• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1673/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định đánh giá tác động môi trường dự án khu dân cư tập trung xã Tam Thanh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/08/2024 15:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1673/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1673/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1673/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1673/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãTamThanh,huyệnVụBản”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐNH
ncứLuật Tổ chc chính quyềnđịa phươngngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổsung mộtsốđiều của LuậtTổchứcChínhphủ vàLuật Tổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
itrường;
ncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhnvàcơcấutổchccủaSởTài
ngunvàMôitờng;
XétVănbảnsố2390/STNMT-CCMTngày12/6/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trườngdựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãTamThanh,huyệnVụBản”;
Xétnidungbáocáođánhgiácđộngmôitrưngdựán“Xâydngkhu
dâncưtậptrungxãTamThanh,huyệnVụBản”đãđưcchỉnhsửa,bổsung
gửi kèm Công văn số815/UBND-BQLDA ny 29/7/2024 của UBND huyện
VụBản;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàitrườngtạiTờtrìnhsố3251/TTr-
STNMTngày01/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitờng
dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãTamThanh,huyệnVụBản”(sauđây
gọilàDựán)củaUBNDhuyệnVụBản(sauđâygọilàChủdựán)thựchiệntại
xãTamThanh,huynVụBản,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêucầuvềbảo
vệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhy.
2
Điều2.ChủdựánvàUBNDxãTamThanhcótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022củaChínhphủquyđịnh chi tiết một sốđiều
củaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnVụBản;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnVụBản;
-UBNDxãTamThanh;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ TAM THANH, HUYỆN VỤ BẢN"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản.
- Địa điểm thực hiện: Xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Vụ Bản.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vụ Bản.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân tập trung Tam Thanh, huyện Vụ
Bản” được triển khai trên diện ch 23.340,05 m
2
; dự án thiết kế 99 nhà liền
kề. Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 400 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT
Hạng mục Khối lượng
A San nền mặt bằng 22.442,99 m
2
B Các công trìnhy dựng
1 Đường giao thông 8.836.37 m
2
- Các tuyến đường nội bộ trong khu dân 695 m
-
Xây dựng mới đoạn kênh N1 cách hlưu cống qua QL10
100 m, nằm dưới vỉa hè đường N3 của khu dân cư Tam
Thanh. Kênh thiết kế hình hộp BTCT có BxH = 1,5 m x 1,2 m
100 m
-
Xây dựng cống hộp hoàn trả kênh mương nội đồng phía Tây
Nam dự án
103 m
2 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
3 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng 02 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án yếu tnhạy cảm vmôi trường do yêu cầu chuyển mục đích
2
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 20.713,36 m
2
thuộc thẩm quyền
chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
- Hoạt động nạo vét kênh mương.
- Hoạt động di dời đường điện
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công h tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa nước thải trong khu dân cư, hệ
thống cống và hoàn trả kênh mương, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện,
hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự o các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải
khoảng 3,5 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,2 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 44.580 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 42.866 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án khoảng 48 m
3
/ngàyêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng
3
(TSS), sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, di dời đường điện, thi công y dựng
hạ tầng kỹ thuật, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, thi
công phun, rải nhựa đường, sự phân huỷ các chất thải, rác thải trên công trường thi
công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
,
hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải trong khu dân
cư cũng phát sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu là khí CH
4
, NH
3
, H
2
S,...
phát sinh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi ng phát sinh khoảng
08 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 56,3 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,...
- Khối lượng bùn đất nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 756 m
3
.
- Chất thải phát sinh từ hoạt động di dời đường điện khoảng 01 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân
khoảng 320 kg/ngày; rác thải công cộng phát sinh khoảng 32 kg/ngày. Thành phần
gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,…
- Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng
524 kg/năm.
- Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử lý nước thải khoảng 04 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
4
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng khoảng 463
kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; gilau, găng tay dính dầu mỡ; sơn thải,
vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,32 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
3.963,3 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chyếu từ hoạt động của máy móc, thiết bị (như máy bơm
hút cát, máy xúc, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các
phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự
cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích khoảng 02 m
3
/bể/nhà vsinh)
thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý hàng ngày theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công sẽ khơi thông
tuyến thoát nước tự nhiên trong khu vực dự án đào rãnh thu gom nước
xung quanh chân ng trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ chảy qua
hố ga thể tích khoảng 1,5 m
3
. Thường xuyên nạo vét cặn lắng trong hố ga, nước
thải tái sử dụng để dập bụi. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, nạo vét bùn cặn tại
5
đường cống, không để bùn đất, rác thải xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc
nghẽn, ứ đọng.
- Đối với nước mưa chảy tn: Đơn vthi công sẽ che chắn nguyên vật liệu
tập kết tại công trường đhạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; btrí h
ga lắng cặn và rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra hệ thống thoát nước chung của
khu vực bằng 01 cửa x (mương nội đồng phía y Nam d án), tránh hiện
ợng ngập úng cục bộ; bố tcông nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau
mỗi ngày m việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Toàn bộ nước thải phát sinh khi dự án đi vào
vận hành sẽ được thu gom về hệ thống bể xử nước thải tập trung công suất 56
m
3
/ngày.đêm xử đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thoát ra mương nội
đồng phía Tây Nam dự án tại 1 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hthống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè, cống
chịu lực hệ thống hố ga. ớng thoát ớc mưa của cả khu vực dự án thoát ra
mương nội đồng qua 03 cửa xả phía Đông, phía Bắc và phía Tây Nam dự án.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân sau khi xbộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
Chủ dự án y dựng 01 hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 56 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất y xanh dự án để xử toàn bộ
nước thải sinh hoạt của khu dân với quy trình xử như sau: Nước thải sinh
hoạt Ngăn thu nước Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc Ngăn khử
trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B)) Mương nội
đồng phía Tây Nam dự án tại 1 cửa xả.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun m khu vực y dựng để hn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao 2,5 m bao quanh khu vực xây dựng gần
khu dân xung quanh dự án (phía Đông Nam phía Tây Nam) để hạn chế bụi,
khí thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh tcông đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
6
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm tông nhựa: Sử dụng
công nghệ tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa nóng được cơ
quan chuyên ngành thẩm định phê duyệt; trang bị bảo hộ lao động cho công
nhân khi thực hiện tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa nóng;
bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tưới nhựa trải tông nhựa vào các ngày
gió lớn để hạn chế phát tán bụi, khí thải vào không gian rộng.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử được y ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm thiểu
phát sinh hơi mùi; định k 1 - 2 tuần/lần phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột
xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế ruồi nhặng phát sinh.
- Trồng cây xanh với diện tích 897,06 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Btrí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp đồng với đơn vị
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù hợp, thuận tiện trong quá trình
vận chuyển không ảnh hưởng đến quá trình thi công y dựng đồng thời giám
sát nhà thầu thực hiện. Xây dựng kế hoạch vận chuyển và hợp đồng xử lý chất thải
xây dựng theo quy định.
7
+ Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương được tận dụng toàn bộ để san
lấp khu vực cây xanh trong khuôn viên dự án.
+ Chất thải rắn xây dựng được tận dụng để san lấp mặt bằng. Đối với phần
chất thải rắn xây dựng không thể tái sử dụng sẽ được đơn vị thi công thu gom đưa
đến nơi tập kết là Bãi bóng thôn Duệ cách dán khoảng 02 km. Diện tích khu
đất đổ thải khoảng 500 m
2
, chiều cao đổ thải cho phép là 2,5 m.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì, gỗ, dây điện thải,... thu gom tái sử dụng hoặc
bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sđược hgia đình
phân loại và được đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển xử
lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
- Định k hàng năm, UBND xã Tam Thanh thuê đơn vị có chức năng đến hút
bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý theo quy định.
- Đối với vật liệu lọc thải từ hệ thống xử nước thải tập trung khi phát sinh
được UBND xã Tam Thanh thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử
theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích 05 m
2
gần khu vực kho chứa sắt
thép, xi măng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 05 thùng chứa
nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng). Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyn,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Tam Thanh đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến kch
người dân phân loại rác tại nguồn (để thu gom riêng). Bố trí thùng chứa pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải vtrí phù hợp để người dân thải bỏ. Hợp đồng với
đơn vị chức năng để thu gom vận chuyển xử lý cùng CTNH khác theo quy định.
8
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 3.963,3 m
3
, trong
đó khoảng 617,2 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án; còn lại 3.346,1 m
3
được vận chuyển đến vận chuyển đến khu vực bãi bóng thôn Duệ do UBND
Tam Thanh quản cách dự án khoảng 02 km. Diện tích khu đất tiếp nhn
khoảng 2.500 m
2
, chiều cao đổ thải cho phép là 2,5 m. Chủ dự án trách nhiệm
sử dụng tầng đất mặt vào đúng mục đích theo quy định.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng dự án
- Btrí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vn hành máy móc đúng thông số k
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghtừ 22h m trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bbảo hộ lao động, dụng cụ chng ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp ng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời
định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vthi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục công trình đúng phạm vi quy hoạch.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
9
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng k thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Bin pháp ứng phó scố đối với h thống b x nước thải sinh hoạt tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử lý nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
không đạt quy chuẩn cho phép, UBND cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử
nước thải, tìm nguyên nhân biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục
sự cố, nước thải được xử đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra mương nội đồng phía Tây Nam dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Khối lượng
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 56 m
3
/ngày.đêm 01 hệ thống
4 Cây xanh 897,06 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau khi thi công xây dựng sở hạ tầng xong hoàn tất h chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Vụ
Bản sẽ bàn giao cho UBND Tam Thanh quản địa giới hành chính chịu
trách nhiệm thực hiện ng tác bảo vệ môi trường của d án. UBND Tam
Thanh có trách nhiệm:
- y dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân n xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Vận hành thường xuyên hthống bể xử nước thải đảm bảo nước thải
được xử đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
10
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân
(phía Đông Nam và phía Tây Nam dự án) trong thời gian quan trắc.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trìnhy dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bể xử nước thải sinh hoạt tập trung trước thải ra mương nội đồng phía
Tây Nam dự án tại 1 cửa xả.
- Thông số quan trắc, giám t: Lưu ợng nước thải đầu ra của hthống bể
xử (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), sunfua, Amoni
(tính theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất
hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
- UBND huyện Vụ Bản chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vụ
Bản, UBND xã Tam Thanh thực hiện mt số nội dung công việc sau:
+ Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
11
+ Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện bảo v, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại
Nghị định s10/2023/NĐ-CP ny 03/4/2023 của Chính phủ về bsung một số
điu của c Ngh định ớng dẫn thi nh Luật Đất đai; Nghị định s
94/2019/-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều
của Luật Trồng trọt về giống y trồng và canh tác và theo các quy định của
pháp luật về khoáng sản.
+ Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về y dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
- Ngoài ra, UBND xã Tam Thanh có trách nhiệm:
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xđạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dự án được duy trì vận hành hiệu quả. Cam kết đầu nâng
cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, đường giao thông trong khu dân
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, n hoá đảm bảo t lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh
trong khu dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1673/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1673/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×