Bố trí 04 Cầu vượt đường sắt Bắc Nam: (1) Cầu vượt đường
sắt đoạn giao với đường Nguyễn Thiếp. (2) Cầu vượt đường sắt đoạn giao với
đường Trịnh Huy Quang. (3) Cầu vượt đường sắt đoạn giao với đường Trịnh
Kiểm kéo dài. (4) Cầu vượt đường sắt đoạn giao với đường Tây Đô.
(5) Giao thông tĩnh:
- Ga đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam bố trí tại phường Đông Tân, khu vực
nút giao đường Nguyễn Thiếp và đường Vạn Lại - Yên Trường.
- Bến xe trung tâm quy mô khoảng 5,0 ha đạt tiêu chuẩn bến xe loại I bố trí
tại phường Đông Tân - Đông Lĩnh (phía Tây ga đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam).
- Bãi đỗ xe: Đất bãi đỗ xe khu vực phát triển mới khoảng 3,3 m
2
/người.
Diện tích bãi đỗ xe sẽ được tiếp tục phân bổ tại các lô đất nhóm nhà ở, khu ở khi
thực hiện các đồ án quy hoạch chi tiết, áp dụng thêm các giải pháp bố trí các bãi
đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nhiều tầng nhằm đảm bảo chỉ tiêu bãi đỗ xe cho toàn đô
thị phải đạt tối thiểu 4,8 m
2
/người (tăng 20% so với quy chuẩn, để dành đất bố
trí trạm sạc công cộng cho các phương tiện giao thông không sử dụng nhiên liệu
hóa thạch).
- Xe buýt: Khoảng cách các trạm khoảng 300-500 m và không quá 800 m;
xây dựng vịnh đón trả khách tại các điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên
tuyến đường (cụ thể sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành).
11
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền: Cao độ nền được khống chế theo quy hoạch chung đô thị
Thanh Hóa. Đối với khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cao độ san nền. Các khu
vực xây dựng mới tôn nền trong khu vực dân dụng tối thiểu +3.0 m; khu đất
công nghiệp, làng nghề tối thiểu +3.2 m.
b) Thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch thuộc vùng tiêu Quảng Châu. Các lưu vực thoát
nước được giữ nguyên như hiện trạng, bao gồm 05 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Thoát về kênh tiêu Trạm bơm Đông Tân ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực 2: Thoát về kênh Trường Tuế ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực 3: Thoát về kênh Trường Sơn Nổ Vả ra sông Hạc.
+ Lưu vực 4: Thoát trực tiếp về sông Nhà Lê.
+ Lưu vực 5: Thoát về sông Vinh (nối sông Thống Nhất với sông Nhà Lê).
- Bố trí các hồ điều hòa tại các khu trũng, thấp để điều tiết, giảm áp lực
cho hệ thống thoát nước.
- Công trình thủy lợi: Quản lý hành lang bảo vệ kênh Bắc đảm bảo theo
quy định. Hoàn trả và hạ ngầm Kênh B20 cấp nước tưới cho xã Đông Vinh và xã
Đông Quang.
7.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước: 25.700 m
3
/ng.đ.
- Nguồn nước cấp:
+ Nhà máy nước Hàm Rồng (công suất năm 2040 nâng cấp 90.000
m
3
/ng.đ). Trạm tăng áp Đông Lĩnh (5.000 m
3
/ng.đ).
+ Nhà máy nước Mật Sơn (công suất năm 2040 nâng cấp 125.000 m
3
/ng.đ).
7.4. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: khoảng 100 MVA.
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ TBA 110 kV Núi
1 công suất 2x63MVA 110/35/22; trạm 110 kV Tây thành phố công suất
2x40MVA 110/35/22 (giai đoạn đến năm 2030 nâng công suất thành 2x63MVA
110/35/22).
- Lưới điện:
+ Giữ nguyên hướng tuyến và bảo vệ hành lang đường dây 110 kV hiện
có trong khu vực.
+ Từng bước hạ ngầm, cải dịch các tuyến điện trung áp hiện có và chuyển
đổi về sử dụng cấp điện áp đô thị 22 kV cho toàn khu vực.
12
- Trạm biến áp: Cải tạo, nâng cấp 181 trạm biến áp hiện trạng, bố trí mới
khoảng 90 trạm biến áp phân phối.
7.5. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông là 28.000 đường dây thuê bao.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng mạng băng rộng cáp quang trên địa bàn phủ
đến 100% hộ gia đình.
- Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, phủ sóng mạng thông tin di động
công nghệ 4G, 5G và thế hệ mới sau 5G đến 100% các cụm công nghiêp, khu
dân cư trong đô thị.
- Ngầm hóa 100% mạng cáp ngoại vi tại các khu đô thị mới, khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu du lịch trong phạm vi quy hoạch.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu:
+ Thực hiện ngầm hóa mạng cáp ngoại vi đạt tỷ lệ 60-65% và hướng tới
đạt tỷ lệ 100%.
+ Cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn theo lộ trình: loại bỏ
các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; thực hiện buộc gọn, gia cố hệ
thống dây cáp; loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư,
nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
7.6. Xử lý nước thải, chất thải rắn, vệ sinh môi trường
a) Xử lý nước thải:
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải: 19.500 m
3
/ng.đ.
- Chia khu vực nghiên cứu thành 2 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Đông Bắc kênh Bắc,
một phần diện tích phường An Hưng (giới hạn bởi phía Đông tuyến đường Trịnh
Huy Quang và phía Bắc tuyến đường Trịnh Kiểm), toàn bộ diện tích phường
Quảng Thắng. Nước thải được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải Quảng
Thịnh (công suất hiện tại 15.000 m
3
/ng.đ, dự kiến năm 2023 nâng cấp lên
35.000 m
3
/ng.đ). Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra sông nhà Lê.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ diện tích phường Đông Tân, một phần diện tích
phường An Hưng (giới hạn bởi phía Tây tuyến đường Trịnh Huy Quang và phía
Tây Bắc tuyến đường Trịnh Kiểm). Nước thải được thu gom và dẫn về trạm xử
lý nước thải số 2 (vị trí đặt tại khu đất phía Nam xã Đông Quang), có công suất
tính toán là Q = 30.000 m
3
/ng.đ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát
ra sông Mơ.
13
b) Chất thải rắn:
- Tổng lượng rác thải: 143 tấn/ng.đ (chỉ tiêu phát thải CTR sinh hoạt: 1,3
kg/người/ng.đ; CTR công nghiệp: 0,25 tấn/ha).
- Chất thải được thu gom đưa về Khu xử lý chất thải rắn xã Đông Nam.
Thu gom và xử lý chất thải rắn 100%.
c) Nghĩa trang:
- Đối với nghĩa trang có quy mô lớn khoang vùng, chỉnh trang, trồng cây
xanh xung quanh, hướng tới xây dựng thành công viên nghĩa trang.
- Đối với khu nghĩa địa, nghĩa trang có số lượng mộ ít, nằm rải rác, không
tập trung thì dừng chôn cất mới và dần dần di dời mộ cũ đến vị trí theo quy
hoạch chung là khu nghĩa trang Thiệu Dương (phía Bắc) và khu nghĩa trang chợ
Nhàng (phía Nam).
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
Tổ chức tái định cư cho các hộ dân có đất ở bị ảnh hưởng với quy mô diện
tích khoảng 25,68 ha phục vụ giải phóng mặt bằng khi thực hiện các dự án có
liên quan trong khu vực. Quy hoạch các khu đất ở tái định cư có ký hiệu C2:
TĐC1, C2: TĐC2,….
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
9.1. Đối với khu vực núi Vức: Bố trí cây xanh cách ly, trồng cây xung
quanh khu vực sản xuất. Về lâu dài, di chuyển dần các cơ sở sản xuất về cụm
công nghiệp – làng nghề phía Tây Nam thành phố. Đến năm 2040, phủ xanh đồi
trọc khu vực núi Vức, hoàn nguyên là khu công viên cây xanh, vui chơi giải trí
theo đúng định hướng của quy hoạch chung.
9.2. Đối với các khu vực khác
- Nước thải sau khi xử lý, đưa ra hệ thống cống thu gom và đưa về trạm
xử lý tập trung tại 2 trạm xử lý nước thải được quy hoạch ở phía Đông Nam và
phía Tây Nam khu vực. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được xả vào
sông Nhà Lê và sông Mơ.
- Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn mặt nước: Cây xanh, mặt nước trong
khu vực có tác đụng điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi
trường không khí (giảm bụi, ồn).
- Các trục giao thông chính bố trí dải cây xanh để hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Chất thải rắn các khu chức năng phải được phân loại ngay tại nguồn phát
sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất
thải rắn vô cơ và chất thải rắn có thể tái chế. Chất thải rắn sau khi phân loại tại
nguồn được chuyển về khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Nam.
14
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
Đầu tư các công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm mang tính
chất tạo lực đô thị và đảm bảo dân sinh như:
- Nạo vét, mở rộng và kè lại tuyến sông Nhà Lê, kênh Bắc đoạn qua ranh
giới quy hoạch để đàm bảo thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Lập dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: đầu tư các tuyến
đường khoảng 10,5 km; cấp nước 35,5 km; thoát nước 100,5 km; Hạ tầng viễn
thông (cáp quang ngầm 13,0 km, trạm BTS 12 vị trí); cấp điện, thoát nước thải...
- Cải tạo, xây mới hệ thống giáo dục, cơ quan hành chính (công an
phường) và các công trình văn hoá, vườn hoa đơn vị ở.
11. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng
Ban hành quy định quản lý đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu vực số 04, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh
Hóa kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. UBND thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch theo Quyết định phê duyệt gửi về Sở Xây
dựng để đóng dấu, lưu trữ, quản lý theo quy định; gửi hồ sơ, tài liệu quy hoạch
về Viện Quy hoạch - Kiến Trúc Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan để đăng
tải và quản lý việc thực hiện quy hoạch.
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch chi tiết được duyệt chậm nhất là
15 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại khoản 12 Điều 29 của Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh và đề xuất điều chỉnh các quy hoạch chi tiết có liên
quan, bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị
được duyệt.
- UBND thành phố Thanh Hóa chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu, tài liệu điều tra quy mô dân số, bản đồ khảo sát, đánh giá hiện trạng, đánh
giá sự phù hợp các dự án đã và đang đầu tư xây dựng trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Xây dựng để rà soát, kiểm soát quy mô dân số trong
toàn đô thị Thanh Hóa theo quy hoạch chung là 01 triệu người.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải đồ án
quy hoạch được phê duyệt trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
15
3. Các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; UBND
thành phố Thanh Hóa; Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và các đơn vị
khác liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực
hiện theo quy hoạch và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Viện
trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H28.(2025)QDPD_QHPK PK so 04
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2110/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu vực số 04, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2110/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×