• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1995/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/10/2025 10:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1995/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1995/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1995/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1995/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1995 /QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày 22 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập
điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thi kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Lut sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch ngày
20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu , Luật Đầu theo phương thức đối tác công tư Luật Đấu thầu
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
n cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về sắp xếp đơn vị hành cnh cấp tỉnh;
n cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
n cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025;
n cứ Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn v hành chính cấp
của thành phố Cần T năm 2025;
n cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
ph quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Quy hoạch; Nghị định số
58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
ph quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số
22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghđịnh số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa
đổi, bsung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm
2023 của Chính phủ;
n cứ Ngh quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy đnh xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp
2
2
quc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật
Quy hoạch (sửa đổi);
n cứ Nghị quyết số 273/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính
ph phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2025;
n cứ Nghị quyết s306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính
ph về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
n cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n cứ Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
n cứ Quyết định số 1519/-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
n cứ Quyết định số 1588/-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
n cứ Quyết đnh s 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 ca Th
tướng Chính ph phê duyt Đề án sp xếp, t chc lại đơn vị hành chính các cp
và xây dng mô hình t chc chính quyền địa phương 02 cấp;
n cứ Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Tvề tổ chức lập điều chỉnh Quy hoch thành phố Cần
Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau sắp xếp đơn vị hành chính);
Theo đnghị của Sở Tài chính (tại Tờ trình số 291/TTr-STC ngày 22 tháng
10 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập điều
chnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thi kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Lập điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 nhằm tổ chức hợp không gian phát triển của thành phố Cần
Thơ trong bối cảnh mới, sự thay đổi về quy mô dân số, địa giới hành chính;
phát huy tối đa lợi thế của thành phố Cần Thơ (sau sáp nhập), góp phn thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội của địa phương nói riêng, vùng đồng bằng sông Cửu
Long và cả nước nói chung.
3
3
2. Nội dung
Lập điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời k2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 với những ni dung chính cần điều chỉnh như sau:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của
thành phố; phân tích, đánh giá thực trạng phát trin kinh tế - xã hội; hiện trạng s
dụng đất; hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn; hiện trạng htầng kthuật, h
tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo v
tài nguyên và đa dạng sinh hc;
b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chn kịch bản phát triển thành
phố Cần T;
c) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển;
d) Xác định các nhim v trng tâm, đt phá phát trin trong k quy hoch;
đ) Điều chỉnh phương án tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hi;
e) Điu chỉnh phương án phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành ph;
g) Cập nhật, điều chỉnh phương án pt triển hthống đô thị, nông thôn;
định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD);
h) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển các khu chức ng; phương án
phát trin cm công nghip, c ng sn xut nông nghip tp trung; phương án
phát trin nhng khu vực kkhăn, đặc biệt khó khăn, những khu vc vai trò
động lc;
i) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển hthống kết cấu htầng kỹ
thuật;
k) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
l) Điều chỉnh, bổ sung định hướng phát triển không gian ngầm;
m) Cập nhật, điều chỉnh định hướng sử dụng đất trên địa bàn thành phố;
n) Cập nhật, điều chỉnh phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh hc trên địa bàn thành phố;
o) Cập nhật, điều chỉnh phương án bảo vệ, khai thác, sdụng tài nguyên
trên địa bàn thành phố, bao gồm phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa
n thành phố;
p) Cập nhật, điều chỉnh phương án khai thác, sử dụng, bảo vtài nguyên
nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
q) Điều chỉnh phương án phòng, chống thiên tai ứng p với biến đổi
khí hậu trên địa bàn thành phố;
r) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;
s) Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và o cáo tóm tắt;
4
4
t) Điều chỉnh, cập nhật hệ thống sơ đồ, bn đồ, cơ sở dữ liệu.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Giao Sở Tài chính quan đưc giao lập điều chỉnh quy hoạch;
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp vi các Bộ, ngành Trung ương
có liên quan các tỉnh lân cận liên quan đến nội dung quy hoạch điều chỉnh; chủ
trì, phi hợp với các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
các tổ chc, nhân liên quan lập điều chnh quy hoạch thành phố theo các nội
dung cần điều chỉnh trong quyết định này; đảm bảo tiến độ, chất lượng tuân
th quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, c đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thinh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT.TU, TT.HÐND TP ể b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP ĐĐBQH và HĐND TP;
- Các Ban thuộc HĐND TP;
- VP UBND TP (2,3);
- Cơ quan Trung ương tại TP;
- Đơn vị sự nghiệp TP;
- Lưu: VT.
SMH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
PHỤ LỤC
Nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch
thành phố Cần Tthời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành ph)
I. S CN THIT CA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THÀNH PHỐ
Quy hoạch thành phố Cần Thơ công cquan trọng nhằm cụ thhóa quy
hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng đồng bng
sông Cửu Long trên không gian lãnh thổ thành phố, là cơ sở định hướng tchc
không gian phát triển, phân bổ nguồn lực, kết nối vùng và điều phi các hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường trên địa bàn
thành phố. Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Nghị quyết số 1668/NQ-
UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025, cùng với
định hướng phát triển trong k nguyên mới đã đặt ra yêu cầu khách quan về điều
chỉnh quy hoạch thành phố. Thành phố Cần Thơ được tái lập trên cơ sở sáp nhập
thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng không chỉ là một dấu mốc
lịch sử quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính của quốc gia, mà còn kéo
theo những thay đổi sâu sắc về địa hành chính, quy dân số, định hướng phát
triển, tổ chức không gian phát triển kinh tế - hội (thay đổi không gian phát
triển, cấu trúc vùng, các trục kết nối hạ tầng, cũng như các hành lang, cực tăng
trưởng kinh tế - hội), phương án sử dụng và phân bổ đất đai. Do đó, quy hoạch
thành phố cần được rà soát, cập nhật và điều chỉnh toàn diện, đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ và phản ánh đầy đủ chủ trương mới trên một không gian phát triển
mở rộng. Đây sở quan trọng để thành phố phát huy lợi thế quy sau sáp
nhập, hình thành các cực tăng trưởng mới và thực hiện mc tiêu phát triển nhanh,
bền vững trong giai đoạn tới.
Từ những lý do trên cho thấy việc điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 yêu cầu cấp thiết và ý nghĩa
chiến lược quan trọng nhằm:
- Phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất không gian hành chính - đô thị mới
của thành phố đã được hình thành sau sắp xếp đơn vị hành chính, với diện tích t
nhiên 6.360,83 km²
1
và quy mô dân số hơn 3.207.077 người
2
.
- Bảo đảm tính thống nhất và đồng btrong hệ thống quy hoạch quốc gia:
Việc điều chỉnh Quy hoạch thành phố giúp kết nối chặt chẽ với Quy hoạch tổng
thể quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long các quy hoạch ngành
quốc gia... Qua đó, tạo nền tảng pháp vững chắc để huy động vốn đầu tư, thu
1
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
2
Dân số chung 03 tỉnh m 2024 theo Thông báo kết luận của tập thể Ban Thường vụ Thành y số 67-TB/TU
ngày 25 tháng 9 m 2025.
2
2
hút các dán chiến lược triển khai hiệu quả các chính sách phát triển bền vững.
- Cụ thể a quan điểm phát triển trong kỷ nguyên mới của Đảng Nhà
nước. Khẳng định định hướng chuyển dịch hình tăng trưởng sang đổi mới
sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; coi khoa học - công nghệ và
chuyển đổi số động lực chủ yếu. Đặc biệt cụ thể hóa các Nghị quyết, Kết
luận của Bộ Chính trị về đột phá phát triển các ngành, lĩnh vực trọng tâm.
- Đạt được mục tiêu tăng trưởng hai con số, tận dụng lợi thế quy mô sau sáp
nhập để hình thành các cực tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập quốc tế.
- Giải quyết thách thức về hạ tầng kết nối và môi trường. Quy mô dân số,
công nghiệp và logistics tăng nhanh tạo áp lực lên hạ tầng giao thông, cấp - thoát
nước, xử lý chất thải, nhà công nhân, dịch vụ y tế - giáo dục... Điều chỉnh quy
hoạch giúp bố trí hợp htầng kỹ thuật, xác lập hành lang bảo vệ môi trường,
xây dựng đô thị thích ứng khí hậu.
- Cơ cấu lại nền kinh tế và phát triển các khu chức năng. Phát huy đối đa lợi
thế của thành phố Cần Thơ (sau sáp nhập), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
- Tăng tính khả thi và tính dự báo của quy hoạch: Việc điều chỉnh cho phép
cập nhật kịp thời các chỉ tiêu về dân số, hạ tầng, đô thị hóa, sử dụng đất và cơ cấu
kinh tế, phù hợp với tốc độ tăng trưởng mi của thành phố sau sáp nhập. Điều này
giúp quy hoạch sẽ là công cụ để thành phố chỉ đạo, điều hành, dẫn dắt quá trình
phân bổ nguồn lực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, việc lập điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ không chỉ
yêu cầu, đòi hỏi khách quan nhiệm vụ cấp thiết cần triển khai thực hin
nhằm bảo đảm cho quy hoạch đã được phê duyệt phù hợp với tình hình thực tiễn,
đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu ququản của Nhà nước để phát triển thành
phố Cần Thơ trong giai đoạn tiếp theo.
II. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Lập điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 nhằm xây dựng định hướng phát triển toàn diện, nhanh bền vững
cho thành phố Cần T, phù hợp và phát huy tối đa hiệu quả việc tổ chức lại đơn
vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025
của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội. Quy hoạch thành phố xác lập mới không gian phát
triển, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của thành phố; hướng tới mục tiêu tăng
trưởng kinh tế mức cao, bền vững, xanh và bao trùm, đồng thời bảo đảm quốc
phòng - an ninh và ổn định xã hội trong dài hạn. Đây cũng là công cụ quan trọng
để cụ thể hóa các chủ trương, định hướng của Đảng và Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội thời kỳ 2021-2030.
3
3
2. Mục tiêu cụ thể
- công cụ quản lý của nhà nước trong việc điều hành phát triển kinh tế -
hội thành phố, nhằm huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả, hợp các nguồn
lực để phát triển kinh tế - hội của thành phố theo hướng tăng trưởng xanh,
nhanh và bền vững.
- Xác định phạm vi, ranh giới không gian phát triển thành phố sau khi
thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, bảo đảm thống nhất với tổ chức lãnh
thổ quốc gia.
- Điều chỉnh quy hoạch thành ph để cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia,
quy hoạch vùng cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - hội, quốc
phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tiềm năng, thế mạnh, các yếu tố động lực của thành phố Cần Thơ
trên cơ sở không gian mới để đề xuất giải pháp phát triển phù hợp và hiệu quả.
- Làm rõ vai trò, chức năng của thành phố trong vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, trong tổng thể quốc gia, gắn với mục tiêu phát triển nhanh, xanh, bao trùm,
tăng trưởng hai con số.
- Xác định, điều chỉnh, bổ sung quan điểm, mc tiêu phát triển, các chỉ tiêu
phát triển, nhiệm vụgiải pháp để phát triển kinh tế - hội của thành phố thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định, điều chỉnh đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển các
ngành quan trọng của thành phố; phương án phát triển, phân bổ nguồn lực trên
địa bàn; phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quy hoạch thành phố Cần
Thơ, đáp ứng yêu cầu quản chung nhằm phát triển thành phố, các địa phương
trong vùng và quốc gia.
- Đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. ĐỐI TƯNG VÀ PHM VI
1. Đối tượng
Là toàn bộ không gian thành phố Cần Thơ sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh, với diện tích 6.360,83km², quy dân s 3.207.077
người.
2. Phạm vi
- Phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch bao gồm: Toàn bộ phạm vi
lập quy hoạch và những vấn đề của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và
quốc tế ảnh hưởng trực tiếp hoặc ảnh hưởng lớn đến thành phố Cần Thơ; những
nội dung liên tỉnh, liên vùng như kết nối nội bộ vùng Đồng bằng sông Cửu Long,
4
4
liên vùng và với cả nước.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ không gian lãnh thổ của thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Thời kỳ quy hoạch 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
theo quy định của Luật Quy hoạch định ớng của Quy hoạch tổng thể quốc gia.
IV. YÊU CU
- Bảo đảm tuân thquy định của pháp luật về quy hoch, các quy định của
pháp luật có liên quan.
- Phù hợp với phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh: Ni dung điều
chỉnh quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với phạm vi, ranh giới hành chính mới
của thành phố Cần Thơ theo Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025
của Trung ương về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
xã của thành phố Cần Thơ năm 2025.
- Bảo đảm tính kế thừa, cập nhật và điều chỉnh có chọn lọc: Kế thừa các nội
dung còn phù hợp của quy hoạch thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu
Giang thời k2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thtướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023; Quyết
định số 995/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2023 và Quyết định số 1588/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 12 năm 2023.
- Gắn kết chặt chẽ với các chiến lược phát triển quốc gia, quy hoạch tổng thể
quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
- Bảo đảm tính liên kết, thống nhất và đồng bộ với các quy hoạch khác: Nội
dung điều chỉnh phải bảo đảm thống nhất, không chồng chéo, mâu thuẫn với Quy
hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đồng
bằng sông Cửu Long; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi
trường và bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Phản ánh đầy đủ các xu thế phát triển mới và yêu cầu chuyển đổi mô hình
tăng trưởng: Nhiệm vụ điều chỉnh cần xác định các động lực mới của thành
phố trong bối cảnh chuyển đổi xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với
biến đổi khí hậu; đồng thời thúc đẩyng trưởng nhanh, bao trùm và bền vững.
- Đảm bảo tính khthi, luận chứng khoa học, thực tiễn ràng: Các nội
dung đề xuất trong nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch cần sở lý luận thực
tiễn, đảm bảo khả năng tổ chức thực hiện trong thực tế, đặc biệt về tổ chức
không gian, thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng then chốt.
- Đảm bảo nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch thành phố; thống nhất
quản lý nhà nước về quy hoạch, đồng thời phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các
cấp chính quyn.
5
5
V. NI DUNG
Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn phát triển mới của thành phố Cần Thơ sau sắp
xếp lại đơn vị hành chính, việc lập điều chỉnh quy hoạch thành phố sẽ được triển
khai toàn diện, bảo đảm đồng bộ từ khâu đánh giá hiện trạng, tiềm năng, nguồn
lực đặc thù cho đến định hướng không gian phát triển, phân bổ nguồn lực và xây
dựng các giải pháp tổ chức thực hiện. Nội dung triển khai tập trung làm đặc
điểm vai trò của thành phố trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long Quốc gia;
cập nhật các xu hướng phát triển mới; xác định các ngành lợi thế, phương án
tổ chức không gian phát triển, liên kết nội vùng, bảo vệ tài nguyên môi trường,
ứng phó biến đổi khí hậu, đồng thời đề xuất các nhiệm vụ trọng m và danh mục
dự án dự kiến đầu tư nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - hội gắn
với phát triển bền vững, đảm bảo quốc phòng - an ninh trong giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050. Các nội dung quy hoạch cần điều chỉnh bao gồm:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tnhiên, điều kiện phát triển đặc thù
của thành phố; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - hội;
hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn; hiện trạng h
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh hc
a) Phân tích, đánh giá vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hội, tài nguyên thiên
nhiên và môi trường;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - hội, thực trạng phát
triển các ngành;
c) Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất;
d) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;
đ) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các khu chức năng, thực trạng
phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
e) Phân tích, đánh giá thực trạng không gian ngầm;
g) Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học, phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Xác định vị thế, vai trò của thành phđối với vùng đồng bằng sông Cu
Long, quốc gia;
k) Phân tích, dbáo các yếu tố, điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác
động đến phát triển thành phố; các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí
hậu trên địa bàn thành phố.
2. Xây dựng các kịch bản phát triển lựa chn kịch bản phát triển
thành phố Cần Thơ
a) Xây dựng các kịch bản phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát triển tối ưu.
6
6
3. Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển
a) Quan điểm về phát triển thành phố;
b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế -
hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sdụng tài nguyên bảo v
môi trường;
c) Xây dựng mục tiêu tổng quát, tầm nhìn và mục tiêu cụ thể.
4. Xác định các nhiệm vtrng tâm, đột phá phát triển trong kỳ quy
hoch
5. Điều chỉnh phương án t chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
a) Xác định các khu vực động lực ưu tiên phát triển;
b) Xác định các khu vực hạn chế phát triển;
c) Xác định các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn.
6. Điều chỉnh phương án phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn
thành phố
a) Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;
b) Phân bố không gian các ngành, lĩnh vực.
7. Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển hệ thống đô thị, nông thôn;
định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD)
a) Điều chỉnh phương án phát triển đô thị;
b) Điều chỉnh phương án phát triển nông thôn;
c) Định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
(TOD).
8. Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển các khu chức năng;
phương án phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó kn,
những khu vực có vai trò động lực.
9. Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật
a) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm:
mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thuỷ nội địa
đường hàng hải; các cảng biển; sân bay; mạng lưới đường bộ, đường thuỷ liên
tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn
và phương án phát triển mạng lưới đường của thành phố;
b) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm
phương án phát triển điện lực đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng trên địa bàn và phương án phát triển nguồn, lưới điện của thành phố;
7
7
c) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển mạng lưới viễn thông h
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, bao gồm: các tuyến viễn thông quốc tế, quốc
gia, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên
địa bàn; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, công trình
viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia công trình viễn thông
của thành phố;
d) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển công trình thulợi, hthống
cấp nước, thoát nước, bao gồm: công trình thuỷ lợi, hệ thống cấp, thoát nước đã
được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn công
trình thuỷ lợi liên xã, hệ thống cấp nước, thoát nước liên xã;
đ) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển các khu xử chất thải, nghĩa
trang, bao gồm: các khu xử lý chất thải, chất thải nguy hại, khu nghĩa trang, nhà
tang lễ, cơ sở hotáng đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng trên địa bàn xác khu xchất thải, khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ s
hoả táng liên xã;
e) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy,
bao gồm: hạ tầng phòng cháy, chữa cháy đã được xác định trong quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn htầng phòng cháy, chữa cháy của thành
phố;
g) Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá, bao gồm: hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên
địa bàn và hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của thành phố;
h) Cập nhật, điều chnh phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật khác.
10. Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
Cập nhật, điều chỉnh phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm:
các dự án hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; các hạ tầng thương mại, hạ
tầng y tế, hạ tầng giáo dc đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, hạ tầng các thiết chế
văn hoá, ththao, du lịch, hạ tầng các cơ sở trgiúp xã hội hạ tầng xã hội khác
của thành phố.
11. Điều chỉnh, bổ sung định hướng phát triển không gian ngầm
a) Định hướng phát triển không gian ngầm cho khu vực ngoài phạm vi mức
giới hạn độ sâu thuộc quyền sử dụng của người sử dụng đất;
b) Định hướng phân vùng phát triển không gian ngầm gồm: khu vực khai
thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng không gian
ngầm; khu vực cấm xây dựng công trình ngầm.
12. Cập nhật, điều chỉnh định hướng sử dụng đất trên địa n thành
ph
8
8
a) Cập nhật, điều chỉnh định hướng sử dụng đất theo không gian và chức
năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
quốc gia phân bổ đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp
với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thc
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bo
vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu
cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát
triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển;
quđất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, hội, văn hoá, thdục, thể
thao và nhà ở xã hi;
b) đồ, bản đphương án phân bổ và khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng
đất.
13. Cập nhật, điều chỉnh phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh hc trên địa bàn thành ph
a) Phương án vphân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia;
b) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học thành phố; xác định
các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh
quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên,
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố;
c) Phương án vđiểm, thông số, tần suất quan trắc chất lượng môi trường
đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh thành phđã được định hướng trong
quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;
d) Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản.
14. Cập nhật, điều chỉnh phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên trên địa bàn thành phố, bao gồm phương án phát triển bền vững
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng
lâm nghiệp trên đa bàn thành ph.
15. Cập nhật, điều chỉnh phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng của nguồn nước; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân
bổ trong trường hợp bình thường hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự
phòng để cấp nước sinh hoạt; xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai
thác, sử dụng nước; xác định công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài
nguyên nước;
b) Xác định các giải pháp bảo vnguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô
nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước; xác định
hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xớc thải vào nguồn nước;
c) Đánh giá tổng quát hiệu quả và tác động của biện pháp phòng, chống
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra hiện có; xác định các giải pháp nâng
9
9
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dbáo
và giảm thiểu tác hại do nước gây ra.
16. Điều chỉnh phương án phòng, chống thiên tai ứng phó với biến
đổi khí hậu trên địa n thành ph
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn;
b) Xây dựng phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, bờ bao;
c) Xây dựng phương án phát triển hệ thống đê điều, bờ bao kết cấu hạ
tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố;
d) Xây dựng phương án quản rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu trên địa bàn thành phố.
17. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
d) Giải pháp về chế, chính sách liên kết phát triển;
đ) Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch;
g) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
18. Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm
tắt.
19. Điều chỉnh, cập nhật hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1995/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1995/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×