• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1104/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phú Khê

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/04/2025 11:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1104/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phú Khê, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1104/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1104/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1104/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Khu dân cư mới Phú Khê, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú
Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1459/SXD-QH
ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu
1104
15 4
2
dân cư mới Phú Khê, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số
62/TTr-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của UBND huyện Hoằng Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới
Phú Khê, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phú Khê,
huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch
2.1. Phạm vi ranh giới:
Thuộc địa giới hành chính xã Hoằng Phú, nằm trong quy hoạch chung Đô
thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (tại các lô đất có chức năng:
Đất dân cư mới (ký hiệu: II-OM03, II-OM04, II-OM05, II-OM07, II-OM08, một
phần lô đất II-OM10), đất dịch vụ công cộng (ký hiệu II-CC01), đất hạ tầng kỹ
thuật, bãi đỗ xe (ký hiệu: II-HT04, II-HT05), đất cây xanh (ký hiệu II-CX06) và
đường giao thông). Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất công nghiệp (ký hiệu II-CN06) và đất thương mại
dịch vụ (ký hiệu II-TM06);
- Phía Nam: Giáp phần đất còn lại của lô đất dân cư mới (ký hiệu II-
OM10), đất giáo dục (ký hiệu: II-TH01, II-TH02, II-TH03), đất hành chính (ký
hiệu: II-HC02, II-HC03), đất cây xanh (ký hiệu II-XO02) và đất ở hiện trạng (ký
hiệu II-OHT37);
- Phía Đông: Giáp đất thương mại dịch vụ (ký hiệu II-TM06), đất tôn giáo
(ký hiệu II-TG01), đất công trình dịch vụ - công cộng đơn vị ở (ký hiệu II-
CO01), đất ở hiện trạng (ký hiệu II-OHT37), đất dân cư mới (ký hiệu: II-OM11,
II-OM12) và đất giáo dục (ký hiệu: II-TH01, II-TH02, II-TH03);
- Phía Tây: Giáp hành lang đường dây điện 110 kV.
2.2. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô lập quy hoạch khoảng: 22,0 ha.
- Quy mô dân số khoảng: từ 2.000 - 2.500 người.
(Dân số sẽ được tính toán cụ thể trong bước lập quy hoạch chi tiết).
3. Tính chất, chức năng: Là khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng kĩ thuật
và hạ tầng xã hội, kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp tại đô thị Phú Quý,
huyện Hoằng Hoá.
3
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Áp dụng các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn đô
thị loại IV theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN
01:2021/BXD).
4.1. Dự kiến tổ chức khu dân cư thành các khu chức năng sau:
- Nhà ở liền kề, nhà biệt thự;
- Công trình công cộng (nhà văn hóa, bãi đỗ xe, đất chợ...);
- Đất dịch vụ thương mại;
- Công viên cây xanh, sân chơi, thể dục thể thao;
- Đất giao thông và hạ tầng kĩ thuật.
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất đơn vị ở: 28-45 m
2
/người (áp dụng chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân
toàn đô thị theo đô thị loại IV đã được xác định trong quy hoạch chung Đô thị
Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045);
- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng: Tối thiểu 2 m
2
/người;
- Đất bãi đỗ xe công cộng: Tối thiểu 3,0 m
2
/người.
4.3. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện sinh hoạt: Chỉ tiêu áp dụng cho đô thị loại IV theo QCVN
01:2021/BXD; phụ tải: ≥ 330W/người;
- Cấp nước sinh hoạt: 120 lít/người/ngđ;
- Thoát nước thải sinh hoạt: Lưu lượng tối thiểu 80% nước cấp, thoát
nước thải riêng biệt với nước mưa;
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người/ngđ, tỷ lệ thu gom xử lý 100%;
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khác: Yêu cầu tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01: 2021/BXD và các Quy chuẩn khác
có liên quan.
(Các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật sẽ được luận chứng, tính
toán cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch theo các quy định hiện hành).
5. Các yêu cầu, nguyên tắc về đồ án quy hoạch chi tiết
5.1. Yêu cầu về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện
trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ toạ độ VN2000, độ cao Nhà nước.
UBND huyện Hoằng Hoá có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định bản
đồ khảo sát đo vẽ địa hình theo quy định tại Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018
(Bổ sung bản đồ khảo sát đo vẽ địa hình được thẩm định kèm theo hồ sơ đồ án);
4
- Các số liệu điều tra hiện trạng về đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng
dân số, nhu cầu, quy mô đất dành cho tái định cư, sử dụng đất, kiến trúc cảnh
quan, hạ tầng xã hội và môi trường có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
- Điều tra hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi
trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, viễn thông thụ động, cấp
nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn và
môi trường trong khu vực.
- Đánh giá về vị trí, địa hình, các mặt thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác
động khác của khu vực lân cận, đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý phù hợp với
tình hình thực tế và định hướng của quy hoạch chung đô thị.
- Điều tra đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư đang được triển khai thực
hiện tại các khu vực lân cận ranh giới lập quy hoạch.
5.2. Yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, nguyên tắc tổ chức
không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất:
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định quy mô diện tích, dân
số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng lô đất (hình thành bởi các
đường cấp nội bộ) trong khu vực lập quy hoạch; khoảng lùi công trình đối với
các trục đường từ cấp nội bộ; vị trí, quy mô công trình ngầm. Xác định các
nhóm nhà ở; khu vực xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); vị trí, quy mô của hệ
thống hạ tầng xã hội cấp đơn vị ở trong khu vực.
- Xác định các khu vực chức năng hợp lý và đảm bảo tính khoa học trên
cơ sở tận dụng các yếu tố tự nhiên, hiện trạng và các định hướng theo quy hoạch
chung. Đảm bảo liên kết giữa các khu vực mới và hiện hữu; tận dụng tối đa các
yếu tố thuận lợi từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã có tại khu vực.
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật đạt được cho toàn khu vực quy hoạch đảm bảo về quy mô, bán kính phục
vụ và không gian kiến trúc cảnh quan theo đồ án quy hoạch chung đô thị đã phê
duyệt và các Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Thiết kế đô thị cho khu vực lập quy hoạch; trong đó yêu cầu xác định cụ
thể các khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm, các
công trình là điểm nhấn kiến trúc.
5.3. Yêu cầu quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Về giao thông:
+ Xác định mạng lưới đường giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
dựng, mặt cắt ngang đường, bao gồm tuyến đường đối ngoại khu vực, đường nội
bộ của dự án phù hợp với quy hoạch chung đô thị; vị trí, quy mô bãi đỗ xe.
5
+ Về chỉ tiêu diện tích bãi đỗ xe: Tăng chỉ tiêu diện tích đất bãi đỗ xe (tối
thiểu 20% so với quy định), để dành đất bố trí trạm sạc công cộng cho các
phương tiện giao thông không sử dụng nhiên liệu hóa thạch theo chỉ đạo của
UBND tỉnh tại Công văn số 4096/UBND-CN ngày 27/3/2024.
+ Đối với các tuyến đường quy hoạch mới phải thiết kế vỉa hè rộng từ 5 m
trở lên để trồng cây xanh theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 216/TB-
UBND ngày 13/11/2020.
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất, cao độ
đường giao thông, các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật, thiết kế san nền (đường đồng
mức thiết kế) cho khu vực xây dựng trên cơ sở san gạt cục bộ, hạn chế tối đa ảnh
hưởng tới địa hình tự nhiên khu vực nghiên cứu, tính toán khối lượng đào đắp,
khớp nối phù hợp với cao độ nền hiện có và đảm bảo phù hợp với định hướng
chung của khu vực theo quy hoạch.
- Về cung cấp năng lượng và chiếu sáng: Xác định nhu cầu sử dụng điện
và nguồn cung cấp điện, vị trí trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung
thế, hạ thế và hệ thống điện chiếu sáng cho khu vực.
- Về cấp nước: Xác định nhu cầu dùng nước và nguồn cấp nước; đề xuất
mạng lưới đường ống cấp nước, các thông số kỹ thuật cần thiết đảm bảo phòng
cháy và chữa cháy theo quy định.
- Về thoát nước: Xác định khối lượng nước thải, đề xuất mạng lưới thoát
nước mưa, nước thải riêng biệt; mạng lưới đường ống và thông số kỹ thuật.
- Về quản lý chất thải rắn: Xác định các điểm tập trung rác thải để được
cơ sở sử lý chất thải rắn thu gom hằng ngày và xử lý theo quy định.
- Về hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp hạ
tầng viễn thông thụ động; đề xuất mạng lưới đường cáp và các thông số kỹ thuật
cần thiết.
6. Danh mục, số lượng hồ sơ sản phẩm
6.1. Hồ sơ khảo sát địa hình: Hồ sơ khảo sát đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 hệ
tọa độ VN2000, độ cao nhà nước, yêu cầu thực hiện đảm bảo theo quy định tại
Luật Đo đạc bản đồ năm 2018. UBND huyện Hoằng Hoá có trách nhiệm thẩm
định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật; làm cơ sở để
lập đồ án quy hoạch chi tiết.
6.2. Hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD
ngày 24/10/2022 Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:
6
- Thành phần bản vẽ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông
tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022.
- Thuyết minh: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022.
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung
cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn
bản pháp lý liên quan.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và phải có các bản vẽ
khổ A3 kèm theo.
6.3. Yêu cầu về hồ sơ:
- Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch chi tiết phải có bảng biểu thống
kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ
A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng
phần của thuyết minh liên quan.
- Bản đồ dùng cho báo cáo thẩm định, phê duyệt, in màu theo tỉ lệ 1/500.
- Số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định tùy thuộc theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định.
- Hồ sơ hoàn thiện, lưu trữ lập thành 08 bộ in màu đúng tỷ lệ, kèm theo 04
bộ hồ sơ in màu vừa khổ A0 (in ép), 04 thiết bị lưu trữ (đĩa CD hoặc USB) sao
lưu toàn bộ nội dung bản vẽ và các văn bản liên quan.
7. Kinh phí lập quy hoạch
7.1. Nguồn vốn lập quy hoạch: UBND huyện Hoằng Hoá chủ động bố trí
nguồn vốn lập quy hoạch chi tiết đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
7.2. Dự toán chi phí lập quy hoạch: Giao UBND huyện Hoằng Hoá căn cứ
Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng để lập, thẩm
định, phê duyệt dự toán cho công tác tổ chức lập quy hoạch đảm bảo quy định
của pháp luật hiện hành.
8. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và trình hồ sơ: UBND huyện Hoằng Hóa.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật;
- Thời gian lập đồ án quy hoạch: Không quá 06 tháng.
7
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hoằng Hóa và Thủ trưởng các
ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1104/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phú Khê, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1104/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×