- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và các điều khoản liên quan
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 17:31 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp
đồng xây dựng, bao gồm:
a) Điều 82 về phân loại và nội dung hợp đồng xây dựng;
b) Khoản 4 Điều 83 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong
hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP;
c) Khoản 4 Điều 84 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng;
d) Điều 85 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
đ) Điều 87 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), trường hợp điều ước quốc tế có quy định
khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng
xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên giao thầu là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên
nhận thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây
DỰ THẢO TRÌNH
BỘ TƯ PHÁP
THẨM ĐỊNH
2
dựng. Bên giao thầu có thể là chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính hoặc tổ chức, cá
nhân được chủ đầu tư, nhà thầu chính ủy quyền.
2. Bên nhận thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức, cá nhân
giao kết hợp đồng xây dựng với bên giao thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn
bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Bên nhận thầu có thể là nhà thầu chính hoặc
nhà thầu phụ hoặc tổ chức, cá nhân được nhà thầu chính, nhà thầu phụ ủy quyền.
3. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây
dựng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp
đồng xây dựng.
4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây
dựng để cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của
hợp đồng xây dựng.
5. Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để
quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.
6. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật,
ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.
7. Phạm vi công việc của hợp đồng là toàn bộ công trình, hạng mục công
trình, sản phẩm, dịch vụ và các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ, trách
nhiệm phải thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng.
8. Khối lượng công việc phát sinh hợp lý là phần khối lượng công việc nằm
ngoài phạm vi công việc của hợp đồng, cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung trong
quá trình thực hiện hợp đồng được các bên thống nhất.
Điều 4. Nguyên tắc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều
80 Luật Xây dựng và đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa
thuận liên danh phải phù hợp với năng lực của từng thành viên trong liên danh;
b) Trường hợp chủ đầu tư giao kết hợp đồng với nhiều nhà thầu chính để
thực hiện các công việc của dự án, thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các
nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của
dự án, tránh chồng chéo;
c) Trường hợp nhà thầu chính giao kết hợp đồng với nhà thầu phụ thì phạm
vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng
thầu phụ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực
hiện và các nội dung khác có liên quan của hợp đồng thầu chính, tránh chồng chéo.
d) Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử
thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.
3
2. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và
biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã giao
kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Căn cứ yêu cầu cụ thể của từng hợp đồng xây dựng, việc quản lý thực hiện
hợp đồng xây dựng bao gồm:
a) Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
b) Quản lý về chất lượng;
c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
(nếu có);
đ) Quản lý sửa đổi hợp đồng;
e) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định pháp
luật có liên quan.
4. Trường hợp các bên có thỏa thuận về người đại diện để thực hiện quản lý
thực hiện hợp đồng xây dựng thì các bên cử và thông báo cho bên kia về người
đại diện, phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của người đại diện để quản lý thực
hiện hợp đồng xây dựng.
5. Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến của các bên trong quá
trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản (văn bản
giấy hoặc thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử).
Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả
(nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa
thuận trong hợp đồng.
a) Trường hợp bên nhận thầu được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải
quyết theo thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại phát sinh
cho bên kia (nếu có).
b) Đối với hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP, bên
nhận thầu được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu phải trả lời bằng văn bản về việc chấp
thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn đã được các bên thỏa thuận trong hợp
đồng xây dựng, nhưng không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
kiến nghị, đề xuất, yêu cầu.
6. Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực
hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin
mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
7. Đối với hợp đồng EPC, EP, EC
Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị thuộc phạm vi công việc của
hợp đồng, bên nhận thầu lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ
để bên giao thầu cho ý kiến hoặc chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các
bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc cho ý kiến hoặc chấp thuận của bên giao
4
thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư,
thiết bị cho hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng thì
bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các
thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ của vật tư, thiết bị trong hợp đồng để tiến
hành mua sắm vật tư, thiết bị.
8. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án,
công trình khẩn cấp, cấp bách, chủ đầu tư được tự quyết định việc giao kết và
quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt phù hợp với
yêu cầu của dự án, công trình (bao gồm cả việc giao kết hợp đồng nguyên tắc, hợp
đồng từng phần), đảm bảo tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
1. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các yêu cầu về phạm vi, nội
dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.
2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này
thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết
kế FEED được duyệt.
3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều
này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ
trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê
duyệt (nếu có).
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
PHÂN LOẠI, NỘI DUNG VÀ HỒ SƠ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện
quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng như sau:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng xây dựng
để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây
dựng) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng
mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.
c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (viết
tắt là hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc
mua sắm, cung cấp vật tư và thiết bị công trình, thiết bị công nghệ theo đúng thiết
kế, tiêu chuẩn kỹ thuật.
5
d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây
dựng (tiếng Anh là Engineering - Procurement, viết tắt là EP) là hợp đồng xây
dựng để thực hiện các công việc thiết kế và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo
thiết kế công nghệ.
đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là
Engineering - Construction, viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế
và thi công xây dựng công trình.
e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng
Anh là Procurement - Construction, viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc
mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thiết kế công nghệ để lắp đặt vào
công trình xây dựng và thi công xây dựng công trình.
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình
(tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp
đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến
thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay (tiếng Anh là turnkey) là hợp đồng xây dựng để
thực hiện toàn bộ các công việc: lập dự án; thiết kế; mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị;
thi công xây dựng công trình; chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc
khác trong hoạt động xây dựng ngoài các công việc theo các hợp đồng quy định
tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này.
2. Hợp đồng xây dựng phân loại theo hình thức giá hợp đồng quy định tại
khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng như sau:
a) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được
xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian
thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được
các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi
cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa
thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá để
thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng không thay đổi trong quá
trình thực hiện hợp đồng (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24),
bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc các trường hợp khác do các bên
thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Giá hợp đồng tại thời điểm giao
kết hợp đồng dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định đã thỏa
thuận trong hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có
thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật.
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là loại hợp đồng xây dựng trong đó đơn
giá, giá hợp đồng có thể được sửa đổi căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng
đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.
6
d) Hợp đồng theo thời gian là loại hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng được
xác định trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo
giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí hợp lý khác theo thỏa
thuận trong hợp đồng.
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao
kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở chi phí
trực tiếp cần thiết để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng và mức
chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu.
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra là loại hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao
kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở yêu cầu
cụ thể về số lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra; giá trị thanh toán hợp đồng căn
cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng sản
phẩm đầu ra và các yếu tố khác (nếu có).
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao
kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định theo tỷ lệ phần trăm
của chi phí hoặc giá trị công việc cần thực hiện.
h) Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác
định trên cơ sở kết hợp các loại giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ,
e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau của hợp đồng.
i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng do
bên thỏa thuận không thuộc các hình thức giá hợp đồng được nêu tại các điểm a,
b, c, d, đ, e, g, h khoản này.
3. Ngoài các loại hợp đồng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, hợp đồng
xây dựng còn được phân loại theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp
đồng và phân loại theo các tiêu chí khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Theo mối
quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được giao kết giữa chủ đầu
tư với nhà thầu chính.
b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được giao kết giữa nhà thầu
chính với nhà thầu phụ.
c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận
thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.
d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng có ít nhất
một trong các bên tham gia giao kết hợp đồng là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự
ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
1. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên
của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại các khoản
4, 5 Điều 82 Luật Xây dựng.
7
2. Thông tin về hợp đồng xây dựng được ghi trong hợp đồng, gồm:
a) Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu
có), địa điểm xây dựng và căn cứ giao kết hợp đồng;
b) Tên giao dịch của các bên giao kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ
đăng ký kinh doanh hay địa chỉ giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm
giao kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác;
c) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin
của các thành viên trong liên danh theo quy định tại điểm b khoản này, trong đó
cần ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.
Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
1. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội
dung, khối lượng công việc bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận của các
bên, phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu
cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm
phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan. Tùy theo loại hợp đồng xây
dựng cụ thể, phạm vi công việc của từng loại hợp đồng có thể bao gồm những
công việc chủ yếu sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công
trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí,
quản lý dự án, giám sát thi công và các công việc tư vấn khác có liên quan đến
hoạt động xây dựng.
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: thi công xây dựng công trình trên cơ
sở hồ sơ thiết kế do bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt; các chỉ dẫn kỹ thuật,
yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết
bị phục vụ thi công; lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; phá dỡ công
trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan.
Phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua
sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế
kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng.
c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị gồm: mua sắm vật tư, thiết bị
công trình, công nghệ; lắp đặt vào công trình (nếu có); hướng dẫn sử dụng, vận
hành thử; vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo đúng thiết
kế, tiêu chuẩn kỹ thuật.
d) Đối với hợp đồng EP: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
FEED và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công nghệ theo đúng thiết kế, tiêu
chuẩn kỹ thuật. Phạm vi công việc của hợp đồng EP có thể bao gồm các công việc
mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị vào công trình xây
dựng và khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có).
8
đ) Đối với hợp đồng EC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
FEED; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại
điểm b khoản này; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có).
e) Đối với hợp đồng PC: mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công
nghệ để lắp đặt vào công trình; thi công xây dựng công trình và các công việc có
liên quan quy định tại điểm b khoản này.
g) Đối với hợp đồng EPC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
FEED; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ để lắp đặt
vào công trình; thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo
dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có
tải; những công việc khác theo đúng thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
FEED được phê duyệt; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có).
h) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: lập dự án đầu tư xây dựng; khảo sát,
thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn
vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử
không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao
thầu và những công việc khác theo đúng chủ trương đầu tư, dự án đầu tư được
phê duyệt.
2. Khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo quy
định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn
giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
1. Thỏa thuận của các bên về chất lượng, kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn,
chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có); nguồn gốc, xuất xứ áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng
xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan
và
đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc
hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn
bản pháp lý có liên quan.
2. Thỏa thuận của các bên về nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hợp đồng
xây dựng
a) Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về các công việc cần nghiệm thu, bàn
giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản
phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn
giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài
liệu nghiệm thu, bàn giao phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Thỏa thuận của các bên phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan.
b) Sản phẩm hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao phải đáp ứng yêu cầu về
chất lượng, kỹ thuật, nguồn gốc, xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
9
c) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi
chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao
thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
d) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải
được kiểm tra, đánh giá, khắc phục; trường hợp không khắc phục được thì phải loại
bỏ, thay thế; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đảm bảo phù hợp quy định
của pháp luật. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan
đến khắc phục, thay thế, thí nghiệm, kiểm định (nếu có) và các chi phí khác liên
quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.
Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian tính từ
thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực đến thời điểm các bên đã hoàn thành
toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng, gồm cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh và
thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có); hoặc thời điểm hợp đồng bị chấm dứt theo
quy định của pháp luật.
2. Thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng
là khoảng thời gian được tính từ
thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo
thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và
được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia
hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian
giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có). Thời gian thực hiện hợp
đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
3. Tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng là kế hoạch tổng thể, chi tiết về thời
gian và trình tự thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng xây dựng, được thể
hiện dưới dạng bảng tiến độ, biểu đồ, sơ đồ thời gian hoặc các mốc hoàn thành,
nghiệm thu, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu của hợp đồng.
4. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện nếu các bên có thỏa thuận.
a) Trường hợp có yêu cầu về thời hạn hoàn thành các công việc, giai đoạn,
sản phẩm cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng.
b) Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu thực hiện theo từng giai đoạn,
ngoài tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể cho cả hợp đồng, thì tiến độ thực hiện
hợp đồng chi tiết có thể được lập cho từng giai đoạn.
c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị
cần thể hiện các mốc bàn giao vật tư, thiết bị chủ yếu, trong đó có quy định về số
lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.
d) Đối với hợp đồng EC, EP, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến
độ thực hiện hợp đồng tổng thể, chi tiết cho từng giai đoạn, tiến độ thực hiện hợp
đồng cần thể hiện tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp
vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình).
10
đ) Khuyến khích việc cập nhật, theo dõi tiến độ bằng hệ thống số, phần mềm
quản lý dự án hoặc nền tảng dữ liệu số.
5. Việc điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng thực
hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
1. Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết thanh toán
cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng,
tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận
trong hợp đồng xây dựng. Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá
trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.
2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng về nội dung các khoản chi
phí, các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá
hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức
giá hợp đồng và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với hợp đồng xây
dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải
ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ phù hợp với hồ sơ
mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất.
3. Phạm vi áp dụng các hình thức giá hợp đồng xây dựng quy định tại khoản
2 Điều 6 Nghị định này như sau:
a) Hợp đồng trọn gói thường được áp dụng đối với trường hợp trong quá
trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để
xác định rõ về khối lượng và đơn giá hoặc giá để thực hiện các công việc theo
đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, ít có khả năng xảy ra thay đổi về khối
lượng, rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng; hoặc
trường hợp chưa thể xác định rõ được về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham
gia hợp đồng có khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định
được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EC, EP,
EPC, chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác.
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định thường được áp dụng đối với trường hợp
trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều
kiện để xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, ít có khả năng xảy ra rủi ro biến
động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng nhưng chưa xác định được
chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành.
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thường được áp dụng đối với trường
hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các
bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ các yếu tố rủi ro biến
động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng tại thời
điểm giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng, chất lượng công việc
và đơn giá tại thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm cả chi phí dự phòng cho số
lượng, khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá (nếu có).
11
Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và chi phí dự phòng
trượt giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với dịch vụ tư vấn xây
dựng hoặc các công việc có liên quan trong hoạt động xây dựng khi khó xác định
được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ, công việc.
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí thường được áp dụng đối với trường hợp
trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên
chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí
đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm giao kết
hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên
nhận thầu; phương pháp, cách thức xác định theo chi phí trực tiếp và các chi phí
có liên quan khác (nếu có) để thực hiện hợp đồng. Chi phí quản lý, chi phí chung,
lợi nhuận của bên nhận thầu có thể là một khoản chi phí cố định, theo tỷ lệ phần
trăm trên chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận hoặc các hình thức khác
do các bên thỏa thuận.
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra thường được áp dụng đối với công việc,
dịch vụ mà tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên mới xác định được yêu cầu
sản phẩm đầu ra hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng
được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Yêu cầu cụ thể về
số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp
ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá
(nếu có) và các nội dung khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm thường được áp dụng đối với dịch vụ tư
vấn xây dựng, bảo hiểm trong hoạt động xây dựng. Đối với dự án đầu tư công,
hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng đối với bảo hiểm trong hoạt động
xây dựng.
h) Hợp đồng hỗn hợp thường được áp dụng đối với hợp đồng có thể áp dụng
một số hình thức giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này
cho các phần công việc khác nhau thuộc phạm vi công việc của hợp đồng.
Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước
không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu
hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng,
bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu
liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các thành viên thỏa
thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng
xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu
lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với

12
giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận; riêng đối với hợp đồng thi công
xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt
bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho
chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
b) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng
qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc
trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ
sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cân đối, thu
xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng.
c) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng,
trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên
nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại
tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm
ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn
hoặc bằng 01 tỷ đồng
và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm
cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
d) Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã
thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm dần
tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên
hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu (nếu có).
đ) Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng.
e) Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành
phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công
theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm
ứng (không tính vào tạm ứng hợp đồng) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.
g) Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại
thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với
mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất,
nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự
án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho
phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc
quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với
hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có
giá trị đến 10 tỷ đồng.
i) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng
đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối
với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
13
k) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp
đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây
dựng khác: 10% giá hợp đồng.
l) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối
thiểu nêu trên, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng
vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng
(gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần).
m) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng
lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được
thu hồi hết khi giá trị thanh toán cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.
Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo
quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng.
2. Các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây
dựng đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng bao gồm bảo đảm
thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm bảo hành.
b) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được thực hiện
bằng các biện pháp bảo lãnh, đặt cọc và các hình thức bảo đảm khác theo quy định
của pháp luật; ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh.
c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu thì không
phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng.
d) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP, việc chứng minh đủ
năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng của bên giao thầu được thực
hiện bằng các hình thức bảo đảm theo quy định của pháp luật, hợp đồng cung cấp
tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính hoặc biện pháp
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán khác theo đúng thỏa thuận của các bên.
đ) Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến
10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo
đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
e) Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 12 Nghị định này; mức bảo đảm bảo hành thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
g) Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong
trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ
do lỗi của bên nhận thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp
đồng và các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm thực hiện hợp
đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật.
14
h) Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp
đồng sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc
đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo
hành đối với hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành theo quy định.
i) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải
nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cho bên giao thầu, mức
bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện.
Trường hợp các thành viên liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh
nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thì nhà thầu đứng đầu
liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên giao thầu; việc thực hiện nghĩa
vụ bảo đảm của từng thành viên trong liên danh đối với nhà thầu đứng đầu liên
danh thực hiện theo thỏa thuận liên danh giữa các bên.
Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia
hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
theo quy định Luật Xây dựng, pháp luật có liên quan và do các bên thỏa thuận
trong hợp đồng bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Bên giao thầu, bên nhận thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên
kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng,
bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có). Khi các bên thay đổi người đại diện để
quản lý thực hiện hợp đồng thì thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường
hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ
chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu nếu các bên có thỏa thuận.
3. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP,
trường hợp bên nhận thầu là tập đoàn, tổng công ty khi thực hiện hợp đồng xây
dựng có thể giao trực tiếp cho các đơn vị thành viên của mình nhưng phải đảm
bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực của từng thành viên
tương ứng với phần công việc đảm nhận và phải được bên giao thầu chấp thuận.
4. Ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, các bên tham gia hợp đồng
xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể được quy định tại Điều 15, 16
Nghị định này tương ứng với loại công việc trong hợp đồng xây dựng.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
1. Quyền của bên giao thầu
a) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm
của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết.
b) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực
chưa có trong hợp đồng xây dựng theo đề nghị của bên nhận thầu.
c) Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng,
cơ sở gia công chế tạo thiết bị, cấu kiện bán thành phẩm (nếu có) của bên nhận
thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.
15
d) Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận
trong hợp đồng.
đ) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận hợp đồng.
2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng
hoặc pháp luật có quy định.
b) Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có
liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp
luật có liên quan; giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong
quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
c) Đảm bảo các điều kiện để khởi công công trình xây dựng theo quy định,
quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả (nếu có) và tổ chức nghiệm
thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.
d) Thanh toán cho bên nhận thầu khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy
định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng.
đ) Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công
nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành. Trường hợp bên giao thầu thực hiện
thiết kế công nghệ cho bên nhận thầu thì bên giao thầu phải chịu trách nhiệm hoàn
toàn về chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ của thiết kế này.
e) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa
chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được
phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế
cơ sở hoặc thiết kế FEED theo thỏa thuận của hợp đồng, đảm bảo tuân thủ đúng
quy định của pháp luật; đối với hợp đồng EPC, EC, EP thuộc các dự án đầu tư
công, dự án PPP, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục
công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC, EC, EP.
g) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm
quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, thì bên giao thầu còn nghĩa vụ và trách
nhiệm nghiệm thu báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật để người
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
1. Quyền của bên nhận thầu
a) Đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay
đổi, điều chỉnh biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm
đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá
hợp đồng đã giao kết.
b) Từ chối thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu chưa đáp ứng đủ các điều
kiện theo nội dung hợp đồng đã giao kết và quy định pháp luật có liên quan.
16
c) Đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao
thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn.
d) Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng
xây dựng.
đ) Yêu cầu bên giao thầu thanh toán khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo
quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng
hoặc pháp luật có quy định.
b) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm
việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có);
thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không
đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
c) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện
vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ
thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực
hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã giao kết.
d) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới
công trình; ghi nhật ký thi công xây dựng công trình; phối hợp với các nhà thầu
khác cùng thực hiện trên công trường.
đ) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra
khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu,
bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, trừ
trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác; hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa
thuận trong hợp đồng.
e) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kỹ thuật, bàn giao thiết bị công nghệ
bảo đảm đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, địa điểm, thời
gian và các yêu cầu về đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản theo hợp đồng;
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hư hỏng, mất mát và chi phí phát
sinh do lỗi của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
g) Bảo đảm thiết bị công nghệ không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo
quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp phát sinh, trừ
trường hợp vi phạm phát sinh từ thiết kế, dữ liệu do bên giao thầu cung cấp; các
bên có nghĩa vụ thông báo kịp thời cho nhau về khiếu nại của bên thứ ba liên quan
đến quyền sở hữu trí tuệ và phải chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông
báo ngay cho bên kia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ
đối với thiết bị công nghệ sau khi đã biết hoặc phải biết về những khiếu nại.
h) Bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu trong một khoảng
thời gian nhất định do các bên thỏa thuận về thời điểm giao thiết bị; thời gian bàn
17
giao thiết bị không được ít hơn hai mươi mốt (21) ngày đối với các hợp đồng xây
dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP.
i) Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo trì; đào tạo (nếu có thỏa thuận) và phối
hợp vận hành thử thiết bị công nghệ.
k) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa
chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được
duyệt: Lập các thiết kế xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
FEED để trình bên giao thầu hoặc người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt,
đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật; đối với hợp đồng EPC, EC, EP
thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, không bao gồm dự toán xây dựng của
các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC, EC, EP.
l) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm
quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản này, thì bên nhận thầu hợp đồng
chìa khóa trao tay còn nghĩa vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế -
kỹ thuật, tham gia bảo vệ dự án cùng bên giao thầu trước người có thẩm quyền và
hoàn thiện sản phẩm hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu phù hợp với các
thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng theo
quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết
tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong
quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác; không
làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực
hiện các nghĩa vụ hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội
dung tranh chấp.
3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt
là mô hình ban xử lý tranh chấp) quy định tại điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây
dựng như sau:
a) Các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về thời điểm thành lập ban xử
lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi ký kết hợp đồng, hoạt động
thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp),
số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý
tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong
hợp đồng xây dựng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh
chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự,
thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị
phân xử tranh chấp;
b) Các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp được lựa chọn phải đảm bảo
khách quan, độc lập, không xung đột lợi ích với các bên;
18
c) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các
chi phí khác có liên quan do mỗi bên chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác.
4. Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên tòa
án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định có liên
quan của pháp luật.
Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản
1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực
hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện
hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp
đồng. Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên
thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên.
2. Sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản thực hiện theo quy
định Điều 13 Luật Xây dựng. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận về trình tự, thủ
tục, trách nhiệm xử lý của mỗi bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh
thay đổi cơ bản như: thông báo bằng văn bản; đánh giá tác động đến việc thực
hiện các nghĩa vụ hợp đồng; đề xuất sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt, thanh toán,
thanh lý hợp đồng xây dựng (nếu có).
3. Quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, khi một bên không thể thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng do sự kiện bất khả kháng
hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản và đề xuất phương
án xử lý cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.
Điều 19. Hợp đồng thầu phụ
1. Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ; việc sử dụng
nhà thầu phụ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi giao kết hợp đồng thầu
phụ, nhà thầu chính phải thực hiện theo các quy định sau:
a) Chỉ được giao kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực của nhà thầu phụ.
b) Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất
lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do
các nhà thầu phụ thực hiện.
c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thì
nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu
phụ thực hiện, không được giao cho nhà thầu phụ thực hiện phần việc chính của
hợp đồng mà chưa được nêu tại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp sử dụng
nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được
chủ đầu tư chấp thuận.
Trường hợp nhà thầu chính là nhà thầu nước ngoài thì việc sử dụng nhà thầu
phụ trong nước thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu và việc sử dụng các
vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên
19
tắc chỉ áp dụng đối với các loại vật tư, thiết bị trong nước chưa sản xuất được hoặc
sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ và chi phí.
2. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có)
a) Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ
định cho nhà thầu chính thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc
chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính không đáp ứng được
yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp
đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu.
b) Đối với các hợp đồng xây dựng áp dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ
định, thì các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng về
các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ.
c) Nhà thầu chính có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu
việc chỉ định nhà thầu phụ của chủ đầu tư không thuộc các trường hợp đã được các
bên thỏa thuận trong hợp đồng; công việc nhà thầu chính, thầu phụ đang thực hiện
vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà
thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.
d) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc
chủ đầu tư chỉ định nhà thầu phụ không được làm thay đổi giá hợp đồng đã giao
kết với nhà thầu chính. Chủ đầu tư chỉ định nhà thầu phụ trong các trường hợp
được chỉ định thầu phụ theo thỏa thuận hợp đồng; việc chỉ định thầu phụ đem lại
hiệu quả cho dự án, tránh lãng phí.
3. Chủ đầu tư được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất
của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng.
4. Nhà thầu phụ có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng
1. Việc mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy
định tại Điều 10 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết về điều kiện bảo
hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Trong hợp
đồng các bên thỏa thuận về trách nhiệm mua bảo hiểm của mỗi bên.
2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành sản
phẩm của hợp đồng; mức bảo đảm bảo hành; hình thức bảo đảm bảo hành và việc
hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành. Bên nhận thầu có
trách nhiệm bảo hành theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của
Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp bên nhận thầu không thực hiện
việc bảo hành hoặc thực hiện nhưng không đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu
cầu, bên giao thầu có quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân
khác thực hiện hoặc tự thực hiện bảo hành nếu đáp ứng điều kiện năng lực.
20
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 2 Điều này, đối với các hợp đồng xây
dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc bảo hành sản phẩm của hợp đồng
xây dựng được quy định như sau:
a) Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình
thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;
b) Mức bảo đảm bảo hành công trình xây dựng, việc bảo hành của bên nhận
thầu thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
c) Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành sản phẩm của hợp
đồng sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn
thành công việc bảo hành.
Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng trong Nghị định
này được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không
thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện
đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại
bên kia về nội dung này.
2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ
thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.
3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc
địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
4. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, đối với các
hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, trong vòng bảy (07)
ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận thầu được khiếu nại phải trả lời
bằng văn bản cho bên khiếu nại, trong đó nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp
thuận nội dung khiếu nại; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do
không chấp thuận.
5. Các khiếu nại không được giải quyết bởi các bên tham gia hợp đồng sẽ
được giải quyết theo trình tự theo giải quyết tranh chấp hợp đồng theo thỏa thuận
của các bên và quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Mục 2
PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG VÀ THỦ TỤC SỬA ĐỔI
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng là việc các bên giao kết hợp đồng thống nhất điều
chỉnh, bổ sung một hoặc một số nội dung so với hợp đồng đã giao kết. Sửa đổi
hợp đồng có thể thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật
Xây dựng. Nội dung sửa đổi hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 84
Luật Xây dựng có thể bao gồm một hoặc một số nội dung sau:
21
a) Điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá, giá hợp đồng;
b) Thay đổi, điều chỉnh thiết kế xây dựng;
c) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm, điều kiện tạm ứng, thanh toán; bảo đảm nghĩa vụ thực hiện
hợp đồng, bảo hiểm, bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng;
d) Sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh
giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.
đ) Các nội dung khác của hợp đồng do các bên thỏa thuận phù hợp với quy
định của pháp luật.
2. Các bên thỏa thuận cụ thể về nội dung, phạm vi và các trường hợp được
sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng. Việc điều chỉnh khối lượng,
điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng, điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp
đồng được quy định chi tiết tại các Điều 23, 24, 25 Nghị định này.
3. Phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng do các
bên thỏa thuận trong hợp đồng theo quy định của pháp luật hoặc vận dụng các
công thức điều chỉnh đang áp dụng rộng rãi theo thông lệ quốc tế, phù hợp với
tính chất, nội dung, phạm vi công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và
quy định cụ thể về quản lý rủi ro các yếu tố chi phí trong hợp đồng xây dựng.
4. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, việc sửa
đổi hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng.
Thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
a) Bên đề nghị sửa đổi hợp đồng gửi văn bản cho bên kia về nội dung đề nghị
sửa đổi và hồ sơ, tài liệu kèm theo (nếu có); trong đó, làm rõ căn cứ, cơ sở đề nghị
sửa đổi, đánh giá tác động của việc sửa đổi hợp đồng đến thời gian, tiến độ thực
hiện, giá hợp đồng, chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng và các nội dung
cần thiết khác.
b) Bên nhận thầu được đề nghị sửa đổi hợp đồng có trách nhiệm phản hồi
trong vòng 07 ngày làm việc; trường hợp không đồng ý với đề nghị sửa đổi hợp
đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản nêu rõ lý do không đồng ý
với đề nghị sửa đổi hợp đồng.
c) Các bên tiến hành thương thảo các nội dung cần sửa đổi và giao kết văn
bản sửa đổi hợp đồng làm căn cứ thực hiện. Trường hợp không thương thảo được
các nội dung sửa đổi hợp đồng thì bên giao thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện
các công việc này theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có
liên quan.
d) Trường hợp sửa đổi hợp đồng dẫn đến phải điều chỉnh báo cáo nghiên cứu
khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi thiết kế được phê duyệt, chi phí đầu
tư xây dựng (tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu,…), nhiệm vụ,
phương án khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế, giám sát và các nội dung khác
có liên quan, thì bên giao thầu phải tổ chức thực hiện điều chỉnh các nội dung này
theo đúng quy định trước khi giao kết văn bản sửa đổi hợp đồng.
22
Điều 23. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều
chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng.
2. Đối với hợp đồng trọn gói, khối lượng, công việc chỉ được điều chỉnh
trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều
chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề
nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự
kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản
theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 Luật Xây dựng ảnh hưởng đến việc thực hiện
hợp đồng.
3. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Các khối
lượng, công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng
hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng) được
nghiệm thu. Trường hợp bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn
giá trong hợp đồng thì các bên thỏa thuận, tính toán, bổ sung hợp đồng. Trường
hợp không thỏa thuận được, việc thực hiện khối lượng, công việc phát sinh theo
quy định pháp luật; việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện khối lượng, công việc
phát sinh đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP
thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.
4. Đối với khối lượng, công việc phát sinh hợp lý nằm ngoài phạm vi hợp
đồng thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất về đơn giá hoặc nguyên
tắc, phương pháp xác định đơn giá, điều chỉnh đơn giá theo quy định tại Điều 24
Nghị định này, sửa đổi hợp đồng để làm cơ sở thực hiện khối lượng công việc này
trước khi thực hiện. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công,
dự án PPP, trường hợp không thỏa thuận được, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện
khối lượng, công việc phát sinh thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.
5. Việc điều chỉnh khối lượng công việc giữa các thành viên trong liên danh
nhà thầu không làm thay đổi giá hợp đồng xây dựng thì bên giao thầu quyết định
trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất của các thành viên liên danh và năng lực, kinh
nghiệm của từng thành viên, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả, thời gian và
tiến độ thực hiện hợp đồng.
Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều
chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 84
Luật Xây dựng. Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng phải
phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và do các
bên thỏa thuận.
2. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, ngoài
quy định tại khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh đơn giá các công việc của hợp
đồng xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 84 Luật Xây dựng và các quy định như sau:
23
a) Việc điều chỉnh đơn giá các công việc của hợp đồng xây dựng áp dụng
cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên có
thỏa thuận được điều chỉnh đơn giá.
b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn
hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời tác động
làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và 1% đơn giá để thực hiện công việc
đó, thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận
trong hợp đồng về đơn giá mới cho các khối lượng này để thanh toán. Đơn giá
mới được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối
lượng ghi trong hợp đồng; trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện
giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá
mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được
nghiệm thu.
c) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ
hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp
dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận
của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.
d) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp
đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận
trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng công việc phát sinh chưa có trong
hợp đồng để thanh toán.
đ) Việc điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng được thực hiện bằng phương
pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn) quy
định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trong một hợp đồng xây dựng có thể sử dụng kết hợp các phương pháp bù
trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn). Pn có thể
được áp dụng cả hợp đồng hoặc hạng mục công trình; nhóm, loại công tác hoặc
các yếu tố chi phí; trường hợp không áp dụng cho cả hợp đồng, thì các bên phải
thỏa thuận công thức để xác định Pn cho hạng mục công trình; nhóm, loại công
tác hoặc các yếu tố chi phí cụ thể.
e) Việc sử dụng công thức để điều chỉnh giá, nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin
về giá, chỉ số giá đầu vào để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng phải phù hợp với
nội dung, tính chất công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong
hợp đồng.
g) Bên giao thầu xem xét, quyết định việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông
tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
bố nếu phù hợp để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng. Trường hợp nguồn cơ sở dữ
liệu, thông tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố không phù hợp hoặc không có, thì bên giao thầu tổ chức xác định
giá, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng, hoặc tham khảo nguồn giá, chỉ số giá do Bộ Tài chính hoặc cơ quan, đơn
vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố.
24
Đối với nội dung chi phí của hợp đồng có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể
sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố.
h) Việc quản lý và thanh toán giá trị điều chỉnh giá đã được các bên thỏa
thuận cụ thể trong hợp đồng không yêu cầu phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng.
Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều
chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm
cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm
thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể
của hợp đồng.
2. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, trường
hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp đồng dẫn đến vượt thời gian
thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét,
quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian,
tiến độ thực hiện hợp đồng.
Mục 3
TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 26. Tạm dừng hợp đồng xây dựng
1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại
khoản 1, 3, 4 Điều 85 Luật Xây dựng.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc tạm dừng hợp đồng xây
dựng đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP được
quy định sau:
a) Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường
hợp bên giao thầu không thanh toán đủ giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên
đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại
điểm l khoản 3 Điều 28 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
b) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên kia không thực hiện
nghĩa vụ bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng theo quy định
tại Điều 83 Luật Xây dựng và các quy định tại Điều 13 Nghị định này.
c) Bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng phải thông báo cho bên
kia biết bằng văn bản; trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện. Thời gian thông
báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, tối đa không quá 28 ngày, trừ
trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng
thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng
không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng
thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia theo quy định tại khoản 2 Điều 86
Luật Xây dựng.
25
Điều 27. Chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3,
4 Điều 85 Luật Xây dựng.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc chấm dứt hợp đồng xây
dựng đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải
tuân thủ các quy định sau:
a) Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt
hại trong các trường hợp quy định tại các khoản 5, 6 Điều này.
b) Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng
không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian năm mươi sáu (56) ngày kể
từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác
và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng.
c) Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không
phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi
thường thiệt hại cho bên kia.
3. Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản
cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng
nhưng không ít hơn hai mươi tám (28) ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận
khác và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp
đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại
cho bên kia.
4. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và
các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa
thuận trong hợp đồng, nhưng không quá năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày thông
báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Ngoài thời gian
này nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia có quyền
quyết định việc thanh lý hợp đồng.
5. Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây
dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.
b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc năm mươi
sáu (56) ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến tiến độ thực hiện hợp đồng, không đảm bảo thời gian thực hiện
dự án, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.
6. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng
cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu.
b) Sau năm mươi sáu (56) ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên
giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
26
c) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau năm mươi sáu (56)
ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác.
7. Trong khoảng thời gian nhất định do các thỏa thuận kể từ khi hợp đồng xây
dựng bị chấm dứt, bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc,
thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau
khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu
có quyền xử lý đối với các tài sản này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
8. Việc bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng xây dựng thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng.
Mục 4
THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
87 Luật Xây dựng và các quy định sau:
1. Hình thức thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo phù
hợp với các quy định pháp luật có liên quan.
2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng đối với trường hợp có sử dụng nhiều
loại đồng tiền để thanh toán, đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp
với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có);
các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có). Trường hợp là nhà thầu liên danh thì
việc thanh toán cho các nhà thầu trong liên danh do các thành viên thỏa thuận trong
hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP,
ngoài quy định tại khoản 1, 2 Điều này được quy định như sau:
a) Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với
nội dung công việc của hợp đồng, tiến độ thực hiện hợp đồng. Khi thanh toán theo
các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường
hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng.
b) Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để xác định giá
trị thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh đơn
giá, giá hợp đồng, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm,...) thì có thể
tạm thanh toán, giá trị tạm thanh toán được xác định trên cơ sở đơn giá, giá hợp
đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng. Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh
toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại
khoản 4 Điều này.
c) Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng
hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với
27
các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán
không được yêu cầu phải có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết, trừ trường
hợp phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng.
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán
trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu
có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn
giá đã sửa đổi theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
đ) Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:
Mức thù lao cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia
và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian
làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ). Các khoản chi phí
ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy
định trong hợp đồng.
e) Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí: Việc thanh toán căn cứ theo chi
phí thực tế được xác định theo phương pháp đã được các bên thỏa thuận trong hợp
đồng để thực hiện hợp đồng cộng với mức lợi nhuận của nhà thầu trên cơ sở thỏa
thuận trong hợp đồng.
g) Đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra: Giá trị thanh toán được xác định
theo giá trị thực tế đã được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán do các
bên thỏa thuận trong hợp đồng, cộng hoặc trừ với mức tăng/giảm giá trị thanh
toán được quy định trong hợp đồng trên cơ sở kết quả đầu ra.
h) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Giá trị thanh toán được xác định trên cơ
sở tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng hoặc tỷ lệ phần trăm đã được sửa đổi theo
quy định của hợp đồng (nếu có) nhân với giá trị công việc được nghiệm thu.
i) Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: Việc thanh toán phải thực hiện tương
ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại các điểm c,
d, đ, e, g, h khoản này.
k) Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn
giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ
sung hợp đồng được các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp
với các quy định của pháp luật có liên quan.
l) Thời hạn thanh toán tối đa là 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu
nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của
bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh
toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán. Trong thời hạn
bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao
thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá
trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu.
m) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực
28
hiện theo quy định của Điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán
các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán
vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.
4. Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo các
thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu. Trường hợp bên giao thầu chậm
thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất chậm thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không
có thỏa thuận thì xác định theo lãi suất trung bình của các ngân hàng thương mại.
Điều 29. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
1. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng
loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả
biểu mẫu, nếu có) và được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và
đại diện bên nhận thầu xác nhận. Thành phần hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu
mẫu, nếu có) do các bên thỏa thuận tương ứng với loại hợp đồng xây dựng.
Đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, thành phần
chủ yếu của hồ sơ thanh toán được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
11, 12 Điều này.
2. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng trọn gói
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành trong giai đoạn
thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công
trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc
phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với
phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp
với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn
thành chi tiết.
b) Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm
vi hợp đồng đã giao kết.
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị
khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh
(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi
đã bù trừ các khoản này.
3. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá cố định
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc
giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán.
b) Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng
(nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này.
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị
khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh
(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi
đã bù trừ các khoản này.
29
4. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc
giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán.
b) Bảng tính đơn giá, giá đã điều chỉnh (còn gọi là đơn giá, giá thanh toán)
theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, bảng tính giá trị cho những công việc chưa
có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn
giá cho các công việc này.
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị
khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh
(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản phải giảm trừ theo quy định hợp đồng,
giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
5. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo thời gian
a) Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo
tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh
toán. Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ
sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này
thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện. Khi đó,
hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài
phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng.
b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị
hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm
trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các
khoản này.
6. Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối
lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm
thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan.
7. Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối
lượng hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối
lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm
mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai
đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.
8. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế;
b) Bảng xác định chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận và giá trị
các chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận của bên nhận thầu theo đúng thỏa
thuận trong hợp đồng;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị chi
phí trực tiếp thực tế để hoàn thành các công việc trong hợp đồng, giảm trừ tiền tạm
ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
30
9. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực tế thực hiện; biên bản này
được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hoặc các sản phẩm mà bên nhận thầu
đã hoàn thành theo đúng yêu cầu trong hợp đồng được bên giao thầu xác nhận;
b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị
khối lượng công việc kết quả đầu ra hoàn thành theo hợp đồng, giá trị điều chỉnh
(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các
khoản này.
10. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (tăng hoặc giảm so
với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán; biên bản này được xác
định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn
thành được bên giao thầu xác nhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán
mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi
công việc phải thực hiện theo hợp đồng;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị
khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng, giá trị khối
lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh
toán sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và
đại diện bên nhận thầu.
11. Đối với hợp đồng xây dựng theo giá kết hợp, thành phần hồ sơ thanh toán
thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Điều này.
12. Trường hợp tạm thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28
Nghị định này, bên giao thầu căn cứ từng trường hợp tạm thanh toán cụ thể để
quyết định hồ sơ tạm thanh toán, đảm bảo nguyên tắc chỉ tạm xác nhận các tài
liệu nào chưa đủ điều kiện theo quy định của hợp đồng; đối với các tài liệu đã đủ
điều kiện xác nhận thì thành phần hồ sơ thanh toán phải đầy đủ theo thỏa thuận
hợp đồng và các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này.
13. Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều
này, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng
nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế.
14. Bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thanh
toán hợp đồng không được đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa
thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh
toán theo thỏa thuận hợp đồng.
Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng
Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3, 5
Điều 87 Luật Xây dựng và các quy định sau:
31
1. Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với
từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao
gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu
có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5
Điều 87 Luật Xây dựng thì hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên đơn phương quyết
toán lập theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng
xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3
Điều này.
2. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp
đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;
b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B),
trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng
công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết,
giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có
trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;
c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng
có công việc thi công xây dựng;
d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày; trường hợp hợp
đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp
thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng
có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.
4. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị
phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh
thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Việc thanh lý hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản
1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87
Luật Xây dựng thì việc thanh lý hợp đồng do bên đơn phương thanh lý hợp đồng
thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết.
b) Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85
Luật Xây dựng.
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 Điều này, việc thanh lý hợp đồng xây
dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn
thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết hoặc lập biên bản thanh lý hợp đồng.
32
Trường hợp các bên thống nhất lập biên bản thanh lý hợp đồng, thì bên nhận thầu
có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận.
Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của
biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng
với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng.
b) Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên
đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng
theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng; trường hợp hợp đồng xây dựng
có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài,
nhưng tối đa 90 ngày.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP;
3. Bãi bỏ Điều 9 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 33. Xử lý chuyển tiếp
1. Các hợp đồng xây dựng đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương
thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận,
áp dụng các quy định của Nghị định này theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với
quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy
định tại Nghị định này thì xem xét sửa đổi lại cho phù hợp; trường hợp đã phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp
đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất
cả các nhà thầu đã mua/nhận hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để sửa đổi các nội
dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực
hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

33
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, giao kết và quản
lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về hợp đồng xây dựng; công bố các mẫu hợp đồng xây dựng và hướng dẫn
các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước về hợp đồng xây dựng.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng bộ mẫu điều kiện
hợp đồng của các Hiệp hội nghề nghiệp có uy tín (như FIDIC, NEC) vào việc xác
lập và thực hiện hợp đồng xây dựng; khi tham khảo, sử dụng, các bên xem xét hiệu
chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính

34
PHỤ LỤC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ VÀ GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng)
I. PHƯƠNG PHÁP DÙNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ
Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp
dùng hệ số điều chỉnh giá, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo
công thức sau:
G
TT
= G
HĐ
x P
n
(1)
Trong đó:
- G
TT
: Là giá thanh toán tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành
được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc của hạng mục
công trình hoặc của loại công tác hoặc của các yếu tố chi phí.
- G
HĐ
: Là giá trong hợp đồng đã giao kết tương ứng với khối lượng công
việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng
hoặc của hạng mục công trình hoặc của loại công tác hoặc của yếu tố chi phí.
- P
n
: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) áp dụng cho khối lượng công
việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng,
hoặc hạng mục công trình hoặc loại công tác hoặc các yếu tố chi phí.
1. Phương pháp xác định “P
n
” theo các yếu tố chi phí vật liệu, nhân công,
máy thi công
1.1. Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật
liệu, nhân công, máy thi công), hệ số “P
n
” được xác định như sau:
(2)
Trong đó:
- a: Là hệ số cố định, được xác định ở bảng số liệu điều chỉnh tương ứng
trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá (bao gồm phần giá trị tương
ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu, tạm ứng trước để sản
xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu xây dựng phải dự trữ vật
liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng và giá trị các khoản chi
phí không được điều chỉnh giá trong hợp đồng) của các khoản thanh toán theo
hợp đồng (hoặc theo hạng mục hoặc công tác hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng).
- b, c, d,...: Là các hệ số biểu thị tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
của phần công việc trong hợp đồng được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng.
Các hệ số a, b, c, d,... do các bên tính toán, xác định và thỏa thuận trong
hợp đồng. Tổng các hệ số: a + b + c + d +... = 1

35
- M
n
, L
n
, E
n
,…: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành tại thời điểm điều
chỉnh tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày
hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.
- M
o
, L
o
, E
o
,…: Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi
phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trong khoảng
thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong
hợp đồng.
Trường hợp tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh được nêu trong bảng
điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toán trong hợp đồng, thì chỉ số giá hoặc giá điều
chỉnh phải chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng nêu trong hợp đồng, khi
đó hệ số “P
n
” được xác định như sau:
(2’)
- Z
n
: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm điều chỉnh cho thời gian “n”, được xác định
trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định
trong hợp đồng.
- Z
o
: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm gốc, được xác định trong khoảng thời gian
28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc trong khoảng thời
gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà thầu thì việc điều
chỉnh giá sẽ được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp
hồ sơ thanh toán theo thời gian quy định trong hợp đồng hoặc thời điểm thực hiện
công việc đó do bên giao thầu quyết định theo nguyên tắc có lợi cho bên giao thầu.
1.2. Trường hợp điều chỉnh cho 02 yếu tố chi phí, hệ số “P
n
” được xác định
như sau:
1.2.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân công:
(3)
Các đại lượng a, b, c, L
n
, L
o
, M
n
, M
o
xác định như trong công thức (2)
Tổng các hệ số: a + b + c =1.
1.2.2. Điều chỉnh chi phí vật liệu và máy thi công:
(4)
Các đại lượng a, b, d, E
n
, E
o
, M
n
, M
o
xác định như trong công thức (2)
Tổng các hệ số: a + b + d =1

36
1.2.3. Điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công:
(5)
Các đại lượng a, c, d, L
n
, L
o
, E
n
, E
o
xác định như trong công thức (2)
Tổng các hệ số: a + c + d =1
1.3. Trường hợp điều chỉnh cho 01 yếu tố chi phí:
Khi điều chỉnh giá cho 01 yếu tố chi phí trong hợp đồng (như chỉ điều chỉnh
chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một
số loại vật liệu chủ yếu...), hệ số “P
n
” được xác định như sau:
1.3.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu:
(6)
Các đại lượng a, b, M
n
, M
o
xác định như trong công thức (2)
Tổng các hệ số: a + b =1
1.3.2. Điều chỉnh chi phí nhân công:
(7)
Các đại lượng a, c, L
n
, L
o
xác định như trong công thức (2)
Tổng các hệ số: a + c =1
1.3.3. Điều chỉnh chi phí máy thi công:
(8)
Các đại lượng a, d, E
n
, E
o
xác định như trong công thức (2)
Tổng các hệ số: a + d =1
1.3.4. Phương pháp xác định “P
n
” theo một số loại vật liệu chủ yếu:
(9)
Đại lượng “a” xác định như trong công thức (2)
b
1
, b
2
, b
3
,... là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu
được điều chỉnh giá trong hợp đồng.
Mn
1
, Mn
2
, Mn
3
, Mo
1
, Mo
2
, Mo
3
,... là các chỉ số giá hoặc giá của các loại
vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm “n” và thời điểm gốc.
Tổng các hệ số: a + b
1
+ b
2
+ b
3
+... = 1
1.4. Trường hợp tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh được nêu trong
bảng điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toán trong hợp đồng, thì việc chuyển đổi
37
sang tiền tệ thanh toán theo các công thức từ (3) đến (9) thực hiện tương tự như
công thức (2’).
2. Việc lựa chọn nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin giá, chỉ số giá đầu vào để
xác định Pn do bên giao thầu quyết định.
3. Việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá đầu vào để
điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng theo các công thức tại mục 1 nêu trên phải phù
hợp với nội dung, tính chất công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa
thuận trong hợp đồng.
Bên giao thầu xem xét, quyết định việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông
tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
bố nếu phù hợp để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng. Trường hợp nguồn cơ sở dữ
liệu, thông tin về giá, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố không phù hợp với tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật, nội dung công việc
và các điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc không có, thì bên giao thầu tổ chức xác
định giá, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng, hoặc tham khảo nguồn giá, chỉ số giá do Bộ Tài chính hoặc cơ quan,
đơn vị khác có thẩm quyền ban hành, công bố.
4. Khi xác định chỉ số giá xây dựng áp dụng cho gói thầu (chỉ số giá xây
dựng riêng) thì cơ cấu các khoản mục chi phí, tỷ trọng các yếu tố chi phí để xác
định chỉ số giá xây dựng riêng là cơ cấu chi phí trong dự toán gói thầu xây dựng
được duyệt.
Trường hợp gói thầu đi qua địa bàn nhiều tỉnh thì các bên căn cứ vào nội
dung, tính chất của gói thầu để thỏa thuận, xác định chỉ số giá tương ứng với các
phần việc trên địa bàn từng tỉnh hoặc cho toàn bộ gói thầu.
5. Đối với nội dung chi phí của hợp đồng có nguồn gốc từ nước ngoài, có
thể sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá, chỉ số giá được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố.
6. Trường hợp tạm ứng hợp đồng lớn hơn mức tạm ứng tối thiểu theo quy
định tại điểm h, i, k khoản 3 Điều 12 Nghị định này, thì các bên căn cứ vào nội
dung tạm ứng, thời điểm tạm ứng để điều chỉnh công thức xác định Pn cho phù
hợp, đảm bảo không điều chỉnh giá đối với phần giá trị hợp đồng tương ứng với
mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu theo quy định tại điểm l khoản
3 Điều 12 Nghị định này.
II. PHƯƠNG PHÁP BÙ TRỪ TRỰC TIẾP
1. Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương
pháp bù trừ trực tiếp, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công
thức sau:
G
TT
= G
HĐ
+ G
CL
(10)
38
Trong đó:
- G
TT
: Là giá thanh toán tương ứng cho các khối lượng công việc hoàn thành
được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc của hạng mục
công trình hoặc của loại công tác hoặc của các yếu tố chi phí.
- G
HĐ
: Là giá trong hợp đồng đã giao kết tương ứng với các khối lượng công
việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng hoặc
của hạng mục công trình hoặc của loại công tác hoặc của yếu tố chi phí.
- G
CL
: Là giá trị chênh lệch giữa giá vật liệu, nhân công và máy thi công
trong khoảng thời gian “n” với giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời
điểm gốc cho toàn bộ khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của cả
hợp đồng hoặc của hạng mục công trình hoặc của khối lượng công việc theo giai
đoạn thanh toán hoặc của yếu tố chi phí.
2. Phương pháp xác định “G
CL
” theo các yếu tố chi phí vật liệu, nhân công,
máy thi công
2.1. Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật
liệu, nhân công, máy thi công), giá trị “G
CL
” được xác định như sau:
G
CL
= (
) x C
x LT x (1 + VAT) (11)
Trong đó:
Q
i
là khối lượng của loại vật liệu, nhân công, máy thi công thứ i trong khối
lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu được phép điều chỉnh.
- M
n
, L
n
, E
n
,…: Là giá (không bao gồm thuế VAT) tại thời điểm điều chỉnh
tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công
cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết
hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng. Giá tại thời điểm điều chỉnh
được chọn là giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp nguồn thông tin về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
không có hoặc có nhưng không phù hợp với nội dung, tính chất công việc và các
điều kiện cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận, thống nhất tại hợp đồng
về nguồn thông tin về giá sẽ được áp dụng.
- M
o
, L
o
, E
o
,…: Là giá gốc (không bao gồm thuế VAT) tương ứng với mỗi
loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trong
khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận
cụ thể trong hợp đồng. Giá tại thời điểm gốc được chọn là giá cao nhất trong các
giá: giá trong hợp đồng, giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc giá trong dự toán gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với giá
các loại vật liệu, nhân công, máy thi công không có trong công bố giá).
39
- C, LT là tỷ lệ chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo thỏa thuận
trong hợp đồng xây dựng.
- VAT: thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế.
2.2. Trường hợp điều chỉnh cho 02 hoặc 01 yếu tố chi phí, giá trị “G
CL
”
được xác định trên cơ sở vận dụng theo công thức (11) và các công thức tại điểm
1.2 và 1.3 mục I.
2.3. Việc lựa chọn nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin giá vật liệu, nhân công, máy
thi công đầu vào để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng do bên giao thầu quyết định.
2.4. Việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá vật liệu, nhân công,
máy thi công đầu vào để điều chỉnh các yếu tố chi phí phải phù hợp với nội dung,
tính chất công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
2.5. Bên giao thầu xem xét, quyết định việc sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu,
thông tin về giá vật liệu, nhân công, máy thi công đầu vào do Bộ Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố nếu phù hợp để điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng.
Trường hợp nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá các yếu tố chi phí do Bộ Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố không phù hợp với tính chất, tiêu chuẩn
kỹ thuật, nội dung công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc không có,
thì bên giao thầu tổ chức xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng, hoặc tham khảo nguồn thông tin về giá do cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền ban hành, công bố.
2.6. Đối với nội dung chi phí của hợp đồng có nguồn gốc từ nước ngoài, có
thể sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu, thông tin về giá được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền nơi phát sinh chi phí ban hành, công bố.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.