- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn chi tiết hệ thống thông tin và CSDL quốc gia về xây dựng
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/04/2026 16:17 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BXD
Dự thảo 2
Xin ý kiến tổ chức,
cá nhân liên quan
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính
phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số thông tin chi
tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng (sau đây gọi chung là Nghị định số .../2026/NĐ-CP), gồm:
a) Quy định chi tiết khoản 7 Điều 5 Nghị định số .../2026/NĐ-CP về sửa
đổi, cập nhật dữ liệu, thông tin khi có sự khác nhau giữa dữ liệu, thông tin trong

2
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và dữ liệu,
thông tin trong hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thủ tục hành chính
nội bộ và nghiệp vụ khác có liên quan;
b) Quy định chi tiết khoản 3 Điều 10 Nghị định số .../2026/NĐ-CP về việc
tổ chức thực hiện xây dựng và quản lý vận hành, khai thác Hệ thống thông tin
của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quy định về đối tượng, quy
trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại
khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
c) Quy định chi tiết khoản 4 Điều 14 Nghị định số .../2026/NĐ-CP về mã
định danh quy hoạch đô thị và nông thôn và các thông tin để khởi tạo mã định
danh tại Điều 12; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và
nông thôn quy định tại Điều 11 trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch thông qua Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng;
d) Quy định chi tiết khoản 5 Điều 21 Nghị định số .../2026/NĐ-CP về các
trường dữ liệu của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại Điều 16 và
Điều 17; mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại Điều 18;
các trường dữ liệu phải nhập để khởi tạo mã định danh tại Điều 20; quy trình tạo
lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại Điều 21
Nghị định này.
đ) Quy định chi tiết khoản 3 Điều 23 Nghị định số .../2026/NĐ-CP về mã
định danh của dữ liệu; quy định về quy trình và biểu mẫu để tạo lập, nhập, cập
nhật dữ liệu; trách nhiệm quản lý việc tạo lập, nhập, cập nhật dữ liệu vào Hệ
thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
e) Quy định chi tiết khoản 4 Điều 30 Nghị định số .../2026/NĐ-CP về các
trường dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng tại Điều 26; quy trình tạo
lập, cập nhật dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng tại Điều 30 Nghị
định này.
2. Thông tư này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu quy hoạch và dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng có liên quan đến quốc phòng, an ninh
và bí mật nhà nước, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá

3
nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ
Việt Nam.
Điều 3. Xử lý trường hợp có sự khác nhau giữa dữ liệu trong Hệ thống
thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và hồ sơ kết
quả giải quyết thủ tục
1. Nguyên tắc xử lý như sau:
a) Dữ liệu và thông tin trong kết quả thủ tục và hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính, thủ tục hành chính nội bộ cùng các nghiệp vụ liên quan đã được cơ
quan có thẩm quyền ban hành là căn cứ pháp lý cuối cùng để đối chiếu, cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng.
b) Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin tại điểm b khoản này phải
bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, có lưu vết lịch sử và không được tự ý
chỉnh sửa dữ liệu khi chưa có căn cứ từ kết quả và hồ sơ giải quyết thủ tục hợp
pháp.
2. Việc phát hiện và xác định sai khác dữ liệu được thực hiện thông qua quá
trình giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động kiểm tra định kỳ, phản ánh của tổ
chức, cá nhân hoặc kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống. Khi phát hiện sai
khác, tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, báo cáo rõ nội dung có sai khác đến cơ
quan có thẩm quyền ban hành kết quả thực hiện thủ tục để được chuẩn hóa dữ
liệu theo quy định.
3. Sau khi nhận được phản ánh hoặc tự phát hiện sai khác dữ liệu tại khoản
2 Điều này, Cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn
hóa, cập nhật lại dữ liệu vào Hệ thống chậm nhất sau 05 ngày làm việc.
4. Dữ liệu đã chỉnh sửa phải bảo đảm khả năng truy xuất lịch sử để phục vụ
các hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Chương II
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
Mục 1
HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 4. Tổ chức thực hiện xây dựng Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

4
1. Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
bao gồm các cấu phần quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số .../2026/NĐ-
CP, được nâng cấp, phát triển trên nền tảng hiện có, thể hiện các dữ liệu gốc, cốt
lõi của lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, hoạt động xây dựng và các lĩnh
vực khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan
chuyên môn về xây dựng số hóa, chuẩn hóa; việc nhập, cập nhật dữ liệu, cung
cấp dữ liệu, thông tin của Hệ thống này tại địa chỉ https://csdl.moc.gov.vn.
2. Việc xây dựng Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng được tổ chức theo mô hình tập trung, thống nhất từ Trung ương
đến địa phương, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật về xây dựng,
dữ liệu, giao dịch điện tử và chuyển đổi số.
3. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, quản lý vận hành Hệ thống bảo đảm kết
nối chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành có liên quan.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ
chức thu thập, số hóa, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Hệ
thống; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội
dung dữ liệu cung cấp.
5. Việc xây dựng, cập nhật, khai thác dữ liệu thực hiện theo quy trình thống
nhất; dữ liệu được quản lý tập trung, có phân quyền truy cập, kiểm soát, giám sát
và truy vết.
6. Hệ thống được triển khai theo lộ trình phù hợp, bảo đảm kế thừa, tích
hợp các hệ thống, cơ sở dữ liệu hiện có; ưu tiên xây dựng các nền tảng ứng dụng
phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển dữ liệu
và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
7. Việc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống phải bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống
1. Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất, bảo đảm hoạt động liên tục, ổn
định, an toàn và hiệu quả.
2. Việc khai thác, sử dụng Hệ thống phải đúng mục đích, thẩm quyền; bảo
đảm phân quyền truy cập, kiểm soát, giám sát, truy vết và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng.
3. Bộ Xây dựng ban hành Quyết định quy định chi tiết về quản lý, vận hành
và khai thác Hệ thống, bao gồm: quy trình vận hành, phân quyền sử dụng, quy
5
chế khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin và các nội dung kỹ thuật,
nghiệp vụ liên quan.
Điều 6. Phân công trách nhiệm
1. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì tham mưu
Bộ Xây dựng việc hoàn thiện thể chế, chính sách, xác định danh mục dữ liệu,
cấu trúc dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện về nghiệp vụ dữ liệu của các cơ quan, đơn vị; chủ trì quản lý việc khai thác,
sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng và Hệ thống thông tin về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng.
2. Vụ Quy hoạch - Kiến trúc - Bộ Xây dựng chủ trì tham mưu Bộ Xây dựng
việc hoàn thiện thể chế, chính sách, xác định danh mục dữ liệu, cấu trúc dữ liệu
về quy hoạch đô thị và nông thôn. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
về nghiệp vụ dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn của các cơ quan, đơn vị.
3. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chủ trì tham
mưu Bộ Xây dựng việc hoàn thiện thể chế, chính sách, xác định danh mục dữ
liệu, cấu trúc dữ liệu về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện về nghiệp vụ dữ liệu quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
4. Trung tâm Công nghệ thông tin - Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng, quản lý,
vận hành hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm bảo đảm hoạt động ổn định. Tổ
chức triển khai các giải pháp kỹ thuật về kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu bảo
đảm liên thông giữa các hệ thống; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng;
thực hiện giám sát, vận hành, sao lưu phục hồi dữ liệu. Hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo,
hướng dẫn sử dụng Hệ thống; tiếp nhận và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
trình vận hành.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo, phân công rõ trách nhiệm
các cơ quan chuyên môn trong việc tổ chức thu thập, số hóa, cập nhật dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý. Phân công rõ trách nhiệm trong việc quản lý, vận hành,
khai thác Hệ thống bảo đảm phối hợp liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trong
địa bàn. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng Hệ thống cho cán bộ,
công chức, viên chức.
Mục 2
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG VÀ
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

6
Điều 7. Tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu định mức xây dựng,
giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng
1. Hệ thống thông tin định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây
dựng được xây dựng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị
đinh…./2026/NĐ-CP được xây dựng và vận hành độc lập với Hệ thống quy định
tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin định mức xây
dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng được thực hiện tại địa chỉ
https://cemia.gov.vn.
Điều 8. Quy trình và biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu định mức
xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Tổ chức cung cấp thông tin nêu tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số
…/2026/NĐ-CP sử dụng tài khoản được cấp để cung cấp thông tin lên Hệ thống
thông tin định mức xây dựng, giá xây dựng. Việc cung cấp thông tin được thực
hiện bằng hình thức đính kèm tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại Điều 9
Thông tư này và bản chụp văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu của tổ chức.
Mẫu văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống kiểm tra, đối chiếu sự
đầy đủ, chính xác giữa thông tin cung cấp lên Hệ thống với thông tin tại bản
chụp văn bản xác nhận kèm theo để duyệt đăng thông tin.
a) Trường hợp thông tin cung cấp lên Hệ thống không trùng khớp với thông
tin tại bản chụp văn bản xác nhận, cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ
thống nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà soát, cập nhật lại thông
tin.
b) Trường hợp thông tin cung cấp lên Hệ thống trùng khớp với thông tin tại
bản chụp văn bản xác nhận, cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống duyệt
đăng thông tin.
3. Biểu mẫu để cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng lên hệ thống được tải từ Hệ thống thông tin định mức
xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn.
Điều 9. Tài khoản cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá
xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Tổ chức đăng ký tài khoản theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này; số lượng tài khoản được cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
nhu cầu sử dụng của tổ chức đăng ký. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký,
7
thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Tổ chức được cấp tài khoản có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin đăng ký; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin;
b) Quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; bảo đảm an toàn, bảo mật tài
khoản và thông tin, dữ liệu; không được cung cấp, chia sẻ tài khoản trái quy
định.
Điều 10. Trách nhiệm quản lý việc cung cấp dữ liệu định mức xây
dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống thông tin định mức xây
dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng có trách nhiệm:
1. Cấp tài khoản theo đề nghị của tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 9
Thông tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật và cung cấp
thông tin trên cơ sở thông tin đăng ký của tổ chức, phù hợp với đăng ký kinh
doanh và phạm vi, lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
2. Tạm khóa hoặc xóa tài khoản đối với các trường hợp chủ tài khoản vi
phạm quy định tại Nghị định số ….../2026/NĐ-CP và Thông tư này hoặc theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quản lý việc cung cấp dữ liệu lên Hệ thống theo quy định tại khoản 2
Điều 8 Thông tư này.
4. Tổ chức rà soát, đánh giá dữ liệu do các tổ chức cung cấp trong các
trường hợp cần thiết.
Chương III
DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH NHẬP, TẠO LẬP, CẬP NHẬT
CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1
MÃ ĐỊNH DANH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, QUY TRÌNH
KHỞI TẠO, TẠO LẬP VÀ CẬP NHẬT DỮ LIỆU QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN
Điều 11. Quy định về mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn là một dãy gồm 12 ký tự số
duy nhất, được hệ thống cấp tự động khi khởi tạo lần đầu hồ sơ quy hoạch đô thị

8
và nông thôn qua Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng. Mã này được gắn cố định với hồ sơ quy hoạch và sử dụng xuyên suốt
trong toàn bộ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đối với các lần điều chỉnh tiếp theo bao gồm điều chỉnh tổng thể quy
hoạch, điều chỉnh cục bộ quy hoạch, hệ thống sẽ xác định mã định danh mới và
tự động quản lý các phiên bản điều chỉnh, lưu vết lịch sử thay đổi để phục vụ các
thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ và tra cứu thông tin.
Điều 12. Cấu trúc mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn
Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn có cấu trúc gồm:
1. 02 ký tự đầu tiên thể hiện hai số cuối của năm khởi tạo hồ sơ quy hoạch.
2. 02 ký tự tiếp theo thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy
hoạch đô thị và nông thôn được lập, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và được thể hiện
tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư này.
3. 01 ký tự tiếp theo thể hiện cấp độ quy hoạch như sau:
a) Số một “1” thể hiện là quy hoạch chung;
b) Số hai “2” thể hiện là quy hoạch phân khu;
c) Số ba “3” thể hiện là quy hoạch chi tiết;
d) Số bốn “4” thể hiện là quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn
(quy hoạch tổng mặt bằng).
4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại quy hoạch như sau:
a) Số một “1” thể hiện là quy hoạch đô thị;
b) Số hai “2” thể hiện là quy hoạch nông thôn;
c) Số ba “3” thể hiện là quy hoạch khu chức năng;
d) Số bốn “4” thể hiện là quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với
thành phố;
đ) Số năm “5” thể hiện là quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố.
5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch:
a) Số một “1” thể hiện là lập mới quy hoạch hoặc điều chỉnh tổng thể quy
hoạch;
b) Số hai “2” thể hiện là điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
6. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.

9
Điều 13. Dữ liệu khởi tạo mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Khi thực hiện trình thẩm định hồ sơ quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy
hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập các dữ liệu trên Hệ thống thông
tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để khởi tạo mã định danh
quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Tên quy hoạch;
b) Địa điểm nơi lập quy hoạch;
c) Cấp độ quy hoạch;
d) Loại quy hoạch;
đ) Trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch;
e) Quy mô, diện tích lập quy hoạch;
2. Cơ quan thẩm định hồ sơ quy hoạch có trách nhiệm kiểm tra thông tin dữ
liệu khởi tạo mã quy hoạch do cơ quan tổ chức lập cung cấp và cấp mã định
danh quy hoạch thông qua Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng.
Mục 2
DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH NHẬP, TẠO LẬP, CẬP NHẬT
DỮ LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 14. Nguyên tắc xác lập và cấp mã định danh dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng
1. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng
là dãy ký tự số duy nhất, được Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng cấp tự động một lần và không thay đổi trong suốt vòng đời
của dự án, công trình khi thực hiện các thủ tục hành chính, thủ tục hành chính
nội bộ, nghiệp vụ khác có liên quan gồm:
a) Thông báo kết quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu
khả thi;
b) Thông báo kết quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
c) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng (trừ
dự án đầu tư kinh doanh quy định tại Luật Xây dựng năm 2025);
d) Kết quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở và quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng
công trình (trừ dự án đầu tư kinh doanh quy định tại Luật Xây dựng năm 2025);
10
đ) Giấy phép xây dựng;
e) Thông báo khởi công công trình xây dựng;
g) Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình/công trình xây dựng hoặc Thông báo kết luận của Hội đồng kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình xây dựng về kết quả kiểm tra công tác nghiệm
thu công trình (đối với các công trình được Thủ tướng giao Hội đồng kiểm tra);
h) Báo cáo sự cố công trình trong quá trình thi công và khai thác, vận hành;
kết quả giám định sự cố công trình;
i) Báo cáo sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng;
k) Kết quả các lần bảo trì công trình xây dựng kèm theo các lần kiểm định,
đánh giá an toàn công trình xây dựng;
l) Báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình về việc
kéo dài thời hạn sử dụng của công trình;
m) Thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình;
2. Nguyên tắc liên kết mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng:
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng có từ 02 công trình xây dựng trở lên, mã
định danh công trình xây dựng phải gắn với mã định danh dự án đầu tư xây
dựng;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng có một công trình xây dựng thì mã định
danh công trình xây dựng là mã định danh dự án đầu tư xây dựng;
c) Đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải lập dự án, mã
định danh công trình xây dựng không phải gắn với dự án đầu tư xây dựng.
3. Đối với các nghiệp vụ thực hiện qua luồng thủ tục hành chính trên Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Xây dựng, nguyên tắc
nhập, tạo lập dữ liệu như sau:
a) Người đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu theo các mẫu e-Form trên
Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Xây dựng. Dữ liệu từ
Hệ thống này được tự động truyền sang Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng;
b) Đối với trường hợp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, trước khi
thông báo kết quả thực hiện thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục có trách nhiệm
kiểm tra, xem xét dữ liệu (theo dự thảo thông báo kết quả dự kiến ban hành),
chuẩn hóa các dữ liệu để đưa vào Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng bao gồm các dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết theo thủ tục
hành chính tương ứng tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư, làm cơ sở
11
khởi tạo mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng đồng thời để
ban hành kết quả thực hiện thủ tục trên Hệ thống này;
c) Đối với trường hợp đã khởi tạo mã định danh dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng trên Hệ thống theo quy định tại điểm b khoản này, trước khi
ban hành kết quả thực hiện thủ tục tiếp theo, cơ quan thực hiện thủ tục có trách
nhiệm kiểm tra, xem xét dữ liệu (theo dự thảo kết quả dự kiến ban hành), chuẩn
hóa các dữ liệu để đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao
gồm các dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết theo thủ tục hành chính tương ứng tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư, làm cơ sở ban hành kết quả thủ tục
hành chính gắn với mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng đã
được khởi tạo trước đó.
4. Đối với các nghiệp vụ không thực hiện qua luồng thủ tục hành chính
gồm các thủ tục quy định tại điểm b, c, d, e, h, i, k, l, m do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành kết quả,
nguyên tắc nhập, tạo lập dữ liệu như sau:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục đăng nhập vào Hệ thống thông tin của Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để nhập dữ liệu bằng e-Form.
b) Đối với trường hợp thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng vốn
đầu tư công, trước khi phê duyệt dự án, cơ quan chủ trì thẩm định của Người
quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, xem xét dữ liệu (theo dự thảo quyết
định phê duyệt dự kiến ban hành), chuẩn hóa các dữ liệu để đưa vào Hệ thống
thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm các dữ liệu
chung, dữ liệu chi tiết theo thủ tục hành chính tương ứng tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư, làm cơ sở khởi tạo mã định danh dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng đồng thời để ban hành quyết định phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng trên Hệ thống này;
c) Đối với trường hợp đã khởi tạo mã định danh dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng trên Hệ thống theo quy định tại điểm b khoản này, trước khi
thông báo kết quả thực hiện thủ tục tiếp theo, cơ quan thực hiện thủ tục có trách
nhiệm kiểm tra, xem xét dữ liệu (theo dự thảo kết quả dự kiến ban hành), chuẩn
hóa các dữ liệu để đưa vào Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng bao gồm các dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết theo thủ tục
hành chính tương ứng tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư, làm cơ sở ban
hành kết quả thủ tục hành chính gắn với mã định danh dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng đã được khởi tạo trước đó.
5. Đối với trường hợp đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến
hoạt động xây dựng trước đó nhưng chưa được khởi tạo mã định danh dự án đầu
tư xây dựng, công trình xây dựng, khi thực hiện các thủ tục hành chính, hành
chính nội bộ, nghiệp vụ khác có liên quan, người đề nghị thực hiện thủ tục có

12
trách nhiệm nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết theo mẫu e-Form trên Hệ thống
thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện, ban
hành kết quả thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, xác thực mức độ đầy đủ của thành
phần dữ liệu gồm toàn bộ nội dung được người đề nghị thẩm định nhập và đăng
tải.
Điều 15. Quy định về mã định danh dự án đầu tư xây dựng
1. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng gồm 09 ký tự số, dùng để thực hiện
các thủ tục hành chính và quản lý thông tin suốt vòng đời dự án.
2. Các thành phần mã định danh dự án đầu tư xây dựng gồm:
a) 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện
dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I Thông tư này;
b) 02 ký tự tiếp theo: Thể hiện hai số cuối của năm dự án được khởi tạo lần
đầu trên hệ thống;
c) 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự thủ tục: Số một “1” thể hiện dự án đầu
tư xây dựng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; số hai
“2” thể hiện dự án đầu tư xây dựng không có yêu cầu thẩm định tại cơ quan
chuyên môn về xây dựng;
d) 04 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.
Điều 16. Quy định về mã định danh công trình xây dựng
1. Mã định danh công trình xây dựng gồm 10 ký tự số để quản lý thông tin
từng công trình từ khi khởi tạo hồ sơ cho đến khi kết thúc vòng đời công trình.
2. Các thành phần mã số gồm:
a) 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện
dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm công trình xây dựng được
khởi tạo lần đầu trên hệ thống;
c) 06 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.
Điều 17. Dữ liệu, thông tin về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng
1. Thông tin về mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu
tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và được
thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

13
2. Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các bảng tổng hợp thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng được quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3
MÃ ĐỊNH DANH MỤC DỮ LIỆU, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH
NHIỆM NHẬP, TẠO LẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU ĐỊNH MỨC XÂY
DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 18. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng,
chỉ số giá xây dựng
1. Mã định danh của dữ liệu quy định tại Điều 22 Nghị định số
…/2026/NĐ-CP là một chuỗi ký tự, bao gồm cả ký tự chữ và ký tự số, có 04
thành phần, được phân tách nhau bởi dấu “.”. Các thành phần gồm: ký hiệu của
dữ liệu; năm dữ liệu; ký hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ;
số văn bản ban hành, công bố.
2. Quy cách đặt mã định danh của dữ liệu như sau:
a) Ký hiệu của dữ liệu: gồm từ 03 đến 05 ký tự chữ in hoa theo Bảng ký
hiệu của dữ liệu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Năm dữ liệu: gồm 04 ký tự số;
c) Ký hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ: gồm từ 02
đến 03 ký tự số hoặc chữ in hoa. Ký hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; ký hiệu mã
định danh các Bộ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Số Văn bản là số của Văn bản được ban hành, công bố, không bao gồm
ký hiệu văn bản;
đ) Ví dụ minh họa: Mã định danh Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 3
năm 2026 của tỉnh Khánh Hòa là: GVL.2026.56.3329.
Điều 19. Quy trình và biểu mẫu nhập, cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ nhập, cập nhật dữ liệu đăng nhập
vào Hệ thống thông tin định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng
tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bằng tài khoản được cấp để nhập, cập nhật dữ
liệu đã ban hành, công bố bằng một trong các hình thức sau:

14
a) Nhập trực tiếp dữ liệu trên giao diện của Hệ thống kèm theo bản chụp
văn bản, tài liệu đã ban hành, công bố;
b) Nhập dữ liệu bằng việc đính kèm tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại
khoản 4 Điều này kèm theo bản chụp văn bản, tài liệu đã ban hành, công bố vào
Hệ thống.
2. Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống kiểm tra, đối chiếu sự
đầy đủ, chính xác giữa dữ liệu nhập, cập nhật lên hệ thống với dữ liệu đã ban
hành, công bố kèm theo để duyệt đăng dữ liệu:
a) Trường hợp dữ liệu nhập, cập nhật lên Hệ thống không trùng khớp với
dữ liệu đã ban hành, công bố: nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà
soát, nhập, cập nhật lại dữ liệu;
b) Trường hợp dữ liệu nhập, cập nhật lên hệ thống trùng khớp với dữ liệu
đã ban hành, công bố: cơ quan quản lý, vận hành hệ thống duyệt đăng dữ liệu
vào Hệ thống.
3. Dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này sẽ được liên thông với cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
4. Biểu mẫu để cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng lên hệ thống được tải từ Hệ thống thông tin định mức
xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng (tại địa chỉ https://cemia.gov.vn).
Điều 20. Tài khoản nhập, cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này đăng ký tài
khoản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; số lượng
tài khoản được cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng của cơ quan,
đơn vị đăng ký. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký, thực hiện cập nhật, điều
chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin đăng ký; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin;
b) Quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; bảo đảm an toàn, bảo mật tài
khoản và thông tin, dữ liệu; không được cung cấp, chia sẻ tài khoản trái quy
định.

15
Điều 21. Trách nhiệm quản lý việc nhập, cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng,
giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng có trách nhiệm quản lý việc nhập, cập nhật dữ liệu theo quy
định tại Điều 23 Nghị định số …/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu có trách
nhiệm:
a) Cấp tài khoản theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1
Điều 20 Thông tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, nhập, cập nhật
dữ liệu trên cơ sở thông tin đăng ký;
b) Tạm khóa hoặc xóa tài khoản đối với các trường hợp chủ tài khoản vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này hoặc theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền;
c) Quản lý việc nhập, cập nhật dữ liệu lên hệ thống theo quy định tại khoản
2 Điều 20 Thông tư này.
Mục 4
DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH NHẬP, TẠO LẬP, CẬP NHẬT
DỮ LIỆU NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 22. Dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại Điều 26
Nghị định số .../2026/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
a) Dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng được thu thập qua luồng
thủ tục hành chính cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng bao gồm các
dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật
qua các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 23. Quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hành nghề hoạt
động xây dựng
1. Người đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu theo các mẫu e-form trên
Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Xây dựng. Dữ liệu từ
Hệ thống này được tự động truyền sang Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng.

16
2. Trước khi ban hành kết quả thực hiện thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục
có trách nhiệm kiểm tra, xem xét dữ liệu (theo dự thảo kết quả dự kiến ban
hành), chuẩn hóa các dữ liệu để đưa vào Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm các dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư này, làm cơ sở khởi tạo mã định
danh năng lực hành nghề hoạt động xây dựng đồng thời ban hành chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Đối với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt theo pháp
luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và còn hiệu lực mà chưa xây
dựng hoặc chưa đầy đủ cơ sở dữ liệu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
đô thị và nông thôn chỉ đạo rà soát để bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số cơ
bản và cơ sở dữ liệu số pháp lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn.
2. Người đứng đầu bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây
dựng quy chế về nhập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin định mức xây dựng, giá
xây dựng và chỉ số giá xây dựng bảo đảm thi hành hiệu lực, hiệu quả phù hợp
với quy định của Thông tư này, các quy định pháp luật có quy định về thủ tục
hành chính, thủ tục hành chính nội bộ và nghiệp vụ khác có liên quan và Nghị
định số .../2026/NĐ-CP.
3. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn chi tiết công tác nhập, cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu, thông tin; phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông
tin trong Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
bảo đảm phù hợp lộ trình thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều
61 Nghị định số ..../2026/NĐ-CP.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
3. Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Giám định nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Trung tâm Công nghệ

17
thông tin của Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu trực thuộc
tỉnh, thành phố;
- Website của Chính phủ;
- Công báo (02 bản);
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư
pháp;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng

Phụ lục I
Ký hiệu mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện quy hoạch,
dự án đầu tư xây dựng/công trình xây dựng*
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2026/TT-BXD
ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
Tên đơn vị hành chính
Mã
1
Thành phố Hà Nội
01
2
Tỉnh Cao Bằng
04
3
Tỉnh Tuyên Quang
08
4
Tỉnh Điện Biên
11
5
Tỉnh Lai Châu
12
6
Tỉnh Sơn La
14
7
Tỉnh Lào Cai
15
8
Tỉnh Thái Nguyên
19
9
Tỉnh Lạng Sơn
20
10
Tỉnh Quảng Ninh
22
11
Tỉnh Bắc Ninh
24
12
Tỉnh Phú Thọ
25
13
Thành phố Hải Phòng
31
14
Tỉnh Hưng Yên
33
15
Tỉnh Ninh Bình
37
16
Tỉnh Thanh Hóa
38
17
Tỉnh Nghệ An
40
18
Tỉnh Hà Tĩnh
42
19
Tỉnh Quảng Trị
44
20
Thành phố Huế
46
21
Thành phố Đà Nẵng
48
22
Tỉnh Quảng Ngãi
51
23
Tỉnh Gia Lai
52
24
Tỉnh Khánh Hòa
56
25
Tỉnh Đắk Lắk
66
26
Tỉnh Lâm Đồng
68
27
Tỉnh Đồng Nai
75
28
Thành phố Hồ Chí Minh
79
29
Tỉnh Tây Ninh
80
30
Tỉnh Đồng Tháp
82
31
Tỉnh Vĩnh Long
86
32
Tỉnh An Giang
91
33
Thành phố Cần Thơ
92
34
Tỉnh Cà Mau
96
35
Liên tỉnh
00
(*): Trong quá trình thực hiện, Bảng mã này được cập nhật, điều chỉnh
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số
các đơn vị hành chính Việt Nam.

Phụ lục II
Dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2026/TT-BXD
ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
Thông tin về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Quy định về nhập thông tin
I
Thông tin chung
(Dữ liệu mở)
Để khởi tạo Mã số thông tin theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều
10 Nghị định số ..../2026/NĐ-CP
1
Tên quy hoạch
[Nhập thông tin]
2
Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành
phố)
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập
thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
3
Cấp độ quy hoạch
[Chọn cấp độ quy hoạch]
4
Loại quy hoạch
[Chọn loại quy hoạch]
5
Trình tự lập, điều chỉnh
quy hoạch
[Chọn loại điều chỉnh tổng
thể hoặc điều chỉnh cục
bộ]
6
Quy mô, diện tích lập quy
hoạch
[Nhập thông tin (theo
hecta)]
7
Dân số
[Nhập thông tin]
- Cơ quan thẩm định quy hoạch
phối hợp với cơ quan lập quy
hoạch để cập nhật nội dung về
thông tin chung theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định
số ..../2026/NĐ-CP.
- Dữ liệu mở bao gồm dữ liệu tại
mục I và II.
II
Thông tin chi tiết
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
cập nhật nội dung thông tin chi tiết
vào hệ thống Cơ sở dữ liệu theo
quy định tại điểm b khoản 5 Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP
1
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch (đối
với các quy hoạch có yêu
cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
[Nhập thông tin hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
2
Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch
[Nhập thông tin hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
3
Cơ quan thẩm định quy
hoạch
[Nhập thông tin]
4
Cấp/ Cơ quan phê duyệt
quy hoạch
[Nhập thông tin]

2
STT
Thông tin về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Quy định về nhập thông tin
5
Quy mô dân số dự báo
[Nhập thông tin]
6
Thời hạn quy hoạch
[Nhập thông tin]
7
Số quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch (đối
với các quy hoạch có yêu
cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
[Số quyết định]
8
Quy định quản lý theo quy
hoạch
[Nhập file hồ sơ đã được
chứng thực điện tử và file
dữ liệu điện tử của hồ sơ
theo quy định tại Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông
thôn]
9
Kế hoạch thực hiện quy
hoạch chung (đối với quy
hoạch chung)
[Đính kèm file được ký số
hoặc Chứng thực bản sao
điện tử từ bản chính]
10
Quy chế quản lý kiến trúc
trong phạm vi lập quy
hoạch (nếu có)
[Nhập file hồ sơ đã được
chứng thực điện tử và file
dữ liệu điện tử của quy chế
quản lý kiến trúc]
11
Thông tin liên quan khác
(nếu có)
11.1
Các nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch có liên quan
[Nhập mã thông tin của
quy hoạch cấp trên, cấp
dưới có liên quan]
11.2
Chủ nhiệm lập quy hoạch
Nhập thông tin mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng hoặc căn
cước công dân (đối với
trường hợp không có
chứng chỉ hành nghề)
(Liên kết với cơ sở dữ liệu
về năng lực hoạt động xây
dựng của tổ chức, cá
nhân)
11.3
Danh sách chủ trì các bộ
môn thiết kế quy hoạch
Nhập thông tin mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng hoặc căn
cước công dân (đối với

3
STT
Thông tin về quy hoạch
đô thị và nông thôn
Quy định về nhập thông tin
trường hợp không có
chứng chỉ hành nghề)
(Liên kết với cơ sở dữ liệu
về năng lực hoạt động xây
dựng của tổ chức, cá
nhân)
12
Thông tin khác (nếu có)
III
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng chi tiết
1
Cơ sở dữ liệu số cơ bản
[các tệp tin (file) bản vẽ và
văn bản được in ấn thành
một phần của hồ sơ bản
giấy không bao gồm các
văn bản, tài liệu liên quan
theo quy định tại Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông
thôn]
2
Cơ sở dữ liệu số pháp lý
[Các tệp tin (file) được số
hóa, quét (scan) từ hồ sơ
bằng bản giấy hoặc chứng
thực điện tử theo quy định
tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông
thôn]
3
Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch (đối với
các quy hoạch được phê
duyệt theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông
thôn)
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc
theo quy định tại Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông
thôn]

4
PHỤ LỤC III
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2026/TT-BXD
ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng số 01
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
Bảng số 02
Dữ liệu về công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư
xây dựng, chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng
Bảng số 03
Dữ liệu về công trình xây dựng không thuộc đối tượng thẩm định
tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; không phải cấp giấy phép
xây dựng; chỉ thông báo khởi công xây dựng công trình

5
Phụ lục III - Bảng số 01
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư
xây dựng
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
I
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1
Dữ liệu chung
Cơ quan chuyên
môn về xây
dựng/cơ quan chủ
trì thẩm định có
trách nhiệm nhập
các dữ liệu chung
và dữ liệu chi tiết
để khởi tạo mã dự
án đầu tư xây dựng
làm cơ sở ban hành
kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây
dựng, phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng
1.1
Tên dự án đầu tư xây dựng:
[Nhập dữ liệu]
1.2
Địa điểm xây dựng:
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc
khu]
2
Dữ liệu chi tiết
Cơ quan chuyên
môn về xây dựng
ban hành thông báo
kết quả thẩm định
2.1
Người quyết định đầu tư:
[Nhập tên Người quyết định đầu tư]
2.2
Chủ đầu tư:
[Nhập tên Chủ đầu tư]
2.3
Nhóm dự án:
Chọn trong các ô: Nhóm A/B/C
2.4
Loại dự án đầu tư xây dựng
Chọn trong các ô: Dân dụng/Công
nghiệp/Hạ tầng kỹ thuật/Giao thông/
Phục vụ nông nghiệp và môi trường
/Hỗn hợp
2.5
Các công trình thuộc dự án
Chọn trong các loại công trình quy định
tại Nghị định quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
số … /2026/NĐ-CP
2.6
Cấp công trình thuộc dự án
Chọn trong các ô: Đặc biệt/I/II/III/IV
2.7
Văn bản về chủ trương đầu
tư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống file được ký số hoặc
được chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]

6
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
2.8
Quy hoạch hoặc văn bản
chấp thuận quy hoạch được
sử dụng làm căn cứ lập dự án
- [Nhập các mã dữ liệu quy hoạch có
liên quan quy hoạch chung, quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết, …] (nếu
có) hoặc liên kết với hệ thống thông tin
về quy hoạch.
- Trường hợp chưa có trên hệ thống
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
2.9
Kết quả thực hiện thủ tục về
phòng cháy chữa cháy
(nếu có theo quy định của
pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]Liên kết với dữ liệu của cơ quan
có thẩm quyền về PCCC (nếu có)
2.10
Kết quả thực hiện thủ tục về
môi trường
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
Liên kết với dữ liệu của cơ quan có
thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu
có)
2.11
Báo cáo kết quả thẩm tra
báo cáo nghiên cứu khả thi
(tên dự án) hoặc thiết kế cơ
sở/thiết kế Feed/thiết kế kỹ
thuật
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
2.12
Thông báo kết quả thẩm
định, thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi;
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
2.13
Thông tin về tổ chức, cá nhân
tham gia khảo sát, lập dự án
-
Nhà thầu khảo sát xây dựng
[Nhập Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức]
-
Chủ nhiệm khảo sát xây dựng
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
-
Nhà thầu tư vấn thiết kế
[Nhập Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức]

7
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
-
Chủ nhiệm thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
-
Danh mục chủ trì các bộ môn
thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
-
Nhà thầu thẩm tra thiết kế
(nếu có)
[Nhập Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức]
-
Chủ nhiệm thẩm tra thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
-
Danh mục chủ trì thẩm tra
các bộ môn thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
-
Nhà thầu thẩm tra an toàn
giao thông (nếu có)
[Nhập Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức]
2.14
Hồ sơ, văn bản, dữ liệu khác
có liên quan đến hoạt động
xây dựng
-
Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây
dựng đã được đóng dấu thẩm
định
- [Đính kèm file được xác nhận]
- Kèm theo file định dạng BIM đối với
trường hợp công trình bắt buộc phải áp
dụng BIM
Thành phần bản vẽ
theo quy định tại
Nghị định về quản
lý hoạt động xây
dựng theo định
dạng pdf, cad, BIM
được các bên có
liên quan (nếu có)
xác thực theo quy
định (chủ đầu tư, tư
vấn thiết kế, tư vấn
thẩm tra, cơ quan
thẩm định). Chỉ
được trả kết quả
thủ tục hành chính
sau khi hồ sơ bản
vẽ thiết kế xây
dựng được tải lên
hệ thống.
-
Thời gian thực hiện dự án:
[Chọn từ ngày/tháng/năm] đến [Chọn
ngày/tháng/năm]
-
Hình thức tổ chức quản lý dự
án
Chọn trong các ô:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây
dựng

8
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
- Ban quản lý dự án trực thuộc
- Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án
-
Dữ liệu khác (nếu có)
II
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
1
Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh dự án đầu tư
xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
Riêng đối dự án chỉ
cần lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật
dự án sử dụng vốn
đầu tư công, cơ
quan chủ trì thẩm
định đăng nhập vào
Hệ thống thông tin
của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt
động xây dựng,
nhập dữ liệu tại
mục A để khởi tạo
mã định danh dự án
(không thực hiện
qua luồng thủ tục
hành chính) làm cơ
sở ban hành quyết
định phê duyệt theo
mẫu e-form trên Hệ
thống này.
2
Tổng mức đầu tư xây dựng
dự án
[Nhập giá trị tổng mức đầu tư: ... tỷ
đồng]
Đính kèm file tổng mức đầu tư định
dạng excel hoặc word được các bên có
liên quan (nếu có) xác thực theo quy
định (nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm
tra, cơ quan/tổ chức phê duyệt) theo
mẫu trên Hệ thống này.
III
Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
(Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi
dự án được phê duyệt theo quy định tại Điều 29 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15)
Trường hợp chưa khởi tạo mã định danh, Chủ đầu tư gửi yêu cầu trên hệ thống đến cơ quan
có thẩm quyền thẩm định dự án, nhập các thông tin tại mục A để được khởi tạo mã định danh
dự án.
1
Dữ liệu chung
1.1
Tên công trình
[Nhập dữ liệu tên công trình]
Được đồng bộ từ
thông tin công trình
thuộc dự án đã
được khởi tạo

9
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
1.2
Địa điểm xây dựng
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc
khu]/hoặc trích xuất từ dữ liệu dự án đã
liên kết (nếu có)]
Được đồng bộ từ
thông tin công trình
thuộc dự án đã
được khởi tạo
1.3
Mã định danh dự án đầu tư
xây dựng
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định danh dự án đã
được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định
điều chỉnh)
Được đồng bộ từ
thông tin công trình
thuộc dự án đã
được khởi tạo
2
Dữ liệu chi tiết
2.1
Chủ đầu tư
[Nhập dữ liệu tên chủ đầu
tư]/hoặc trích xuất từ dữ liệu dự án đã
liên kết (nếu có)
2.2
Loại công trình
Chọn trong các loại quy định tại Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng Số: /2026/NĐ-
CP
2.3
Cấp công trình
[Chọn cấp công trình] (Đặc biệt, I, II,
III, IV]
2.4
Kết quả thực hiện thủ tục về
phòng cháy chữa cháy
(nếu có theo quy định của
pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]Liên kết với dữ liệu của cơ quan
có thẩm quyền về PCCC (nếu có)
2.5
Kết quả thực hiện thủ tục về
môi trường
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
Liên kết với dữ liệu của cơ quan có
thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu
có)
2.6
Báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng sau khi dự
án được phê duyệt (trừ dự án
đầu tư kinh doanh)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
2.7
Kết quả thẩm định, thẩm
định điều chỉnh thiết kế xây
dựng triển khai sau khi dự án
được phê duyệt
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản

10
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
chính]
2.8
Nhà thầu khảo sát xây dựng
+ [Nhập Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức khảo sát]
2.9
Chủ nhiệm khảo sát xây dựng
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
2.10
Nhà thầu tư vấn thiết kế
+ [Nhập Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức)
2.11
Chủ nhiệm thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
2.12
Danh mục chủ trì các bộ môn
thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
2.13
Nhà thầu thẩm tra thiết kế
(nếu có)
+ [Nhập hoặc liên kết Mã đăng ký kinh
doanh của tổ chức)
2.14
Chủ nhiệm thẩm tra thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
2.15
Danh mục chủ trì thẩm tra
các bộ môn thiết kế
[Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của cá nhân hoặc căn
cước công dân (trường hợp không có
Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
2.16
Nhà thầu thẩm tra an toàn
giao thông (nếu có)
[Nhập hoặc liên kết Mã đăng ký kinh
doanh của tổ chức]
IV
Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh thiết kế
xây dựng công trình
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
V
Giấy phép xây dựng (nếu
có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Văn bản Giấy phép xây
dựng được ký số hoặc Chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
VI
Thông báo khởi công công
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., tổ

11
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
trình xây dựng (nếu có)
chức/cá nhân ban hành văn bản]
VII
Vi phạm hành chính về xây
dựng***
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm hành chính
về xây dựng/tích hợp từ hệ thống khác
có liên quan.
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử
phạt vi phạm được
cung cấp tài khoản
để nhập dữ liệu khi
lập biên bản và ban
hành kết quả xử
phạt vi phạm hành
chính.
VIII
Thông báo kết quả kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công
trình/công trình xây dựng
hoặc Thông báo kết luận
của Hội đồng kiểm tra công
tác nghiệm thu công trình
xây dựng về kết quả kiểm
tra công tác nghiệm thu
công trình (đối với các công
trình được Thủ tướng giao
Hội đồng kiểm tra)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm tệp tin đã được số hóa của
thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu]
1
Bản vẽ hoàn công
[nhập ngày ... tháng .... năm hoàn công]
[Đính kèm file bản vẽ có các thông số
chủ yếu được ký số hoặc Chứng thực
bản sao điện tử từ bản chính]
2
Dữ liệu về tổ chức, cá nhân
tham gia thi công xây dựng
công trình, chỉ huy trưởng
của nhà thầu thi công xây
dựng công trình (nếu có)
[Liên kết với cơ sở dữ liệu về năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá
nhân Hệ thống dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư (nếu có)]
+ [Nhập hoặc liên kết Mã đăng ký kinh
doanh của tổ chức]
+ [Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng của cá nhân hoặc
căn cước công dân (trường hợp không
có Mã số hành nghề hoạt động xây
dựng)]
3
Dữ liệu về nhà thầu tư vấn
giám sát, giám sát trưởng của
đơn vị tư vấn giám sát; tư
vấn quản lý dự án (nếu có)
[Liên kết với cơ sở dữ liệu về năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá
nhân Hệ thống dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư (nếu có)]
+ [Nhập hoặc liên kết Mã đăng ký kinh
doanh của tổ chức]
+ [Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề

12
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
chuẩn hóa dữ liệu
hoạt động xây dựng của cá nhân hoặc
căn cước công dân (trường hợp không
có Mã số hành nghề hoạt động xây
dựng)]
IX
Sự cố công trình xây dựng
trong quá trình thi công và
khai thác, vận hành; kết
quả giám định sự cố công
trình***
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
- Báo cáo sự cố công trình:
- Chọn trong các ô dữ liệu sự cố: Cấp
I/II/III
- Kết quả giám định sự cố (nếu có):
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc
Chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
UBND cấp xã được
cung cấp tài
khoảnđể nhập, cập
nhật dữ liệu khi
ban hành báo cáo
sự cố.
X
Báo cáo sự cố sập đổ
máy, thiết bị phục vụ
công tác thi công xây
dựng ***
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
- Báo cáo sự cố
- [Đính kèm file Văn bản được ký số
hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
UBND cấp xã được
cung cấp tài
khoảnđể nhập, cập
nhật dữ liệu khi
ban hành báo cáo
sự cố.
XI
Kết quả các lần bảo trì
công trình xây dựng kèm
theo các lần kiểm định,
đánh giá an toàn công trình
xây dựng
- Kết quả các lần kiểm định, đánh giá an
toàn công trình:
- Dữ liệu tổ chức đánh giá an toàn sự
cố:
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc
Chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao
quản lý tài sản
được cung cấp tài
khoảnđể nhập, cập
nhật dữ liệu khi kết
thúc hoạt động
kiểm định, đánh giá
an toàn công trình,
bảo hành, bảo trì
công trình xây
dựng.
XII
Báo cáo của chủ sở hữu hoặc
người quản lý sử dụng công
trình về việc kéo dài thời hạn
sử dụng của công trình;
[Đính kèm file Báo cáo e-form trên hệ
thống]
Chủ sở hữu
XIII
Thông báo ý kiến về việc kéo
dài thời hạn sử dụng của
công trình;
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm....,
cơ quan ban hành văn bản]
- [Đính kèm file Văn bản được ký số
hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
Cơ quan có thẩm
quyền theo phân
cấp
XIV
Dữ liệu khác (nếu có)
13
Ghi chú:
(*): Về quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên
ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng cần nhập dữ liệu chủ yếu như sau:
(i) Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công
nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cần nhập dữ liệu: Loại
dự án đầu tư xây dựng công trình (nhà ở/công cộng/giáo dục/đào tạo/nghiên cứu/y tế/thể thao/văn
hóa/tôn giáo/tín ngưỡng/thương mại, dịch vụ/trụ sở, văn phòng làm việc/phục vụ dân sinh
khác/...; tổng diện tích đất lập dự án, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng cao (từ ... đến
... tầng).
(ii) Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận
tải đường bộ, cần nhập dữ liệu như sau:
- Dữ liệu về đường bộ, bao gồm: Bề rộng nền; bề rộng mặt; chiều dài; số làn xe; kết cấu
mặt đường; vận tốc thiết kế/cấp đường;
- Dữ liệu về cầu, bao gồm: Bề rộng, chiều dài; sơ đồ nhịp; kết cấu nhịp; kết cấu mố/trụ,
móng;
- Dữ liệu về hầm, bao gồm: Bề rộng, chiều dài, kết cấu hầm; số ống hầm; số làn; kết cấu
mặt đường trong hầm.
(iii) Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt, cần
nhập dữ liệu: Loại công trình đường sắt; hướng tuyến, tốc độ thiết kế, khổ đường sắt, tải trọng
trục, chiều dài tuyến, số lượng ga; loại kết cấu chính trên tuyến (kết cấu cầu, chiều dài tuyến; kết
cấu hầm, chiều dài tuyến; kết cấu nền đất, chiều dài tuyến).
(iv) Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật, cần nhập dữ liệu về công suất hoặc dữ liệu về kích thước, diện tích, dung tích.
(v) Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển đô thị, cần nhập dữ liệu về công trình hạ
tầng xã hội như: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao,... được phân loại chi tiết theo cấp độ
quốc tế/quốc gia/vùng/cấp đô thị và cấp đơn vị ở.
(vi) Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về nhà ở và kinh doanh bất động sản cần nhập dữ
liệu: tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở/nhà ở công vụ/nhà ở xã hội/nhà lưu trú công nhân, tổng
số căn hộ nhà ở/nhà ở công vụ/nhà ở xã hội/nhà lưu trú công nhân/nhà ở sinh viên; tổng số căn
nhà ở liên kế, tổng diện tích sàn nhà ở liên kế; tổng số căn nhà ở biệt thự, tổng diện tích sàn nhà ở
biệt thự; tổng diện tích sàn công trình khách sạn/loại hình du lịch, nghỉ dưỡng khác, tổng số
phòng nghỉ.
(vii) Đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng công trình khác,
nhập dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu theo quy định quản lý của ngành, lĩnh vực có liên
quan.
(***): Liên kết với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính về xây
dựng, báo cáo sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành, sự cố kỹ
thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng; lịch sử bảo hành, bảo trì công trình xây
dựng (nếu có); khi bảo đảm điều kiện công nghệ, trình tự thủ tục toàn trình, các thành phần dữ
liệu này sẽ được tự động nhập, cập nhật.
(****) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng phương thức nộp hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính, Người đề nghị thực hiện thủ tục nộp hồ sơ điện tử được xác thực đúng quy
định trong thiết bị lưu trữ (USB, CD,...). Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm nhập dữ liệu và
upload dữ liệu điện tử vào hệ thống.

14
Phụ lục III - Bảng số 02
Dữ liệu về công trình xây dựng không yêu cầu lập dự án đầu tư xây dựng,
chỉ yêu cầu cấp giấy phép xây dựng
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về công trình xây dựng
Ghi chú quy
định về nhập
dữ liệu
I
Cấp giấy phép xây dựng
(Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng khởi tạo mã số thông tin khi cấp
giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản ... Điều ... Nghị định số ..../2026/NĐ-CP)
1
Tên công trình
xây dựng:
[Nhập dữ liệu]
2
Loại, cấp công
trình
[Chọn cấp công trình] (Đặc biệt, I, II, III, IV]
3
Địa điểm xây
dựng
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]/hoặc trích
xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)
4
Chủ đầu tư (Chủ
hộ gia đình)
[Nhập dữ liệu tên chủ hộ]
5
Quy mô đầu tư
xây dựng chủ yếu
[Nhập dữ liệu]
1
6
Giấy phép xây
dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
[Đính kèm file Văn bản Giấy phép xây dựng được ký số
hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
7
Giấy tờ hợp pháp
về đất đai
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
[Đính kèm file Giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy
định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024] hoặc liên kết
với dữ liệu về đất đai (nếu có)
8
Dữ liệu về tổ
chức, cá nhân
tham gia khảo sát,
lập, thẩm tra thiết
kế (nếu có)
[Liên kết với cơ sở dữ liệu về năng lực hoạt động xây
dựng của tổ chức, cá nhân Hệ thống dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư (nếu có)]
+ [Nhập hoặc liên kết Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức]
+ [Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng của cá nhân hoặc căn cước công dân (trường hợp
không có Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
II
Vi phạm hành
chính về xây
dựng*
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
1
Dữ liệu chủ yếu được lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép
xây dựng;

15
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về công trình xây dựng
Ghi chú quy
định về nhập
dữ liệu
(cơ quan có thẩm
quyền giải quyết
cập nhật dữ liệu
khi ban hành kết
quả/thống báo
giải quyết)
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm hành chính về xây dựng/tích
hợp từ hệ thống khác có liên quan
III
Sự cố công trình
xây dựng trong
quá trình thi công
và khai thác, vận
hành* (cơ quan có
thẩm quyền giải
quyết cập nhật dữ
liệu khi ban hành
kết quả/thống báo
giải quyết)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
- Báo cáo sự cố công trình:
- Chọn trong các ô dữ liệu sự cố: Cấp I/II/III
- Kết quả giám định sự cố (nếu có):
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc Chứng thực
bản sao điện tử từ bản chính]
IV
Sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn
lao động trong thi
công xây dựng*
(cơ quan có thẩm
quyền giải quyết
cập nhật dữ liệu
khi ban hành kết
quả/thống báo
giải quyết)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
- Chọn trong các ô dữ liệu sự cố về: Máy/thiết bị/tai nạn
lao động.
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc Chứng thực
bản sao điện tử từ bản chính]
Ghi chú:
(*): Liên kết với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính
về xây dựng, báo cáo sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai
thác, vận hành, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng
(nếu có); khi bảo đảm điều kiện công nghệ, trình tự thủ tục toàn trình, các thành
phần dữ liệu này sẽ được tự động nhập, cập nhật.

Phụ lục III - Bảng số 03
Dữ liệu về công trình xây dựng không thuộc đối tượng thẩm định tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng; không phải cấp giấy phép xây dựng; chỉ
thông báo khởi công xây dựng công trình
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về công trình xây dựng
Ghi chú
quy định về
nhập dữ
liệu
I
Thông báo khởi công
1
Tên hạng mục công
trình, công trình xây
dựng
[Nhập dữ liệu]
2
Địa điểm xây dựng
[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu]/hoặc trích
xuất từ dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn + dữ liệu
quy hoạch sử dụng đất (nếu có)
3
Chủ đầu tư/chủ hộ
[Nhập dữ liệu tên chủ hộ]
4
Số điện thoại liên lạc
[Nhập số điện thoại của Chủ đầu tư/chủ hộ]
5
Quy mô đầu tư xây
dựng chủ yếu
[Nhập dữ liệu: Diện tích ô đất; diện tích xây dựng; số
tầng hầm + tầng cao; chiều cao công trình; tổng diện
tích sàn xây dựng; cốt sàn tầng 1 (tầng trệt) so với cốt
vỉa hè/đường nội bộ]
6
Dữ liệu về tổ chức,
cá nhân tham gia
khảo sát, lập, thẩm
tra thiết kế (nếu có)
[Liên kết với cơ sở dữ liệu về năng lực hoạt động xây
dựng của tổ chức, cá nhân Hệ thống dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư (nếu có)]
+ [Nhập hoặc liên kết Mã đăng ký kinh doanh của tổ
chức]
+ [Nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng của cá nhân hoặc căn cước công dân (trường hợp
không có Mã số hành nghề hoạt động xây dựng)]
7
Ngày khởi công và
ngày hoàn thành (dự
kiến)
[Nhập dữ liệu]
II
Vi phạm hành
chính về xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban
hành văn bản]
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm hành chính về xây
dựng/tích hợp từ hệ thống khác có liên quan
III
Sự cố công trình
xây dựng trong quá
trình thi công và
khai thác, vận hành
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban
hành văn bản]
- Báo cáo sự cố công trình:
- Chọn trong các ô dữ liệu sự cố: Cấp I/II/III
- Kết quả giám định sự cố (nếu có):

2
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu về công trình xây dựng
Ghi chú
quy định về
nhập dữ
liệu
I
Thông báo khởi công
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc Chứng thực
bản sao điện tử từ bản chính]
IV
Sự cố kỹ thuật gây
mất an toàn lao
động trong thi công
xây dựng
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban
hành văn bản]
- Báo cáo sự cố công trình:
- Chọn trong các ô dữ liệu sự cố về: Máy/thiết bị/tai
nạn lao động.
[Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc Chứng thực
bản sao điện tử từ bản chính]

3
PHỤ LỤC IV
Mẫu văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu và Mã định danh dữ liệu
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2025/TT-BXD
ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số 01
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN
Mẫu số 02
PHIẾU ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
ĐỂ CUNG CẤP, NHẬP, CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ
LIỆU LÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Mẫu số 03
PHIẾU THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN TỔ CHỨC
4
PHỤ LỤC IV - MẪU SỐ 01
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
…….
………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm ……
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN
Kính gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
1. Thông tin tổ chức đề nghị đăng tải thông tin
- Tên tổ chức: .......................................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật (hoặc được ủy quyền): .....................................
- Chức vụ: ..............................................................................................................
- Số điện thoại: ........................... Địa chỉ email: ................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ chức: ..................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động: ..........................................................................................
- Phạm vi hoạt động: .........................................................................................
2. Thông tin đề nghị đăng tải
- Loại thông tin, dữ liệu (định mức, giá…):
- Mô tả tóm tắt về thông tin, dữ liệu đề nghị đăng tải:
.........................................................................................................................
3. Cơ sở, căn cứ của thông tin, dữ liệu
- Nguồn hình thành..............................................................................................
.................................................................................................................................
....
5
4. Cam kết
1. Thông tin đề nghị đăng tải lên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng là trung thực và có nguồn gốc chính thống.
2. Thông tin đã được kiểm tra, rà soát trước khi cung cấp; (tên cơ quan, tổ chức)
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.
3. Trường hợp phát hiện sai sót hoặc cần điều chỉnh; (tên cơ quan, tổ chức) có
trách nhiệm kịp thời cập nhật, bổ sung hoặc hiệu chỉnh theo quy định.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
6
PHỤ LỤC IV - Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày … tháng … năm ……
PHIẾU ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
ĐỂ CUNG CẤP, NHẬP, CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU LÊN HỆ
THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG,
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Kính gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
......................... (tên Cơ quan/Tổ chức) đề nghị (tên cơ quan quản lý, vận hành
hệ thống) cấp tài khoản để cung cấp/nhập, cập nhật thông tin, dữ liệu lên Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và
chỉ số giá xây dựng với các thông tin như sau:
1. Thông tin Tài khoản
- Tên cơ quan/tổ chức: ...........................................................................................
- Người đại diện cơ quan/tổ chức: .................................. Chức vụ:
........................
- Số điện thoại: ...................................................................................................
- Địa chỉ email: ...................................................................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ chức:
........................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động: ........................................................................................
- Phạm vi hoạt động:
..................................................................................................
- Kinh nghiệm/lịch sử hoạt động: .....................................................................
2. Thông tin về những người quản lý, sử dụng tài khoản[1]
2.1. Họ và tên: ........................................................ Giới tính: ............................
- Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................
7
- Số CMT/CCCD/HC: ..................................................................................
- Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: ....................................................
- Chức vụ: ........................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…): ...............................................................................
- Số điện thoại di động: .................................................................................
- Địa chỉ email: ...............................................................................................
2.2. Họ và tên: .......................................................... Giới tính: ............................
- Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................
- Số CMT/CCCD/HC: ...................................................................................
- Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: ................................................
- Chức vụ: ................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…): ................................................................................
- Số điện thoại di động: ...........................................................................
- Địa chỉ email: .................................................................................................
2.3……..
…..
2.4……..
…..
3. Thông tin, dữ liệu đăng ký cung cấp/nhập, cập nhật
□ Định mức xây dựng □ Giá xây dựng
□ Giá các yếu tố chi phí □ Chỉ số giá xây dựng
4. Một số nội dung khác: Nếu được cấp tài khoản, phần mềm đăng ký sử dụng
□ Phần mềm lập dự toán □ Phần mềm tính chỉ số giá
□ Phần mềm tính suất vốn đầu tư □ Tra cứu CSDL - Cổng thông tin
điện tử

8
Ghi chú: Sau khi hoàn thiện vui lòng gửi Phiếu đăng ký tài khoản về (tên cơ
quan quản lý, vận hành hệ thống) – 80 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Tp.
Hà Nội và bản chụp Phiếu đăng ký tài khoản về email
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
9
PHỤ LỤC IV - Mẫu số 03
PHIẾU THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN TỔ CHỨC
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
…….
………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày … tháng … năm ……
PHIẾU THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
ĐỂ CUNG CẤP, NHẬP, CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU LÊN HỆ
THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG,
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Kính gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
......................... (tên Cơ quan/Tổ chức) kính đề nghị (tên cơ quan quản lý, vận
hành hệ thống) thay đổi thông tin tài khoản cung cấp/nhập, cập nhật thông tin,
dữ liệu lên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng công trình và chỉ số giá xây dựng với các thông tin như sau:
1. Tên tài khoản yêu cầu thay đổi thông tin:
............................................................
2. Thông tin đề nghị thay đổi:
2.1. Khóa tài khoản □
2.2. Mở khóa tài khoản □
2.3. Xóa tài khoản □
2.4. Thay đổi thông tin tài khoản □
2.4.1. Thông tin tài khoản
- Tên cơ quan/tổ chức:
....................................................................................................
- Người đại diện cơ quan/tổ chức: ........................................... Chức vụ:
.......................
- Số điện thoại: ....................................................................................................
10
- Địa chỉ email:
.................................................................................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ chức:
.............................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động:
..................................................................................................
- Phạm vi hoạt động:
......................................................................................................
2.4.2. Thông tin về người quản lý, sử dụng tài khoản
- Họ và tên: ....................................................................... Giới tính:
............................
- Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................................
- Số CMT/CCCD/HC:
...............................................................................................
- Ngày cấp: ................................... Nơi cấp:
.....................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…):
................................................................................................
- Số điện thoại di động:
.....................................................................................................
- Địa chỉ email:
...............................................................................................................
2.4.3. Thông tin, dữ liệu đăng ký cung cấp/nhập, cập nhật
□ Định mức xây dựng □ Giá xây dựng
□ Giá các yếu tố chi phí □ Chỉ số giá xây dựng
2.4.4. Phần mềm đăng ký sử dụng
□ Phần mềm lập dự toán □ Phần mềm tính chỉ số giá

11
□ Phần mềm tính suất vốn đầu tư □ Tra cứu CSDL - Cổng thông tin
điện tử
Ghi chú: Sau khi hoàn thiện đề nghị gửi Phiếu thay đổi thông tin tài khoản về
(tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống) – 80 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa
Nam, Tp. Hà Nội và bản chụp Phiếu thay đổi thông tin tài khoản về email
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)

12
PHỤ LỤC IV – BẢNG KÝ HIỆU CỦA DỮ LIỆU
TT
Dữ liệu
Ký hiệu
1
Dữ liệu về định mức xây dựng
DM
2
Dữ liệu về giá công tác xây dựng
GXD
3
Dữ liệu về giá nhóm công tác xây dựng
GNXD
4
Dữ liệu về giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình
GBP
5
Dữ liệu về suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng
SVDT
6
Dữ liệu về giá vật liệu
GVL
7
Dữ liệu về giá nhân công
GNC
8
Dữ liệu về giá ca máy và thiết bị thi công
GCM
9
Dữ liệu về giá thuê máy
GTM
10
Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng
CSG

13
PHỤ LỤC V – MÃ ĐỊNH DANH ĐƠN VỊ CẤP BỘ
TT
Tên cơ quan
Mã
1
Bộ Công an
G01
2
Bộ Công thương
G02
3
Bộ Giáo dục và Đào tạo
G03
4
Bộ Khoa học và Công nghệ
G06
5
Bộ Ngoại giao
G08
6
Bộ Nội vụ
G09
7
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
G10
8
Bộ Quốc phòng
G11
9
Bộ Tài chính
G12
10
Bộ Tư pháp
G15
11
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
G16
12
Bộ Xây dựng
G17
13
Bộ Y tế
G18
14
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
G19
15
Thanh tra Chính phủ
G20
16
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
G21
17
Văn phòng Chính phủ
G22
18
Đài Tiếng nói Việt Nam
G27
19
Đài Truyền hình Việt Nam
G28

14
TT
Tên cơ quan
Mã
20
Thông tấn xã Việt Nam
G30
21
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
G31
22
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
G32
23
Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia
G35
24
Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
G38
25
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
G39
26
Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược
phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
G40

15
Phụ lục VI
Dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2026/TT-BXD ngày
... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT
Nội dung nhập, cập nhật
dữ liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
Cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra,
xác thực dữ liệu
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
I
Dữ liệu chung
Cơ quan có thẩm
quyền có trách
nhiệm nhập các dữ
liệu chung và dữ
liệu chi tiết để khởi
tạo mã định danh
năng lực hành nghề
hoạt động xây
dựng, làm cơ sở
ban hành chứng
chỉ.
1
Số căn cước/căn cước công
dân
[Nhập số căn cước/căn cước công dân]
Đối với công dân
Việt Nam, người
gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc
tịch đang sinh sống
tại Việt Nam
2
Hộ chiếu
[Nhập số hộ chiếu; ngày cấp, nơi cấp]
Đối với người nước
ngoài (trừ đối
tượng tại Mục I.1)
II
Dữ liệu chi tiết
1
Cơ sở đào tạo
[Nhập tên Cơ sở đào tạo; ngày cấp, nơi
cấp]
2
Trình độ chuyên môn
[Nhập trình độ chuyên môn]
3
Số chứng chỉ hành nghề năng
lực hoạt động xây dựng
[Nhập số chứng chỉ hành nghề năng lực
hoạt động xây dựng]
4
Quyết định cấp (gồm cấp
mới/cấp lại)
[Nhập số, ngày, tháng, năm cấp chứng
chỉ]
5
Lĩnh vực hành nghề
[Chọn lĩnh vực hành nghề]
6
Hạng chứng chỉ
[Chọn Hạng chứng chỉ]
7
Thời hạn chứng chỉ
[Nhập thời hạn chứng chỉ]
Cơ quan có thẩm
quyền có trách
nhiệm nhập các dữ
liệu chung và dữ
liệu chi tiết để khởi
tạo mã định danh
năng lực hành nghề
hoạt động xây
dựng, làm cơ sở
ban hành chứng
chỉ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.