• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1674/QĐ-UBND Quảng Ngãi 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/06/2026 16:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1674/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Công Hoàng
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1674/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1674/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1674/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Xây dựng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thc hin thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thc hin
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhim Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghip vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 898/QĐ-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dng về vic công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây
dng;
Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thc hin cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dng tại Tờ trình số 214/TTr-SXD ngày
17 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
1674
22
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
v.vn
22.06.2026 16:58:50
+07:00
2
hành chính trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Xây dựng, cụ thể:
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tại Phụ lục II và Phụ lục III.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy
trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất
xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ
quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định này cập nhật, đồng bộ nội dung thủ
tục hành chính và xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính để thiết
lập, cấu hình lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống
khác có liên quan theo quy định.
3. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm đăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của thủ
tục hành chính trên Trang thông tin điện tử thành phần của Sở; niêm yết công
khai tại cơ quan và thực hiện đăng nhập, công khai các thủ tục hành chính được
công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Đăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang thông tin điện tử thành phần và niêm yết
công khai tại đơn vị; thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của đơn vị được công bố tại Quyết định này để trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện niêm yết công khai
kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết theo quy định; đăng tải trên Trang thông tin điện tử của địa
phương; thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết không phụ thuộc
vào địa giới hành chính theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại
Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính số thứ tự 01, 05 Mục I
Phần B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 09 tháng
9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được thay thế trong các lĩnh vực:
3
đường bộ; quy hoạch đô thị và nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Thay thế quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính số thứ tự 01, 05
Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 22
tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ; quy hoạch đô
thị và nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính số thứ tự 01, 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 915/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh
vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của các xã,
phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây
dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và
các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.
VTTV
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm, cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Văn bản QPPL
quy định nội dung
sửa đổi, bổ sung
Ghi chú
1
1.014155.
H48
Thẩm định
nhiệm vụ quy
hoạch, nhiệm vụ
điều chỉnh quy
hoạch đô thị và
nông thôn do nhà
đầu tư đã được
lựa chọn để thực
hiện dự án đầu tư
tổ chức lập
15 ngày kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ
Nộp hồ sơ và nhận kết quả
giải quyết tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ số
54 đường Hùng Vương,
phường Cẩm Thành; địa
điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02
tại số 492 đường Trần Phú,
phường Kon Tum; nộp hồ
sơ và nhận kết quả giải
quyết không phụ thuộc vào
địa giới hành chính tại
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã hoặc
thông qua các cách thức
sau:
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại
địa chỉ: dichvucong.gov.vn
Theo quy định
tại Thông tư số
17/2025/TT-
BXD ngày 30
tháng 6 năm
2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây
dựng ban hành
định mức,
phương pháp
lập và quản lý
chi phí cho
hoạt động quy
hoạch đô thị và
nông thôn
Thông tư số
24/2026/TT-BXD
ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây
dựng về sửa đổi, bổ
sung một số điều
của các Thông tư
để phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ,
đường sắt, quy
hoạch đô thị và
nông thôn thuộc
phạm vi quản lý
của Bộ Xây dựng.
Bổ sung
căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
1674
22
5
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm, cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Văn bản QPPL
quy định nội dung
sửa đổi, bổ sung
Ghi chú
2
1.014159.
H48
Cung cấp thông
tin quy hoạch đô
thị và nông thôn
Không quá
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được yêu cầu
Nộp hồ sơ và nhận kết quả
giải quyết tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ số
54 đường Hùng Vương,
phường Cẩm Thành; địa
điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02
tại số 492 đường Trần Phú,
phường Kon Tum; nộp hồ
sơ và nhận kết quả giải
quyết không phụ thuộc vào
địa giới hành chính tại
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã hoặc
thông qua các cách thức
sau:
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại
địa chỉ: dichvucong.gov.vn
Không có
Thông tư số
24/2026/TT-BXD
ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây
dựng về sửa đổi, bổ
sung một số điều
của các Thông tư
để phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ,
đường sắt, quy
hoạch đô thị và
nông thôn thuộc
phạm vi quản lý
của Bộ Xây dựng.
Thay đổi
thời hạn
giải quyết;
bổ sung
căn cứ
pháp lý
của thủ
tục hành
chính
6
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-
UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 -
Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của cá nhân,
tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ tên
người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông tin trên Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến
phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11
tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu số 09
- Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm
định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực
tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ
chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm
1674
22
7
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung
tâm Phục vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ (Mẫu số 05 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết tắt là:“B1, B2, B3...”.
1. Thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã
được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B1: Tiếp
nhận hồ sơ
(bao gồm
trường hợp
không phụ
thuộc vào
địa giới
hành chính)
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận
yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì
trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do
từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ
điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài
chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
Tổ chức, cá nhân;
công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu
(Mẫu số 01, Mẫu số 06),
giấy tờ liên quan theo quy
định.
8
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B2: Chuyển
hồ sơ
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành
chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu
chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây
dựng: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây
dựng để phân công xử lý.
Công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
0,5 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B3: Phân
công xử lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên
viên xử lý.
Lãnh đạo phòng
0,5 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B4: Kiểm
tra, xử lý hồ
sơ
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn bảo đảm đúng quy định;
tham mưu tổ chức thẩm định theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tổng hợp, trình lãnh đạo phòng xét duyệt nội
dung báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
Chuyên viên
xử lý
11 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định.
- Dự thảo Báo cáo thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn hoặc
báo cáo thẩm định nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn.
9
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B5: Xem
xét hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, duyệt hồ
sơ trình lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo phòng
1,5 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Báo cáo thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn hoặc
báo cáo thẩm định nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn.
B6: Ký
duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
Lãnh đạo Sở
01 ngày
Báo cáo thẩm định nhiệm
vụ quy hoạch đô thị và
nông thôn hoặc báo cáo
thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và
nông thôn.
B7: Phát
hành và
chuyển kết
quả giải
quyết
- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ
sơ hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa
điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Văn thư; chuyên
viên xử lý
0,5 ngày
Báo cáo thẩm định nhiệm
vụ quy hoạch đô thị và
nông thôn hoặc báo cáo
thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và
nông thôn.
B8: Trả kết
quả phi địa
giới
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu
theo quy định (nếu có).
Công chức tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã;
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy
tờ liên quan theo quy định.
10
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định
(nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ
tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
tổ chức, cá nhân
2. Thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B1: Tiếp
nhận hồ sơ
(bao gồm
trường hợp
không phụ
thuộc vào
địa giới
hành chính)
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận
yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì
trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do
từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ
điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài
chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
Tổ chức, cá nhân;
công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu
(Mẫu số 01, Mẫu số 06),
giấy tờ liên quan theo quy
định.
11
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B2: Chuyển
hồ sơ
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành
chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu
chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển
thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây
dựng: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây
dựng để phân công xử lý.
Công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
02 giờ
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B3: Phân
công xử lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên
viên xử lý.
Lãnh đạo phòng
02 giờ
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B4: Kiểm
tra, xử lý hồ
sơ
Kiểm tra, rà soát thông tin về vị trí, địa điểm lô
đất, hồ sơ cắm mốc, các thông tin khác liên quan
đến quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chuyên viên
xử lý
1,5 ngày
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm
lô đất và các thông tin khác
liên quan đến quy hoạch đô
thị và nông thôn hoặc văn
bản cung cấp bản sao bản
vẽ hồ sơ cắm mốc đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
12
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B5: Xem
xét hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, duyệt hồ
sơ trình lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo phòng
0,5 ngày
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm
lô đất và các thông tin khác
liên quan đến quy hoạch đô
thị và nông thôn hoặc văn
bản cung cấp bản sao bản
vẽ hồ sơ cắm mốc đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
B6: Ký
duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
Lãnh đạo Sở
02 giờ
làm việc
Văn bản cung cấp thông tin
về vị trí, địa điểm lô đất và
các thông tin khác liên
quan đến quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc văn bản
cung cấp bản sao bản vẽ hồ
sơ cắm mốc đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
B7: Phát
hành và
chuyển kết
quả giải
quyết
- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ
sơ hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa
điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Văn thư; chuyên
viên xử lý
02 giờ
làm việc
Văn bản cung cấp thông tin
về vị trí, địa điểm lô đất và
các thông tin khác liên
quan đến quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc văn bản
cung cấp bản sao bản vẽ hồ
sơ cắm mốc đã được cấp
13
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
thẩm quyền phê duyệt.
B8: Trả kết
quả phi địa
giới
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu
theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định
(nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ
tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
Công chức tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh, cấp xã;
tổ chức, cá nhân
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy
tờ liên quan theo quy định.
14
Phụ lục III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-
UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 -
Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của cá nhân,
tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ tên
người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông tin trên Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến
phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11
tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu số 09
- Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm
định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực
tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ
chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm
1674
22
15
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung
tâm Phục vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ (Mẫu số 05 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết tắt là:“B1, B2, B3...”.
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, viết tắt là: “UBND cấp xã”.
1. Thủ tục thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã
được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B1: Tiếp
nhận hồ sơ
(bao gồm
trường hợp
không phụ
thuộc vào
địa giới
hành chính)
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận
yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì
trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do
từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ
điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài
chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ
Tổ chức, cá nhân;
công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu
(Mẫu số 01, Mẫu số 06),
giấy tờ liên quan theo quy
định.
16
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
chức, cá nhân.
B2: Chuyển
hồ sơ
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành
chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu
chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải
quyết. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
có thẩm quyền giải quyết để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp
xã: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
Công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
0,5 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B3: Phân
công xử lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên
viên xử lý.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
0,5 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B4: Kiểm
tra, xử lý hồ
sơ
- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn bảo đảm đúng quy định;
tham mưu tổ chức thẩm định theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tổng hợp, trình lãnh đạo phòng xét duyệt nội
dung báo cáo kết quả thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch.
Chuyên viên
xử lý
12 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Báo cáo thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn hoặc
báo cáo thẩm định nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn.
17
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B5: Xem
xét, ký
duyệt hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, ký duyệt
kết quả giải quyết.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
1,5 ngày
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Báo cáo thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn hoặc
báo cáo thẩm định nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô
thị và nông thôn.
B6: Phát
hành và
chuyển kết
quả giải
quyết
- Chuyển văn thư phòng vào số văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ
sơ hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa
điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Chuyên viên
xử lý
0,5 ngày
Báo cáo thẩm định nhiệm
vụ quy hoạch đô thị và
nông thôn hoặc báo cáo
thẩm định nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch đô thị và
nông thôn.
B7: Trả kết
quả phi địa
giới
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu
theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định
(nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ
tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
Công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã; tổ chức,
cá nhân
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy
tờ liên quan theo quy định.
18
2. Thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
B1: Tiếp
nhận hồ sơ
(bao gồm
trường hợp
không phụ
thuộc vào
địa giới
hành chính)
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận
yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì
trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do
từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ
điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài
chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
Tổ chức, cá nhân;
công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu
(Mẫu số 01, Mẫu số 06),
giấy tờ liên quan theo quy
định.
B2: Chuyển
hồ sơ
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành
chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu
chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền giải
quyết. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
có thẩm quyền giải quyết để giám sát, đôn đốc.
Công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã
02 giờ
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
19
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp
xã: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
B3: Phân
công xử lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên
viên xử lý.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
02 giờ
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
B4: Kiểm
tra, xử lý hồ
sơ
Kiểm tra, rà soát thông tin về vị trí, địa điểm lô
đất, hồ sơ cắm mốc, các thông tin khác liên quan
đến quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chuyên viên
xử lý
1,5 ngày
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm
lô đất và các thông tin khác
liên quan đến quy hoạch đô
thị và nông thôn hoặc văn
bản cung cấp bản sao bản
vẽ hồ sơ cắm mốc đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
B5: Xem
xét, ký
duyệt hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, ký duyệt
kết quả giải quyết.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
0,5 ngày
làm việc
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản cung cấp
thông tin về vị trí, địa điểm
lô đất và các thông tin khác
liên quan đến quy hoạch đô
thị và nông thôn hoặc văn
bản cung cấp bản sao bản
20
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Kết quả thực hiện
vẽ hồ sơ cắm mốc đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
B6: Phát
hành và
chuyển kết
quả giải
quyết
- Chuyển văn thư phòng vào số văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện số hóa kết quả giải
quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ
sơ hoặc chuyển theo dịch vụ bưu chính đến địa
điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Chuyên viên
xử lý
0,5 ngày
làm việc
Văn bản cung cấp thông tin
về vị trí, địa điểm lô đất và
các thông tin khác liên
quan đến quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc văn bản
cung cấp bản sao bản vẽ hồ
sơ cắm mốc đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
B7: Trả kết
quả phi địa
giới
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu
theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định
(nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ
tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
Công chức, viên
chức tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh,
cấp xã; tổ chức,
cá nhân
Trong giờ
hành chính
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy
tờ liên quan theo quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1674/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1674/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1674/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×