• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1366/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khu dân cư Xuân Tiến

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/06/2024 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1366/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1366/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1366/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1366/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN "XÂY DỰNG
KHU DÂN TẬP TRUNG XÃ XUÂN TIẾN, HUYỆN XUÂN TRƯỜNG"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /6/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên d án: Xây dựng khu n cư tập trung xã Xn Tiến, huyn Xuân Tờng.
- Địa điểm thực hiện: Xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Xuân Trường.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Xuân Trường.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Tiến, huyện Xuân
Trường” được triển khai trên diện tích khoảng 51.720 m
2
; dự án thiết kế 188
đất. Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khoảng 800 người.
- Quy mô: Dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT
Hạng mục Quy mô
1 San nền mặt bằng 49.630,2 m
2
2 Đường giao thông 22.206,7 m
2
3 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
4 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng 01 hệ thống
5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Ngh định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo v môi
trường, dự án yếu tố nhạy cảm do yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 39.850,6 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
2
- Hoạt động nạo vét kênh mương.
- Hoạt động di dời đường diện.
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa nước thải, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi ng với tổng lượng nước thải
khoảng 2,5 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 04 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 98.785 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 90.903 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án khoảng 72 m
3
/ngàyêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng
(TSS), sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng
thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, di dời đường điện, trạm biến áp, thi
công y dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, công
3
đoạn hàn, thi công phun, rải nhựa đường, rác thải trên công trường thi công với
thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi
dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- i mùi kthải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải trong khu dân
phát sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu khí CH
4
, NH
3
, H
2
S,... phát
sinh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công phát sinh khoảng
16 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao đựng thực phẩm, vỏ hoa
quả thải, giy vụn,…
- Chất thải rắn y dựng thông thường phát sinh khoảng 64 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,...
- Chất thải phát sinh từ hoạt động thu hồi đường dây điện, TBA khoảng
11,03 tấn.
- Khối lượng bùn đất nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 3.281 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân
khoảng 640 kg/ngày, rác thải công cộng phát sinh khoảng 64 kg/ngày. Thành phần
gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,…
- Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng
750 kg/năm.
- Vật liệu lọc từ hệ thống bể x lý nước thải khoảng 14,15 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công y dựng khoảng 341
kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải; giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ; sơn thải,
vỏ hộp sơn thải; que hàn thải có kim loại nặng;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,64 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
4
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
7.970 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong khu
dân phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự
cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích khoảng 02 m
3
/bể/nhà vệ sinh)
thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công xây dựng rãnh thu
nước, 04 hố ga lắng cặn dung tích 2,16 m
3
, phần nước sẽ được tái sử dụng để dập
bụi, đối với cát lắng dưới đáy bể sẽ được thường xuyên nạo xét để đảm bảo khả
năng lắng tiêu thoát nước thải thi công, hố ga lắng cặn sẽ bị phá bsau khi
hoàn thành công tác xây dựng dự án.
- Đối với nước mưa chảy tràn
+ Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa
cuốn trôi các tạp chất bẩn.
+ Bố trí hố ga lắng cặn rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra mương phía Bắc
dự án, tránh hiện tượng ngập úng cục bộ.
+ Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
5
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự
án về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 80 m
3
/ngày.đêm và
xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thoát ra mương phía Đông Bắc dự án
qua 01 cửa xả.
- Chủ dự án y dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực hthống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vực dự án
thoát ra mương phía Bắc và Đông Bắc dự án qua 02 cửa xả.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân sau khi xbộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 80 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất y xanh dự án đxử toàn bộ
nước thải sinh hoạt của khu dân với quy trình xử như sau: Nước thải sinh
hoạt Ngăn thu nước đầu vào Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc
Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B))
Mương phía Đông Bắc dự án qua 01 cửa xả.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng tôn che chắn cao khoảng 2,5 m xung quanh khu vực xây dựng (đặc
biệt là khu vực gần khu dân cư và trường tiểu học xã Xuân Tiến) để hạn chế bụi.
- Sdụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với kthải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm tông nhựa: Sử dụng
công nghệ tưới nhựa dính bám, thấm m trải thảm bê tông nhựa nóng được cơ
quan chuyên ngành thẩm định phê duyt; trang bị bảo hộ lao động cho công
nhân khi thực hiện tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm tông nhựa nóng;
bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tưới nhựa trải tông nhựa vào các ngày
gió lớn để hạn chế phát tán bụi, khí thải vào không gian rộng.
6
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử nước thải sinh hoạt tập
trung: Hệ thống bể xử được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm thiểu
phát sinh hơi mùi; định k 1 - 2 tuần/lần tiến hành phun thuốc sát trùng hoặc rắc
vôi bột xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế ruồi nhặng phát sinh.
- Trồng cây xanh và quy hoạch hồ điều hòa với diện tích 4.127 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân y dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng tưới nước tạo độ ẩm; ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể ch 100 lít/thùng)
tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp đồng với đơn vị
chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù
hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển không ảnh hưởng đến qtrình thi
công y dựng đồng thời giám sát nhà thầu thực hiện. y dựng kế hoạch vận
chuyển và hợp đồng xử lý chất thải xây dựng theo quy định.
+ Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương được vận chuyển đến bãi đất
trống tại nghĩa trang Xuân Tiến (do UBND Xuân Tiến quản lý), cách vị trí
thực hiện dự án khoảng 500 m. Diện tích khu vực tiếp nhận là 1.500 m
2
, chiều cao
tiếp nhận khoảng 02 m.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì,… thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị có
nhu cầu sử dụng, tái chế.
+ Đối với đá, gạch vỡ, bê tông thải được tận dụng để san lấp mặt bằng.
+ Đối với chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thu hồi đường dây điện, TBA:
Thu hồi và bàn giao lại cho Công ty Điện lực Nam Định.
7
+ Các loại chất thải khác được thu gom thuê đơn vị chức năng vận
chuyển, xử lý theo đúng quy định
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sđược hộ gia đình
phân loại được đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển đi
xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường.
- Định kỳ hàng m, UBND thuê đơn vị chức năng đến hút bùn thải từ
hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đưa đi xử lý theo quy định.
- Đối với vật liệu lọc thải từ hệ thống xử nước thải tập trung khi phát sinh
được UBND xã thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH diện tích 05 m
2
gần khu vực tập kết vật
liệu xây dựng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 07 thùng chứa
nắp đậy (thể tích 50 - 100 lít/thùng). Ch dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức
năng để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết btrong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Xuân Tiến đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích người
dân phân loại rác tại nguồn thu gom riêng). Đội thu gom rác của tiến hành
phân loại, lưu giữ thuê đơn vị chức năng vận chuyển, xử theo đúng quy
định về quản CTNH. Ngoài ra, UBND bố trí các thùng chứa pin thải, bóng
đèn hunh quang thải để người dân tập kết CTNH trong các hộ gia đình, định k
đơn vị chức năng sẽ tiến hành thu gom, vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định về
quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 v
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 7.970 m
3
, trong đó
khoảng 2.852 m
3
đất được tận dụng trồng cây xanh trong dự án và 5.118 m
3
được
vận chuyển đến khu đất trống tại nghĩa trang nhân dân Xuân Tiến (do UBND
8
Xuân Tiến quản lý), cách vị trí thực hiện dự án khoảng 500 m. Diện tích khu
vực tiếp nhận 2.500 m
2
, chiều cao tiếp nhận khoảng 02 m. Lượng đất y tập
kết tạm thời tại đây, sau đó UBND Xuân Tiến trách nhiệm sử dụng đất bóc
tách tầng đất mặt vào mục đích nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h m trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bbảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm đàn
hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máybệ máy đồng thời định k
kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các chi tiết
máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình y dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục đúng trong phạm vi quy hoạch.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao
động như: Mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang, đèn tín
hiệu, cờ báo, phòng hộ nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ y
thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện thực hành thao tác,
kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
9
b) Giai đoạn vận hành
- Bin pháp ứng phó scđối với h thng bể x nước thi sinh hoạt tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống luôn
trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử lý nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
không đạt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc nghẽn,
vỡ đường ống thu gom, UBND sẽ cử cán bộ kiểm tra hthống bể xử nước
thải, tìm nguyên nhân biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục các
sự cố, nước thải được xử đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra mương phía Đông Bắc dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng psự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 H thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 H thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 H thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 80 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh, mặt nước (T lệ 7,98 %) 4.127 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau giai đoạn thi công y dựng sở h tầng và hoàn tất hồ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Xuân
Trường sẽ bàn giao cho UBND xã Xuân Tiến quản địa giới hành chính chịu
trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Xuân Tiến
có trách nhiệm:
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử nước thải đảm bảo nước thải
được xử đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
10
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không kxung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió trong thời gian quan trắc,
trong đó 01 vị trí tại phía Đông và 01 vị trí tại phía Bắc khu đất thực hiện dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trìnhy dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn k thuật quốc
gia về tiếng ồn.
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bxử nước thải sinh hoạt tập trung trước khi thải ra mương phía Đông
Bắc dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng ớc thải đầu ra của hệ thống bể
xử lý (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn k thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn k thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Xuân Trường chỉ đạo Ban quản dự án đầu xây dựng
huyện Xuân Trường, UBND xã Xuân Tiến thực hiện một số nội dung sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thiện các thủ tục vmôi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
11
- Thực hiện bảo vệ, quản và sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ về bổ sung một số điều
của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt
về giống cây trồng và canh tác và theo các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy các quy định pháp luật khác liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật vbảo vệ môi trường bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh
gây ra sự cố môi trường.
- Ngoài ra, UBND xã Xuân Tiến có trách nhiệm:
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dán được duy trì vận hành hiệu quả. Cam kết đầu nâng
cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Giữ gìn, tôn tạo công viên y xanh, đường giao thông trong khu dân
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá đảm bảo t lkhông gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển
theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom lưu giữ tạm
thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh trong khu
dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1366/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1366/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×