• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1822/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả báo cáo môi trường Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/05/2024 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1822/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bá Thước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1822/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1822/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1822/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước của Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bá Thước
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Nghị quyết số 218/NQ-HĐND ngày 20/12/2023 của Hội đồng nhân
dân huyện Bá Thước về chủ trương đầu tư dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang,
xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước;
Xét Văn bản số 2981/STNMT-BVMT ngày 08/4/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ lũng, huyện Bá Thước của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bá Thước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
752/Tr-STNMT ngày 06/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước (sau
đây gọi là Dự án) của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bá Thước (sau
đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành
kèm theo Quyết định này.
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước của
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bá Thước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Bá Thước, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Bá Thước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Cổ Lũng (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư (giai đoạn thi công):
3.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 1,65 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 0,825 m
3
/ngày; Nước
thải từ quá trình ăn uống 0,495m
3
/ngày. Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân
(đại tiện, tiểu tiện) 0,33 m
3
/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần
như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Co liform,…
Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn bê tông có khoảng 1,0 m
3
/ngày, nước
thải vệ sinh thiết bị khoảng 4,2m
3
/ngày , chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 0,022m
3
/s.
3.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục dự án gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ thi công dự án, vận chuyển đổ thải, bụi cuốn theo lốp xe,... Thành
phần gồm: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
,…
Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục dự án gồm: bụi từ
đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công trình, bụi và
khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO. Thành phần gồm: bụi vô cơ,
khí CO, SO
2
, NO
2
,…
3.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 10,5 kg/ngày chủ yếu là thức
ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
Chất thải rắn xây dựng bao gồm: Thực vật phát quang khoảng 3,66 tấn; đất bóc
đất hữu cơ không thích hợp, đất thanh thải có khối lượng khoảng 2942 m
3
; bao
bì xi măng: khoảng 1,6 tấn; chất thải rắn từ quá trình xây dựng vật liệu rời như
cát, đá dăm... có khối lượng khoảng 103,2 tấn, vật liệu khác khoảng 10,74 tấn.
3.4 Quy mô tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng
dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa...; khối lượng khoảng 5,0 kg/quá trình thi công.
Chất thải lỏng nguy hại: Chủ yếu là dầu thải phát sinh khi xảy ra sự cố
hư hỏng máy móc thiết bị phải xả dầu; khối lượng phát sinh lớn nhất khoảng
100 lít/quá trình thi công.
3.5 Các tác động khác:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại máy
móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người dân
sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường và
người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước, đất ở nông thôn. Việc thu hồi
đất trên ảnh hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác,
ảnh hưởng hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
4
Tác động do ảnh hưởng đến tiêu thoát nước khu vực: Tuyến dự án Cầu
Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng huyện Bá Thước trải dài khoảng hơn
385m. Tuyến dự án đi qua có nhiều cống ngang, dọc tiêu thoát nước cho khu
vực sản xuất của người dân. Do đó, việc thi công sẽ làm ảnh hưởng đến việc
tưới, tiêu thoát nước này.
Quá trình thi công móng mố cầu sẽ làm ảnh hưởng đến chế độ thủy văn
và chất lượng nguồn nước suối, cản trở dòng chảy.
Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro thiên tai, sự cố bom mìn tồn lưu; tai
nạn lao động; cháy nổ,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1 Các công trình và biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
a. Các công trình và biện pháp thu gom nước mưa chảy tràn:
- Quét dọn vệ sinh sau mỗi ngày làm việc; không tập kết vật liệu xây
dựng, vật liệu độc hại gần khu vực khe, suối, rãnh thoát nước, khu vực trũng,
thấp hoặc gần các tuyến thoát nước mưa; che chắn nguyên vật liệu rời nhằm
hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát, vật liệu xây dựng...
- Tạo các rãnh thoát nước tạm thời tại các vị trí trũng thấp để thoát nước,
tránh tình trạng ngập úng. Cuối rãnh thoát nước bố trí hố lắng để lắng và loại
bỏ đất, cát, rác thải vương vãi…
- Khu vực bãi đúc cấu kiện, tập kết nguyên liệu: Tạo bờ bao quanh khu
vực tập kết nguyên vật liệu nhằm hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất,
cát, vật liệu xây dựng...; hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm có kích thước là
rộng x sâu=30 x 30cm dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh
tạm là 50m; trên các rãnh tạm bố trí các hố ga tạm kích thước 50x50x50cm để
lắng bùn đất, khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố ga; nước mưa được thu gom
và dẫn vào hệ thống mương đất thoát nước chung của khu vực.
b. Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân, tắm rửa, giặt giũ: được thu gom
xử lý tại 01 hố lắng nước thải có dung tích 4,0m
3
(có thành và đáy được lót vải
địa kỹ thuật HDPE để chống thấm), nước thải từ nhà ăn được dẫn vào 01 bể
tách dầu mỡ (dung tích 0,5 m
3
, thành và đáy được lót vải địa kỹ thuật HDPE để
chống thấm) bố trí tại khu lán trại để xử lý, sau đó dẫn bể lắng dung tích
2,0m
3
(cùng với nước vệ sinh tay chân) để lắng, nước thải sau lắng sẽ được
thoát ra mương thoát nước gần khu vực dự án, điểm tiếp nhận cuối cùng là các
khe suối cạn.
Nước thải nhà vệ sinh được thu gom, xử lý bằng 02 nhà vệ sinh di động
(có kích thước: rộng 100cm x dài 130cm x cao 250cm, bể chứa nước thải
500lít) bố trí tại khu lán trại công nhân; định kỳ 01 ngày/lần, hợp đồng với đơn
vị có chức năng hút chất thải vận chuyển đi xử lý.
c. Công trình, biện pháp thu gom nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom về 01 hố lắng nước thải xây dựng
dung tích 5,0 m
3
(kích thước 2,0m x 2,0 m x 1,0m; có thành và đáy được lót vải
5
địa kỹ thuật HDPE để chống thấm), chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, trong
bể bố trí 1 phao quây thu váng dầu để chứa và lắng nước thải vệ sinh máy móc,
thiết bị thi công; nước thải sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước hiện tại
của dự án.
4.2. Các công trình và biện pháp thu gom và xử lý bụi, khí thải:
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy định; có
che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di chuyển.
Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra khỏi
khu vực thi công, các xe vận chuyển vật liệu được che phủ kín bạt.
Trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát sinh nhiều bụi,
sẽ thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
Phun nước giảm thiểu bụi đất, cát trong khu vực thi công và dọc tuyến
đường giao thông liên xã với chiều dài 200m tính từ cổng khu vực dự án về 2
phía với tần suất phun tưới nước 04 lần/ngày và có thể tăng nếu phát sinh nhiều
bụi; bố trí công nhân quét dọc tuyến đường vận chuyển nguyên nhiên vật liệu
khi để xảy ra rơi vãi, đặc biệt, trên tuyến đường đi qua khu dân cư, nơi công
cộng,...
4.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:
Trang bị ít nhất 03 thùng nhựa composite dung tích 20 lít/thùng đặt tại
khu vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt của công nhân;
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý với tần suất 01lần/ngày.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng:
Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa được sử dụng phủ đất màu để trồng cây; phần đất không thích
hợp sau tận dụng đắp được thu gom vận chuyển về vị trí bãi đổ thải đã được
thỏa thuận.
Thảm phủ thực vật và một số chất thải rắn không tái chế được hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển và đưa đi xử lý theo quy định.
Chất thải rắn như: đất, đá thải, gạch, đất đào... được tận dụng làm vật liệu
san lấp mặt bằng tuyến đường tại dự án.
Chất thải rắn như bìa cattông, các mẫu sắt thừa,... được thu gom hàng
ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.4. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Khu lán trại trang bị tối thiểu 03 thùng chứa có dán nhãn mác, nắp đậy
theo đúng quy định, gồm: 2 thùng dung tích 200 lít/thùng để chứa chất thải rắn
là giẻ lau dính dầu mỡ, pin ác quy…; 1 thùng 100 lit/thùng để chứa chất thải
lỏng nguy hại; lưu trữ tạm tại kho tạm trên công trường, có mái che bằng tôn,
nền cao, tránh nước mưa.
6
4.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các biện pháp
bảo vệ môi trường khác
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi công
và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung.
+ Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
+ Không vận chuyển nguyên nhiên vật liệu vào khung giờ cao điểm, ban
đêm, đặc biệt trên các tuyến đường qua khu dân cư và các khu vực nhạy cảm.
Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Biện pháp giảm thiểu tác động do thi công cầu và biện pháp giảm thiểu tác
động đến tiêu thoát nước khu vực:
* Đối với thi công cầu:
+ Bố trí thời gian thi công cầu hợp lý, kết thúc trước mùa mưa để hạn
chế tác động đến chế độ thủy văn dòng suối. Trường hợp thi công thời điểm
suối có nước, phải thực hiện ngăn nước bằng bờ bao, đê quây để thi công và
thực hiện thu gom chất thải không để rơi vãi xuống dòng chảy. Tuyệt đối
không để chất thải đổ thải ra nguồn nước suối khi thi công.
Sau khi thi công xong thực hiện tháo dỡ thanh thải các công trình tạm
phục vụ thi công không để ảnh hưởng tới việc lưu thông dòng chảy
*Đối với tiêu thoát nước khu vực:
+ Thi công theo đúng thiết kế, đúng tiến độ.
+ Trong quá trình thi công cần thực hiện thu dọn đất cát rơi vãi, chất thải
tránh bồi lấp miệng cống thoát nước.
+ Bố trí máy bơm nước để bơm nước vào mương dẫn ra đồng cho người
dân khi cần thiết.
+ Thông báo công khai kế hoạch, tiến độ thi công để người dân địa
phương nắm bắt để có kế hoạch sản xuất phù hợp.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
7
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng, thủy
lợi, tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học;
khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
6
4.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các biện pháp
bảo vệ môi trường khác
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi công
và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng thời.
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung.
+ Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
+ Không vận chuyển nguyên nhiên vật liệu vào khung giờ cao điểm, ban
đêm, đặc biệt trên các tuyến đường qua khu dân cư và các khu vực nhạy cảm.
Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Biện pháp giảm thiểu tác động do thi công cầu và biện pháp giảm thiểu tác
động đến tiêu thoát nước khu vực:
* Đối với thi công cầu:
+ Bố trí thời gian thi công cầu hợp lý, kết thúc trước mùa mưa để hạn
chế tác động đến chế độ thủy văn dòng suối. Trường hợp thi công thời điểm
suối có nước, phải thực hiện ngăn nước bằng bờ bao, đê quây để thi công và
thực hiện thu gom chất thải không để rơi vãi xuống dòng chảy. Tuyệt đối
không để chất thải đổ thải ra nguồn nước suối khi thi công.
Sau khi thi công xong thực hiện tháo dỡ thanh thải các công trình tạm
phục vụ thi công không để ảnh hưởng tới việc lưu thông dòng chảy
*Đối với tiêu thoát nước khu vực:
+ Thi công theo đúng thiết kế, đúng tiến độ.
+ Trong quá trình thi công cần thực hiện thu dọn đất cát rơi vãi, chất thải
tránh bồi lấp miệng cống thoát nước.
+ Bố trí máy bơm nước để bơm nước vào mương dẫn ra đồng cho người
dân khi cần thiết.
+ Thông báo công khai kế hoạch, tiến độ thi công để người dân địa
phương nắm bắt để có kế hoạch sản xuất phù hợp.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
7
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng, thủy
lợi, tài nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học;
khai thác, xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa
cháy, ứng cứu sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1822/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cầu Ta Ná Càng thôn Nang, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bá Thước

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1822/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×