• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2102/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt quy hoạch chi tiết khu dân cư mới Đồng Thắng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/06/2025 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2102/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2102/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2102/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2102/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư
mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy
hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2022 của
UBND tnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Điều chnh, mở rộng quy hoạch
chung đô thị Gốm, huyện Triệu Sơn, tnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Căn cứ Quyết định số 3526/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của
UBND tnh Thanh Hoá về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 Khu dân cư mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4750/SXD-QH
ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
2102
24 6
2
khu dân cư mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
(kèm theo Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của UBND
huyện Triệu Sơn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân
cư mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với
những nội dung chính sau:
1. Vị trí, ranh giới khu đất lập quy hoạch
Phạm vi, ranh giới nghiên cứu: Khu đất lập quy hoạch chi tiết thuộc địa
giới hành chính xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn (theo Quy hoạch chung đô thị
Gốm được duyệt, khu đất bao gồm một phần các ô đất: dân cư mới ký hiệu
DVO.9-01, DVO.9-04; dân cư hiện trạng ký hiệu HT.1-13, HT.2-05 và đường
giao thông theo quy hoạch), ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp đường tỉnh 517;
- Phía Nam giáp đường từ thành phố Thanh Hóa nối đường Cảng Hàng
không Thọ Xuân - Khu kinh tế Nghi Sơn;
- Phía Đông giáp dân cư hiện trạng;
- Phía Tây giáp dân cư hiện trạng.
2. Quy mô lập quy hoạch
- Tổng diện tích đất lập quy hoạch 141.752,0 m
2
(bao gồm: đất nhóm nhà
ở, đường giao thông khu vực theo quy hoạch chung).
- Quy mô dân số dự báo khoảng 1.432 người.
3. Tính chất, chức năng
Là khu dân cư mới đô thị được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội; bao gồm các chức năng: Các nhóm nhà ở, công trình công cộng và
công viên cây xanh, sân chơi, bãi đỗ xe phục vụ dân cư.
4. Quy hoạch sử dụng đất
4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đạt được của đồ án
- Đất ở mới đạt chỉ tiêu 33,51 m
2
/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đạt chỉ tiêu 4,66 m
2
/người.
- Đất thể dục thể thao đạt chỉ tiêu 1,05 m
2
/người.
- Đất bãi đỗ xe đạt chỉ tiêu 5,80 m
2
/người.
3
4.2. Quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu xây dựng
Loại đất
Kí hiệu
Diện tích
(m
2
)
MĐXD
(%)
Tầng
cao
(tầng)
Tỷ lệ
(%)
Khu A
94.429,1
66,62
Đất ở mới
31.936,7
22,53
Đất ở mới kiểu liền kề
22.487,4
75-100
2-5
15,86
LK: 01-A
1.144,9
75-85
2-5
0,81
LK: 01-B
1.568,0
75-85
2-5
1,11
LK: 01-C
1.344,0
75-85
2-5
0,95
LK: 01-D
1.139,0
75-85
2-5
0,80
LK: 02
3.191,0
75-85
2-5
2,25
LK: 03-A
1.556,5
75-85
2-5
1,10
LK: 03-B
1.910,8
75-85
2-5
1,35
LK: 04-A
3.131,2
75-85
2-5
2,21
LK: 04-B
2.139,8
75-85
2-5
1,51
LK: 05-A
1.476,3
75-100
2-5
1,04
LK: 05-B
2.000,0
75-90
2-5
1,41
LK: 05-C
1.885,9
75-95
2-5
1,33
Đất ở mới kiểu biệt thự
9.449,3
30-60
2-3
6,67
BT-01
2.479,5
40-60
2-3
1,75
BT-02
6.969,8
30-60
2-3
4,92
Đất nhà văn hóa
VH
508,9
20-40
1-2
0,36
Đất công viên cây xanh
CV-01
5.349,6
3,77
Đất bãi đỗ xe
5.100,3
3,60
Đất bãi đỗ xe 1
P-01
896,0
0,63
Đất bãi đỗ xe 2
P-02
1.000,0
0,71
Đất bãi đỗ xe 3
P-03
1.040,0
0,73
Đất bãi đỗ xe 4
P-04
700,0
0,49
Đất bãi đỗ xe 5
P-05
1.464,3
1,03
Đất sân chơi - thể dục thể
thao
TDTT-01
1.505,8
1,06
Đất hạ tầng kĩ thuật
513,0
0,36
Đất xử lý nước thải
HTKT-01
338,2
20-40
1
0,24
Đất tập kết CTR
HTKT-02
174,8
0,12
Đất sân nội bộ (lưu không)
2.960,0
2,09
Đất giao thông
46.554,8
32,84
Khu B
47.323,3
33,38
Đất ở
15.587,0
11,00
Đất ở mới kiểu liền kề
8.285,5
75-85
2-5
5,85
LK: 06-A
1.200,0
75-85
2-5
0,85
LK: 06-B
1.200,0
75-85
2-5
0,85
4
Loại đất
Kí hiệu
Diện tích
(m
2
)
MĐXD
(%)
Tầng
cao
(tầng)
Tỷ lệ
(%)
LK: 07-A
1.614,0
75-95
2-5
1,14
LK: 07-B
2.144,1
75-85
2-5
1,51
LK: 07-C
2.127,4
75-85
2-5
1,50
Đất ở hiện trạng
HT
7.301,5
70-100
2-5
5,15
Đất công viên cây xanh
CV-02
1.286,7
0,91
Đất bãi đỗ xe
3.206,6
3,49
Đất bãi đỗ xe 6
P-06
1.878,4
0,63
Đất bãi đỗ xe 7
P-07
1.328,2
0,71
Đất hạ tầng kĩ thuật (xử
lý nước thải)
HTKT-
03
333,5
20-40
1
0,24
Đất sân nội bộ (lưu không)
1.984,9
1,40
Đất giao thông
24.924,6
17,58
Tổng
141.752,4
100,00
5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Hướng tiếp cận chính của khu dân cư từ các tuyến đường: Đường nối
trung tâm thành phố Thanh Hóa với đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ
Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; đường tỉnh 517. Trên cơ sở hệ thống giao thông
nội bộ dạng ô bàn cờ, tổ chức các không gian chức năng của khu dân cư gồm:
các nhóm nhà ở, không gian mở là các công viên cây xanh, sân chơi, công trình
công cộng, bãi đỗ xe được bố trí phù hợp về bán kính phục vụ nhằm đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân.
- Các trục không gian, điểm nhấn chính của khu dân cư:
+ Các trục không gian chính gồm: Tuyến đường từ trung tâm thành phố
Thanh Hóa nối với đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn;
đường tỉnh 517; các tuyến đường chính của khu dân cư (tuyến D1, D3, D5, D6).
+ Điểm nhấn không gian chính: Các công viên cây xanh tập trung.
6. Thiết kế đô thị
- Với kiến trúc nhà ở: Lựa chọn hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng màu
sắc hài hòa, phù hợp với với môi trường tự nhiên tại khu vực. Đồng bộ về kích
thước chiều cao tầng, ban công…vv. Khoảng lùi công trình, cao độ nền, sàn các
tầng cụ thể theo bản vẽ thiết kế đô thị trong đồ án và tuân thủ quy định theo
QCVN 01:2021/BXD.
- Với kiến trúc công trình công cộng: Công trình công cộng trong khu vực là
công trình nhà văn hóa; theo đó cơ bản đã mang tính đặc thù theo công năng sử
dụng của loại hình công trình cụ thể, các công trình cần lựa chọn hình thức kiến
trúc đơn giản, màu sắc hài hòa, tạo thành điểm nhấn, không gian mở cho khu ở.
5
- Các thiết kế cây xanh cảnh quan: Các cây trồng trên đường phố, công
viên, dải cây xanh và tại khuôn viên các công trình cần được nghiên cứu sử dụng
phù hợp nhằm tăng tính thẩm mỹ cũng như tạo nên tính “chủ đề” cho từng
không gian thiết kế. Cây xanh hè phố được quy định với khoảng cách cây được
bố trí vào khoảng giữa 2 lô đất, với các chủng loại cây tán rộng, lá to, không đậu
quả, bóng mát vào mùa hè,…
- Thiết kế, thi công xây dựng các công trình trong khu vực yêu cầu phải
tuân thủ về chiều cao, mật độ, khoảng lùi,... được quy định tại đồ án quy hoạch
chi tiết và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Tầng cao xây dựng: khu vực xây
dựng quy định không vượt quá 5 tầng. Các công trình nhà ở trên tuyến phố có
chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ của tuyến đường giao thông tiếp
giáp, tuy nhiên phải đảm bảo mật độ xây dựng tối đa cụ thể đối với từng lô đất
theo QCVN 01:2021/BXD.
- Gắn kết hệ thống cây xanh sử dụng công cộng trong khu vực tạo thành
các không gian mở, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi và vui chơi giải trí.
Tạo lập không gian đô thị đồng bộ, hài hòa với tự nhiên, phát triển bền vững.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường từ trung tâm thành phố Thanh Hóa nối với đường giao
thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn: Mặt cắt 1-1, lộ
giới 80,0 m (mặt cắt chi tiết tuân thủ quy hoạch chung đô thị được duyệt).
- Đường tỉnh 517:
+ Đoạn tiếp giáp dân cư hiện trạng (mặt cắt 2-2) có lộ giới: 27,0 m (lòng
đường: 17,0 m; hè đường: 5,0 m x2).
+ Đoạn không tiếp giáp dân cư hiện trạng (mặt cắt 2’-2’) có lộ giới:
39,0 m (lòng đường: 17,0 m; Hè đường: 5,0 m x2; dải phân cách 4,5 m; đường
gom 7,5 m).
b) Giao thông nội bộ:
- Các tuyến giao thông nội bộ được cải tạo mở rộng và đầu tư xây dựng
mới bao gồm:
- Tuyến đường N1; N2; N3; N4; N5; D2; D4; D6; D7 (mặt cắt 3-3) có lộ
giới 17,5 m (lòng đường 7,5 m; hè đường 5,0 m x2).
- Đường D1; D3; D5 (mặt cắt 4-4) có lộ giới: 20,5 m (lòng đường: 10,5 m;
hè đường: 5,0 m x2).
6
- Đường D6’ (mặt cắt 3’-3’) có lộ giới: 21,5 m (lòng đường: 7,5 m; Hè
đường: 5,0 m + 9,0 m phía có tuyến điện 35 hiện hữu đi qua).
- Đường D8 (mặt cắt 5-5) có lộ giới: 13,0 m (lòng đường 7,0 m; hè đường
3,0 m x2).
7.2. Quy hoạch san nền
- Khu vực quy hoạch có cao độ san nền lựa chọn trên cơ sở đảm bảo khả
năng thoát nước mặt và đảm bảo khối lượng công tác đất tối thiểu.
- Cao độ san nền cao nhất: + 5.0 m.
- Cao độ san nền thấp nhất: +3.8 m.
- Giải pháp thiết kế:
+ Cao độ thiết kế san nền được lựa chọn bảo đảm yêu cầu thoát nước của
công trình đồng thời khối lượng san nền là ít nhất.
+ Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ
chênh lệch cao giữa hai đường đồng mức h = 0,05 m, h = 0,10 m bảo đảm cho
mái dốc của nền có độ dốc i ≥ 0,003.
+ Cao độ san nền được thiết kế nội suy trên cơ sở đường đồng mức thiết
kế san nền. Cao độ tự nhiên được nội suy trên cơ sở cao độ hiện trạng địa hình
theo bản vẽ đo đạc hiện trạng địa hình.
7.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư mới được thiết kế đi riêng rồi
thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Nước mưa sau khi thu gom thoát về sông Hoàng phía Đông khu đất.
- Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn kích thước D500-D1000 đi dưới
lòng đường; khu vực tiếp giáp với dân cư hiện trạng bố trí ga thu về cống ngầm
dưới đường.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 220,0 m
3
/ng.đ.
- Nguồn nước: Vị trí lấy nước được đấu nối với đường ống cấp nước quy
hoạch chung chạy dọc tuyến đường tỉnh 517.
- Giải pháp mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Hệ thống cấp nước dịch vụ dùng đường ống HDPE D110, đường ống
cấp nước qua đường được bảo vệ bằng ống thép D150.
+ Hệ thống cấp nước phân phối dùng đường ống HDPE D50, đường ống
cấp nước qua đường được bảo vệ bằng ống thép D75.
7
+ Độ sâu chôn ống phụ thuộc độ dốc đường, trung bình chôn sâu 0,6m so
với mặt hè.
- Đường ống cấp nước cứu hỏa ngoài nhà có đường kính D110, các trụ
cứu hoả chọn loại nổi D100, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả 100-120 m/trụ.
7.5. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện cho khu vực quy hoạch là 903 kVA.
- Nguồn điện: Đấu nối từ đường dây trung áp 35 kV hiện có sau khi cải dịch.
- Trạm biến áp:
+ Khu vực phía Tây (Khu A): Xây dựng mới 01 TBA 2x320 kVA.
+ Khu vực phía Đông (Khu B): Nâng cấp TBA Đồng Tiến 7 hiện có từ
180 kVA lên 400 kVA.
- Lưới điện:
+ Xây dựng đường dây hạ thế 0,4 kV cấp điện cho toàn bộ khu quy hoạch.
+ Cáp hạ thế được đi ngầm dưới vỉa hè theo các trục đường giao thông nội
khu cấp tới các tủ điện phân phối; Tủ điện hạ thế bố trí trên vỉa hè, bán kính cấp
điện không quá 25 m, vị trí đặt tủ tương ứng giáp ranh của 2 lô đất.
+ Đối với các tủ gom công tơ được bố trí ngoài trời trên hè, có cấu tạo
chịu được ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Vị trí tủ gom công tơ được bố trí
trên vỉa hè, vị trí đặt tủ tương ứng giáp ranh của 2 lô đất.
- Quy hoạch chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong khu vực.
7.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt khu vực quy hoạch là 207 m
3
/ng.đ.
- Thiết kế tại Khu A, bể xử lý nước thải có công suất 132 m
3
/ng.đ. Khu B
bể xử lý nước thải có công suất 75 m
3
/ng.đ. Sử dụng công nghệ xử lý nước thải
bằng phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học được xây dựng khép kín và có hệ
thống thu gom và xử lý mùi.
- Nước thải sau khi được xử lý thoát ra hệ thống thoát nước mưa khu vực
tiếp giáp sau đó thoát ra sông Hoàng.
b) Chất thải rắn sinh hoạt:
- Nhu cầu thu gom rác thải khoảng 2,06 tấn/ng.đ. Chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn theo quy định.
8
- Bố trí 01 điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại vị trí lô
đất HTKT-02, đảm bảo thuận tiện cho xe cơ giới ra/vào thu gom rác; hằng ngày
đơn vị xử lý rác thải vận chuyển rác đến bãi xử lý theo quy định.
7.7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch: 383 đường
dây thuê bao.
- Giải pháp thiết kế: Từ điểm đấu nối, xây dựng các tuyến cáp chính cấp
tín hiệu đến tủ cáp trung tâm MDF, từ tủ trung tâm các tuyến nhánh cấp tín hiệu
đến các tủ cáp phân phối IDF trong khu vực quy hoạch. Các tuyến cáp nhánh đi
ngầm dưới vỉa hè hoặc đi chung trong hào cáp kỹ thuật cùng với các tuyến hạ
tầng khác. Tủ đấu nối IDF được đặt nổi trên bệ bê tông để đảm bảo vận hành
trong mọi điều kiện thời tiết, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường không khí: Giảm lượng bụi, tiếng ồn và dầu mỡ
trong quá trình xây dựng bằng biện pháp tưới nước trên đường vận chuyển vật
liệu, đất, đá của công trình; sử dụng máy thi công có mức độ hoạt động tốt và
nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
- Bảo vệ môi trường nước: Đối với những khu vực trong mặt bằng xây dựng
bị đọng nước do mưa hoặc có khả năng gây úng ngập cho công trình xung quanh
phải tổ chức rãnh thoát nước và không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực.
- Biện pháp xử lý chất thải: Trong quá trình thi công xây dựng dự án, đất
đã thải phải được vận chuyển, đổ thải đúng nơi quy định. Sau khi dự án hoàn
thành, chất thải rắn chủ yếu là rác thải sinh hoạt, chất thải phải được phân loại
tại nguồn và vận chuyển tới điểm tập kết CTR sinh hoạt.
- Trong quá trình hoạt động của khu nhà ở đô thị phải đảm bảo thực hiện
đúng theo giải pháp thiết kế về thu gom xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt đã
được xác định trong đồ án quy hoạch. Có biện pháp giám sát, theo dõi thường
xuyên chất lượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý, cảnh báo kịp
thời các diễn biến bất thường hay nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường để có
biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề về môi trường. Thường
xuyên tuyên truyền, xây dựng nội quy, quy chế nhằm nâng cao ý thức của nhân
dân trong việc bảo vệ môi trường.
9. Hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Hạng mục ưu tiên đầu tư: Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, công trình kiến trúc xác định trong đồ án theo quy định của pháp
luật về đầu tư, xây dựng, nhà ở.
- Nguồn vốn thực hiện: Từ nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác
theo quy định của pháp luật.
9
10. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 khu dân cư mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Triệu Sơn có trách nhiệm:
- Hoàn thiện, xuất bản hồ sơ đồ án được phê duyệt để lưu trữ; tổ chức
công bố rộng rãi nội dung đồ án quy hoạch, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để nhân dân biết, kiểm tra
giám sát và thực hiện.
- Bàn giao hồ sơ quy hoạch chi tiết được phê duyệt (thành phần hồ sơ quy
hoạch theo quy định, hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các văn bản pháp lý
khác có liên quan) cho Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa,
UBND xã Đồng Tiến
1
và các đơn vị liên quan để lưu giữ, đăng tải thông tin quy
hoạch và quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt.
- Rà soát sự đồng bộ của các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên
ngành khác liên quan với quy hoạch chi tiết đô thị được phê duyệt để thực hiện
điều chỉnh (nếu có) để đảm bảo đồng bộ giữa các quy hoạch.
- Lập kế hoạch thực hiện đầu tư, xác định các giải pháp thực hiện quy
hoạch trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư phù hợp quy định pháp luật.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
cần bảo vệ …) để quản lý theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục đấu nối về hạ tầng kỹ thuật khu vực với cơ
quan chủ quản liên quan, các hồ sơ về thiết kế xây dựng, đất đai, môi trường,
phòng chống chảy nổ theo quy định.
- Khi thực hiện đầu tư dự án yêu cầu phối hợp chặt chẽ với cơ quan Quân
sự các cấp để giải quyết những vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh
theo quy định pháp luật.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa thực hiện đăng tải nội dung hồ
sơ quy hoạch lên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt
Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có
quyết định phê duyệt.
3. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản
lý và hướng dẫn thực hiện quy hoạch chi tiết được duyệt.
1
Theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025.
10
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn; Viện trưởng Viện
Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H10.(2025)QDPD_QHCT KDC Dong Thang
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2102/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới phía Tây Bắc xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2102/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×