- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 85/2020/NĐ-CP về Luật Kiến trúc
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 30/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 14/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| Chính phủ _____ | Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ |
| Số: /2027/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2027 |
Dự thảo 14/10/2026
Nghị định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Kiến trúc
____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc ngày 24 tháng 8 năm 2026;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết nội dung Luật Kiến trúc giao tại khoản 5 Điều 13; khoản 5 Điều 14 và khoản 1 Điều 15; khoản 9 Điều 17; khoản 5 Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 3 Điều 27; khoản 4 Điều 30 và khoản 3 Điều 31 về công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc; thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc; tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc; quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề; phát triển nghề nghiệp liên tục; cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Yêu cầu đối với việc tổ chức thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc
1. Có nhiệm vụ thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.
2. Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc.
3. Thành lập Tổ kỹ thuật để giúp việc Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc.
4. Thông tin về thi tuyển kiến trúc hoặc tuyển chọn kiến trúc (sau đây gọi là cuộc thi), Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc và kết quả cuộc thi phải được đơn vị tổ chức cuộc thi đăng tải công khai trên một hoặc nhiều phương tiện thông tin đại chúng hoặc cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc ở trung ương và địa phương nơi tổ chức cuộc thi trong thời gian tối thiểu 30 ngày.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc
1. Người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc, Tổ kỹ thuật;
b) Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc;
c) Tổ chức lập, phê duyệt quy chế tổ chức cuộc thi, dự toán kinh phí tổ chức cuộc thi;
d) Xác định yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân tham dự thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc;
đ) Lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm đối với trường hợp tuyển chọn kiến trúc.
2. Nhiệm vụ thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc phải cung cấp đầy đủ các thông tin pháp lý của dự án, địa điểm xây dựng, bản vẽ hiện trạng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và nông thôn, các thông tin về điều kiện khu đất, mục đích, tính chất, quy mô công trình; thông tin về dự kiến tổng mức đầu tư; các yêu cầu về kiến trúc, công năng sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, việc gắn kết cảnh quan chung khu vực và các yêu cầu liên quan khác.
3. Quy chế thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Hình thức, quy mô, tính chất, mục đích, yêu cầu của cuộc thi;
b) Quy định về điều kiện tham dự cuộc thi; nội dung, trình tự tổ chức; thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi; hồ sơ tham dự cuộc thi và tiêu chí đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ;
c) Thông tin về Hội đồng thi tuyển kiến trúc hoặc Hội đồng tuyển chọn kiến trúc bao gồm thông tin cơ bản về chuyên môn, kinh nghiệm của các thành viên Hội đồng;
d) Thông tin về chi phí tổ chức cuộc thi, cơ cấu và giá trị giải thưởng (nếu có giải thưởng);
đ) Quyền, trách nhiệm của các bên liên quan, bản quyền tác giả;
e) Mẫu phiếu đăng ký tham dự cuộc thi; quy định về hồ sơ tham dự cuộc thi;
g) Các nội dung khác theo yêu cầu của mỗi cuộc thi: Thể loại thi tuyển hoặc tuyển chọn (ý tưởng kiến trúc hoặc phương án kiến trúc); quy định về vòng thi; trường hợp kết thúc vòng thi không có phương án tối ưu; nguyên tắc tính thiết kế phí đối với dự án.
4. Hồ sơ tham dự cuộc thi bao gồm thuyết minh, các bản vẽ kiến trúc, giải pháp kỹ thuật và phim, ảnh, mô hình (nếu có), đề xuất tài chính. Hồ sơ phải được quy định thống nhất về ngôn ngữ (tiếng Việt hoặc song ngữ), đơn vị đo lường, đơn vị tiền tệ và quy tắc ẩn danh, không đưa tên, biểu tượng của đơn vị tư vấn hay tác giả lên bản vẽ, thuyết minh”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung tên, khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm d khoản 3 của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 19 như sau:
“Điều 19. Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn đánh giá, xếp hạng các phương án tham dự cuộc thi, giúp chủ đầu tư chọn ra phương án kiến trúc trúng tuyển, phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường để thiết kế xây dựng công trình”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 09 người”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển hoặc tuyển chọn phải gửi kết quả chấm thi tới người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư để xem xét công nhận kết quả cuộc thi”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Đánh giá, xếp hạng phương án tham dự thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc và công bố kết quả
1. Việc đánh giá, xếp hạng phương án tham dự thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc được thực hiện theo đúng phương pháp, tiêu chí quy định trong Quy chế Hội đồng và theo nguyên tắc bỏ phiếu kín để chọn ra các phương án kiến trúc trúng tuyển và sắp xếp theo thứ tự từ 1 đến 3. Phương án xếp thứ hạng cao nhất là phương án kiến trúc tối ưu.
2. Báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng phải được tất cả các thành viên Hội đồng tham gia ký xác nhận và gửi đơn vị tổ chức cuộc thi để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xem xét phê duyệt.
3. Trường hợp thi tuyển kiến trúc nhưng không có phương án kiến trúc trúng tuyển theo quy định tại Quy chế thi tuyển thì tổ chức thi tuyển lại.
4. Đơn vị tổ chức cuộc thi công bố, công khai kết quả và tổ chức trao giải thưởng (nếu có) sau khi kết thúc cuộc thi và gửi kết quả cuộc thi đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để cập nhật trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Chi phí thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc
1. Chi phí tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc bao gồm chi phí cho Hội đồng; Tổ kỹ thuật; các mức giải thưởng, hỗ trợ các phương án dự thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc và các chi phí khác.
2. Người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chi phí cho việc thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung tên, khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4 của Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 22 như sau:
“Điều 22. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Các phương án kiến trúc tham gia thi tuyển hoặc tuyển chọn được bảo đảm quyền tác giả theo pháp luật về sở hữu trí tuệ”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 4 như sau:
“a) Thực hiện theo Quy chế thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc đã được phê duyệt;
b) Tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ. Không dùng ảnh hưởng của mình để làm sai lệch kết quả thi tuyển hoặc tuyển chọn kiến trúc”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 24
1. Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 Điều 24 như sau:
“1a. Kiến trúc sư hành nghề là kiến trúc sư đáp ứng tiêu chuẩn năng lực hành nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Kiến trúc, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 19/2026/QH16.”;
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề được xác định thông qua các hoạt động gồm: tham gia các khóa tập huấn về chuyên môn, pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; chương trình khảo sát, tham quan học tập về lĩnh vực kiến trúc và liên quan; viết sách, bài trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành kiến trúc, viết chuyên đề tham luận hội nghị, hội thảo về kiến trúc; tham gia khóa học tập, nghiên cứu sau đại học về lĩnh vực kiến trúc; tham gia giảng dạy đại học, sau đại học và các khóa tập huấn chuyên môn về lĩnh vực kiến trúc; nghiên cứu, sáng chế khoa học trong lĩnh vực kiến trúc được công nhận; đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia. Mỗi hoạt động được xác định điểm tương ứng theo quy định tại khoản 5 Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Xác nhận việc tham gia hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục của các cá nhân bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, làm cơ sở chứng minh việc duy trì tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc;”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo tiêu chuẩn năng lực hành nghề kiến trúc
1. Kiến trúc sư được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hành nghề kiến trúc sau đây:
a) Có trình độ đào tạo từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kiến trúc tại các cơ sở đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục;
b) Có kinh nghiệm tham gia hành nghề kiến trúc tối thiểu 03 năm kể từ khi tốt nghiệp, được một kiến trúc sư hành nghề xác nhận; trong đó, đã tham gia hoàn thành công việc thiết kế kiến trúc tối thiểu 01 công trình xây dựng cấp I hoặc 02 công trình xây dựng cấp II hoặc 03 công trình xây dựng cấp III;
c) Có tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này.
2. Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc phải cập nhật thông tin hành nghề kiến trúc trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này. Trường hợp kiến trúc sư không thực hiện cập nhật theo quy định, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Kiến trúc thực hiện việc thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của kiến trúc sư bằng hình thức thông báo trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Cập nhật thông tin hành nghề kiến trúc
1. Thông tin hành nghề kiến trúc của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề phải được cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ cập nhật mỗi 03 năm thông qua việc kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề gửi thông tin trực tiếp trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Thông tin hành nghề được cập nhật bao gồm:
a) Thông tin về chứng chỉ hành nghề kiến trúc đã được cấp;
b) Thông tin về các công việc thiết kế đã thực hiện, kèm theo tài liệu chứng minh;
c) Thông tin về phát triển nghề nghiệp liên tục, việc tuân thủ quy tắc ứng xử nghề nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh;
d) Cam kết chịu trách nhiệm về thông tin hành nghề được cập nhật.
3. Cơ quan chuyên môn về quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu cập nhật thông tin hành nghề của kiến trúc sư, kiểm tra và cập nhật trong vòng 03 ngày làm việc trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 27 như sau:
1. Bãi bỏ cụm từ “, gia hạn” tại tên Điều 27.
2. Thay thế cụm từ “cơ sở đào tạo hợp pháp” bằng cụm từ “cơ sở đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục” tại điểm b khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Kết quả phát triển nghề nghiệp liên tục”.
4. Thay thế cụm từ “cần thay đổi” bằng cụm từ “có sự thay đổi” tại điểm b khoản 3.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 28 như sau:
1. Bãi bỏ cụm từ “, gia hạn” tại tên Điều 28, đoạn mở đầu khoản 1 và điểm c khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này qua Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 10 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề và 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị”.
Điều 13. Bổ sung Điều 31a vào sau Điều 31 như sau:
“Điều 31a. Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc
1. Cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, được tạo lập, cập nhật, quản lý và khai thác thông qua Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, bao gồm:
a) Quy chế quản lý kiến trúc;
b) Danh mục và hồ sơ công trình kiến trúc có giá trị;
c) Thông tin về hành nghề theo quy định tại Điều 24 Luật Kiến trúc.
2. Dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này gồm thông tin, dữ liệu được nhập, cập nhật trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, được tạo lập, quản lý, vận hành, khai thác theo quy định tại Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.
Điều 14. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm và sửa đổi, bổ sung tên một số mục
1. Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “đô thị loại I” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7.
2. Thay thế cụm từ “thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc” tại khoản 2 Điều 9.
3. Thay thế cụm từ “Các chỉ tiêu” bằng cụm từ “Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo” tại điểm b khoản 1 Điều 12.
4. Bổ sung cụm từ “ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kiến trúc và bao gồm” vào trước dấu hai chấm tại đoạn mở đầu khoản 3 Điều 12.
5. Bãi bỏ cụm từ “điểm dân cư ” tại tên Điều 13, đoạn mở đầu khoản 1 và khoản 3 Điều 13.
6. Thay thế cụm từ “điểm dân cư nông thôn” bằng cụm từ “phạm vi lập quy chế quản lý kiến trúc nông thôn” tại điểm b khoản 1 Điều 13.
7. Bãi bỏ cụm từ “ tại điểm dân cư nông thôn” tại điểm c khoản 1 Điều 13.
8. Thay thế cụm từ “dịch vụ kiến trúc” bằng cụm từ “hành nghề kiến trúc” tại tên và nội dung Điều 29.
9. Bãi bỏ cụm từ “công nhận, ” tại tên Điều 30, đoạn mở đầu Điều 30, khoản 1 Điều 30, tên Điều 31 và các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 31.
10. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương II như sau:
“Mục 3
THI TUYỂN, TUYỂN CHỌN KIẾN TRÚC”.
11. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2 Chương III như sau:
“Mục 2
TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC; CẤP, THU HỒI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN HÀNH NGHỀ”.
Điều 15. Bãi bỏ một số khoản, điểm
1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 8; khoản 5 Điều 9; khoản 2 Điều 13; khoản 1 Điều 14; điểm e khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ điểm a khoản 9 Điều 28 của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng:
a) Bổ sung khoản 1a trước khoản 2 Điều 6 như sau:
“1a. Cơ sở dữ liệu hành nghề kiến trúc được thu thập, cập nhật từ dữ liệu hình thành trong quá trình thực hiện các thủ tục quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 7 Điều 3 Nghị định này và từ kết quả cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Đối với dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác có liên quan thì thực hiện liên thông, kết nối, chia sẻ theo quy định.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hành nghề kiến trúc được gắn với mã định danh của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ:
“c) Cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban hành văn bản chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Thời gian cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ cơ quan tổ chức lập quy hoạch.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 16 của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn:
“2. Trong thời hạn 08 ngày làm việc cơ quan phê duyệt quy hoạch căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy hoạch để xem xét, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn. Trong trường hợp hồ sơ không đủ nội dung theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm thông báo cho cơ quan trình quy hoạch để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.”.
4. Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp công trình kiến trúc thuộc trường hợp thi tuyển và đang trong quá trình chuẩn bị thi tuyển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, theo quy định của Luật số 19/2026/QH16 thuộc trường hợp tuyển chọn thì tiếp tục thực hiện hình thức thi tuyển hoặc cơ quan tổ chức thi tuyển báo cáo cấp quyết định đầu tư để thực hiện hình thức tuyển chọn theo quy định của Luật số 19/2026/QH16 và Nghị định này.
2. Văn bản xác nhận cá nhân đạt kết quả sát hạch để cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục có giá trị thay thế cho tài liệu chứng minh cá nhân đã đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục khi cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật số 19/2026/QH16 và Nghị định này.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: VT, CĐS (2). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số /2027/NĐ-CP ngày tháng năm 2027 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP)
I. MẪU HƯỚNG DẪN LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
QUY CHẾ
Quản lý kiến trúc (tên đô thị, đô thị mới và xã, đặc khu được định hướng phát triển đô thị; khu vực có yêu cầu riêng về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
Xác định mục tiêu của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị để quản lý và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa trên phạm vi lập quy chế.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng.
2. Phạm vi áp dụng
Xác định phạm vi khu vực lập quy chế và các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Giải thích một số từ ngữ, thuật ngữ sử dụng trong quy chế cần làm rõ, đặc thù địa phương.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a) Các nguyên tắc được quy định theo pháp luật về kiến trúc, định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, Định hướng phát triển kiến trúc của địa phương và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; phù hợp các chỉ tiêu trong quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xây dựng khu chức năng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Các quy định khác liên quan (Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ...).
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: khu vực có cảnh quan thiên nhiên, địa hình sông nước; khu vực địa hình dốc, đồi núi; khu vực bờ biển, đảo... (kèm phụ lục bản đồ vị trí các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan);
- Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch;
- Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên;
- Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị;
- Các khu vực cửa ngõ đô thị (kèm phụ lục bản đồ vị trí).
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.
c) Các yêu cầu khác do cấp có thẩm quyền quy định.
3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng
Trên cơ sở các yêu cầu quản lý kiến trúc cụ thể, xác định những khu vực ưu tiên cần lập thiết kế đô thị riêng đối với khu vực có ý nghĩa quan trọng (kèm phụ lục sơ đồ thể hiện vị trí).
4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang.
Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
Xác định các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc; công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như tượng đài, cầu đô thị, quảng trường, các điểm nút, điểm nhấn trong đô thị, công trình tại vị trí cửa ngõ hàng không, đường thủy, đường bộ (kèm phụ lục bản đồ các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan và bản đồ vị trí các cửa ngõ đô thị).
Chương II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định hướng chung
Định hướng chung kiến trúc cho toàn đô thị; khu trung tâm, khu vực giáp ranh nội ngoại thị; khu vực nông nghiệp thuộc đô thị; khu đô thị hiện hữu, khu phát triển mới...
2. Định hướng cụ thể
a) Về không gian cảnh quan đô thị:
- Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị.
- Không gian mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh quan tự nhiên như đồi núi, mặt nước, hai bên tuyến đường, tuyến sông.
- Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước.
b) Về kiến trúc:
- Trên các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực.
- Khu vực hiện hữu, khu vực đô thị mới, khu vực giáp ranh nội ngoại thị, khu vực bảo tồn, khu vực dự trữ phát triển, khu vực công nghiệp, kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường.
(Có sơ đồ minh họa tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan tuyến đường chính).
Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
Các nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc theo quy định tại Điều 5 Luật Kiến trúc năm 2019, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 19/2026/QH16.
Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Xác định một số hình thái không gian kiến trúc đô thị với đặc điểm nổi bật, có giá trị về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, phản ánh quá trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, kiến trúc theo từng thời góp phần tạo nên bản sắc riêng cho đô thị.
2. Xác định các khu vực bảo tồn, khu vực có các di sản văn hóa, công trình có giá trị, định hướng bảo tồn, phân vùng theo cấp độ kiểm soát, bảo vệ; quy định khu vực cho phép phát triển (quy định quản lý bảo tồn, phát huy những giá trị của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; tiện ích đô thị phù hợp).
3. Quy định về không gian kiến trúc đô thị làm cơ sở cho việc cải tạo, xây dựng các công trình kiến trúc riêng lẻ bảo đảm sự hài hòa với khu vực, gìn giữ và phát huy các đặc trưng về kiến trúc và cảnh quan đô thị (không gian kiến trúc đô thị đặc thù có thể theo dạng tuyến - một dãy công trình chung, mảng - một cụm công trình hoặc điểm - trọng tâm là một công trình chính).
Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
Nêu các yêu cầu về quy mô xây dựng; quy định về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan (bắt buộc và khuyến khích đối với hình thức kiến trúc, kiểu mái, màu sắc, vật liệu bên ngoài...); cây xanh, cảnh quan; khoảng lùi tạo điểm nhìn đối với các loại hình công trình như sau:
1. Công trình công cộng.
2. Công trình nhà ở:
- Công trình nhà liên kết trong khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới.

Hình 1. Ví dụ minh họa về quản lý kiến trúc bên ngoài nhà
- Công trình nhà ở trên sông nước, kênh rạch.
- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai.

Hình 2. Ví dụ minh họa các quy định kiến trúc nhà ở riêng lẻ
- Công trình nhà chung cư; hỗn hợp thương mại - nhà ở, đa chức năng: quy định về kiến trúc, cảnh quan đảm bảo hài hòa với không gian đường phố (hình thức kiến trúc, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị).
3. Công trình công nghiệp: nêu ra các chỉ tiêu cơ bản về tầng cao, chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách ly vệ sinh theo quy hoạch được phê duyệt; quy định về kiến trúc, cảnh quan, cây xanh...
4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng (nhằm bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng).
5. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị...
Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...);
2. Hệ thống cây xanh đường phố;
3. Bến bãi đường bộ; cảng hàng không; bến đường thủy; đường sắt đô thị;
4. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô thị cải tạo);
5. Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị;
6. Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị;
7. Công trình cấp điện.
Điều 11. Các yêu cầu khác
1. Đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc:
Quy định chung, quy định cụ thể đối với các loại hình phổ biến trong đô thị như nhà ở liền kề, biệt thự, nhà chung cư, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, công cộng; đối với công trình bảo tồn; công trình dang xây dựng.
2. Hình thức kiến trúc cổng, hàng rào.
3. Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc:
Xác định các yêu cầu (bắt buộc và khuyến khích) để đảm bảo kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu vực; giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần để hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.
4. Đối với dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng:
Xác định các yêu cầu đối với các dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng phải xây dựng hàng rào để bảo vệ (việc xây dựng hàng rào tạm cần được sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị).
5. Đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.

Hình 3. Ví dụ minh họa
Chương III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan).
Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt, bao gồm:
1. Quy định về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình.
2. Quy định về cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công trình kiến trúc.
3. Đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế
Quy định, yêu cầu đảm bảo quy chế được tuân thủ và triển khai:
1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng:
- Công trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế.
- Công trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này.
- Công trình và dự án đầu tư xây dựng có đề xuất khác với Quy chế.
2. Về triển khai các quy chế ở khu vực đặc thù:
3. Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể: quy định việc đánh giá, rà soát việc thực thi các quy định trong Quy chế để có bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị trên địa bàn.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc
1. Trách nhiệm của Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch tỉnh.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế.
3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng.
4. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng.
5. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp.
6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh
7. Trách nhiệm của sở, ngành và tổ chức liên quan
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
Các quy định về việc kiểm tra tình hình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại địa bàn phụ trách; báo cáo cơ quan quản lý.
Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác.
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
Ghi chú: Trường hợp lập Quy chế quản lý kiến trúc cho các khu vực có yêu cầu riêng về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các nội dung cần thiết (có thể loại bỏ các nội dung quy định cho toàn đô thị) khi giao nhiệm vụ lập Quy chế.
II. NỘI DUNG QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC NÔNG THÔN
QUY CHẾ
Quản lý kiến trúc (tên xã và đặc khu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
Xác định các mục tiêu của Quy chế quản lý kiến trúc nông thôn để quản lý và thực hiện theo quy hoạch nông thôn được phê duyệt (nếu có), kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang tại nông thôn theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan trong phạm vi lập quy chế.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng:
Xác định các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan tại nông thôn có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế.
2. Phạm vi áp dụng:
Xác định phạm vi lập quy chế và các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù trong các khu vực dân cư nông thôn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Giải thích một số từ ngữ, thuật ngữ sử dụng trong quy chế cần làm rõ, hoặc tính đặc thù địa phương.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc
1. Các nguyên tắc chung
a) Quy định các nguyên tắc phù hợp pháp luật về kiến trúc và liên quan;
b) Nêu các chỉ tiêu quy hoạch các khu vực dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
c) Các quy định khác liên quan.
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định các khu vực có ý nghĩa quan trọng đối với các khu vực dân cư nông thôn, khu vực di sản, danh thắng (kèm phụ lục bản đồ vị trí các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan);
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù;
c) Các yêu cầu khác do cấp có thẩm quyền quy định.
Chương II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 5. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định hướng chung kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy chế
2. Quy định cụ thể không gian kiến trúc, cảnh quan tại khu vực trung tâm, dọc tuyến đường liên xã, trục đường chính điểm dân cư thôn, dọc tuyến đường gắn với cảnh quan khu vực bảo tồn, danh thắng; các khu vực tập trung làng xóm, các khu vực phát triển dọc tuyến đường, tuyến sông, mặt nước.
Điều 6. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
Các nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc theo quy định tại Điều 5 Luật Kiến trúc năm 2019, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 19/2026/QH16.
Điều 7. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
Quy định về không gian kiến trúc tại các khu vực đặc thù nhằm định hướng cho việc cải tạo, xây dựng mới các công trình kiến trúc bảo đảm sự hài hòa với khu vực, gìn giữ và phát huy các đặc trưng về kiến trúc và cảnh quan nông thôn (quy định quản lý bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn di sản, bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị, các công trình khác phải phù hợp với đặc trưng khu vực).
Điều 8. Quy định quản lý kiến trúc các loại hình công trình
Các yêu cầu về quy mô xây dựng; chỉ tiêu cơ bản của quy hoạch nông thôn dược duyệt (nếu có), kiến trúc, cảnh quan (bắt buộc và khuyến khích đối với hình thức kiến trúc, kiểu mái, màu sắc, vật liệu bên ngoài...); cây xanh, cảnh quan đối với các loại hình sau:
1. Công trình công cộng;
2. Công trình nhà ở (quy định về kiến trúc tại các khu vực trung tâm, trên các tuyến đường chính);
3. Cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông nghiệp;
4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng (nhằm bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng);
5. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí...
Điều 9. Quy định khác
1. Quảng cáo trên công trình kiến trúc;
2. Hè, vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...);
3. Hệ thống cây xanh;
4. Công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 10. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan).
Điều 11. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt theo Luật Kiến trúc.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện Quy chế
Quy định, yêu cầu đảm bảo quy chế được tuân thủ và triển khai.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc
Điều 14. Kiểm tra, báo cáo và xử lý vi phạm
Các quy định về việc kiểm tra tình hình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc nông thôn trên địa bàn; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại địa bàn phụ trách; báo cáo cơ quan quản lý.
Điều 15. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác.
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
PHỤ LỤC
- Sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa.
- Phụ lục về danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
- Tài liệu liên quan.
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số: /2027/NĐ-CP ngày tháng năm 2027 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
Mẫu số 01
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ......., ngày ... tháng ... năm ...... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên:..........................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:..................................................................
3. Quốc tịch: ....................................................................................
4. Số Hộ chiếu/Căn cước công dân:
Số............................. ngày cấp:............................. nơi cấp.........................
5. Địa chỉ thường trú:..................................................
6. Số điện thoại:................................. Địa chỉ Email:....................
7. Đơn vị công tác:....................................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):.........................................
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề: .......................năm.
10. Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):
Số Chứng chỉ:................. ngày cấp..................... nơi cấp:...............
Lĩnh vực hoạt động:.............................................................................
11. Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:
| STT | Thời gian công tác (Từ tháng, năm đến tháng, năm) | Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ) | Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu | Ghi chú |
| 1 |
|
| 1. Tên Dự án/đồ án:.......................... Nhóm dự án/:.................................... Loại công trình :................................ Chức danh/Nội dung công việc thực hiện:........................................................ 2………………………………………….. |
|
| 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
12. Quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục (điểm CPD)
| STT | Thời gian | Hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục | Điểm CPD | Ghi chú |
| 1 | Năm…… | Viết bài trên tạp chí kiến trúc số....... | 01 |
|
| 2 | Năm....... | Tham gia học cao học | 01 |
|
| . . . | ............. | ......... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số điểm CPD tích lũy | 12 |
|
Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:
Lĩnh vực hành nghề:.......................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
| Tỉnh/thành phố, ngày..../.../..... |
* Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............. , ngày........ tháng …… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên:........................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:................................................
3. Quốc tịch:.........................................................
4. Số Hộ chiếu/Căn cước công dân:
Số...................... ngày cấp:......................... nơi cấp...........................
5. Địa chỉ thường trú:.........................................................................
6. Số điện thoại:........................... Địa chỉ Email:.................................
7. Đơn vị công tác:...............................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):........................................
9. Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):
Số Chứng chỉ:.................... ngày cấp....................... nơi cấp:...............
Lĩnh vực hoạt động:................................................................
Đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ:..................................................
󠅒 Chứng chỉ bị mất, hỏng, rách
󠅒 Khác:.......................................................................................
Xin điều chỉnh thông tin ghi trên chứng chỉ:
..............................................................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày ….. tháng ….. năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên:..............................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................
3. Quốc tịch:..........................................................
4. Hộ chiếu số:........................ ngày cấp:................. nơi cấp:.......................
5. Số điện thoại:......................................................
6. Địa chỉ Email:...................................................
7. Đơn vị công tác:........................................................
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):.........................................
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm, tháng): ....................................
10. Chứng chỉ hành nghề số:.................... ngày cấp:.......... nơi cấp:.....
Lĩnh vực hoạt động:.......................................................
11. Thời hạn:.......................................
12. Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:
| STT | Thời gian công tác (Từ tháng, năm đến tháng, năm) | Đơn vị công tác/Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ) | Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu | Ghi chú |
| 1 |
|
| 1. Tên Dự án/đồ án:....... Nhóm dự án:............... Loại công trình :.............. Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: …………… 2.................... |
|
| 2 |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc với các nội dung sau:
Lĩnh vực hoạt động:......................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!