• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1702/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt quy hoạch phân khu G Sầm Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/06/2025 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1702/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu G - Khu nhà ở, dịch vụ, trung tâm văn hóa thể thao, cây xanh đô thị thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1702/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1702/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1702/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Phân khu G - Khu nhà ở, dịch vụ, trung tâm văn hóa thể thao,
cây xanh đô thị thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 2525/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố
Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040 (phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại các
Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2021, số 3377/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 10 năm 2022, số 4045/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022,
số 914/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2024);
1702
02 6
2
Căn cứ Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2019 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Phân khu G - Khu nhà ở, dịch vụ, trung tâm văn hóa thể thao, cây xanh
đô thị thành phố Sầm Sơn;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3008/SXD-QH
ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân
khu G - Khu nhà ở, dịch vụ, trung tâm văn hóa thể thao, cây xanh đô thị thành
phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 1596/TTr-UBND ngày 08
tháng 4 năm 2025 của UBND thành phố Sầm Sơn).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu G -
Khu nhà ở, dịch vụ, trung tâm văn hóa thể thao, cây xanh đô thị thành phố Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
- Khu vực lập quy hoạch gồm địa giới hành chính của các phường Trường
Sơn, Bắc Sơn, Trung Sơn, Quảng Tiến và Quảng Cư, thành phố Sầm Sơn; ranh
giới lập quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp Sông Mã;
+ Phía Nam giáp núi Trường Lệ, phường Trường Sơn;
+ Phía Đông giáp đường Nguyễn Du;
+ Phía Tây giáp đường Trần Hưng Đạo, đại lộ Nam Sông Mã.
- Quy mô lập quy hoạch khoảng 516,86 ha.
2. Tính chất
Là trung tâm du lịch, dịch vụ thương mại và đô thị Sầm Sơn, gồm: Khu
thể dục thể thao, khu ở đô thị; khu dịch vụ phục vụ du lịch, vui chơi giải trí.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật
a) Quy mô dân số dự báo:
- Dân số hiện trạng khoảng 39.848 người;
- Dân số đến năm 2040 khoảng 65.000 người.
3
b) Chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Hạng mục
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
theo
nhiệm vụ
Chỉ tiêu
theo
QCVN
01:2021
Chỉ tiêu
của đồ
án quy
hoạch
Chỉ tiêu đất đai
Đất đơn vị ở mới
m
2
/người
28,0-
45,0
32,16
Đất công trình dịch vụ đô
thị
m
2
/người
3,3
Đất cây xanh sử dụng
công cộng đô thị
m
2
/người
3,69
Đất dịch vụ công cộng
đơn vị ở (chợ)
m
2
/người
0,6
Đất cây xanh sử dụng
công cộng cấp đơn vị ở
m
2
/người
2,0
2,07
Đất giao thông
m
2
/người
15,26
Đất trường học
Nhà trẻ, mẫu giáo
cháu/1000
dân
50
50
50
m
2
đất/cháu
≥10
≥10
11,5
Trường tiểu học
hs/1000dân
65
65
65
m
2
/cháu
≥10
≥10
10,04
Trường trung học cơ sở,
liên cấp
hs/1000dân
55
55
55
m
2
/cháu
≥10
≥10
12,8
Hạ tầng kỹ thuật
Tỷ lệ đất giao thông
%
≥18
≥18
19,19
Bãi bãi đỗ xe phục vụ đơn
vị ở mới
m
2
/người
4,0
3,5
Cấp nước sinh hoạt (Qsh)
lít/
người.ngđ
200
≥80
120
Cấp nước công cộng, dịch
vụ
% Qsh
10
45
Điện sinh hoạt (Đsh)
W/người
700
500
500
Điện công cộng
% Đsh
40
35
40
Thuê bao sinh hoạt
thuê bao/hộ
1
1
Tiêu chuẩn thoát nước
% nước cấp
100
80
100
Tiêu chuẩn CTR sinh hoạt
kg/người.ngđ
0,9
1,0
4
4. Quy hoạch sử dụng đất
STT
Loại đất
Ký hiệu
Tầng
cao
MĐXD
tối đa
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích quy hoạch
516,86
100,00
1
Đất nhóm ở
313,86
60,72
1.1
Đất nhóm ở hiện trạng
OHT
7
60
268,12
1.2
Đất nhóm ở mới
NOM
2-7
60
19,05
1.3
Đất nhóm nhà ở tái định cư
TDC
2-7
60
23,81
1.4
Đất nhóm nhà ở xã hội
NOXH
9-15
60
2,88
2
Hỗn hợp nhà ở và dịch vụ
HH
7-24
60
3,48
0,67
3
Đất y tế cấp đơn vị ở
YT
5
40
0,65
0,13
4
Đất văn hóa cấp đơn vị ở
2,53
0,49
a)
Đất văn hóa cấp đơn vị ở
hiện trạng
VH-HT
2
60-80
1,56
b)
Đất văn hóa cấp đơn vị ở
quy hoạch
VH-QH
2
60
0,97
5
Đất thể dục thể thao
16,93
3,28
5.1
Thể dục thể thao đô thị
TDTT-
DT-01
5
35
12,56
5.2
Thể dục thể thao đơn vị ở
TDTT
3
20
4,37
6
Đất giáo dục
13,39
2,59
6.1
Trường THPT
GD-
THPT
7
40
0,82
6.2
Trường THCS, tiểu học,
mầm non
12,57
a)
Trường mầm non
GD-MN
4
40
3,74
b)
Trường tiểu học
GD-TH
4
40
4,24
c)
Trường THCS
GD-
THCS
4
40
4,05
d)
Trường liên cấp
GD-LC-
01
4
40
0,54
7
Cây xanh công cộng
23,98
4,64
7.1
Cây xanh công cộng cấp
đô thị
CXDT
1
5
10,54
7.2
Cây xanh cộng cộng cấp
đơn vị ở
CX-
ĐVO
1
5
13,44
8
Đất cơ quan, trụ sở
2,63
0,51
8.1
Đất cơ quan, trụ sở hiện
trạng
CQTS-
HT
7
60
2,03
8.2
Đất cơ quan, trụ sở quy
hoạch
CQTS-
QH
7
60
0,60
5
STT
Loại đất
Ký hiệu
Tầng
cao
MĐXD
tối đa
(%)
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
9
Khu dịch vụ
25,36
4,91
9.1
Dịch vụ cấp đô thị, khu vực
21,46
a)
Dịch vụ cấp đô thị, khu
vực hiện trạng
DV-HT
5-25
60
14,42
b)
Dịch vụ cấp đô thị, khu
vực quy hoạch
DV-QH
5-25
60
7,04
9.2
Dịch vụ đơn vị ở (chợ)
DV-C-
HT
3
60
3,90
10
Di tích tôn giáo
DT-TG
-
-
4,31
0,83
11
An ninh
AN
-
-
0,90
0,17
12
Quốc phòng
QP
-
-
0,69
0,13
13
Đất giao thông
99,17
19,19
14
Bãi đỗ xe
P
-
-
8,86
1,71
15
Hạ tầng bưu chính, viễn
thông
HTKT
-
-
0,12
0,02
5. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị
5.1. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan tổng thể
Phân khu G được quy hoạch trên cơ sở các trục không gian đã được xác
định trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn đến năm 2040
đã được phê duyệt với các tuyến giao thông chủ đạo như đại lộ Nam sông Mã
(Trần Nhân Tông), tuyến nhánh Đại lộ Nam sông Mã, Trần Hưng Đạo (Quốc lộ
47), Lê Lợi, Nguyễn Du. Đây là phân khu có mật độ dân cư hiện trạng lớn nhất
của thành phố, do đó với tổ chức về không gian, kiến trúc cảnh quan tổ thể cần
chú trọng đến việc ổn định, cải tạo đô thị, bố trí xen kẹp các công trình dịch vụ
công cộng, cây xanh, hạ tầng đô thị.
- Ổn định, cải tạo, nâng cấp: Bao gồm các khu dân cư hiện trạng và các
khu chức năng của đô thị hiện có dọc các trục chính. Cải tạo nâng cấp hệ thống
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống. Cải
tạo, bảo vệ cảnh quan.
- Trong các khu đơn vị ở bố trí các dịch vụ công cộng đảm bảo theo tiêu
chuẩn và bán kính phục vụ.
5.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan từng khu vực
- Các trục Bắc Nam: Đường Trần Hưng Đạo, đường Nguyễn Du, đường
Trần Phú là các tuyến đường quan trọng kết nối khu vực Cảng Hới và núi
Trường Lệ.
6
- Các trục Đông Tây: Tuyến đường Trần Nhân Tông, đại lộ Đông Sơn,
đường Lê Thánh Tông, đường Lê Lợi là các trục kết nối Đông Tây từ khu vực
thành phố Thanh Hóa đi biển Sầm Sơn.
Toàn bộ quy hoạch phân khu được chia thành 3 khu vực không gian kiến
trúc cảnh quan, bao gồm:
- Không gian khu vực dân cư hiện có: Các khu ở hiện có được khoanh
vùng cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp diện mạo kiến trúc, các công trình có mật độ
xây dựng thấp được tổ chức theo kiểu nhà ở liên kế và nhà ở có vườn với tầng
cao từ 1 đến 7 tầng. Nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mở rộng đường
giao thông theo tiêu chuẩn, điện chiếu sáng, vệ sinh môi trường... gắn kết hài
hòa với khu ở mới, các khu dịch vụ đô thị, dịch vụ du lịch.
- Không gian khu vực dân cư mới: Đất ở mới trong khu vực chủ yếu bố trí
cho đất ở tái định cư. Hình thức nhà ở chủ yếu là chia lô với tầng cao từ 2-7
tầng. Khu vực bố trí cho dân cư phát triển mới khuyến khích hình thức nhà ở
dạng biệt thự, nhà ở có vườn với tầng cao 2-3 tầng để đa dạng hóa hình thức
kiến trúc của khu ở cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của người dân.
Khu vực nhà ở xã hội có tầng cao từ 5-12 tầng, hình thức kiến trúc hiện đại, màu
sắc trang nhã tạo công trình điểm nhấn cho khu vực.
- Không gian khu vực công cộng: Bao gồm các công trình công cộng đô
thị (thương mại, dịch vụ công cộng) với tầng cao từ 7-50 tầng, công cộng đơn vị
ở (hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ) tầng cao 1-5 tầng. Các
công trình này chủ yếu tập trung phía Tây giáp đường Nguyễn Du và và phía
Đông đường Trần Hưng Đạo.
Đối với các công trình cao tầng tại khu vực phát triển mới, khu vực hiện
hữu khi thực hiện cải tạo khuyến khích bố trí bãi đỗ xe ngầm.
5.3. Thiết kế đô thị
a) Trục tuyến chính quan trọng
- Trục hành lang cộng đồng dọc đường Lê Lợi. Kết nối các công trình
trường học, trung tâm hành chính, bệnh viện, công trình văn hóa, thể thao và
khu không gian xanh.
- Trục hành lang lễ hội dọc tuyến phố đi bộ kết hợp kinh doanh dịch vụ
thương mại dọc đại lộ Đông Sơn.
- Trục hành lang sông Mã dọc tuyến Đại lộ Nam Sông Mã và tuyến nhánh
là các công trình dịch vụ thương mại - vui chơi giải trí, văn hóa tâm linh, cây
xanh, thể dục thể thao.
b) Các công trình điểm nhấn, khu vực trọng tâm và nổi bật
- Đại lộ Đông Sơn tuyến phố đi bộ.
7
- Trục cảnh quan đô thị và các công trình hỗn hợp dọc theo các tuyến Đại
lộ Nam Sông Mã, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Du.
c) Chiều cao xây dựng công trình: Khuyến khích sử dụng tầng cao như sau:
Đối với công trình nhà ở riêng lẻ mới: 2-7 tầng; đối với công trình nhà ở riêng lẻ
khu vực hiện trạng cải tạo: 1-7 tầng; đối với các công trình dịch vụ công cộng tối
đa 3 tầng; đối với công trình giáo dục tối đa 5 tầng; đối với trung tâm y tế 1-3
tầng; đối với công trình hỗn hợp nhà ở và dịch vụ, khách sạn, dịch vụ thương mại
cao tầng 7-50 tầng nổi và 1-3 tầng hầm để bố trí đỗ xe, kỹ thuật đảm bảo đáp ứng
nhu cầu tự thân công trình. Công trình điểm nhấn tối đa khoảng 50 tầng.
d) Mật độ xây dựng: Mật độ xây dựng (MĐXD) được quy định là mật độ
xây dựng gộp của từng khu vực chức năng. Đối với các khu vực nhà ở mới thấp
tầng, nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ MĐXD ≤ 60%; Đối với các khu vực
dịch vụ công cộng MĐXD ≤ 40%; đối với công trình giáo dục, y tế MĐXD ≤
40%; đối với công trình hỗn hợp nhà ở và dịch vụ; khách sạn; dịch vụ thương
mại cao tầng MĐXD ≤ 60%; đối với khu vực cây xanh vườn hoa MĐXD ≤ 5%.
e) Hệ thống cây xanh mặt nước quảng trường
- Cây xanh vườn hoa đơn vị ở: Bố trí vườn hoa nằm trong lõi các nhóm ở.
- Cây xanh sân vườn trong các công trình, dự án: Phát triển theo thiết kế
của từng công trình, dự án riêng, có thể trồng theo tuyến hoặc tự nhiên theo địa
hình và kiến trúc công trình.
- Cây xanh tại các trục giao thông: Trồng theo các tuyến đi bộ, kết nối
chuỗi các khu chức năng.
- Cây xanh ở những khu vực khác: Diện tích không gian trống của các khu
đất phải bố trí sân vườn, cây xanh cảnh quan.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông trục chính đô thị
- Đường Trần Hưng Đạo: Lòng đường chính 16,0 m; phân cách với đường
gom 1,0 m x 2; lòng đường gom 7,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2, CGĐĐ 42,0m.
Khoảng lùi tối thiểu 0,0 m;
- Đường Trần Nhân Tông (MCN 2-2): Lòng đường: 14,0 m x 2 = 28,0 m;
Phân cách giữa 16,0 m; Vỉa hè: 8,0 m x 2 = 16,0 m; CGĐĐ 60,0 m. Khoảng lùi
tối thiểu 0,0 m; đoạn còn lại (MCN 3-3): Lòng đường: 14,0 m x 2 = 28,0 m;
Phân cách giữa 8,0 m; Vỉa hè: 5,0 m x 2 = 10,0 m; CGĐĐ 46,0 m. Khoảng lùi
tối thiểu 0,0 m;
8
- Đường Lê Thánh Tông (MCN 4-4) đoạn từ đường Trần Hưng Đạo –
Nguyễn Trãi: Lòng đường: 9,0 m x 2 = 18,0 m; Phân cách giữa 10,0 m; Vỉa hè:
7,5 m x 2 = 15,0 m; CGĐĐ 43,0 m. (MCN 4’-4’) đoạn từ đường Nguyễn Trãi –
Nguyễn Du: Lòng đường: 9,0 m x 2 = 18,0 m; Vỉa hè: 7,5 m x 2 = 15,0 m;
CGĐĐ 33,0 m. Khoảng lùi tối thiểu 0,0 m;
- Đường Lê Lợi (MCN 5-5): Lòng đường: 9,0 m x 2 = 18,0 m; Phân cách
giữa 4,0 m; Vỉa hè: 6,0 m x 2 = 12,0 m; CGĐĐ 34,0 m. Khoảng lùi tối thiểu 0,0 m.
b) Giao thông phân khu
- Mạng lưới đường phân khu được thiết kế liên kết hợp lý các khu chức
năng. Các khu vực có quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư được nghiên cứu cập
nhật theo hồ sơ đã phê duyệt, khớp nối thống nhất với khu vực xây dựng mới,
được thiết kế với các tuyến mới mặt cắt có lộ giới từ 17,5-20,5 m. Khoảng lùi
tối thiểu 0,0 m;
- Đê Nam sông Mã (tuyến nhánh Nam sông Mã), đường Bạch Đằng có lộ
giới 27 m. Khoảng lùi tối thiểu 0,0 m.
Khoảng lùi tối thiểu nêu trên chỉ áp dụng chung đối với các công trình nhà
ở riêng lẻ; các công trình cụ thể sẽ được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
c) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ và nhà ở xã hội
phải xây dựng bãi đỗ xe tập trung ngầm hoặc nổi đảm bảo nhu cầu tự thân của
công trình, tuân thủ quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD.
- Tại khu vực phát triển đô thị mới, các bãi đỗ xe được bố trí hợp lý trong
các khu cây xanh và công trình công cộng nhằm tiết kiệm đất xây dựng.
- Bãi đỗ xe tập trung đô thị được bố trí trong phân khu, bố trí các trạm sạc
điện để phục vụ các phương tiện giao thông.
+ Trong quá trình tổ chức lập các quy hoạch chi tiết khu vực phát triển đô
thị địa phương và cơ quan, tổ chức được giao lập quy hoạch có trách nhiệm bố
trí bổ sung diện tích bãi đỗ xe công cộng, với chỉ tiêu tính toán tối thiểu 1,3
m
2
/người (đã bao gồm diện tích tỉnh toán cho trạm sạc xe điện) cho quy mô dân
số dự báo của quy hoạch chi tiết.
+ Các khu vực hiện hữu khi thực hiện cải tạo, chỉnh trang ưu tiên bố trí
quỹ đất tích bãi đỗ xe.
+ Các bãi đỗ xe đã được xác định tại quy hoạch phân khu khuyến khích tổ
chức không gian đỗ xe nhiều tầng (bao gồm cả bãi đỗ xe ngầm).
9
6.2. Quy hoạch san nền
- Hướng dốc san nền thiết kế cụ thể như sau: Cao độ san nền thấp nhất là
3.0 m; Cao độ san nền cao nhất là 5.0 m; Độ dốc san nền i = 0,005 - 0,01.
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng: cải tạo, san lấp cục bộ.
6.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước
a) Thoát nước mưa:
- Thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Lấy đường Ngô Quyền là trục phân thủy chính cho khu vực, thoát nước
theo hai hướng Đông và Tây.
+ Phía Tây đường Ngô Quyền nước mưa được thu vào hệ thống tự chảy
đổ ra sông Đơ.
+ Phía Đông đường Ngô Quyền nước mưa được thu gom bằng hệ thống
mương, cống BTCT xả ra sông Mã.
b) Thoát nước thải: Thiết kế hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống
thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Dùng cống tròn
BTCT đường kính D300-D500.
- Toàn bộ lượng nước thải của khu vực được thu gom, dẫn về trạm xử lý
nước thải đặt ở phía Bắc (phường Quảng Châu) công suất 41.000 m
3
/ng.đ (diện
tích 5 ha). Nước thải sau xử lý xả ra Sông Mã.
6.4. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn cấp: Trước mắt vẫn sử dụng trạm 110 kV Sầm Sơn; giai đoạn tiếp
theo khi xây dựng hoàn thiện trạm 110 kV Sầm Sơn 2 tại phường Quảng Châu
thì khu vực cấp điện bổ sung từ trạm 110 kV Sầm Sơn 2.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới khoảng 50 TBA 400 kVA, đồng thời nâng
cấp cải tạo các trạm biến áp hiện có đảm bảo cấp điện hiệu quả.
- Lưới điện trung áp, hạ áp: toàn bộ khu vực phát triển mới sử dụng mạng
cáp ngầm; khu vực hiện có khi nâng cấp, cải tạo hệ thống dây cáp phải được
ngầm hóa.
6.5. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của khu vực là 18.040 đường
dây thuê bao.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy
cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch
10
UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các
khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các
thuê bao (thiết bị đầu cuối).
6.6. Quy hoạch cấp nước
Giai đoạn đến năm 2040, nguồn nước cung cấp cho đô thị Sầm Sơn là các
nhà máy xử lý nước thành phố Thanh Hóa với tổng công suất 100.000 m
3
/ngày
đêm và tiếp tục nâng công suất đạt 200.000 m
3
/ng.đ (theo quy hoạch chung đã
được phê duyệt).
- Nhu cầu dùng nước là: 16.800 m
3
/ng.đ.
- Kết hợp xây dựng mạng đường ống cấp nước mới và cải tạo mạng lưới
đường ống cũ (trừ các tuyến ống D400, D300, D250, D200 và D150 đang làm
nhiệm vụ truyền tải) mạng đường ống hiện có trở thành mạng ống dịch vụ.
- Chữa cháy: Mạng lưới cấp nước được thiết kế chữa cháy áp lực thấp và
đảm bảo chữa cháy tại giờ dùng nước lớn nhất theo quy định. Họng cứu hỏa
được bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính ống từ D100 mm với
khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa là 150 m.
6.7. Chất thải rắn, vệ sinh môi trường
a) Chất thải rắn: Được thu gom vào các thùng rác công cộng đặt dọc theo
các tuyến đường giao thông hoặc trong các khu vực công cộng. Xe chuyên dụng
sẽ thu gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển rác thải. Rác thải sau khi được
tập kết sẽ được chuyển đi xử lý tập trung tại phía Tây xã Quảng Minh. Thu gom
và xử lý chất thải rắn 100%.
b) Nghĩa trang: Thành phố đang đầu tư xây dựng khu nghĩa trang nhân
dân theo quy hoạch tại xã Quảng Minh và xã Quảng Hùng. Từng bước đóng cửa
các nghĩa địa hiện có nằm rải rác tại các phường; đồng thời, di chuyển về nghĩa
trang theo quy hoạch, chuyển đổi quỹ đất thành các khu cây xanh, thể thao.
7. Giải pháp tái định cư
Bố trí 19 khu dân cư, tái định cư, gồm 17 khu vực đang triển khai thực
hiện và bố trí thêm 02 khu dân cư tái định cư mới tại phường Quảng Cư. Tổng
diện tích đất ở tái định cư: 23,81 ha.
8. Bố trí quỹ đất nhà ở xã hội
Bố trí quỹ đất nhà ở xã hội khoảng 2,88 ha, phục vụ nhu cầu nhà ở xã hội
của đô thị, tầng cao 9-15 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, hệ số sử dụng đất
tối đa 9,0 lần.
11
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường gìn giữ các giá trị tự nhiên trong khu vực
nghiên cứu cũng như kiểm soát để đảm bảo không chịu tổn thương trong quá
trình phát triển đô thị. Bao gồm: Vùng ảnh hưởng ô nhiễm do các hoạt động sinh
hoạt; vùng ảnh hưởng ô nhiễm do các hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch;
vùng ảnh hưởng ô nhiễm do các hoạt động giao thông, khung hạ tầng kỹ thuật
đầu mối; vùng đệm, cách ly, cây xanh, mặt nước đô thị.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn;
duy trì và phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan, hồ điều hòa trong và xung
quanh các khu vực nhạy cảm về môi trường.
- Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi
khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong
điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ
bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư
STT
Tên dự án
1
Lập các QHCT 1/500 các khu vực phát triển trọng tâm khu đô thị
2
Cải tạo, bổ sung cơ sở HTXH, HTKT các khu vực dân cư hiện hữu
3
Thực hiện các dự án phát triển nhà ở (Đầu tư HTKT và các công trình
công cộng)
4
Đầu tư các tuyến đường nội bộ
5
Đầu tư xây dựng các trục cảnh quan, các tuyến đường chính khu đô thị
6
Dự án công viên
7
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, an sinh xã hội và đào tạo lao động,
nhân lực khu đô thị
8
Xây dựng các khu vực trung tâm đơn vị ở, các công trình công cộng
khu đô thị
9
Đầu tư giai đoạn 2 các tuyến đường giao thông đô thị, các công trình
HTXH, HTKT khác
b) Nguồn lực thực hiện: Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, cần tập trung thực
hiện các biện pháp phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư theo
định hướng lớn như sau:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
12
+ Nguồn vốn ngân sách tỉnh tập trung đầu tư các công trình lớn, quan
trọng; không đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ. Hạn chế tối đa xây dựng
mới trụ sở các cấp, ban, ngành; đồng thời, ưu tiên đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển hạ tầng đô thị, các khu du lịch, các công
trình cấp, thoát nước, xử lý môi trường; nâng cấp các hồ, đập, các công trình
thủy lợi; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các dự án phát triển sản
xuất, kinh doanh theo cơ chế ưu đãi khuyến khích đầu tư.
+ Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương,
các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn ngân sách trung ương, TPCP, vốn ODA
đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: có vai trò quyết định đến việc
thực hiện thành công các mục tiêu quy hoạch. Trong thời gian tới, cần tập trung
thu hút nguồn vốn này vào các ngành, các lĩnh vực như: Đầu tư xây dựng và
khai thác phát triển nhà ở đô thị; đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh du
lịch (xây dựng khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí...).
11. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu
Ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt đồ án Quy định quản lý theo đồ
án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Phân khu G - Khu nhà ở, dịch vụ, trung
tâm văn hóa thể thao, cây xanh đô thị thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Sầm Sơn có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh, xuất bản hồ sơ đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định;
bàn giao hồ sơ, tài liệu đồ án cho cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan
quản lý đất đai các cấp để lưu giữ, quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
được duyệt.
- Tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch chung được duyệt chậm
nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại tại Khoản 12, Điều
29 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ) quản lý theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
13
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, bảo đảm phù hợp, thống
nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- Lập kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
trên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam
(http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết
định phê duyệt.
3. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch
và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính,
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Sầm Sơn, Viện trưởng
Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H3.(2025)QDPD_QHPK PK G
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1702/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu G - Khu nhà ở, dịch vụ, trung tâm văn hóa thể thao, cây xanh đô thị thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1702/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×