• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1319/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/10/2025 08:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1319/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Phê duyệt nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1319/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1319/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1319/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai
lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm
2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy
hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6
năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; s 206/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 v cơ chế đặc bit x lý khó khăn, vướng mc do quy định
ca pháp lut; số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 về Nghị quyết Kỳ
họp thứ 9, Quốc hội khóa 15;
Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
của tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định xử khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành
Luật Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 489/QĐ-TTg ngày 10
tháng 6 năm 2024 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; số 1735/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 về Phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 268/TTr-STC
ngày 29 tháng 9 năm 2025.
1319
08
10
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 (kèm theo Phụ lục nội dung quy hoạch cần điều chỉnh), cụ thể như sau:
1. Mc tiêu: Lp điu chnh Quy hoch tnh Hưng Yên thi k 2021-2030,
tm nhìn đến năm 2050 nhm t chc hp lý không gian phát trin ca tnh trong
bi cnh mi, s thay đổi v quy dân s, địa gii hành chính. Xây dng
Hưng Yên tr thành thành ph thông minh, sinh thái trc thuc Trung ương;
nn công nghip hin đại thuc nhóm dn đầu c nước; tr thành trung tâm kinh
tế bin mnh ca phía Bc; giàu bn sc văn hóa, phát huy đầy đủ, mang đậm
nhng giá tr ct lõi ca văn hóa vùng đồng bng châu th sông Hng.
2. Nội dung: Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính cần điều chỉnh như sau:
a) Điều chỉnh phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện tự nhiên,
nguồn lực đặc thù của tỉnh.
b) Điu chnh đánh giá thc trng phát trin kinh tế - hi, hin trng s
dng đất, hin trng h thng đô th và nông thôn.
c) Điều chỉnh dự báo xu thế phát triển; xác định chiến lược xây dựng
kịch bản phát triển của tỉnh.
d) Điu chnh quan đim, mc tiêu và phương án phát trin.
đ) Điu chnh phương hướng phát trin các ngành quan trng ca tnh.
e) Điều chỉnh phương án tổ chức hoạt động kinh tế - hội trong phạm vi
không gian lãnh thổ của tỉnh; phương án quy hoạch đơn vị hành chính cấp xã.
g) Điều chỉnh phương án phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu
chức nănghệ thống kết cấu hạ tầng.
h) Điều chỉnh định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
(cập nhật theo quy định hiện hành của pháp luật).
i) Điều chỉnh phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học trên địa bàn tỉnh.
k) Điu chnh phương án bo v, khai thác, s dng tài nguyên trên địa bàn tnh.
l) Điều chỉnh phương án phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
m) Điều chỉnh danh mục chương trình, dự án ưu tiên thực hiện.
n) Điều chỉnh giải pháp và dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
o) Điều chỉnh, cập nhật hệ thống đồ, bản đồ sở dữ liệu quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
3. Sản phẩm: Hồ lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ
3
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch
được cấpthẩm quyền phê duyệt.
4. quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên.
5. quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch: Sở Tài chính tỉnh Hưng
Yên.
6. quan phối hợp
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Thời gian: Thực hiện theo Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 25
tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch lập điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan lập điều chỉnh quy
hoạch tỉnh theo các nội dung cần điều chỉnh trong quyết định này, đảm bảo tiến
độ, chất lượng và tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TTHÐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH
Hải
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lê Huy
VĂN PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG
YÊN
08/10/2025 16:33:15
PHỤ LỤC
Nội dung quy hoạch cần điều chỉnh để triển khai lập điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /9/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH HƯNG
YÊN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Quy hoch tnh Hưng Yên công c quan trng nhm c th hóa chiến lược
phát trin quc gia quy hoch tng th quc gia, quy hoch ngành quc gia, quy
hoch vùng Đồng bng sông Hng trên phm vi không gian lãnh th ca tnh, cơ
s định hướng t chc không gian phát trin, phân b ngun lc, kết ni vùng
điu phi các hot động phát trin kinh tế - hi, quc phòng - an ninh, bo v
môi trường. Vic thc hin sp xếp li đơn v hành chính cp tnh theo Ngh quyết
s 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 ca Quc hi, cùng vi định hướng phát trin
trong k nguyên mi đã đặt ra yêu cu khách quan v điu chnh quy hoch tnh
Hưng Yên. S thay đổi v địa gii hành chính và quan đim phát trin không ch tác
động đến ranh gii, quy mô qun lý mà còn nh hưởng trc tiếp đến các định hướng
chiến lược, không gian t chc phát trin phân b ngun lc. Do đó, quy hoch
tnh Hưng Yên thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050 cn được soát, cp
nht điu chnh toàn din, bo đảm tính thng nht, đồng b phn ánh đầy đủ
ch trương mi trên mt không gian phát trin m rng. Đây cơ s quan trng để
tnh Hưng Yên phát huy li thế quy sau sáp nhp, hình thành các cc tăng
trưởng mi thc hin mc tiêu phát trin nhanh, bn vng trong giai đon ti.
Vic lp điu chnh Quy hoch tnh Hưng Yên là yêu cu cp thiết nhm:
- Bảo đảm phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất không gian hành chính
của tỉnh Hưng Yên mới sau sắp xếp đơn vị hành chính, với diện tích 2.514,81 km
2
,
quy mô dân số 3.235.167 người
1
. Việc sáp nhập 2 tỉnh để thành lập tỉnh Hưng Yên
mới, cùng với các quy hoạch tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã mở
rộng không gian phát triển, tạo lợi thế, tiềm năng, hội (quỹ đất rộng, lực lượng
lao động dồi dào, tiềm năng thúc đẩy phát triển công nghiệp, đô thị, kinh tế biển...)
động lực tăng trưởng mạnh mẽ, tiền đề để tỉnh tiếp tục vươn lên, hội nhập
sâu rộng, phát triển nhanh bền vững. Tỉnh Hưng Yên vị trí địa thuận lợi,
hạ tầng giao thông đa phương tiện kết nối vùng tương đối đồng bộ; nằm cạnh thủ
đô Nội - Trung tâm chính trị, kinh tế, ngoại giao, văn hóa, hội, khoa học,
công nghệ của cả nước; đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
vùng đồng bằng sông Hồng, vùng động lực phát triển hàng đầu, trong tam giác
tăng trưởng Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giáp ranh với các địa phương
đang phát triển rất nhanh, năng động.
- Cụ thể hóa quan điểm phát triển trong kỷ nguyên mới của Đảng Nhà
nước. Gắn kết chặt chẽ triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chiến lược, trong đó
phát triển kinh tế, hội bảo vệ môi trường trung tâm; xây dựng Đảng
1
Theo Văn bản số 1965/CTK-DSLĐ ngày 19/9/2025 của Cục Thống kê.
2
then chốt; phát triển văn hóa, con người Hưng Yên nền tảng; bảo đảm vững
chắc quốc phòng, an ninh và mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội
nhập quốc tếnhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.
- Đổi mới duy, mở rộng tầm nhìn chiến lược, vững vàng, tự tin, tự lực, tự
cường, tự hào dân tộc, dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo, vượt qua giới
hạn, tạo đột phá phát triển, đưa Hưng Yên tiến nhanh, tiến kịp, tiến cùng vượt
lên các địa phương khác. Đổi mới, hoàn thiện chế, chính sách tạo môi
trường thuận lợi nhất huy động, phân bổ sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực. Tạo
bước đột phá về tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao độngtính
hiệu quả, sức cạnh tranh của tỉnh; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số động lực chính; kinh tế nhân một động lực quan trọng nhất.
Thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới.
- Phát triển nhanh bền vững dựa vào khai thác, phát huy hiệu quả tiềm
năng, lợi thế, vị trí địa thuận lợi liên kết vùng, các hành lang, vành đai kinh
tế, cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, đô thị; kiên quyết tháo gỡ các
điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy mọi nguồn
lực, động lực. Phát triển công nghiệp hiện đại chủ đạo, đô thị văn minh trung
tâm và kinh tế biển bền vững chủ lực. Phát huy giá trị truyền thống văn hóa, yêu
nước, cách mạng anh hùng con người Hưng Yên trở thành nguồn lực nội sinh
động lực phát triển. Phát triển hài hòa giữa các địa phương trong tỉnh.
Vic lp điu chnh quy hoch tnh Hưng Yên không ch yêu cu, đòi hi
khách quan là nhim v cp thiết cn trin khai thc hin nhm bo đảm cho quy
hoch đã được phê duyt phù hp vi tình hình thc tin, đồng thi nâng cao hiu
lc, hiu qu qun lý ca Nhà nước trong giai đon tiếp theo.
II. CĂN CỨ
1. sở chính trị
- Kết lun s 127-KL/TW ngày 28/02/2025 ca B chính tr, Ban Bí thư v trin
khai nghiên cu, đề xut tiếp tc sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr;
- Kết luận số 167-KL/TW ngày 13/6/2025 của Bộ chính trị, Ban thư về
chủ trương thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đơn vị hành chính, đưa vào hoạt
động đồng thời cấp tỉnh, cấptừ ngày 01/7/2025;
- Kết luận của Bộ Chính trị tại Công văn số 15902-CV/VPTW ngày
06/7/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 ca B Chính tr về đổi mới công
tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới;
3
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế nhân.
2. sở pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điu
ca 37 lut liên quan đến quy hoch ngày 20/11/2018; Lut s 57/2024/QH15 ngày
29/11/2024, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu theo phương thức đối tác công Luật Đấu thầu;
- Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng
cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch một số
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập nâng cao chất
lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về chế đặc
biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
- Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về Nghị quyết
Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15;
- Ngh quyết s 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 ca y ban Thường v
Quc hi v vic sp xếp các đơn v hành chính cp xã ca tnh Hưng Yên năm 2025;
- Ngh định s 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 ca Chính ph quy định chi tiết
thi hành mt s điu ca Lut Quy hoch; Ngh định s 58/2023/NĐ-CP ngày
12/8/2023 ca Chính ph sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca
Lut Quy hoch; Ngh định s 22/2025/NĐ-CP ngày 12/02/2025 ca Chính ph sa
đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 ca
Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu Lut Quy hoch đã được sa đổi b
sung mt s điu theo Ngh định s 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 ca Chính ph;
- Ngh quyết s 66.2/2025/NQ-CP ngày 28/8/2025 ca Chính ph quy định x
khó khăn, vưng mc v vic điu chnh quy hoch cp quc gia, quy hoch
vùng, quy hoch tnh khi thc hin sp xếp đơn v hành chính t chc chính
quyn địa phương 2 cp trong thi gian chưa ban hành Lut Quy hoch (sa đổi);
- Quyết định s 489/QĐ-TTg ngày 10/6/2024 ca Th tướng Chính ph phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 nhằm xây dựng định hướng phát triển toàn diện, nhanh và bền vững cho
4
tỉnh Hưng Yên, phù hợp phát huy tối đa hiệu quả việc tổ chức lại đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp theo Nghị quyết số 60-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Quy hoạch tỉnh Hưng Yên
xác lập mới không gian phát triển, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh Hưng
Yên; hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế mức cao, nhanh, xanh, bền vững
bao trùm, đồng thời bảo đảm quốc phòng an ninh ổn định hội trong dài hạn.
Đây cũng công cụ quan trọng để cụ thể hóa chủ trương, định hướng ca Đảng
Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi thi k 2021-2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Là công cụ quảncủa nhà nước trong việc điều hành phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh, nhằm huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả, hợp các nguồn lực để phát
triển kinh tế tỉnh theo hướng tăng trưởng xanh, nhanh và bền vững.
- Xác định phạm vi, ranh giới không gian phát triển tỉnh sau khi thực hiện
Nghị quyết số 60-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, bảo
đảm thống nhất với tổ chức lãnh thổ quốc gia.
- Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Hưng Yên để cụ thể hóa quy hoạch tổng thể
quốc gia, quy hoạch vùng cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - hội,
quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị phân bố dân nông thôn, kết cấu hạ
tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tiềm năng, thế mạnh, các yếu tố động lực của tỉnh Hưng Yên trên
sở không gian mới để đề xuất giải pháp phát triển phù hợphiệu quả.
- Làm vai trò, chức năng của tỉnh Hưng Yên trong vùng Đồng bằng sông
Hồng, trong tổng thể quốc gia, gắn với mục tiêu phát triển nhanh, xanh, bao trùm,
tăng trưởng hai con số.
- Xác định, điều chỉnh, bổ sung quan điểm, mục tiêu phát triển, các chỉ tiêu
phát triển, nhiệm vụ giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên thời
kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định, điều chỉnh đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển các
ngành quan trọng của tỉnh; phương án phát triển, phân bổ nguồn lực trên địa bàn;
phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường,
bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Xây dng h thng thông tin, cơ s d liu quy hoch tnh, đáp ng yêu cu
qun lý chung nhm phát trin tnh, các địa phương trong vùng và quc gia.
- Đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy
hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng.
IV. ĐỐI TƯỢNGPHẠM VI
1. Đối tượng
Toàn b không gian tnh Hưng Yên mi sau khi thc hin sp xếp đơn v hành
5
chính cp tnh, vi din tích là 2.514,81 km
2
, quy mô dân s3.235.167 người
2
.
2. Phạm vi
- Phạm vi nghiên cứu bao gồm: Toàn bộ phạm vi lập quy hoạch những
vấn đề của vùng Đồng bằng sông Hồng, cả nước quốc tế ảnh hưởng trực tiếp
hoặc ảnh hưởng lớn đến tỉnh Hưng Yên; những nội dung liên tỉnh, liên vùng như
kết nối nội bộ vùng Đồng bằng sông Hồng, liên vùng và với cả nước.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ không gian lãnh thổ của tỉnh Hưng Yên.
- Phm vi thi gian: Thi k quy hoch 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050
theo quy định ca Lut Quy hoch và định hướng ca Quy hoch tng th quc gia.
V. YÊU CẦU
1. Bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quy hoạch. Việc điều
chỉnh quy hoạch tỉnh phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục nội dung quy
định tại Luật Quy hoạch, các văn bản hướng dẫn thi hành các quy định liên
quan về điều chỉnh quy hoạch cấp tỉnh.
2. Phù hp vi phương án sp xếp đơn v hành chính cp tnh. Ni dung điu
chnh quy hoch phi bo đảm phù hp vi phm vi, ranh gii hành chính mi ca
tnh Hưng Yên theo Ngh quyết s 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 ca Trung ương v
sp xếp đơn v nh chính cp tnh; Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6
năm 2025 ca Quc hi v sp xếp đơn v hành chính cp tnh; Ngh quyết s
1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 ca y ban Thường v Quc hi
v vic sp xếp các đơn v hành chính cp xã ca tnh Hưng Yên năm 2025.
3. Đảm bảo tính kế thừa, cập nhật điều chỉnh chọn lọc. Kế thừa các nội
dung còn phù hợp của Quy hoạch tỉnh Hưng Yên và Quy hoạch tỉnh Thái Bình đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày
10/6/2024 và Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023.
4. Gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển quốc gia, quy hoạch tổng thể
quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng.
5. Bảo đảm tính liên kết, thống nhất đồng bộ với các quy hoạch khác. Nội
dung điều chỉnh phải đảm bảo thống nhất, không chồng chéo, mâu thuẫn với Quy
hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đồng
bằng sông Hồng; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, hội, bảo vệ môi
trườngbảo đảm quốc phòng an ninh.
6. Phản ánh đầy đủ các xu thế phát triển mới yêu cầu chuyển đổi hình
tăng trưởng. Nhiệm vụ điều chỉnh cần xác định các động lực mới của tỉnh trong
bối cảnh chuyển đổi xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí
hậu; đồng thời thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bao trùm và bền vững.
7. Đảm bảo tính khả thi, luận chứng khoa học, thực tiễn ràng. Các nội
dung đề xuất trong nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch cần sở luận thực
tiễn, bảo đảm khả năng tổ chức thực hiện trong thực tế, đặc biệt về tổ chức
không gian, thu hút đầu và phát triển hạ tầng then chốt.
2
Văn bản số 1965/CTK-DSLĐ ngày 19/9/2025 của Cục Thống
6
VI. NỘI DUNG
Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn phát triển mới của tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp
lại đơn vị hành chính, việc lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh sẽ được triển khai toàn
diện, bảo đảm đồng bộ từ khâu đánh giá hiện trạng, tiềm năng, nguồn lực đặc thù
cho đến định hướng không gian phát triển, phân bổ nguồn lực xây dựng các
giải pháp tổ chức thực hiện. Nội dung triển khai tập trung làm đặc điểm vai
trò của tỉnh trong vùng Đồng bằng sông HồngQuốc gia; cập nhật các xu hướng
phát triển mới; xác định các ngành lợi thế, phương án tổ chức không gian phát
triển, liên kết nội vùng, bảo vệ tài nguyên môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu,
đồng thời đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm và danh mục dự án dự kiến đầu nhằm
cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - hội gắn với phát triển bền vững, đảm
bảo quốc phòng - an ninh trong thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Các
nội dung quy hoạch cần điều chỉnh bao gồm:
1. Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn
lực đặc thù của tỉnh
a) Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hội, tài nguyên thiên nhiên môi
trường của tỉnh
- Điều chỉnh phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh. Phân tích, làm các giá
trị về vị trí địa kinh tế - chính trị của tỉnh sau điều chỉnh ranh giới.
- Điều chỉnh, bổ sung phân tích, đánh giá các điều kiện về địa hình, địa chất,
khí hậu, thủy văn, hải văn tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất,
hệ sinh thái đa dạng sinh học, tài nguyên du lịch, tài nguyên thiên nhiên đến sự
phát triển của tỉnh sau khi điều chỉnh ranh giới. Các nguy tác động của thiên
tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Điu chnh, b sung phân tích, đánh giá v quy mô, cơ cu, tc độ tăng trưởng
và cht lượng ca dân s, lao động ca tnh sau khi điu chnh ranh gii.
b) V thế, vai trò ca tnh đối vi vùng Đồng bng sông Hng, quc gia
Điu chnh, b sung, phân tích, đánh giá v thế, vai trò ca tnh Hưng Yên đối
vi vùng Đồng bng sông Hng và đối vi quc gia sau khi điu chnh ranh gii.
c) Các yếu t, điu kin ca vùng, quc gia, quc tế tác động đến phát trin tnh
Điều chỉnh, bổ sung, phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện của vùng Đồng
bằng sông Hồng, quốc gia quốc tế tác động đến phát triển của tỉnh Hưng Yên
sau khi điều chỉnh ranh giới.
d) Các nguy cơ và tác động ca thiên tai, biến đổi khí hu trên địa bàn tnh
Điu chnh, b sung, phân tích, đánh giá các nguy cơ tác động ca thiên tai,
biến đổi khí hu trên địa bàn tnh Hưng Yên sau khi điu chnh ranh gii.
2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - hội, hiện trạng sử dụng
đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn
a) Điều chỉnh, bổ sung đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế thực trạng
phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; khả năng
7
huy động nguồn lực.
b) Điều chỉnh, bổ sung đánh giá thực trạng các ngành lĩnh vực hội của
tỉnh gồm dân số, lao động, việc làm, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học
công nghệ.
c) Điều chỉnh, bổ sung tiềm năng đất đai hiện trạng sử dụng đất của tỉnh,
tính hợp lý và hiệu quả sử dụng đất của tỉnh.
d) Điều chỉnh, bổ sung đánh giá thực trạng phát triển sự phù hợp về phân
bố phát triển không gian của hệ thống đô thị nông thôn, các khu chức năng, hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầnghội trên địa bàn tỉnh.
đ) soát, bổ sung xác định những tồn tại, hạn chế cần giải quyết; phân tích,
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, hội, thách thức.
3. Điều chỉnh dự báo xu thế phát triển; xác định chiến lược xây dựng
kịch bản phát triển của tỉnh
a) Bổ sung, cập nhật phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài tác động đến
tỉnh (về tự nhiên, môi trường, quan hệ kinh tế thương mại, đầu hạ tầng).
b) Dự báo các yếu tố tác động chủ yếu đến tỉnh.
- Cập nhật phân tích, dự báo các yếu tố bối cảnh tác động quốc tế đến phát
triển tỉnh.
- Cập nhật phân tích, dự báo các yếu tố bối cảnh tác động từ quốc gia, vùng
đến phát triển tỉnh.
- Cập nhật, bổ sung phân tích, dự báo các yếu tố tác động từ các tỉnh/thành
phố lân cận.
c) Xác định chiến lược phát triển của tỉnh
d) Xây dựng kịch bản phát triển
- Xây dựng mới các kịch bản phát triển cho tỉnh.
- Luận chứng lựa chọn kịch bản phát triển cho tỉnh.
4. Quan điểm, mục tiêu và phương án phát triển tỉnh
a) Điều chỉnh các quan điểm về phát triển tỉnh, tổ chức, sắp xếp không gian
các hoạt động kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử
dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
b) Điều chỉnh mục tiêu tổng quát phát triển tỉnh.
c) Điu chnh, cp nht các mc tiêu, ch tiêu c th v kinh tế, hi, quc
phòng, an ninh, phát trin kết cu h tng, s dng tài nguyên, bo v môi trường
gn vi t chc, sp xếp không gian phát trin ca tnh trong thi k quy hoch.
- Điều chỉnh các mục tiêu về kinh tế gắn với tổ chức không gian phát triển
tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Điều chỉnh các mục tiêu về hội gắn với tổ chức không gian phát triển
tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
8
- Điều chỉnh các mục tiêu về quốc phòng, an ninh gắn với tổ chức không gian
phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Điều chỉnh, cập nhật các mục tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng gắn với tổ
chức không gian phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Điều chỉnh, cập nhật các mục tiêu về sử dụng tài nguyên bảo vệ môi
trường gắn với tổ chức không gian phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Điều chỉnh, cập nhật các chỉ tiêu theo nhóm tổng hợp chung.
- Điều chỉnh, cập nhật các chỉ tiêu về không gian.
d) Điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết các khâu
đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
5. Phương hướng phát trin các ngành quan trng trên địa bàn tnh
a) Điều chỉnh, bổ sung xác định các ngành quan trọng tỉnh lợi thế mục
tiêu phát triển.
b) Điều chỉnh, bổ sung định hướng tổ chức không gian phát triển ngành quan
trọng của tỉnh.
c) Điu chnh, b sung các gii pháp phát trin các ngành quan trng ca tnh.
6. La chn phương án t chc hot động kinh tế - hi trong phm vi
không gian lãnh th ca tnh; phương án quy hoch đơn v hành chính cp xã
a) Điều chỉnh, sắp xếp tổ chức lại không gian các công trình, dự án quan
trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng trên địa bàn tỉnh.
b) Điều chỉnh, bổ sung phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh
với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng.
c) Điu chnh, b sung phương án t chc không gian các hot động kinh tế - xã
hi ca tnh, xác định khu vc khuyến khích phát trin và khu vc hn chế phát trin.
d) Điều chỉnh, bổ sung phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động
kinh tế - xã hội của tỉnh.
đ) Điu chnh phương án sp xếp không gian phát trin phân b ngun lc
cho các hot động kinh tế - xã hi, quc phòng, an ninh, bo v môi trường ca tnh.
e) Điều chỉnh phương án quy hoạch đơn vị hành chính cấp xã.
7. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu chức
nănghệ thống kết cấu hạ tầng
a) Điều chỉnh phương án phát triển hệ thống đô thị nông thôn; phương án
phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu du lịch, khu thể dục thể thao, khu nghiên cứu, đào tạo; phương án phát
triển khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh đối tượng đã được kiểm di tích; phương án phát
triển các cụm công nghiệp; phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp
tập trung; xác định khu quân sự, an ninh; phương án phát triển những khu vực khó
9
khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực.
b) Điều chỉnh phương án phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm mạng
lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy nội địa; mạng lưới
đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng trên địa bàn, mạng lưới đường tỉnh.
c) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm phương án phát triển
điện lực đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa
bàn và phương án phát triển nguồn, lưới điện của tỉnh.
d) Phương án phát triển mạng lưới viễn thông; phương án phát triển hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia và công trình viễn thông của tỉnh.
đ) Phương án phát triển mạng lưới công trình thủy lợi, hệ thống đường ống
cấp nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước
đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn.
e) Phương án phát triển các khu xử chất thải; phương án phát triển các
công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
g) Điều chỉnh phương án phát triển kết cấu hạ tầng hội; các thiết chế văn
hóa, thể thao, du lịch, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm các công trình
hạ tầnghội khác của tỉnh.
8. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
(cập nhật theo các quy định hiện hành của pháp luật)
a) Xác định, điều chỉnh định hướng sử dụng đất theo không gian chức
năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia
phân bổ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đã được xác định; bảo
đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai
của tỉnh; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế - hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng,
các hành lang kinh tế các vùng động lực phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu cầu
phát triển giáo dục, y tế,hội, văn hóa, thể dục, thể thao và nhà hội...
b) Điu chnh, hoàn thin sơ đồ định hướng phân vùng tng hp s dng đất.
9. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh
học trên địa bàn tỉnh
a) Điều chỉnh, bổ sung nguyên tắc chế phối hợp thực hiện biện pháp
quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
b) Điều chỉnh phương án về phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia.
c) Điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh; xác định tên
gọi, vị trí địa lý, quy diện tích, mục tiêu, tổ chức biện pháp quản đối với
10
các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh
quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh tỉnh.
d) Điều chỉnh phương án về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự
kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử của các khu xử chất thải tập trung cấp
quốc gia, cấp vùng đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia trên địa bàn tỉnh.
đ) Điều chỉnh phương án về điểm, thông số, tần suất quan trắc chất lượng
môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh tỉnh đã được định hướng
trong quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia.
e) Điều chỉnh phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
g) Điều chỉnh, sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, khu xử
chất thải.
10. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh
a) Điều chỉnh, bổ sung phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trên
địa bàn tỉnh.
b) Điều chỉnh khoanh định khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần thăm
dò, khai thác.
c) Điều chỉnh phân vùng chức năng của nguồn nước; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu
tiên phân bổ trong trường hợp bình thườnghạn hán, thiếu nước; xác định nguồn
nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt; xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước
khai thác, sử dụng nước; xác định công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát
triển tài nguyên nước.
d) Điu chnh, b sung các gii pháp bo v ngun nước, phc hi ngun nước
b ô nhim hoc b suy thoái, cn kit để bo đảm chc năng ca ngun nước; xác
định h thng giám sát cht lượng nước, giám sát x nước thi vào ngun nước.
đ) Điều chỉnh, cập nhật đánh giá tổng quát hiệu quả tác động của biện
pháp phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra hiện có; xác định
các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục,
cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra.
11. Phương án phòng, chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh
a) Điều chỉnh phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn.
b) Điều chỉnh nguyên tắc chế phối hợp thực hiện biện pháp quản rủi
ro thiên tai.
c) Điều chỉnh phương án quản rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
d) Điu chnh phương án phòng chng lũ các tuyến sông có đê, phương án phát
trin h thng đê điu và kết cu h tng phòng, chng thiên tai trên địa bàn tnh.
11
12. Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của tỉnh
a) Điều chỉnh, bổ sung tiêu chí xác định danh mục dự kiến các dự án ưu tiên
của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
b) Điều chỉnh, bổ sung luận chứng xây dựng danh mục dự kiến các dự án ưu
tiên của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch; đề xuất thứ tự ưu tiên phân kỳ thực hiện
các dự án.
13. Giải pháp và dự kiến nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch
a) Điều chỉnh, bổ sung giải pháp về huy động vốn đầu tư.
b) Điều chỉnh, bổ sung giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
c) Điều chỉnh, bổ sung giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ.
d) Điều chỉnh, bổ sung giải pháp về chế, chính sách liên kết phát triển.
đ) Điều chỉnh, bổ sung giải pháp về quản lý, kiểm soát, phát triển đô thị
nông thôn.
e) Điều chỉnh, bổ sung giải pháp về tổ chức thực hiện giám sát thực hiện
quy hoạch.
14. Điu chnh, cp nht h thng sơ đồ, bn đồ và cơ s d liu quy hoch.
15. Xây dng báo cáo quy hoch gm báo cáo tng hp và báo cáo tóm tt.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1319/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1319/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×